Cấu Trúc Chung Của Máy Tính Điện Tử Theo Von Neumann Gồm Những Bộ Phận Nào?

1. Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumann gồm ba khối chức năng: Bộ xử lý trung tâm (CPU), thiết bị vào, thiết bị ra (thường được gọi là thiết bị vào / ra). Ngoài ra, để lưu trữ thông tin máy tính điện tử còn có thêm bộ nhớ. 2.Chức năng của CPU : là bộ vi xử lý trung tâm, được coi như bộ não của chiếc máy vi tính. có rất nhiều mạch vào( input) để nhận các lệnh điều khiển đưa vào, sau khi xử lý các thông tin đó và kết hợp với các lệnh mặc định đã được cài đặt sẵn, sẽ tạo ra các lệnh điều khiển (out put) dẫn đến mọi nơi để quản lí toàn bộ chiếc máy tính. Chức năng cơ bản của máy tính là thực thi chương trình. Chương trình được thực thi gồm một dãy các chỉ thị được lưu trữ trong bộ nhớ. Đơn vị xử lý trung tâm(CPU) đảm nhận việc thực thi này. Quá trình thực thi chương trình gồm hai bước: CPU đọc chỉ thị từ bộ nhớ và thực thi chỉ thị đó. Việc thực thi chương trình là sự lặp đi lặp lại quá trình lấy chỉ thị và thực thi chỉ thị.

Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ thuộc vào các phần khác (như bộ nhớ trong, RAM, hay bo mạch đồ họa). 3. Bộ nhớ máy tính bao gồm các hình thức, phương thức để lưu trữ được dữ liệu của máy tính một cách lâu dài (khi kết thúc một phiên làm việc của máy tính thì dữ liệu không bị mất đi), hoặc lưu dữ liệu tạm thời trong quá trình làm việc của máy tính (khi kết thúc một phiên làm việc của máy tính thì bộ nhớ này bị mất hết dữ liệu). Các thiết bị lưu trữ dữ liệu cho bộ nhớ lâu dài bao gồm: Đĩa cứng, Đĩa mềm, Đĩa quang, Băng từ, ROM, các loại bút nhớ… Các thiết bị lưu trữ dữ liệu tạm thời trong quá trình làm việc: RAM máy tính, Cache… Hầu hết các bộ nhớ nêu trên thuộc loại bộ nhớ có thể truy cập dữ liệu ngẫu nhiên, riêng băng từ là loại bộ nhớ truy cập tuần tự. Bộ nhớ máy tính có thể chia thành hai dạng: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. 4. Câu 3 ns rồi 5. – Phần mềm hệ thống là các chương trình tổ chức việc quản lí, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính VD: DOS, Windows 98, Window XP -Phần mềm ứng dụng là chương trình đáp ứng những yêu cầu cụ thể VD: Phần mềm soạn thảo văn bản (Microsoft Word), phần mềm trò chơi, phần mềm học tập,…

Cấu Trúc Tổng Quát Của Máy Tính Điện Tử

TRANSCRIPT

CU TRC TNG QUT CA MY TNH IN TCHNG 2Phn 2 : Tng quan v phn mm

Phn loiAPPLICATION SOFTWARESYSTEM SOFTWAREOperating SystemUtility ProgramsDevice driversUSERHARDWARE

Application softwarePhn mm ng dngPhc v nhu cu c th ca user gii tr c nhn (nu n, s tay, sa cha nh, )gio dc vn phng, sn xutchuyn dng (xem, v, to sa nh, to web, thit k, xut bn v in n)

User interfacePhn ln cc phn mm u cung cp mi trng tng tc, bao gm:mt mn hnh, vi cc phng tin thu thp d liu t user, la chn cch x l data, cch xut v hin th d liu ,Giao din ha GUI (graphical user interface)windows, icons v rollover, menus (pull down menu, hay drop down menu, cascading menu, pull up menu, pop up menu)Ca s chng trnh : title bar, menu bar, toolbar

Ti liu hng dnti liu hng dn s dng , c trong cc phn mm thng mitutorialsdocumentation l ti liu in, hay dng file(a CD)Tr gip Helplnh help (F1)context-sensitive help

Bn quynPhn mm thng mi ha _Commercial softwareMua quyn s dng phn mm theo nhng iu khon trong software licenseCh c th s dng trn 1 my, mc d c th cho php ci t trn mt my nh, mt my ni lm vicSharewareCho php dng th trc khi mua trong mt thi gian gii hnC th sao chp cho ngi khcNn thanh ton nu bn tip tc dngFreewarePhnmm c bo v bn quyn : user c php s dng, sao chp v a cho user khc, nhng khng c sa, v bnGPL (general public license)Open Source Software M ngun m , cho php user tip tc chnh sa v nng cp phn mmUser s dng v phn phi min phPublic domain software Khng c bo v bn quyn , do ht hn, hay tc gi C th c sao chp, phn phi min ph, hoc c bn li

