Cấu Trúc Một Câu Trong Tiếng Anh / 2023 / Top 16 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Một Câu Trong Tiếng Anh / 2023

Bạn đang lo lắng hoặc ngợp thở vì khối lượng bài đọc quá lớn?

Hãy tham khảo một số lời khuyên sau: Tạo sự tập trung cho chính mình: bằng cách xem lướt qua bài đọc trước khi bạn thật sự ngồi đọc từng chữ: Xem tựa đề bài đọc, các tiêu đề lớn nhỏ, những chỗ đánh dấu, in nghiêng hoặc in đậm. Nhìn qua những hình vẽ hay minh họa, đồ thị hay biểu đồ. Xem qua toàn bộ bài đọc bằng cách đọc đoạn đầu và đoạn cuối, lướt nhanh qua những câu đầu của từng đoạn trong bài. (Các sách giáo khoa về kinh tế thường có phần tóm tắt ở cuối mỗi chương cùng những thuật ngữ quan trọng). Đóng sách lại và tự hỏi: ý chính của bài là gì? Cách hành văn ra sao? Và mục đích của tác giả là gì? Trả lời được những câu hỏi này sẽ phần nào đó giúp các bạn có được một ý tưởng khái quát về nội dung bài đọc, từ đó dễ tập trung hơn, và bài đọc sẽ trở nên dễ nhớ hơn. Không đọc thành tiếng hay đọc thầm trong đầu: vì hai kiểu đọc này sẽ khiến bạn đọc chậm. Cố gắng xem việc đọc sách như thể mình đang ngắm một cảnh đẹp, hình dung một ý tưởng bao quát trong tâm trí, thay vì chú ý đến từng viên đá dưới chân. Đọc theo ý: Các nghiên cứu cho thấy khi đọc, mắt chúng ta luôn dừng sau những câu chữ trong một dòng. Số lần dừng của người đọc chậm là nhiều hơn so với người đọc nhanh. Dừng nhiều lần không chỉ làm cho ta đọc chậm mà còn cản trở khả năng nắm bắt vấn đề, do ý nghĩa thường đi theo cả câu hay cụm từ thay vì từng chữ một. Hãy cố đọc theo những nhóm từ, đặc biệt đọc hết những câu hoàn chỉnh và những câu có tính bổ nghĩa. Không nên đọc một câu nhiều lần: đây là thói quen của người đọc kém. Thói quen “nhai lại” này thường làm tăng gấp đôi hoặc gấp ba thời gian đọc và cũng không cải thiện mức độ thông đạt. Tốt nhất là cố tập trung ngay từ lần đầu tiên, đó là lý do tại sao chúng ta có gợi ý thứ nhất. Thay đổi tốc độ đọc: nhằm thích ứng với độ khó và cách viết trong bài đọc. Người đọc kém luôn có một tốc độ đọc chậm. Người đọc hiệu quả thường đọc nhanh phần dễ và chậm lại ở phần khó. Trong một bài đọc có đôi chỗ chúng ta phải đọc cẩn thận hơn những chỗ khác. Có những điều được viết ra không phải để đọc thoáng. Với những tài liệu pháp lý hay các bài viết khó thì cần phải đọc chậm. Những tài liệu dễ hơn như “kinh tế”, hay báo chí thì ta có thể đọc nhanh. Tổng hợp: http://hocban.com

