Cách Dùng ‘Should Have’ Và ‘Must Have’

Câu hỏi: Xin hãy cho biết sự khác nhau giữa Should Have và Must Have và xin cho một vài ví dụ minh họa cách dùng.

Should have được dùng để nói về những sự việc đã không hoặc có thể đã không xảy ra trong quá khứ. Chẳng hạn:

I should have finished this work by now – Đáng lẽ bây giờ tôi đã phải hoàn thành công việc này rồi (mà đến giờ tôi vẫn chưa làm xong).

I should have studied harder for my exams – Đáng lẽ tôi phải học chăm chỉ hơn khi chuẩn bị cho các kỳ thi của tôi.

Trong cả hai câu trên, người nói có thể bày tỏ thái độ ân hận, lấy làm tiếc là đã không làm một việc gì đó.

Chúng ta cũng có thể dùng should have để diễn tả những nghĩa vụ đã không được hoàn thành, thực thi. Chẳng hạn:

He should have helped his mother carry the shopping.

Còn must have được dùng để diễn tả một việc gì đó trong quá khứ mà người nói gần như biết chắc.

Chẳng hạn nếu bạn thức dậy vào buổi sáng và bạn thấy ngoài vườn cỏ ướt, bạn có thể nói:

It must have rained overnight – Chắc hẳn trời đã mưa hồi đêm hôm qua.

Chúng ta hãy thử xem xét một câu trong đó có cả should have và must have:

Jane should have arrived by now, she must have missed the bus – Jane đáng lẽ lúc này đã phải tới nơi rồi, chắc hẳn chị ấy đã bị nhỡ chuyến xe buýt.

Trong tình huống này, vào thời điểm người nói nói câu này chúng ta nghĩ là Jane đáng lẽ đã có mặt rồi nhưng chị ấy lại chưa tới, và chúng ta có thể đi tới kết luận là việc chị ấy muộn hẳn là do bị nhỡ xe.

Question: I request you to explain the difference between “should have” and “must have”.Please give some examples.

George Pickering answers:

Well Seika, thanks for your question about the difference between “should have” and

“Should have” is used to talk about past events which did not happen or may not have

happened.

I should have finished this work by now

I should have studied harder for my exams.

In both the sentences above, the speaker might be expressing regret and/or criticism for

not having done something.

We also use should have to express unfulfilled obligations, for example:

He should have helped his mother carry the shopping.

Now must have is used to express something that the speaker has deduced or is certain

about in relation to the past.

For example, if you wake up in the morning and you see the ground is wet outside, you

“It must have rained overnight”.

So let’s look at a sentence with both should have and must have in it…

Jane should have arrived by now; she must have missed the bus”.

In this situation, we would expect Jane to have arrived by now, but as she hasn’t, we

come to the conclusion that her lateness is due her having missed the bus.

Theo BBC’s Asking about English

Cách Dùng Must Và Have To

Must là gì? Cấu trúc cách dùng must

Must có nghĩa là “phải”.

Must được dùng để diễn tả ai đó phải làm gì. Điều này là trách nhiệm bắt buộc và mang tính chất cá nhân (tính chất chủ quan).

Must được sử dụng với cấu trúc như sau:

Khẳng định: S + must + Verb(dạng nguyên thể )+… Phủ định: S + mustn’t/ must not + Verb(dạng nguyên thể )+… Nghi vấn: Must + S + Verb (dạng nguyên thể) +…

Must được dùng để nói về các hành động phải làm ở thì hiện tại hoặc tương lai, không có dạng quá khứ hay hoàn thành.

Ví dụ:

(Tôi phải trở về nhà bây giờ.)

I must visit my grandmother next week.

(Tôi phải sang thăm bà tôi vào tuần tới.)

(Bạn không được hút thuốc ở đây.)

+ Giữ nguyên động từ khuyết thiếu “must” nếu chỉ mọt dự định chắc chắn phải xảy ra;

+ Nếu ở dạng câu hỏi thì must phải được chuyển thành had to

+ Nếu chỉ bổn phận; trách nhiệm ai đó phải thực hiện ở tương lai thf “must” được chuyển đổi thành “would have to”. Nếu có kèm theo thời gian thì “must” chuyển thành “had to”

Tuy nhiên những biến đổi này chỉ áp dụng khi các ngôi được nhắc đến là I và We; những ngôi còn lại như he; she; it;…thì động từ khuyết thiếu “must” vẫn được giữ nguyên.