UpdateSau khi mua v ci t phn mm, bn c th phi updateBn update c phn phi c th nh l mt version mi, mt bn v (patch), hay mt service packSoftware patch : l mt on m chtrnh thay th mt phn ca phn mm ang ci. sa li bo mt, thm chc nng hay ci tin ctrnh ang cService pack :p dng cho cp nht OS, l tp nhng bn v sa cha cc li, cc im yu. (Windows XP vi Service Pack 2)Thng c phn phi qua internet, t ng ci t khi download xung

H iu hnh Operating SystemOS cn c gi software platformL h thng cc chng trnh chnh, cp thp nht, dng qun l cc hot ng cn bn ca my tnhiu khin vic s dng cc ti nguyn phn cng : nh khng gian a, b nh, thi gian s dng CPU, cc thit b ngoi viOS cho php user quan tm n cng vic ca h, hoc quan tm n ng dng ca h m khng cn bn tm nhng tc v qun l mt phc tpTng thch gia phn mm ng dng v OSmi phn mm ng dng c vit chy trn mt OS c thKhng tng thch gia cc OS khc nhaucc lai my tnh khc nhau v kch thc v kh nng c OS khc nhauVd: my Apple Macintosh ch chy pm h thng Macintosh, khng th chy pm ca my PC. Hoc my PC (Compaq, Dell) khng th chy pm ca Macintosh.

Hot ng ca OSHu ht OS c lu trong a cngMt s loi my tnh c OS c kch thc nh v c lu trong b nh ROMMt chng trnh nh ca OS, bootstrap program c lu trong ROM v cung cp cc lnh cn np phnli ca OS vo RAM khi my tnh khi ng. Phn li ca OS gi l kernel, cung cp cc dch v cn thit nht, nh qun l b nh, truy sut file, v lun nm trong b nh cho n khi my tnh chúng tôi phn khc ca OS , nh cc tin ch, c np vo b nh khi cn thit ( explorer, help, control panel)

Cc chc nng cn bnBootingUser interfaceCPU managementFile management and formatingTask managementSecurity management

Bootingl tin trnh np OS vo b nh my tnhc thc hin bi mt chng trnh lu vnh vin trong bn mch in t ca my tnh (l ROM)

Qu trnh booting :1. Khi bt my tnh , chng trnh trong ROM kim tra b nh chnh, CPU, v cc thnh phn khc ca h thng m bo chng hat ng bnh thng.2. BIOS (chng trnh nhp / xut cn bn) c chp vo b nh v gip my tnh thng dch cc k t bn phm hay chuyn k t ny ti mn hnh.3. Ctrnh tm OS t a cng, np vo b nh, v OS chim quyn iu khn my tnh, cho ti khi my tnh ttSau khi boot my tnh han tt, ci bn nhn thy l giao din ngi dng, cho php user giao tip, tng tc vi my tnh

Qun l CPU, b nhQun l CPUVD: bn chn lnh in, trong khi tip tc g vn bn. Qun l cc tc v

Qun l b nh:theo di cc vng nh ang lu ctrnh v data. c th han i cc phn data v ctrnh trong b nh sang a cng. cc phng thc OS dng qun l b nhPartitioning Foreground/backgroundQueues

Qun l filefile c t trong cc th mc, c th copy, di chuyn, xa, i tnWindows explorernh dng a : ghi nhng thng tin ban u a c th s dng c (Formatted PC, Formatted Macintosh)

Qun l cc tc vMt my tnh i hi thc hin nhiu tc v cng lc. Mt s OS c th cho php nhiu ctrnh chy cng lc. Mi ctrnh hin th trn mt ca s ring . Mt s khc cho php phc v mt s user cng lc.

Qun l An ninhOS kim sat s truy cp vo my tnh. thng qua khai bo user name, password mi khi vo h thng. Mt s OS cho php bo v cc file ring l, vi nhng password truy cp ring.