Một Số Cấu Trúc Câu Thường Dùng Trong Tiếng Anh / 2023

     were + S + to + verb = if + S + were + to + verb =     thế nếu (một giả thuyết)              Were I to tell     you that he passed his exams, would you believe me.        was/ were + to + verb: Để diễn     đạt ý tưởng về một số mệnh     đã định sẵn              They said goodbye without knowing     that they were never to meet again.             Since 1840, American Presidents     elected in years ending in zero were to be died (have been     destined to die) in office.        to be about to + verb = near future (sắp     sửa)              They are about to leave.        Be + adj … (mở đầu cho     một ngữ) = tỏ ra…              Be careless in a national     park where there are bears around and the result are likely to be tragical     indeed.        Be + subject + noun/ noun phrase/ adjective = cho     dù là …              Societies have found various     methods to support and train their artists, be it the Renaissance system of royal support of the sculptors and painters of the period or the Japanese tradition of passing artistic knowledge from father to son. (Ở các xã hội đều tìm thấy một số phương pháp hỗ trợ và đào tạo các nghệ sỹ, cho dù là hệ thống hỗ trợ các nhà điêu khắc và hoạ sỹ của các hoàng gia thời kỳ Phục hưng hay phương pháp truyền thụ hiểu biết nghệ thuật từ cha sang con theo truyền thống Nhật Bản)             To have technique is to possess     the physical expertise to perform whatever steps a given work may contain, be     they simple or complex. (Có được kỹ thuật là sẽ có được sự điêu luyện để thực hiện bất kỳ thao tác nào mà một công việc đòi hỏi, cho dù là chúng đơn giản hay phức tạp) 7.4 Cách sử dụng to get trong một số trường hợp: 7.4.1. To get + P2 get washed/ dressed/ prepared/ lost/ drowned/ engaged/ married/ divorced.Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy một việc gì hoặc tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.         You will have 5 minutes to get dressed.(Em có 5 phút để mặc quần áo)         He got lost in old Market Street yesterday. (tình huống bị lạc đường)Tuyệt nhiên không được lẫn trường hợp này với dạng bị động. 7.4.2. Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt đầu làm gì         We’d better get moving, it’s late. 7.4.3. Get sb/smt +V-ing: Làm cho ai/ cái gì bắt đầu.    Please get him talking about the main task.   (Làm ơn bảo anh ta hãy bắt đầu đi vào   vấn đề chính)    When we get the heater running, the whole car will start to warm up.   (Khi chúng ta cho máy sưởi bắt đầu chạy..) 7.4.4. Get + to + verb – Tìm được cách.          We could get to enter the stadium without tickets.(Chúng tôi đã tìm được cách lọt vào…)- Có cơ may          When do I get to have a promotion? (Khi nào tôi có cơ may được tăng lương đây?)- Được phép          At last we got to meet the general director. (Cuối cùng thì rồi chúng tôi cũng được phép gặp tổng đạo diễn) 7.4.5. Get + to + Verb (về hành động) = Come + to + Verb (về nhận thức) = Gradually = dần dần    We will get to speak English more easily as   time goes by.   He comes to understand that learning English is not much difficult 8.3 Câu hỏi phức (embedded question) Là câu hoặc câu hỏi chứa trong nó một câu hỏi khác. Câu có hai thành phần nối với nhau bằng một từ nghi vấn (question word). Động từ ở mệnh đề thứ hai (mệnh đề nghi vấn) phải đi sau và chia theo chủ ngữ, không được đảo vị trí như ở câu hỏi độc lập. S + V (phrase) + question word + S + V        The authorities can’t figure out why the   plane landed at the wrong airport.   We haven’t assertained where the meeting will take   place. Trong trường hợp câu hỏi     phức là một câu hỏi, áp dụng mẫu câu sau:   auxiliary + S + V + question word + S + V        Do you know where he went?     Could you tell me what time it is?    Question word có thể là một từ, cũng có thể là một cụm từ như: whose + noun, how many, how much, how long, how often, what time, what kind.     I have no idea how long the interview will     take.     Do you know how often the bus run at night?     Can you tell me how far the museum is from the store?     I’ll tell you what kind of ice-cream tastes best.     The teacher asked us whose book was on his desk.    8.4 Câu hỏi đuôi (tag questions) Trong câu hỏi đuôi, người đặt câu hỏi đưa ra một mệnh đề (mệnh đề chính) nhưng không hoàn toàn chắc chắn về tính đúng / sai của mệnh đề đó, do vậy họ dùng câu hỏi dạng này để kiểm chứng về mệnh đề đưa ra. He should stay in bed, shouldn’t he?   (Anh ấy nên ở yên trên giường, có phải không?)   She has been studying English for two years, hasn’t she?   