Cấu Trúc Ngữ Pháp Của Thì Hiện Tại Đơn / 2023 / Top 14 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Tự Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Bài 2: Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn / 2023

Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 2: Cấu trúc Thì hiện tại đơn

Tự học Tiếng Anh Unit 2: Structure in Present simple

giúp bạn tự học Tiếng Anh hiệu quả tốt nhất với lý thuyết về thì hiện tại đơn, video học thì hiện tại đơn, bài tập thực hành, bài tập trắc nghiệm thì hiện tại đơn giúp bạn hiểu và nắm được thì hiện tại đơn trong Tiếng Anh.

Chủ điểm ngữ pháp Tiếng Anh quan trọngNhững câu Tiếng Anh đúng ngữ pháp một cách khó tinĐố vui dành cho người am hiểu ngữ pháp tiếng Anh

Bài trước: Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 1: Thì hiện tại đơn

I. Lý thuyết nghữ pháp về cấu trúc Thì hiện tại đơn

Câu khẳng định: S + V(s/es) + (O)

Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (He, She, it) thì thêm s/es sau động từ (V)

Vd :

+ I use internet everyday.

+ She often goes to school at 7 o’ clock.

+ He goes to school.

Với chủ ngữ “he”, “she” và “it” ta sử dụng động từ chia theo ngôi thứ 3 (third-person verb). Khi chia động từ ta thêm “s” hoặc “es” vào sau động từ đó.

You like pizza.

He likes pizza.

She likes pizza.

It likes pizza.

We like pizza.

They like pizza.

Câu phủ định: S + do not/don’t + V + (O)

Vd :

I don’t think so

She does not like it

Examples:

I do not like pizza.

She does not play baseball.

Câu nghi vấn: (Từ để hỏi +) Do/does + S + V + (O)?

Vd: What does she do?

(Từ để hỏi +) Don’t/doesn’t + S + V + (O)?

Vd: Why don’t you study Enghlish ?

(Từ để hỏi +) Do/does S + not + V + (O)?

Vd: Why does she not goes to beb now?

II. Bài tập về cấu trúc Thì hiện tại đơn

a) play

b) plays

a) speak

b) speaks

a) live

b) lives

a) like

b) likes

a) have

b) has

a) go

b) goes

a) work

b) works

a) sleep

b) sleeps

a) dance

b) dances

a) have

b) has

a) no

b) do not

c) does not

d) not

a) like

b) likes

c) does not likes

d) do not like

a) am

b) is

c) are

d) do

a) live

b) is live

c) do not live

d) does not live

a) do not play

b) do not plays

c) does not play

d) does not plays

a) am not

b) is not

c) do not

d) does not

a) is

b) are

c) do

d) does

a) does not have

b) does not has

c) do not have

d) do not has

a) am

b) is

c) are

d) do

a) is not

b) are not

c) does not

d) do not

Đáp án: 1-b, 2-b, 3-c, 4-d, 5-c, 6-a, 7-b, 8-a, 9-b, 10-c. Bài 3: Nghe và điền vào chỗ trống với bài hát I’m Like A Bird – Nelly Furtado.

Trong bài hát sử dụng nhiều ví dụ về động từ tobe. Đây là một số ví dụ:

“Tôi giống như một con chim” – “I’m like a bird”

“Tình yêu của tôi là đúng” – “My love is true”

Trong bài có rất nhiều ví dụ được viết dưới dạng ngắn gọn như:

You are = You’re

I am = I’m

It is = It’s

Do not = Don’t

Don’t need preacher or a teacher telling about hell

Narcissistic I’m twisted but I’ve got secrets to tell

Let me add

I am trapped with a past that has broken me down

And in your eyes I see I’ve died just like the smile in my heart

the end, I’ll begin like the bright morning star

Chorus:

Like a Bird

Like a Bird

Like an Island you can’t reach

I know am stronger than you think

Like Bird or an Island you can’t reach

I’m hungover and I’m colder

from the spaces that your love left behind

I’ve been drinking to stop thinking about the rage in my mind

you taller standing smaller just to fit by your side

You were wrong, I am strong

Just don’t belong in the box of your thoughts

You don’t believe in me, what you see in

I ‘m a gift that you got

Gonna fly in your sky, be what you think I’m not

Chorus:

Like a Bird

a Bird

Like an Island you can’t reach

I know I am stronger than you think

Like a Bird or an you can’t reach

You don’t believe in me

What did you see in me oh

I hope you’re watching me

fighting to change

oh yeah……

Bài học tiếp theo: Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 3: Động từ trong Thì hiện tại đơn

Grammar – Thì hiện tại đơn – Bài luyện tập 2

Grammar – Thì hiện tại đơn – Bài luyện tập 1

Bài tập trắc nghiệm thì hiện tai đơn trong Tiếng Anh

Bài tập tự luận Hiện tại đơn:

Bài tập Tiếng Anh thì hiện tại đơn

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn Tiếng Anh

Bài tập kết hợp thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

A.nêu Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Của Động Từ Tube Và Động Từ Thường 3 Thể B.dấu Hiệu Nhận Biết Của Thì Hiện Tại Đơn C.nêu Cấu Trúc Của Thì Hiện Tại Đơn Ở 3 Thể / 2023

Đối với cấu trúc của các THÌ, chúng ta chỉ cần quan tâm đến chủ ngữ và động từ chính, còn các thành phần khác như tân ngữ, trạng từ, … thì tùy từng câu mà có cấu trúc khác nhau.

Ở đây: “to be” ở hiện tại có 3 dạng: am/ is/ are

– Cấu trúc: – Lưu ý: – Trả lời:

Yes, I + am. Yes, he/ she/ it + is. Yes, we/ you/ they + are. No, I + am not. No, he/ she/ it + isn’t. No, we/ you/ they + aren’t.

2. Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Với Động Từ THƯỜNG

– Cấu Trúc: S + V(s/es) – Lưu ý:

Ở ví dụ này, chủ ngữ là “They” nên động từ chính “go” ta để ở dạng NGUYÊN MẪU không chia.

(Ta sẽ tìm hiểu về quy tắc thêm “S” hoặc “ES” sau động từ ở phần sau.)

– Cấu Trúc

S + don’t/ doesn’t + V(nguyên mẫu)

– Ta có: – Lưu ý:

Trong câu này, chủ ngữ là “We” nên ta mượn trợ động từ “do” + not (don’t), và động từ “go” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.

– Cấu Trúc

Do/ Does + S + V(nguyên mẫu)?

Yes, I/we/you/they + do. Yes, he/she/it + does. No, I/ we/you/they + don’t No, he/ she/ it + doesn’t.

Động từ chính trong câu ở dạng NGUYÊN MẪU.

b. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN TRONG TIẾNG ANH

– Khi trong các câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất:

Always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).

Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)

Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

– Vị trí của trạng từ chỉ tuần suất trong câu:

Các trạng từ: Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom – đứng trước động từ thường, đứng sau động từ “to be” và trợ động từ .

Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiện Nhận Biết Thì Hiện Tại Đơn / 2023

Học tiếng Anh

Thì hiện tại đơn ( The simple present) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả :

Thì hiện tại đơn dùng để chỉ thói quen hằng ngày:

Thì hiện tại đơn dùng để chỉ 1 sự việc hay sự thật hiển nhiên:

Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình:

Thì hiện tại đơn dùng để chỉ suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói (Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính nhất thời và không kéo dài chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn chứ không dùng hiện tại tiếp diễn.)

1. Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả những sự việc mà bạn thường xuyên làm, hoặc thói quen của bạn ở hiện tại. Ví dụ: I go to school every day.

2. Một số dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

Câu với chữ “EVERY”: Every day (mỗi ngày), every year (mỗi năm), every month (mỗi tháng), every afternoon (mỗi buổi trưa), every morning (mỗi buổi sáng), every evening (mỗi buổi tối)…

Câu với chữ : Once a week (một lần 1 tuần), twice a week (2 lần một tuần), three times a week (ba lần một tuần), four times a week (bốn lần một tuần), five times a week (5 lần một tuần), once a month, once a year…

Câu với những từ sau: always, usually, often, sometimes, never, rarely…

LƯU Ý: Khi chủ từ là số nhiều hoặc là I, WE, YOU,THEY, thì động từ ta giữ nguyên.

Ví dụ 1: I go to school every day.