Mt s loi OSOS cho my desktop v laptopDos Giao tip dng lnhPhin bn u tin 1982 thit k cho my IBM PCThng tr trong dng my PC ph thng, r tinMacintoshCh chy trn my Apple MacintoshGiao tip haWindowsPhin bn 3.X,95,98, Windows Me, Windows XP, Giao tip ha

Mt s loi OSNetworking Operating SystemsNovell NetWareWindows NT/2000/2003Microsoft .NetUnixLinux

Device DriversTrnh qun l thit b : l nhng pmm chuyn bit , cho php cc thit b nhp, xut giao tip vi phn cn li ca my tnhMi model hay loi thit b c h tr bi mt driver khc nhau, cho php n lm vic vi mt OS no . Nh cung cp s bn km mt device driver khi bn mua mt thit b ngoi vi miOS cung cp sn Nhiu driver cn bn c sn trong phn mm h thng km theo vi my tnh khi bn mua my tnhNhng OS mi hin nay, nhn din nhiu phn cng, v t ng ci t driver. Nu OS ca bn khng nhn din c phn cng mi, n s hin th message v yu cu bn ci t driver t CD hay a mm (c i km vi pcng )

UtilitiesTin ch: cc ctrnh dch v _ thc hin cc tc v lin quan n kim sat v phn phi cc ngun lc ca chúng tôi tng cung cc chc nng ang c, hay cung cp cc dch v m khng c h tr bi nhng phn mm h thng chúng tôi ht cc my tnh u c km theo cc tin ch c sn , nh l mt phn ca phn mm h thng. Hoc phi mua ring nh nhng chng trnh ring, bn ngoi nh Norton System Works, hay McAfee chúng tôi thng cc hng th 3 s bn nhng tin ch khng c cung cp km theo OS

Utilities _ chc nng Backup : to ra mt bn backup trn a ca bn. Dng tin ch min ph nh : Norton Backup, Colorado chúng tôi recovery : phc hi d liu khi b a b h hi, do virus, pmm h , a h, ngun in khng n nh trong khi ghi chúng tôi Virus : cc hnh thc ph hoicch ly lan : qua a , mngcc phn mm chng virus antivirus software : l phn mm qut a pht hin ra virus. Mt s pmm ph hy virus ti ch , ngn chn khng cho nh hng ti mt, hay thng bo cho bit nhng tc ng ca virus,

Software patch : l mt on m chtrnh thay th mt phn ca phn mm ang ci . sa li bo mt, thm chc nng hay ci tin ctrnh ang cService pack :p dng cho cp nht OS, l tp nhng bn v sa cha cc li, cc im yu.partitioning : phn chia bn thnh cc vng . mi vng c th cha 1 ctrnh vdata.Foreground/background: bn c phn thnh 2 vng. cc ctrnh vng foreground c u tin cao hn. Ctrnh foreground l ctrnh ta ang lm vic, word. ctrnh Background l ctr u chnh dng d liu ti my in.Queues: ctr/ data c thc thi v x l ch trn a trong cc hng i._vo trc, ra trc. Vng nh trong a cha cc ctr v data ang ch gi l buffer. cc tc v in thng c y, t vo mt buffer., ni chng ch trong mt hng i ti lt in. vd: driver my in ? km theo my in / c sn trong OS ??Vd: khi ta son tho vb bng word, word s lu vo mt file temp. Khi nhn save, word s lu file ny vo v tr user x. mt nn xa file ny khi ng word. Nhng khng phi lc no iu ny cng c thc hin. Nu mt b mt in t ngt, hay h hng bt thong, Cc file thng c a vo th mc temp, v chim khng gian lu tr

Cấu Trúc Chung Của Máy Tính Điện Tử Bao Gồm Những Bộ Phận Nào? Câu Hỏi 1272521

Cấu trúc chung của máy tính gồm các khối chức năng: bộ xử lí trung tâm; thiết bị vào và thiết bị ra (thường được gọi chung là thiết bị vào/ra). Ngoài ra, để lưu trữ thông tin, máy tính điện tử còn có thêm một khối chức năng quan trọng nữa là bộ nhớ.

* Bộ xử lí trung tâm (CPU)

Bộ xử lí trung tâm có thể được coi là bộ não của máy tính. CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình.

* Bộ nhớ

Bộ nhớ là nơi lưu các chương trình và dữ liệu.

Người ta chia bộ nhớ thành hai loại: bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.

Bộ nhớ trong được dùng để lưu chương trình và dữ liệu trong quá trình máy tính làm việc.

Phần chính của bộ nhớ trong là RAM. Khi máy tính tắt, toàn bộ các thông tin trong RAM sẽ bị mất đi.

Bộ nhớ ngoài được dùng để lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu. Đó là đĩa cứng, đĩa CD/DVD, thiết bị nhớ flash (thường được gọi là USB),… Thông tin lưu trên bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi ngắt điện.

Một tham số quan trọng của thiết bị lưu trữ là dung lượng nhớ (khả năng lưu trữ dữ liệu nhiều hay ít).

