Cấu Trúc Must Have Pp / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cách Dùng ‘Should Have’ Và ‘Must Have’

Câu hỏi: Xin hãy cho biết sự khác nhau giữa Should Have và Must Have và xin cho một vài ví dụ minh họa cách dùng.

Should have được dùng để nói về những sự việc đã không hoặc có thể đã không xảy ra trong quá khứ. Chẳng hạn:

I should have finished this work by now – Đáng lẽ bây giờ tôi đã phải hoàn thành công việc này rồi (mà đến giờ tôi vẫn chưa làm xong).

I should have studied harder for my exams – Đáng lẽ tôi phải học chăm chỉ hơn khi chuẩn bị cho các kỳ thi của tôi.

Trong cả hai câu trên, người nói có thể bày tỏ thái độ ân hận, lấy làm tiếc là đã không làm một việc gì đó.

Chúng ta cũng có thể dùng should have để diễn tả những nghĩa vụ đã không được hoàn thành, thực thi. Chẳng hạn:

He should have helped his mother carry the shopping.

Còn must have được dùng để diễn tả một việc gì đó trong quá khứ mà người nói gần như biết chắc.

Chẳng hạn nếu bạn thức dậy vào buổi sáng và bạn thấy ngoài vườn cỏ ướt, bạn có thể nói:

It must have rained overnight – Chắc hẳn trời đã mưa hồi đêm hôm qua.

Chúng ta hãy thử xem xét một câu trong đó có cả should have và must have:

Jane should have arrived by now, she must have missed the bus – Jane đáng lẽ lúc này đã phải tới nơi rồi, chắc hẳn chị ấy đã bị nhỡ chuyến xe buýt.

Trong tình huống này, vào thời điểm người nói nói câu này chúng ta nghĩ là Jane đáng lẽ đã có mặt rồi nhưng chị ấy lại chưa tới, và chúng ta có thể đi tới kết luận là việc chị ấy muộn hẳn là do bị nhỡ xe.

Question: I request you to explain the difference between “should have” and “must have”.Please give some examples.

George Pickering answers:

Well Seika, thanks for your question about the difference between “should have” and

“Should have” is used to talk about past events which did not happen or may not have

happened.

I should have finished this work by now

I should have studied harder for my exams.

In both the sentences above, the speaker might be expressing regret and/or criticism for

not having done something.

We also use should have to express unfulfilled obligations, for example:

He should have helped his mother carry the shopping.

Now must have is used to express something that the speaker has deduced or is certain

about in relation to the past.

For example, if you wake up in the morning and you see the ground is wet outside, you

“It must have rained overnight”.

So let’s look at a sentence with both should have and must have in it…

Jane should have arrived by now; she must have missed the bus”.

In this situation, we would expect Jane to have arrived by now, but as she hasn’t, we

come to the conclusion that her lateness is due her having missed the bus.

Theo BBC’s Asking about English

Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’T Và Mustn’T (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’T And Mustn’T)

Chú ý

Ta có thể dùng be to cho một yêu cầu từ người có quyền.

The doctor says I‘m to go on a diet. (Bác sĩ nói tôi phải ăn kiêng.) Nhưng have to thông dụng hơn be to.

Be obliged và be required cũng diễn đạt sự cần thiết. Cả hai cách diễn đạt này đều trang trọng hơn.

You are obliged to/are required to sign a declaration. (Bạn phải ký vào tờ khai này.)

b. Ta đôi khi dùng must cho thứ mà ta nghĩ nó cần thiết vì nó mang đến niềm vui.

c. Must không có dạng quá khứ, dạng hoàn thành hay dạng tiếp diễn và cũng không có dạng to-V hay V-ing. Thay vào đó ta dùng have toI had to pay £15 for this railcard last week. (Tuần trước tôi đã phải trả £15 cho thẻ tàu này.) We’vehad to make a few changes. (Chúng ta cần phải thực hiện một ít thay đổi.) I‘m having to spend a lot of time travelling. (Tôi đang phải dành nhiều thời gian để đi đây đi đó.) I wasn’t expectingto have to look after the children. (Tôi không mong chờ phải trông lũ trẻ.) It’s no funhaving to stand the whole journey. (Không hề vui vẻ chút nào khi phải đứng suốt cả hành trình.) You willhave to pay the full standard single fare. (Bạn sẽ phải trả đầy đủ phí cho vé hạng tiêu chuẩn.)