There are only twenty-eight days in February, aren’t there?   It’s raining now, isn’t it? (Trời vẫn còn mưa,   phải không?)   You and I talked with the professor yesterday, didn’t we?   You won’t be leaving for now, will you?   Jill and Joe haven’t been to VN, have they? Câu hỏi đuôi chia làm hai thành phần tách biệt nhau bởi dấu phẩy theo quy tắc sau: Sử dụng trợ động     từ giống như ở mệnh đề chính để     làm phần đuôi câu hỏi. Nếu không có trợ     động từ thì dùng do, does, did     để thay thế.     Nếu mệnh đề chính ở     thể khẳng định thì phần đuôi ở     thể phủ định và ngược lại.     Thời của động từ     ở đuôi phải theo thời của động     từ ở mệnh đề chính.     Chủ ngữ của mệnh đề chính và của phần đôi là giống nhau. Đại từ ở phần đuôi luôn phải để ở dạng chủ ngữ (in subject form) Phần đuôi nếu ở dạng     phủ định thì thường được rút     gọn (n’t). Nếu không rút gọn thì phải     theo thứ tự: auxiliary + subject + not? (He saw it yesterday, did     he not?)     Động từ have có thể là động từ chính, cũng có thể là trợ động từ. Khi nó là động từ chính của mệnh đề trong tiếng Anh Mỹ thì phần đuôi phải dùng trợ động từ do,     does hoặc did. Tuy nhiên, trong tiếng Anh Anh thì bạn có thể dùng chính have như một trợ động từ trong trường hợp này. Khi bạn thi TOEFL là kỳ thi kiểm tra tiếng Anh Mỹ, bạn phải chú ý để khỏi bị mất điểm.              You have two children, haven’t     you? (British English: OK, TOEFL: NOT)             You have two children, don’t     you? (Correct in American English)   There is, there are và it is     là các chủ ngữ giả nên phần đuôi     được phép dùng lại there hoặc it     giống như trường hợp đại từ làm     chủ ngữ. Cau tan dong khang dinh Khi trong mệnh đề chính có     động từ be ở bất cứ thời nào     thì trong mệnh đề phụ cũng dùng từ be     ở thời đó.     I am happy, and you are too.     I am happy, and so are you. Khi trong mệnh đề chính có     một cụm trợ động từ + động     từ, ví dụ will go, should do, has done, have written, must     consider, … thì các trợ động từ trong     mệnh đề đó được dùng lại trong     mệnh đề phụ.     They will work in the lab tomorrow, and you     will too.     They will work in the lab tomorrow, and so will you. Khi trong mệnh đề chính không     phải là động từ be, cũng không có     trợ động từ, bạn phải dùng các từ     do, does, did làm trợ động từ thay thế.     Thời và thể của trợ động từ này     phải chia theo chủ ngữ của mệnh đề     phụ.     Jane goes to that school, and my sister     does too.     Jane goes to that school, and so does my sister.    9.2  Câu tán đồng phủ định Cũng giống như too và so trong câu khẳng định, để phụ hoạ một câu phủ định, người ta dùng either hoặc neither. Hai từ này có nghĩa “cũng không”. Ba quy tắc đối với trợ động từ, động từ be hoặc do, does, did cũng được áp dụng giống như trên. Ta cũng có thể gói gọn 3 quy tắc đó vào một công thức như sau:    I didn’t see Mary this morning, and John   didn’t either   I didn’t see Mary this morning, and neither did John.   She won’t be going to the conference, and her friends won’t   either.   She won’t be going to the conference, and neither will her friends.   John hasn’t seen the new movie yet, and I haven’t either.   John hasn’t seen the new movie yet, and neither have I. 10.7 Thể phủ định của một số động từ đặc biệt Đối với những động từ như to think, to believe, to suppose, to imagine + that + sentense. Khi chuyển sang câu phủ định, phải cấu tạo phủ định ở các động từ đó, không được cấu tạo phủ định ở mệnh đề thứ hai.          I don’t think you came to class yesterday. (Không dùng: I think you didn’t come to class yesterday)         I don’t believe she stays at home now. 10.8 No matter No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb in present: Dù có… đi chăng nữa… thì          No matter who telephones, say I’m out.          Cho dù là ai gọi đến thì hãy bảo là tôi đi vắng.         No matter where you go, you will find Coca-Cola.          Cho dù anh có đi đến đâu, anh cũng sẽ thấy nhãn hiệu Coca-ColaNo matter who = whoever; No matter what = whatever         No matter what (whatever) you say, I won’t believe you.          Cho dù anh có nói gì đi chăng nữa, tôi cũng không tin anh.Các cấu trúc này có thể đứng cuối câu mà không cần có mệnh đề theo sau:         I will always love you, no matter what. 10.9 Cách dùng Not … at all; at all Not … at all: Chẳng chút nào. Chúng thường đứng cuối câu phủ định          I didn’t understand anything at all.         She was hardly frightened at all At all còn được dùng trong câu hỏi, đặc biệt với những từ như if/ever/any…          Do you play poker at all? (Anh có chơi bài poker được chứ?)