Đơn vị chính dùng để đo dung lượng nhớ là byte (đọc là bai) (1 byte gồm 8 bit). Các thiết bị nhớ hiện nay có thể có dung lượng nhớ lên tới nhiều tỉ byte. Do vậy, người ta còn dùng các bội số của byte để đo dung lượng nhớ như Ki-lô-bai (kí hiệu là KB), Mê-ga-bai (kí hiệu là MB), Gi-ga-bai (kí hiệu là GB), …

* Thiết bị vào/ra (Input/Output -I/O)

Thiết bị vào/ra còn có tên gọi là thiết bị ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo việc giao tiếp với người dùng. Các thiết bị vào/ra được chia thành hai loại chính: thiết bị nhập dữ liệu như bàn phím, chuột, máy quét,… và thiết bị xuất dữ liệu như màn hình, máy in, máy vẽ,…

Bài Giảng Cấu Tạo Và Các Thiết Bị Của Máy Tính Điện Tử

BÀI GIẢNG TIN HỌC CƠ SỞ BÀI 2. CẤU TẠO VÀ CÁC THIẾT BỊ CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NỘI DUNG Câu trúc nguyên lý của máy Bộ nhớ Các thiết bị vào Các thiết bị ra Tổng kết Câu hỏi và bài tập CÁC CHỨC NĂNG TRONG TÍNH TOÁN Chức năng nhập thông tin Chức năng xuất thông tin Chức năng điều khiển Chức năng nhớ Chức năng tính toán 1234+4321 1234 5555 Khu vực trung tâm Bộ xử lý KIẾN TRÚC CHỨC NĂNG CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ Bộ nhớ Bộ số học và logic Bộ điều khiển Bộ nhớ trong Bộ nhớ ngoài Thiết bị đưa vào Thiết bị đưa ra Khu vực ngoại vi Bộ xử lý (CPU) GIẢI PHẪU MỘT MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ Bộ nhớ (memory) Bộ số học và logic Bộ điều khiển Bộ nhớ trong Bộ nhớ ngoài Thiết bị đưa vào (input device) Thiết bị đưa ra (output device) BỘ NHỚ TRONG Bộ nhớ xuyến ferrit Bộ nhớ bán dẫn Đặc tính của bộ nhớ trong Tốc độ truy xuất thông tin nhanh Nói chung, không giữ được thông tin khi không có nguồn nuôi Giá thành lưu trữ cao Bộ nhớ trong là nơi lưu trữ thông tin tạm thời trong quá trình làm việc của máy tính. CPU truy xuất dữ liệu trực tiếp từ bộ nhớ trong. BỘ NHỚ TRONG RWM (Read Write Memory), bộ nhớ ghi, xoá được. Do trước khi ghi/đọc, ô nhớ được định vị trước nên tốc độ truy nhập không phụ thuộc vào vị trí các ô nhớ trong bộ nhớ. Chính vì thế RWM còn gọi là bộ nhớ truy nhập ngẫu nhiên (Random Access Memory) Người ta thường gọi bộ nhớ loại này là RAM và ít gọi là RWM) ROM (read only memory): chỉ đọc, chương trình không ghi được, phải ghi trước bằng các phương tiện chuyên dụng. EPROM có thể xoá và ghi lại bằng các thiết bị chuyên dụng TỔ CHỨC CỦA BỘ NHỚ TRONG Ô nhớ 8 bit 7 6 5 4 3 2 1 0 Địa chỉ 0 Địa chỉ 1 Địa chỉ 2 Địa chỉ 3 Địa chỉ n-1 Một ô nhớ Một ngăn nhớ BỘ NHỚ NGOÀI Có khả năng lưu trữ không cần nguồn nuôi (giữ các tài liệu dùng nhiều lần) Lưu trữ với khối lượng lớn (ví dụ hồ sơ của một ngân hàng) Lưu trữ với giá thành rẻ Các công nghệ lưu trữ Vật liệu tử (đĩa mềm, đĩa cứng, băng từ, đĩa quang từ MO) Vật liệu quang (đĩa CD) Bán dẫn (Flash driver) BĂNG TỪ Băng có phủ vật liệu từ tính. Thông tin được ghi theo các đường bằng các đầu từ. Chế độ ghi- đọc là tuần tự Ưu điểm: Dung lượng lớn, rất rẻ tiền Nhược điểm: Khai thác chậm vì chế độ khai thác là tuần tự Băng từ thường dùng để lưu trữ dữ liệu có tần số khai thác thấp (ví dụ ghi cước điện thoại, một tháng lấy ra một lần để tính cước) hoặc dùng với mục đích backup tự động. Định kỳ, máy tính sao chép một vùng dữ liệu lên băng từ, mỗi lần giữ lại một phiên bản Băng từ kiểu cassette Băng từ và tủ đọc băng từ cỡ lớn BỘ NHỚ NGOÀI: ĐĨA MỀM (FLOPPY DISK) Làm bằng nhựa tổng hợp, trên đó có phủ lớp vật liệu từ tính được đặt trong vỏ bọc hình vuông để bảo vệ khỏi bụi và chỉ để mở một cửa cho đầu đọc/ghi tiếp xúc được với đĩa. Dữ liệu được định vị trên đĩa theo địa chỉ, được xác định qua mặt đĩa, chỉ số đường ghi (track), chỉ số cung (sector). Việc đọc/ghi thông tin với đĩa thực hiện theo các đơn vị vài cung gọi là liên cung (cluster) trên một đường ghi chứ không thực hiện theo từng byte. Thiết bị đọc ghi gọi là ổ đĩa (driver) Đía mềm dễ tháo lắp, rẻ tiền nhưng mau hỏng, dung lượng nhỏ, khai thác chậm