2. Have to và have got to a. Cả have to và have got to đều diễn tả cùng một nghĩa: điều cần thiết bên ngoài người nói.I have to take an exam in June. Ihave got to /I’ve got to take an exam in June. (Tôi phải làm một bài kiểm tra vào tháng 6.)Have to thông dụng trong cả tiếng Anh thông thường và tiếng Anh trang trọng nhưng have got to thường trong tiếng Anh thông thường.

b. Ta chỉ dùng got trong thì đơn nhưng have to có tất cả các dạng của một động từ thường.

Ta không thể dùng got ở đây. Ở thì quá khứ đơn, had to thường được dùng hơn had got to.I couldn’t go to the dance. I had to finish my project. (Tôi không thể đi nhảy. Tôi phải hoàn thành xong dự án của tôi.)

c. Với have to, ta dùng do cho câu phủ định và câu hỏi.We don’t have to pay. (Chúng ta không cần phải trả tiền.) Does the winnerhave to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?) Với have got to, ta dùng have như một trợ động từ. Wehaven’t got to pay. (Chúng ta không cần phải trả tiền.)Has the winner got to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?) Ở thì quá khứ đơn, câu phủ định và câu hỏi, ta gần như luôn luôn sử dụng did…have to mà không dùng had…got toDid you have to wait long? (Bạn có phải chờ lâu không?)

3. Không cần thiết a. Needn’t và don’t have to Ta dùng needn’t và don’t have to/ haven’t got to để nói một điều gì đó là không cần thiết.You need not always make an appointment. Youdo not always have to make an appointment. (Anh không cần phải lúc nào cũng tổ chức cuộc họp.) Thông thường ta có thể dùng một trong hai dạng. Nhưng có một sự khác biệt giữa hai dạng giống như giữa must và have to. Với need’t, sự thiếu cần thiết được cảm nhận bởi người nói. Còn với don’t have to, điều này bắt nguồn từ hoàn cảnh.

Người Mỹ dùng don’t/doesn’t need to, không dùng needn’t to.

Ta có thể dùng need với vai trò là danh từ, đặc biệt trong cụm từ no need.

There’s no need to get up early. (Không cần thiết phải dậy sớm.).

c. Needn’t have done và didn’t need to Ta dùng các dạng này để nói về hành động không cần thiết trong quá khứ. Nếu một thứ đã xảy ra mà hiện tại ta biết là nó không cần thiết, ta thường dùng needn’t have to.We needn’t have made these sandwiches. No one’s eaten any. (Lẽ ra chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.) (Chúng ta đã làm nhưng nó không cần thiết.)Didn’t need to thường có nghĩa là hành động chưa xảy ra.We didn’t need to make any sandwiches. We knew that people were bringing their own. (Chúng ta không cần phải làm bách sandwich. Chúng ta biết rằng mọi người đều mang đồ ăn của họ.) (Chúng ta đã không làm vì nó không cần thiết.) Nhưng chúng ta cũng có thể dùng didn’t need to cho thứ không cần thiết nhưng đã diễn ra.We didn’t need to make these sandwiches. No one’s eaten any. (Chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.) Chúng ta cũng dùng didn’t have to.Fortunately we didn’t have to pay for the repairs. (May mắn thay chúng ta không phải trả cho việc sửa chữa.)

4. Cần thiết không làm gì a. Ta dùng mustn’t để nói cho ai đó không làm việc gì.You mustn’t forget your railcard. (Bạn không được quên thẻ tàu.) Nghĩa của câu này giống như Don’t forget your railcard. Người nói cảm thấy điều đó là cần thiết. Hãy so sánh với You must remember your railcard. (Bạn cần nhớ mang thẻ tàu.)We mustn’t lose this game. (Bạn không được thua trò này.)

c. Ta có thể dùng mustn’t hoặc may not để cấm cái gì đóStudents must not/may not use dictionaries in the examination. (Học sinh không được dùng từ điển trong giờ kiểm tra.) Ở đây, người nói hoặc người viết là người ra lệnh, họ cảm thấy cần thiết khi dừng việc sử dụng từ điển. Nhưng nếu chúng ta muốn nói về luật lệ được xây dựng bởi người khác, ta có thể dùng can’t hoặc be allowed to.We can’t use/We aren’t allowed to use dictionaries in the exam. (Chúng tôi không thể/không được phép dùng từ điển trong giờ kiểm tra.)