Một Số Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh / 2023

Chú ý về thì: câu được viết lại phải cùng thì với câu đã cho.

Chú ý về ngữ pháp: câu được viết lại phải đúng về ngữ pháp.

Chú ý về nghĩa của câu sau khi viết phải không đổi so với câu ban đầu.

Phương pháp học dạng bài này

Phương pháp: sưu tập và làm càng nhiều mẫu câu càng tốt, sau đó đọc đi đọc lại nhiều lần cho thuộc lòng.

Một số dạng bài cơ bản

1. It takes sb khoảng thời gian to do sth= sb spend khoảng thời gian doing sth

VD: It took her 3 hours to get to the city centre.

= She spent 3 hours getting to the city centre.

2. Understand = tobe aware of

VD: Do you understand the grammar structure?

= Are you aware of the grammar structure?

3. Like = tobe interested in = enjoy = keen on

VD: She likes politics

= She is interested in politics

4. Because + clause = because of + N

VD: He can’t move because his leg was broken

= He can’t move because of his broken leg

5. Although + clause = despite + N = in spite of + N

VD: Although she is old, she can compute very fast

= Despite/ In spite of her old age, she can compute very fast

6. Succeed in doing sth = manage to do sth

VD: We succeeded in digging the Panama cannel

= We managed to dig the Panama cannel

7. Cấu trúc: chúng tôi + adj (for sb) to do sth: quá để làm gì

VD: My father is too old to drive.

= It is such a/ an N that: quá đến nỗi mà

VD: She is so beautiful that everybody loves her.

= It is such a beautiful girl that everybody loves her.

Adj/ Adv + enough (for sb) to do sth: đủ để làm gì

VD: This car is safe enough for him to drive

VD: The policeman ran quickly enough to catch the robber

8. Cấu trúc: prefer sb to do sth = would rather sb Vpast sth: thích, muốn ai làm gì

VD: I’prefer you (not) to smoke here

= I’d rather you (not) smoked here

9. Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì Would rather do sth than do sth

VD: She prefers staying at home to going out

= She’d rather stay at home than go out

10. Can = tobe able to = tobe possible 11. Harly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi… thì… No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast

VD: As soon as I left the house, he appeared

= Harly had I left the house when he appeared

= No sooner had I left the house than he appeared

12. chúng tôi more: không còn nữa No longer + dạng đảo ngữ S no more V

VD: I don’t live in the courtryside anymore

= No longer do I live in the coutryside

= I no more live in the coutryside

13. At no time + dạng đảo ngữ: không khi nào, chẳng khi nào

VD: I don’t think she loves me

= At no time do I think she loves me

14. Tobe not worth = there is no point in doing sth: không đáng làm gì 15. Tobe not worth doing sth = there is no point in doing sth: không đáng, vô ích làm gì

VD: It’s not worth making him get up early

= There is no point in making him getting early

16. It seems that = it appears that = it is likely that =it look as if/ as though: dường như rằng VD: It seems that he will come late

= It appears that/ it is likely he will come late

= He is likely to come late.

= It look as if he will come late

17. Although + clause = Despite + Nound/ gerund

18. S + V + N = S + be + adj

19. S + be + adj = S + V + O

20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving/ N

21. S + often + V = S + be used to +Ving/ N

VD: Nana often cried when she meets with difficulties.

= Nana is used to crying when she meets with difficulties

22. This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/ N

VD: This is the first time I have seen so many people crying at the end of the movie.

= I was not used to seeing so many people crying at the end of the movie.

23. S + would prefer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)

24. S + like sth/ doing sth better than sth/ doing sth = S + would rather + V + than + V = S + prefer sth/ doing sth to sth/ doing sth…

VD: I prefer going shoping to playing volleyball.

= I would rather go shoping than play volleyball.

26. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V

27. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth

28. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth

29. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + be + PII

30. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + do sth

31. S + like sth = S + be + fond of + sth

VD: I like do collecting stamps.

= I’m fond of collecting stamps.

32. I + let + O + do sth = S + allow + S. O + to do Sth

VD: My boss let him be on leave for wedding.

= My boss allow him to be on leave for wedding.

33. S + once + past verb = S + would to + do sth.

34. S + present verb (negative) any more = S + would to + do sth.

35. S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive

VD: She studies hard because she wants to pass the final examination.

= She studies hard to pass the final examination.

36. S + V + so that/ in order that+ S + V = S + V + to + infinitive

38. To infinitive or gerund + be + adj = It + be + adj + to + V

39. S + V + and + S + V = S + V + both… and

40. S + V + not only… + but also = S + V + both… and

41. S + V + both… and… = S + V + not only… but also…

VD: He translated fast and correctly.

= He translated not only fast but also correctly.