Ổ đĩa ĐĨA CỨNG (HARD DISK) Sức chứa hay dung lượng tính theo GB. Từ năm 2006 đã xuất hiện các đĩa cứng có sức chứa tới terabyte (một nghìn tỉ byte). Thời gian truy nhập: thời gian trung bình để đặt được đầu từ vào vị trí đọc (khoảng 10 ms). Độ tin cậy thường tính bằng khoảng thời gian trung bình giữa hai lần lỗi. Khoảng thời gian trung bình có một lỗi của đĩa cứng lên tới hàng chục nghìn giờ Đĩa cứng thường là một bộ đĩa bằng hợp kim nhôm có phủ vặt liệu từ xếp thành chồng, đồng trục. Mỗi đĩa cũng quy định các đường ghi, các cung tương tự như đĩa mềm. ĐĨA QUANG Bằng bicarbonat phủ phim nhôm phản xạ. Ghi bằng cách ép khuôn hay dùng tia laser cường độ cao để khắc thành các vùng lõm (pit). Đọc bằng tín hiệu phản xạ từ một nguồn laser. Khi gặp vùng lõm tín hiệu sẽ không thu được, khi gặp vùng nổi (land) sẽ thu được tín hiệu. Đĩa quang có dung lượng rất cao và rẻ tiền BỘ NHỚ FLASH Bộ nhớ dùng công nghệ bán dẫn kiểu flash. Giao tiếp qua cổng USB hay các thiết bị đọc có thiết kế khe để cắm thẻ. Ưu điểm rất nhỏ gọn, tiện dùng và rẻ tiền Nhược điểm dung lượng chưa thật lớn. Tới đầu năm 2006 đã có thẻ dung lượng tới 16 GB. Dung lượng đang tiếp tục được cải thiện THIẾT BỊ VÀO Con chuột (mouse) Bàn phím (keyboard) Máy quét (scanner) THIẾT BỊ VÀO – BÀN PHÍM Phím chữ, phím số và các dấu Phím soạn thảo như điều khiển con trỏ màn hình soạn thảo, lật trang, xoá phía trước hoặc phía sau con trỏ Bàn phím có các phím điều khiển như lập chế độ chữ thường chữ hoa, lập chế độ chữ số hay phím soạn thảo, phím thoát Esc và phím ghi nhận Enter Bàn phím có các phím chức năng F1, F2… mà chức năng của nó được xác định trong các ứng dụng cụ thể CHUỘT (MOUSE) Chuột dùng để chuyển một dịch chuyển cơ học thành tín hiệu điện đưa vào máy tính để điều khiển một điểm gọi là con trỏ (cursor) trên màn hình. Với chuột cơ, khi di chuyển bi bị quay tròn và truyền chuyển động sang hai trục khác, một trục xoay theo dịch chuyển theo chiều đứng và một trục theo chiều ngang. Nhờ một cơ chế biến chuyển động của trục thành các xung điện chuyển cho máy tính để di chuyển con trỏ. Chuột quang chụp ảnh bề mặt phía dưới và so hai ảnh liên tiếp để phát hiện hướng và độ dài dịch chuyển. Chuột quang nhạy hơn và đỡ bị ảnh hưởng bới bụi bẩn hơn chuột cơ MÁY QUÉT (SCANNER) Máy quét dùng để đọc một ảnh đưa vào máy tính. Một số đặc tính của máy quét Độ phân giải đo băng dpi ; dot per inch, số điểm ảnh trên một inch Độ sâu màu: mức tinh tế của màu đo bằng số bít để mã hoá một điểm màu Tốc độ quét (thời gian quét cho trang ảnh ở một độ phân giải nhất định) Chế độ nạp giấy (từng tờ hay hàng loạt) BỘ ĐỌC MÃ VẠCH (BAR CODE READER) Mã vạch được sử dụng phổ biến trên nhãn hàng hoá, thẻ để có thể đọc bằng máy Mã vạch cũng được dùng trong các thẻ cá nhân để điểm danh chấm công hay xác nhận người khi mượn sách ở thư viện BỘ ĐỌC THẺ (CARD READER) Thẻ từ dùng một vạch phủ từ tính và đọc và ghi bằng các đầu từ Thẻ thông minh có chứa chip để ghi và đọc thông tin trong thẻ. Thẻ đọc bằng tiếp xúc trực tiếp Gần đây có thẻ đọc bằng sóng radio RFID (radio frequency identification). Trong mỗi thẻ có một anten và một chíp. Máy đọc phát sóng radio, thẻ nhận sóng và sử dụng năng lượng cảm ứng phát từ máy đọc để gửi trả lại dữ liệu. Hiện nay thẻ được sử dụngrất rộng rãi vì sự tiện lợi và rẻ tiền Thẻ thông minh gắn chip nhớ Thẻ RFID có chip thu phát và nhớ dữ liệu, giao tiếp với máy đọc nhờ năng lượng cảm ứng thu được từ máy đọc THIẾT BỊ RA : MÀN HÌNH CRT Đặc tính của màn hinh Độ phân giải Độ sâu màu Chu kỳ làm tươi Chế độ tiết kiệm năng lượng Dùng súng bắn điện tử tương tự như màn hình TV màu Chữ và hình vẽ được tạo từ những điểm ảnh gọi là pixel (picture element) Có một bộ phận điều khiển việc hiển thị có thể tích hợp trong bản mạch chủ của máy tính (main board) hoặc bản mạch đồ hoạ độc lập (graphic card) MÀN HÌNH TINH THỂ LỎNG LCD Sử dụng các diodetinh thể lòng (Liquid