Ví dụ:

My father said : “she must lend money to support for her family.”

My father said that she must lend money to support for her family.

Have to là gì? Cấu trúc cách dùng have to

Have to cũng có nghĩa là phải có trách nhiệm; có bổn phận; bắt buộc phải làm gì.

Tuy nhiên “have to” lại khác “must” ở những điểm sau:

“have to” diễn tả sự bắt buộc; trách nhiệm thực hiện công việc gì đó mang tính chất khách quan; bị tác động từ người khác; từ luật lệ; quy tắc;…

“Have to” được sử dụng với cấu trúc như sau:

Khẳng định: S + have to + Verb(dạng nguyên thể)+… Phủ định: S + don’t/ doesn’t + have to Verb (dạng nguyên thể)+… Nghi vấn: Do/ does + S + have to + Verb (dạng nguyên thể)+…+?

“have to” có dạng quá khứ là “had to”; tương lai là “will have to”. Have to được dùng ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai.

Một số ví dụ về “have to”:

You don’t have to do that.

(Bạn không phải làm điều đó.)

(Bạn phải làm công việc của bạn.)

Does she have to do English test today?

(Cô ấy có phải làm bài kiểm tra Tiếng Anh hôm nay không?

Ví dụ về “have to” chuyển sang dạng câu hỏi (nghi vấn)?

NOTE: Một điểm cực kỳ quan trọng để phân biệt giữa HAVE TO và MUST chính là khi ở dạng phủ định MUSTN’T diễn tả ý cấm đoán; còn don’t/ doesn’t have to diễn tả ý nói không cần thiết phải làm gì.

Bài tập về must và have to

Dạng bài tập must và have to về dạng này chủ yếu là:

Dạng 1: lựa chọn must hoặc have to cho phù hợp với ngữ nghĩa của câu. Với dạng bài tập này thì việc hiểu chính xác nghĩa của cả câu là điều vô cùng quan trọng. Từ việc hiểu ta mới có thể lựa chọn must hoặc have to để hoàn thành câu chính xác.

Bài tập mẫu:

1. I don’t have much time. I must/ have to be hurry.

(Tôi không có nhiều thời gian. Tôi phải nhanh lên.

Trách nhiệm mang tính chất khách quan

Key: have to

2. How is Paul enjoying his new job? Must he travel/ Does he have to travel a lot?

Key: Does he have to travel.

3. “I’m afraid I can’t stay long.” “What time must you go/ do you have to go?” (you/ go)

Key: must you go

4. “The bus was late again.” “How long must you want/ do you have to want?

Key: must you want.

5. There was nobody to help me. I must do/ have to do everything by myself.

Key: must do.

1. I’m not working tomorrow so I don’t have to (get up)

Key: get up.

2. Steve didn’t know how to use the computer so I had to (show)

Key: show.

3. Excuse me a moment – I (make) a phone call. I won’t be long.

Key: must make.

4. It is later than I thought. I must (go) now.

Key: go

5. I couldn’t find the street I wanted. I must (ask) somebody for directions.

Key: Ask.

Could/Might + Have, Should/Ought To + Have, Must + Have, Would + Have

Could /Might + have + V3: có lẽ đã — dùng để nói về thứ mà ta muốn làm trong quá khứ, đã có cơ hội để thực hiện điều đó.

I could have moved out when I was 18, but I didn’t want to leave my family. (I chose to stay)

I might have moved out, but I didn’t want to leave my family. (I chose to stay)

I could have gone out with my friends but I wanted to watch the soccer game on the TV. (I could but I didn’t go with them)

I might have gone out with my friends but I wanted to watch the soccer game on the TV. (I could but I didn’t go with them)

Ở cả 2 câu, sự việc đều có thể thực hiện nhưng tôi lại chọn ở nhà xem bóng

Should/Ought to + have + V3: lẽ ra nên, lẽ ra phải — trong quá khứ, chúng ta đã không làm việc gì đó mặc dù nó là việc nên/phải làm. 