44. S1+simple present+and+S2+simple futher =If+S1 + simple present + S2 + simple futher.

45. S1+didn’t + V1 + Because + S2 + didn’t + V2 = If Clause

46. Various facts given = Mệnh đề if thể hiện điều trái ngược thực tế.

47. S1 + V1 + if + S2 + V2(phủ định)= S1 + V1 + Unless + S2 + V2 (khẳng định)

48. S + V + O = S + be + noun + when + adj clause.

49. S + V + O = S + be + noun + where + adj clause.

50. S + V + O = S + be + noun + whom + adj clause.

51. S + V + O = S + be + noun + which + adj clause.

52. S + V + O = S + be + noun + that + adj clause.

56. S + V + if + S + V (phu dinh) = S + V + unless + S + V (khẳng dinh)

57. S + be + scared of sth = S + be + afraid of + sth

58. Let’s + V = S + suggest + that + S + present subjunctive

59. In my opinion = S + suggest + that + S + present subjunctive (quan điểm của tôi)

61. Why don’t you do sth? = S + suggest + that + S + present subjunctive

62. S + get + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

VD: She gets him to spend more time with her.

= She have him spend more time with her.

63. S + aks + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

VD: Police asked him to identify the other man in the next room.

= Police have him identify the other man in the next room.

64. S + request + sb + to do sth= S + have + sb + do sth

VD: The teacher request students to learn by heart this poem.

= The teacher have students learn by heart this poem.

65. S + want + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

VD: I want her to lend me

= I have her lend me.

66. S + V + no + N = S + be + N-less

VD: She always speaks no care.

= She is always careless about her words.

67. S + be + adj + that + S + V = S + be + adj + to + V

VD: Study is necessary that you will get a good life in the future.

= Study is necessary to get a good life in the future.

VD: My students are very good at Mathematics.

= My students study Mathematics well.

69. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

VD: I remember to have a Maths test tomorrow = I don’t forget to have a Maths test tomorrow.

70. It + be + adj = What + a + adj + N!

VD: It was an interesting film.

= What an interesting film!

VD: She washes clothes quickly.

= How quick she is to wash clothes.

72. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj

73. S + V = S + be + ed-adj

74. S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

VD: She have learned English for 5 years.

= It takes her 5 year to learn English.

75. S + be + too + adj + (for s. o) + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V

VD: The water is too hot for Peter to drink.

= The water is so hot that Peter can’t drink

77. S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V

78. S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V

VD: He speaks so soft that we can’t hear anything.

= He does not speak softly.

80. Because + clause = Because of + noun/ gerund

VD: Because she is absent from school.

= Because of her absence from school.

st

Một Số Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh (Phần 1) / 2023

Tiếng anh trình độ B1 theo chuẩn Châu Âu là điều kiện cần giúp học viên có nền tảng phục vụ công tác nghiên cứu các tài liệu nước ngoài. Trong dạng cấu trúc đề thi, phần thi viết lại câu là một dạng rất bài cơ bản và không quá khó nếu chúng ta nắm được công thức. Hôm nay, ban biên tập xin gửi tới các anh chị em một số cấu trúc câu cơ bản. Chúc anh chị lĩnh hội và ôn tập tốt:

1. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

Câu gốc: I remember to have a Maths test tomorrow Câu tương đương: I don’t forget to have a Maths test tomorrow.

2. It + be + adj = What + a + adj + N!

Câu gốc: It was an interesting film. Câu tương đương: What an interesting film.

3. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj

Câu gốc: this film I saw last night is interesting

Câu tương đương: I am interested in this film I saw last night

4. S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

Câu gốc: She have learned English for 5 years. Câu tương đương: It takes her 5 year to learn English.

5. S + be + too + adj + (for s.o) + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V hoặc S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V Câu gốc: The water is too hot for Peter to drink.

Câu tương đương: The water is so hot that Peter can’t drink

Hoặc: The water is not cold enough for Peter can drink

7. S + often + V = S + be used to +Ving /N

Câu gốc: Nana often cried when she meets with difficulties.

Câu tương đương: Nana is used to crying when she meets with difficulties

8. S + like sth/doing sth better than sth/doing sth = S + would rather + V + than + V = S + prefer sth/doing sth to sth/doing sth…

Câu gốc: I prefer going shoping to playing volleyball. Câu tương đương: I would rather go shoping than play volleyball.

9. S + like sth = S + be + fond of + sth= S + be + keen on+ sth

Câu gốc: I like do collecting stamps. Câu tương đương: I’m fond of collecting stamps.

hoặc: I am keen on collecting stamps

10. Why don’t you do sth? = S + suggest + that + S + present subjunctive

Câu gốc: Why don’t you join in party with us?

Câu tương đương: I suggest that he join in party with us

11. S + get + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

Câu gốc: She gets him to spend more time with her. Câu tương đương: She have him spend more time with her.

12. the last time + S + V + time + ago = S+ not+ V + since (year)/ for (time)

Câu gốc: the last time I see him 10 years ago

Câu tương đương: I haven’t seen him for 10 years