Crystal Diode) có thể phát sáng khi được đặt vào một điện áp, Các diode này được xếp thành ma trận và được kích hoạt độc lập làm thành một lưới lọc màu. Ánh sáng từ nền được chiếu lên tạo thành ảnh để người dùng có thể nhìn được. Ảnh và chữ được tạo từ các điểm ảnh MÁY CHIẾU (PROJECTOR) LCD projector sử dụng một ma trận các diod tinh thể lỏng để tạo mầu trên từng pixel. Sau đó dùng một nguồn sáng cực mạnh phía sau để chiếu toàn bộ lên một màn ảnh lớn DLP (Digital Lighting Processpor) projector thì dùng công nghệ vi guơng (micro mirror) rất tinh xảo. Vi gương là một linh kiện quang bán dẫn chứa hàng triệu gương nhỏ xíu có thể điều khiển được. Ấnh sáng từ một nguồn sáng được chiếu qua một bộ lọc màu phản xạ qua một vi gương để chiếu lên màn hình MÁY IN Máy in dòng: (Iine printer) Máy in kim (matrix printer hay dot printer) Máy in laser (laser printer) Máy in phun (ink jet printer) MÁY IN KIM Đầu in của máy là một hàng kim, các kim chỉ có thể đập vào băng mực để in ra một chấm trên giấy . Các chữ hay ảnh đều do các chấm tạo thành nên gọi là dot printer hay matrix printer Chất lượng in thấp. Tốc độ chậm Tuy nhiên để in các tài liệu nhiều liên (hoá đơn) thì không có máy in nào thay thế được. MÁY IN LASER Máy dùng công nghệ laser để tạo ảnh cần in trên một trống tĩnh điện. Một gương lục lăng xoay tròn để quét tia laser theo đường sinh của trống, còn trống thì quay. Tia laser sẽ tạo nên một bức ảnh tĩnh điện (theo địên áp của các điểm trên trống). Mực in sẽ bám vào trống theo “hình ảnh tĩnh điện”và được làm nóng chảy dính vào giấy Máy in laser cho chất lượng in rất cao, tốc độ thoả đáng và khá kinh tế. Máy in laser được sử dụng rất rộng rãi MÁY IN PHUN (JET INK PRINTER) Máy tạo từng điểm ảnh bằng cách phun những tia mực vô cùng nhỏ nhờ những máy bơm mực rất tinh xảo Hai công nghệ thường được sử dụng là dùng tinh thể áp điện (một loại vật liệu khi đặt một điện áp vào hai mặt thì vật liệu này sẽ bị co hay giãn. Một công nghệ khác là đốt nóng đầu in mực đột ngột để sinh ra bong bóng mực. Khi bong bóng vỡ sẽ bắn ra tia mực qua đầu in. Máy in phun thường dùng in ảnh chất lượng cao nhưng mực đắt tiền. CÁC CỔNG GIAO TIẾP Cổng cắm bàn phím Cổng 1394 dùng để cắm các thiết bị video Cổng cắm chuột Cổng song song dùng cho máy in Cổng cho màn hình Các cổng audio (tai nghe, ghi âm) 4 cổng USB với đầu cắm tiêu chuẩn Cổng đầu ra cho video Cổng cáp quang cho thiết bị âm thanh Cổng RJ45 để cắm dây mạng Cổng USB với loại đầu cắm nhỏ CARD MỞ RỘNG Socket Card Một số card thông dụng Network Card Video Card Sound Card TV Card Modem Card GPS Card Một cách mở rộng ngoại vi là các bản mạch mở rộng (extention card). Trong máy tính thường có sẵn những khe cắm (slot) các bản mạch này TỔNG KẾT Ngoài các chức năng như nhớ, vào-ra, tính toán, MTĐT có một chức năng đặc thù đảm bảo khả năng tính toán tự động là chức năng điều khiển Máy tính có bộ nhớ để nhớ dữ liệu làm việc. Bộ nhớ được phân cấp thành bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài Giao tiếp với môi trường bên ngoài thông qua các thiết bị ngoại vi. Các thiết bị vào cho phép chuyển dữ liệu từ môi trường ngoài vào máy. Các thiết bị ra cho phép chuyển dữ liệu từ máy ra môi trường ngoài. Các thiết bị ngoại vi có thể kết nối qua các cổng giao tiếp có sẵn hoặc chế tạo trên các card mở rộng để cẳm vào các khe cắm dự phòng trong máy tính. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Hãy nêu kiến trúc chung của một máy tính. 2. Lý do của việc phân biệt khu vực trung tâm và khu vực ngoại vi. 3. Phân biệt bộ nhớ ROM và RAM . 4. Tại sao cần bộ nhớ ngoài. 5. Tại sao nói RAM là bộ nhớ truy nhập ngẫu nhiên. 6. Tại sao nói đĩa là thiết bị truy nhập trực tiếp, 7. Thế nào là thiết bị ra, thế nào là thiết bị vào. Có thiết bị nào có chức năng của cả thiết bị ra và cả thiết bị vào hay không. 8. Kể một số thiết bị vào và ra. CẢM ƠN ĐÃ THEO DÕI HẾT BÀI 2. HỎI VÀ ĐÁP