Cấu Trúc Have To Là Gì? Cách Sử Dụng Cấu Trúc Have To

Người ta sử dụng have to nhằm để để diễn tả một nghĩa vụ, trách nhiệm, bổn phận phải làm gì đó, làm việc mà trở nên cần thiết, mang tính cấp thiết. Khi chúng ta sử dụng “Have to” thường có nghĩa là một số hoàn cảnh bên ngoài làm cho các nghĩa vụ trở nên cần thiết.

Cấu trúc của have to như sau:

Subject + have to + Verb (infinitive).

Ex: The girls have to wear uniforms on Monday and Friday. (Những cô gái phải mặc đồng phục vào thứ hai và thứ sáu.)

Cách sử dụng Cấu trúc have to

Cấu trúc have to được dùng để thể hiện trách nhiệm, nghĩa vụ cá nhân phải hành động do nhân tố bên ngoài tác động. Không phải tự phải bản thân mình, nó mang tính khách quan.

Lưu ý, Have to được dùng ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai – Quá khứ của have to là HAD TO; tương lai là WILL HAVE TO.

Khi sử dụng, have to được áp dụng theo các cấu trúc câu sau:

Khẳng định: S + have to + Verb(dạng nguyên thể)+…

Ex: I have to send a report to Head Office every week. (Bạn phải gửi một báo cáo cho trưởng văn phòng mỗi tuần.)

Phủ định: S + don’t/ doesn’t + have to Verb (dạng nguyên thể)+…

Ex: We haven’t got to pay for the food. (Chúng tôi không phải trả tiền ăn.)

Nghi vấn: Do/ does + S + have to + Verb (dạng nguyên thể)+…+?

Ex: She doesn’t have to tell everyone about the news, they knew it already. (Cô ấy không phải nói với tất cả mọi người về tin ấy, họ biết cả rồi.)

HAVE TO thể hiện các nghĩa vụ mang tính chất chung chung, thì MUST được dùng cho các nghĩa vụ cụ thể, mang tính chất cá nhân, chủ quan hơn.

Must được dùng ở thì hiện tại hoặc tương lai, không có dạng quá khứ hay hoàn thành.

Ở dạng phủ định MUSTN’T diễn tả ý cấm đoán; còn DON’T/ DOESN’T HAVE TO diễn tả ý nói không cần thiết phải làm gì.

Ex 1:

– You must come and visit us when you’re in Đa Nang. (Bạn phải đến thăm chúng tôi khi bạn tới Đà Nẵng đấy.)

– You have to come and visit us for annual check-out. (Bạn phải ghé qua chúng tôi để làm các thủ tục kiểm tra hàng năm.)

Ex 2:

– You don’t have to buy anything when I invite you over for dinner. (Bạn không cần phải mua gì khi tôi mời bạn qua ăn tối đâu.)

– You mustn’t drink and drive. That’s against the laws. (Cậu không được uống rượu xong lái xe. Như thế là vi phạm pháp luật.)

Sự Cần Thiết Must, Have Got To, Needn’T Và Mustn’T (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’T And Mustn’T)

1. Must và have to You must buy your ticket before starting your journey, unless you join the train at a station where ticket purchase facilities are not available. (Bạn phải mua vé trước khi bắt đầu cuộc hành trình, trừ khi bạn lên tàu ở trạm mà nơi bán vé không hoạt động.) Abigail: There isn’t much time to spare. You’d better buy your ticket on the train. (Không còn nhiều thời gian đâu. Anh nên mua vé ngay trên tàu.)  Phil: I can’t do that. I want to use this railcard. I have to buy the ticket before I get on. (Tôi không thể làm như vậy. Tôi muốn dùng thẻ tàu của tôi. Tôi phải mua vé trước khi tôi lên tàu.) Khi ta nói về một điều cần thiết trong hiện tại hoặc tương lai gần, ta có thể dùng must hoặc have (got) to. Nhưng hai cách diễn đạt này có một sự khác biệt về nghĩa. Ta thường dùng must khi người nói cảm thấy cần thiết và have to khi diễn tả điều cần thiết đến từ bên ngoài người nói. You must buy your ticket before starting your journey. (Bạn phải mua vé trước khi bắt đầu hành trình.)  I have to buy the ticket before I get on the train. (Tôi cần phải mua vé trước khi tôi lên tàu.) Tờ rơi dùng must vì quy tắc này được lập bởi Đường sắt Anh và họ là người có thẩm quyền. Phil dùng have to vì quy tắc không phải là của anh ấy và điều cần thiết này bắt nguồn từ hoàn cảnh.