You should have checked your answers thoroughly before you handed in your exam. (but you didn’t which was a mistake)

You ought to have checked your answers thoroughly before you handed in your exam. (Same but stronger than should have)

Must + have + V3: chắc là đã, hẳn là đã — khi nói về ý kiến của bản thân về những sự kiện trong quá khứ dựa vào kinh nghiệm/sự thật. 

Do you know Ryan’s math grade?

I don’t know but he must have got an A. (His math is really good)

Would + have + V3: có lẽ đã — dùng khi nói về sự việc trong quá khứ, mình chọn làm nhưng đã không làm vì điều kiện không đủ, hay vì tình thế không cho phép.  Thường dùng kết hợp với mệnh đề IF.

I would have moved out, but I hadn’t had enough money. (I wanted to move out but I didn’t have money)

I would have been smiling if you had brought me some flowers. (You didn’t bring me flowers, so I am not smiling)

Couldn’t Have + V3: đã không thể — dùng để nói về sự kiện trong quá khứ chúng ta muốn làm nhưng đã không làm được.

I couldn’t have visited you when I was in Paris as I didn’t know your address. (I didn’t visit you when I was in England but it was not possible anyway)

Negative Modals + V3 Table

Can’t Have / Couldn’t Have V3 99% (impossibility) I am sure he wasn’t lying, he can’t have cheated on you.

Mustn’t have + V3 85% (it can be wrong) I can’t believe him, he mustn’t have crashed. Jerry was probably joking.

May / Might not have V3 50% (probably didn’t happen) I am so curious, she may have won the contest, you never know.

Examples: One of them —- be lying and I suspect it’s Emma. a)must   b)may   c)must have   d)can’t   e)mustn’t

When did you go shopping last? It —- ages ago. a)must be   b)may be   c)must have been   d)could be

Jane —– about the meeting as she didn’t mention about it at all. a)must hear  b)must have heard  c)can’t have heard  d)couldn’t have heard e)needn’t have heard f)was able to hear

Reference: http://www.grammarbank.com/could-should-would-must-have.html

Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’T Và Mustn’T (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’T And Mustn’T)

Chú ý

Ta có thể dùng be to cho một yêu cầu từ người có quyền.

The doctor says I‘m to go on a diet. (Bác sĩ nói tôi phải ăn kiêng.) Nhưng have to thông dụng hơn be to.

Be obliged và be required cũng diễn đạt sự cần thiết. Cả hai cách diễn đạt này đều trang trọng hơn.

You are obliged to/are required to sign a declaration. (Bạn phải ký vào tờ khai này.)

b. Ta đôi khi dùng must cho thứ mà ta nghĩ nó cần thiết vì nó mang đến niềm vui.

c. Must không có dạng quá khứ, dạng hoàn thành hay dạng tiếp diễn và cũng không có dạng to-V hay V-ing. Thay vào đó ta dùng have toI had to pay £15 for this railcard last week. (Tuần trước tôi đã phải trả £15 cho thẻ tàu này.) We’vehad to make a few changes. (Chúng ta cần phải thực hiện một ít thay đổi.) I‘m having to spend a lot of time travelling. (Tôi đang phải dành nhiều thời gian để đi đây đi đó.) I wasn’t expectingto have to look after the children. (Tôi không mong chờ phải trông lũ trẻ.) It’s no funhaving to stand the whole journey. (Không hề vui vẻ chút nào khi phải đứng suốt cả hành trình.) You willhave to pay the full standard single fare. (Bạn sẽ phải trả đầy đủ phí cho vé hạng tiêu chuẩn.)

2. Have to và have got to a. Cả have to và have got to đều diễn tả cùng một nghĩa: điều cần thiết bên ngoài người nói.I have to take an exam in June. Ihave got to /I’ve got to take an exam in June. (Tôi phải làm một bài kiểm tra vào tháng 6.)Have to thông dụng trong cả tiếng Anh thông thường và tiếng Anh trang trọng nhưng have got to thường trong tiếng Anh thông thường.

b. Ta chỉ dùng got trong thì đơn nhưng have to có tất cả các dạng của một động từ thường.