Cấu Trúc Website Thương Mại Điện Tử

Để bắt đầu một công việc kinh doanh và vươn tới các khách hàng bắt buộc phải lập một trang Web mô tả các dịch vụ và thể hiện cho khách hàng thấy được những khả năng mà bạn và các đối tác của bạn có thể làm. Nhiều người nghĩ rằng thương mại điện tử chỉ đơn thuần là xây dựng trang Web, nhưng thực ra thương mại điện tử có nhiều ứng dựng khác như: ngân hàng bán lẻ; mua hàng trực tuyến; mua cổ phiếu; tìm kiếm việc làm; thực hiện đấu thầu đấu giá; phối hợp trực tuyến để thực hiện các dự án nghiên cứu và phát triển. Để thực hiện được các ứng dụng của thương mại điện tử điều quan trọng là phải có hệ thống thông tin hỗ trợ, cơ sở hạ tầng trong doanh nghiệp.

Các ứng dụng của thương mại điện tử muốn thực hiện được phải dựa trên hạ tầng cơ sở, việc thực hiện cũng đồng thời phụ thuộc bốn lĩnh vực cơ bản: con người; chính sách công cộng; chuẩn mực; giao thức kỹ thuật và các tổ chức khác.

Ứng dụng của thương mại điện tử được chia thành ba nhóm:

– Mua và bán hàng hóa, dịch vụ trên một thị trường điện tử;

– Điều hành dòng chảy của thông tin bên trong với bên ngoài doanh nghiệp, giao tiếp, hợp tác;

– Cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

Hình 4.1: Mô hình giao dịch trên thị trường điện tử

Nguồn: nganluong.vn-thanh toán trực tuyến bảo vệ người tiêu dùng

Website là một tập hợp các trang web (web pages), bao gồm: văn bản, hình ảnh, video, flash v.v… thường chỉ nằm trong một tên miền (domain name) hoặc tên miền phụ (subdomain). Trang web được lưu trữ (web hosting) trên máy chủ web (web server) có thể truy cập thông qua Internet.

Website đóng vai trò là một văn phòng hay một cửa hàng trên mạng Internet – nơi giới thiệu thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp… Có thể coi website chính là bộ mặt của doanh nghiệp, là nơi để đón tiếp và giao dịch với các khách hàng, đối tác trên Internet. Website không chỉ đơn thuần là nơi cung cấp thông tin cho người xem, cho các khách hàng và đối tác kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn phải phản ánh được những nét đặc trưng của doanh nghiệp, đảm bảo tính thẩm mỹ cao, tiện lợi, dễ sử dụng và đặc biệt phải có sức lôi cuốn người sử dụng để thuyết phục họ trở thành khách hàng của doanh nghiệp.