You must…. là một cách để yêu cầu người khác làm cái gì. You have to… là cách để nói với họ điều gì cần thiết trong hoàn cảnh này. I must go on a diet. I’m getting overweight. (Tôi phải ăn kiêng thôi. Tôi đang bị thừa cân rồi.)  I have to go on a diet. The doctor has told me to. (Tôi phải ăn kiêng thôi. Bác sĩ bảo tôi làm như vậy.)

Chú ý

So sánh nghĩa của must và have to trong câu hỏi

Must I write these letters now? (=Bạn có khăng khăng muốn tôi viết thư không ?)  Do I have to write these letters now? (= Có cần thiết khi tôi viết thư này không?)

 Ta có thể dùng be to cho một yêu cầu từ người có quyền.

The doctor says I’m to go on a diet. (Bác sĩ nói tôi phải ăn kiêng.) Nhưng have to thông dụng hơn be to.

Be obliged và be required cũng diễn đạt sự cần thiết. Cả hai cách diễn đạt này đều trang trọng hơn.

You are obliged to/are required to sign a declaration. (Bạn phải ký vào tờ khai này.)

b. Ta đôi khi dùng must cho thứ mà ta nghĩ nó cần thiết vì nó mang đến niềm vui. You really must watch this new Canadian soap opera. (Bạn thực sự phải xem vở opera Canada mới này.)  We must have lunch together. (Ta phải ăn trưa cùng nhau.) c. Must không có dạng quá khứ, dạng hoàn thành hay dạng tiếp diễn và cũng không có dạng to-V hay V-ing. Thay vào đó ta dùng have to I had to pay £15 for this railcard last week. (Tuần trước tôi đã phải trả £15 cho thẻ tàu này.)  We’ve had to make a few changes. (Chúng ta cần phải thực hiện một ít thay đổi.) I‘m having to spend a lot of time travelling. (Tôi đang phải dành nhiều thời gian để đi đây đi đó.) I wasn’t expecting to have to look after the children. (Tôi không mong chờ phải trông lũ trẻ.) It’s no fun having to stand the whole journey. (Không hề vui vẻ chút nào khi phải đứng suốt cả hành trình.) You will have to pay the full standard single fare. (Bạn sẽ phải trả đầy đủ phí cho vé hạng tiêu chuẩn.)

2. Have to và have got to a. Cả have to và have got to đều diễn tả cùng một nghĩa: điều cần thiết bên ngoài người nói. I have to take an exam in June. I have got to /I’ve got to take an exam in June.  (Tôi phải làm một bài kiểm tra vào tháng 6.)  Have to thông dụng trong cả tiếng Anh thông thường và tiếng Anh trang trọng nhưng have got to thường trong tiếng Anh thông thường.

b. Ta chỉ dùng got trong thì đơn nhưng have to có tất cả các dạng của một động từ thường. Father was so ill we were having to sit up with him night after night. (Bố bị ốm nặng nên chúng tôi phải ngồi với ông đêm này qua đêm khác.)  I don’t want to have to punish you. (Tôi không muốn phải phạt em.) Ta không thể dùng got ở đây. Ở thì quá khứ đơn, had to thường được dùng hơn had got to. I couldn’t go to the dance. I had to finish my project. (Tôi không thể đi nhảy. Tôi phải hoàn thành xong dự án của tôi.)

c. Với have to, ta dùng do cho câu phủ định và câu hỏi. We don’t have to pay. (Chúng ta không cần phải trả tiền.) Does the winner have to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?) Với have got to, ta dùng have như một trợ động từ. We haven’t got to pay.  (Chúng ta không cần phải trả tiền.) Has the winner got to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?) Ở thì quá khứ đơn, câu phủ định và câu hỏi, ta gần như luôn luôn sử dụng chúng tôi to mà không dùng chúng tôi to Did you have to wait long? (Bạn có phải chờ lâu không?)