Ta không thể dùng got ở đây. Ở thì quá khứ đơn, had to thường được dùng hơn had got to.I couldn’t go to the dance. I had to finish my project. (Tôi không thể đi nhảy. Tôi phải hoàn thành xong dự án của tôi.)

c. Với have to, ta dùng do cho câu phủ định và câu hỏi.We don’t have to pay. (Chúng ta không cần phải trả tiền.) Does the winnerhave to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?) Với have got to, ta dùng have như một trợ động từ. Wehaven’t got to pay. (Chúng ta không cần phải trả tiền.)Has the winner got to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?) Ở thì quá khứ đơn, câu phủ định và câu hỏi, ta gần như luôn luôn sử dụng did…have to mà không dùng had…got toDid you have to wait long? (Bạn có phải chờ lâu không?)

3. Không cần thiết a. Needn’t và don’t have to Ta dùng needn’t và don’t have to/ haven’t got to để nói một điều gì đó là không cần thiết.You need not always make an appointment. Youdo not always have to make an appointment. (Anh không cần phải lúc nào cũng tổ chức cuộc họp.) Thông thường ta có thể dùng một trong hai dạng. Nhưng có một sự khác biệt giữa hai dạng giống như giữa must và have to. Với need’t, sự thiếu cần thiết được cảm nhận bởi người nói. Còn với don’t have to, điều này bắt nguồn từ hoàn cảnh.

Người Mỹ dùng don’t/doesn’t need to, không dùng needn’t to.

Ta có thể dùng need với vai trò là danh từ, đặc biệt trong cụm từ no need.

There’s no need to get up early. (Không cần thiết phải dậy sớm.).

c. Needn’t have done và didn’t need to Ta dùng các dạng này để nói về hành động không cần thiết trong quá khứ. Nếu một thứ đã xảy ra mà hiện tại ta biết là nó không cần thiết, ta thường dùng needn’t have to.We needn’t have made these sandwiches. No one’s eaten any. (Lẽ ra chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.) (Chúng ta đã làm nhưng nó không cần thiết.)Didn’t need to thường có nghĩa là hành động chưa xảy ra.We didn’t need to make any sandwiches. We knew that people were bringing their own. (Chúng ta không cần phải làm bách sandwich. Chúng ta biết rằng mọi người đều mang đồ ăn của họ.) (Chúng ta đã không làm vì nó không cần thiết.) Nhưng chúng ta cũng có thể dùng didn’t need to cho thứ không cần thiết nhưng đã diễn ra.We didn’t need to make these sandwiches. No one’s eaten any. (Chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.) Chúng ta cũng dùng didn’t have to.Fortunately we didn’t have to pay for the repairs. (May mắn thay chúng ta không phải trả cho việc sửa chữa.)

4. Cần thiết không làm gì a. Ta dùng mustn’t để nói cho ai đó không làm việc gì.You mustn’t forget your railcard. (Bạn không được quên thẻ tàu.) Nghĩa của câu này giống như Don’t forget your railcard. Người nói cảm thấy điều đó là cần thiết. Hãy so sánh với You must remember your railcard. (Bạn cần nhớ mang thẻ tàu.)We mustn’t lose this game. (Bạn không được thua trò này.)

c. Ta có thể dùng mustn’t hoặc may not để cấm cái gì đóStudents must not/may not use dictionaries in the examination. (Học sinh không được dùng từ điển trong giờ kiểm tra.) Ở đây, người nói hoặc người viết là người ra lệnh, họ cảm thấy cần thiết khi dừng việc sử dụng từ điển. Nhưng nếu chúng ta muốn nói về luật lệ được xây dựng bởi người khác, ta có thể dùng can’t hoặc be allowed to.We can’t use/We aren’t allowed to use dictionaries in the exam. (Chúng tôi không thể/không được phép dùng từ điển trong giờ kiểm tra.)

Trọn Bộ Cấu Trúc “Must

Trong các kĩ năng của phần thi IELTS, Writing là phần thể hiện tính academic của kì thi rõ rệt nhất, đòi hỏi bạn phải quen với văn phong của formal essay. Có rất nhiều bạn có thể vượt qua phần IELTS Listening và Reading hay thậm chí Speaking rất dễ dàng, nhưng họ vẫn cảm thấy Writing là một “ải” khó nhằn. Vậy làm cách nào để hoàn thành bài thi Writing đáp ứng đủ task của đề bài mã vẫn đảm bảo thời gian giới hạn của bài thi?