Ví dụ 2: Lan and Hoa go to school every day. ( Lan và Hoa là 2 người vì vậy là số nhiều)

Khi chủ từ là số ít hoặc là HE, SHE, IT thì ta phải thêm “S” hoặc “ES” cho động từ. Với những động từ tận cùng là o, s, sh, ch, x ,z, ta thêm “ES”, những trường hợp còn lại thêm “S”. Ví dụ: watch → watches, live → lives

Riêng động từ tận cùng bằng “Y” mà trước ý là một phụ âm thì ta đổi “Y” thành “I” rồi thêm ES. Ví dụ: study → studies, carry → carries, fly → flies.

Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn / 2023

Sử dụng thì hiện tại đơn với động từ chỉ trạng thái

Một số động từ gần như luôn luôn được chia ở thì hiện tại đơn chứ không phải chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

Most people prefer the new theatre. (không phải Most people are preferring the new theatre.)

I like cholocate ice cream. (không phải I’m liking chocolate ice cream.)

Belong, have, have/have got (= possess (sở hữu), có thể xem ở dưới kĩ hơn), hear, know, like, love, mean, prefer, realise, recognise, remember, see, understand, want, wish.

Cách sử dụng thì hiện tại đơn với have và Have got

Công thức thì hiện tại đơn ở thể khẳng định với have got I/you/we/they have got (‘ve got) He/she/it has got (‘s got) ví dụ: I’ve got a new car. (Tôi vừa mới tậu được cái xe mới.)

Công thức thì hiện tại đơn ở thể phủ định với have got. Thực ra chúng ta sẽ coi have hoặc has là trợ động từ của got thôi. I/you/we/they have not got (haven’t got) he/she/it has not got (hasn’t got) ví dụ: She hasn’t got a new car. (Cô ta vẫn chưa tậu được xe mới.)

Công thức thì hiện tại đơn ở thể nghi vấn với have got (ta đảo have hoặc has lên phía trước) Have I/you/we/they got ….? Has he/she/it got ….? ví dụ: Have they got a new car? (Họ tậu được xe mới chưa?)

Tuy nhiên, với have thì sao?

Công thức thì hiện tại đơn ở thể khẳng định với have. Ở đây ta coi động từ chính sẽ là have/has I/you/we/they have He/she/it has ví dụ: I have a new car. (Tôi có cái xe mới.)

Công thức thì hiện tại đơn ở thể phủ định với have. Đối với trường hợp này, chúng ta sẽ sử dụng trợ động từ để bổ trợ cho have (ta coi have như động từ và chia sẻ thì hiện tại đơn thôi mà) I/you/we/they don’t have he/she/it doesn’t have ví dụ: She doesn’t have a new car. (Cô ta không có xe mới.)

Tương tự, thì hiện tại đơn ở thể nghi vấn cho have cũng dùng trợ động từ do/does. Do I/you/we/they have ….? Does he/she/it have….? ví dụ: Do they have a new car? (Họ tậu được xe mới chưa?)

Cách sử dụng have/have got ở thì hiện tại đơn

Chúng ta có thể sử dụng have got và have trong thì hiện tại đơn (không phải thì hiện tại tiếp diễn) để:

Nói về một thứ chúng ta sở hữu:

We’ve got a new entertainment centre. = We have a new entertainment centre. (Chúng tôi có một trung tâm giải trí mới.)

Has everyone got a map? = Does everyone have a map? (Tất cả mọi người có bản đồ chưa?)

We haven’t got any money. = We don’t have any money. (Chúng tôi không có một xu dính túi.)

Diễn tả người và vật:

It’s got a cinema and a concert hall. (Có một rạp chiếu phim và một nhà hát.)

It doesn’t have enough seats. (Không có đủ ghế.)

Has he got long dark hair? (Anh ta có tóc dài và tối phải không?)

Diễn tả sự bị bệnh: I’ve got a sore throat. (Tôi bị viêm họng.)

Chú ý: Chúng ta không thường sử dụng have got trong quá khứ và tương lai

Lưu ý với cách sử dụng have (không phải have got)

Chúng ta sử dụng have (không phải have got) trong khá nhiều các cách biểu đạt phổ biến (have a bath, have a holiday, v.v..) để nói đến một hành động.

Khi chúng có nghĩa là làm, ăn, lấy, thích, v.v.. thì chúng ta có thể sử dụng cả hai loại thì:

I hope you’re having a good time. (Tôi hy vọng bạn đang có một khoảng thời gian tốt đẹp.)

Why don’t you have a walk round there? (Tại sao bạn không đi bộ quanh đó?)

You can have lunch in one of the cafes. (Bạn có thể ăn trưa tại một trọng những căn tin.)