3. Không cần thiết a. Needn’t và don’t have to Ta dùng needn’t và don’t have to/ haven’t got to để nói một điều gì đó là không cần thiết. You need not always make an appointment.  You do not always have to make an appointment. (Anh không cần phải lúc nào cũng tổ chức cuộc họp.) Thông thường ta có thể dùng một trong hai dạng. Nhưng có một sự khác biệt giữa hai dạng giống như giữa must và have to. Với need’t, sự thiếu cần thiết được cảm nhận bởi người nói. Còn với don’t have to, điều này bắt nguồn từ hoàn cảnh. You needn’t take me to the station. I can walk. (Anh không cần đưa em đến ga. Em có thể đi bộ.)  You don’t have to take me to the station. Alan’s giving me a lift. (Cậu không phải đưa tớ đến ga đâu. Alan sẽ cho tớ đi nhờ.)

b. Need như một động từ thường. Need to có nghĩa giống như have to.  The colours have to/need to match. (Màu sắc cần phải phù hợp.) The figure doesn’t have to/doesn’t need to be exact. (Số liệu không cần chính xác.) Chú ý:

Người Mỹ dùng don’t/doesn’t need to, không dùng needn’t to.

Ta có thể dùng need với vai trò là danh từ, đặc biệt trong cụm từ no need.

There’s no need to get up early. (Không cần thiết phải dậy sớm.).

c. Needn’t have done và didn’t need to Ta dùng các dạng này để nói về hành động không cần thiết trong quá khứ. Nếu một thứ đã xảy ra mà hiện tại ta biết là nó không cần thiết, ta thường dùng needn’t have to. We needn’t have made these sandwiches. No one’s eaten any. (Lẽ ra chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.) (Chúng ta đã làm nhưng nó không cần thiết.) Didn’t need to thường có nghĩa là hành động chưa xảy ra. We didn’t need to make any sandwiches. We knew that people were bringing their own. (Chúng ta không cần phải làm bách sandwich. Chúng ta biết rằng mọi người đều mang đồ ăn của họ.) (Chúng ta đã không làm vì nó không cần thiết.) Nhưng chúng ta cũng có thể dùng didn’t need to cho thứ không cần thiết nhưng đã diễn ra. We didn’t need to make these sandwiches. No one’s eaten any. (Chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.) Chúng ta cũng dùng didn’t have to. Fortunately we didn’t have to pay for the repairs. (May mắn thay chúng ta không phải trả cho việc sửa chữa.)

4. Cần thiết không làm gì a. Ta dùng mustn’t để nói cho ai đó không làm việc gì. You mustn’t forget your railcard. (Bạn không được quên thẻ tàu.) Nghĩa của câu này giống như Don’t forget your railcard. Người nói cảm thấy điều đó là cần thiết. Hãy so sánh với You must remember your railcard. (Bạn cần nhớ mang thẻ tàu.) We mustn’t lose this game. (Bạn không được thua trò này.)

I needn’t run. I’ve got plenty of time. (Tôi không cần chạy. Tôi có nhiều thời gian lắm.)  I mustn’t run. I’ve got a weak heart. (Tôi không được chạy. Tôi bị yếu tim.)

c. Ta có thể dùng mustn’t hoặc may not để cấm cái gì đó Students must not/may not use dictionaries in the examination. (Học sinh không được dùng từ điển trong giờ kiểm tra.) Ở đây, người nói hoặc người viết là người ra lệnh, họ cảm thấy cần thiết khi dừng việc sử dụng từ điển. Nhưng nếu chúng ta muốn nói về luật lệ được xây dựng bởi người khác, ta có thể dùng can’t hoặc be allowed to. We can’t use/We aren’t allowed to use dictionaries in the exam. (Chúng tôi không thể/không được phép dùng từ điển trong giờ kiểm tra.)