Topic: là bài báo cáo lại thông tin thể hiện bằng nhiều dạng, trong đó bao gồm các biểu đồ (biểu đồ đường, biểu đồ cột, biểu đồ tròn), bảng biểu, bản đồ hoặc một quy trình/chu trình…

Yêu cầu: bài viết không yêu cầu bạn nêu quan điểm, chỉ đơn thuần là báo cáo chính xác và đầy đủ các thông tin chính mà đề bài đã cho. Đồng thời, bài viết phải đạt tối thiểu là 150 từ.

Thời gian: Tổng thời gian làm bài cho phần Writing là 60 phút. Do đó để đảm bảo có đủ thời gian để làm task 2 (mức độ khó hơn và yêu cầu độ dài lớn hơn), bạn chỉ nên làm task 1 trong vòng 20 phút.

Việc hoàn thành task 1 sẽ đơn giản hơn nhiều nếu bạn thuộc nằm lòng các cấu trúc mà tụi mình đã tổng hợp trong post này. Đây là những cấu trúc chung dùng trong bài báo cáo

Để thể hiện sự tăng lên, chúng ta có thể dùng:

X increased/rose/grew from … to …

There was a/an increase/rise/ growth in X.

X rose gradually/steadily/sharply /dramatically to reach … in 2005.

This figure continued to rise in the next two years and reached … in 1982.

The figure then climbed sharply/slowly to 20,000 in 1982.

Để thể hiện sự giảm xuống, các mẫu câu thường đươc dùng là:

Y decreased/fell/dropped/declined from … to …

There was a decrease/fall/drop/decline in Y

There was a gradual/steady/sharp /dramatic fall to … in 2005

Ví dụ: The rate of unemployed women in Vietnam fell by 0.9% to 10% in 2014. (Giảm 0.9% so với năm trước đó, từ 10.9% xuống còn 10%).

Để so sánh các số liệu với nhau, các bạn có thể cân nhắc các mẫu câu sau:

The rate of unemployed women in Vietnam fell to its lowest level (15%) in 2009.

The figure then continued to rise and reach its peak at 18% in 2010, the highest rate recorded in the chart.

The number of unemployed women in Vietnam was at a high record of 4 million in 2010.

The number of unemployed women in Vietnam was significantly higher/lower than that of men during the given period.

Nếu số liệu đi ngang (không thay đổi) thì các cấu trúc dùng sẽ là:

The figure then remained constant in the next two years, at 19%.

There was no change in the rate of unemployed women in Vietnam in the next three years.

The unemployment rate was/remained unchanged at 5.5 percent.

The unemployment rate levelled off (at 18%). [Lưu ý: Dùng level off sau một quá trình tăng/giảm mạnh của số liệu]

The unemployment figure plateaued/reached a plateau at 20% in 2010.

Để diễn đạt “mức độ” thay đổi, các bạn nhớ sử dụng trạng từ phù hợp. Một số collocation cần nhớ là:

To increase: considerably, dramatically, enormously, greatly, significantly, substantially/slightly/gradually/rapidly, sharply, steeply/steadily/ twofold, threefold, etc.

To decrease: considerably, dramatically, drastically, markedly, significantly slightly, steadily/gradually

Đối với dạng bài Maps: 

Thay đổi về vị trí:

The building was located/situated between the cafe and the cottage.

The building was converted to/erected/demolished/knocked down/destroyed/to make way for the cafe.

The building was replaced by the cafe.

The building was built at the place where the cafe used to be.

Thay đổi về diện tích/vị trí:

To remain unchanged in size and position.

Do not increase in terms of its overall areas.

The cafe was extended significantly.

The period witnessed a great extension of the cafe.

Nếu đề bài yêu cầu so sánh sự thay đổi của một khu vực theo các năm, động từ sẽ thường được sử dụng ở thì hoàn thành (nếu so với ngày nay), ở quá khứ đơn (nếu so sánh sự thay đổi trong quá khứ) và động từ được chia ở thể bị động.

Ví dụ:

A building has been erected at the center of the town.

Between 1990 and 2000, the cafe was destroyed to make way for the school.