Trong một tương lai gần đây, công cụ trình duyệt Web (Netscape, Internet Explorer, Mozilla Firefox, Safari, Google Chrome, Opera) sẽ dần trở thành một đầu máy hình, tivi và điện thoại.

Để sử dụng được Web, cần có:

– Mạng Internet, Intranet hay Extranet

– Ngôn ngữ siêu văn bản (Hypertext mark-up language)

Ngôn ngữ siêu văn bản là tập hợp các ký hiệu và mã đánh dấu (mark-up symbol or codes) trong một tiệp để giúp người sử dụng đọc được Web. Ngôn ngữ đánh dấu này hướng dẫn trình duyệt Web cách thức trình bày từ ngữ, hình ảnh trên màn hình cho người sử dụng đọc. HTML đưa ra các mô tả của một trang Web và cách thức trình bày trên màn hình hay in ấn hoàn toàn độc lập với nhau. Mỗi một trình duyệt Web sẽ trình bày trang Web theo dung lượng của máy tính và theo cấu hình cụ thể của máy tính này. Vì vậy, cùng một trang Web sẽ không thể được xem giống nhau trên bất kỳ một loại máy tính nào mà nó phụ thuộc vào cách đặt cấu hình của máy tính.

– Giao thức truyền tiệp (file transfer protocol).

– Giao thức truyền siêu văn bản (Hypertext transfer protocol).

– Phần mềm trình duyệt Web: Netscape, Internet Explorer, Google Chrome, Opera. Đây là một chương trình ứng dụng cho phép người sử dụng Internet xem và tương tác với tất cả các thông tin có trên Web. Về khía cạnh kỹ thuật, trình duyệt Web là chương trình người yêu cầu, chương trình này sử dụng giao thức HTTP để đưa ra các yêu cầu đối với Web server thông qua môi trường Internet. Phần mềm trình duyệt Web thiết lập mối quan hệ giao dịch với Website để giúp người sử dụng tải thông tin và truyền thông tin.

Một trang Web có thể bao gồm chữ, hình ảnh, video, âm thanh, và đường kết nối (links).

Trang Web bao giờ cũng bao gồm trang chủ (homepages) và các trang nội dung (min pages)

* Nguyên lý hoạt động

Hình 4.2. Trang Web hoạt động theo mô hình Client/server

Web Server: Máy chủ cung cấp thông tin dạng Web.

Web Client: Máy người dùng truy xuất Web trên Web Server.

, tiết kiệm và tối ưu hóa hiệu quả trong kinh doanh: website sẽ thay mặt công ty tiếp nhận tất cả những đơn đặt hàng của bất kỳ khách hàng bất kể lúc nào. Với một website, doanh nghiệp có thể cung cấp dịch vụ 24/7/365 mà không cần phải thông qua nhân viên hay đặt hàng qua điện thoại. Chi phí để có được một website thật là quá nhỏ bé so với khoảng chi phí phải bỏ ra để quảng bá các hoạt động của doanh nghiệp bằng những phương tiện truyền thống.

1.4. Các điều cần lưu ý khi thiết kế website cho thương mại điện tử

Thiết kế website cũng giống như việc xây dựng một căn nhà, phải xác định mục đích sử dụng, tiện ích cho người ở, không gian, màu sắc để có thể vừa thu hút người đến, vừa không tạo sự nhàm chán cho người ở lại. Khi thiết kế web site cần tham khảo những doanh nghiệp thiết kế trải nghiệm để đúc kết lại nhằm tạo trang Web của doanh nghiệp có sức hấp dẫn, lôi cuốn khách hàng đến truy cập nhiều hơn.

Tên của website cũng là một loại thương hiệu. Đặt tên cho hay, ấn tượng dễ nhớ, và nhớ đăng ký bản quyền để tránh những tranh chấp;

Bản chất website là công cụ marketing. Do đó, yêu cầu đặt ra là phải phục vụ và thu hút người xem! Để đạt được điều này, khi xây dựng doanh nghiệp lưu ý các yếu tố như: Nghiên cứu công nghệ và thói quen lướt web khác biệt với các sản phẩm in ấn truyền thống;

Trên web có gì khác biệt, có gì cần để khách hàng phải dừng chân. Sự khác biệt của web ở hình thức hoặc nội dung khiến khách hàng phải vào hàng ngày như là thông tin mới, cách làm mới…;

Tạo một khuôn mẫu thống nhất cho trang Web và thiết kế làm sao tất cả đều có màu sắc, phông chữ, layout theo một mẫu nhất định. Nên có mục giới thiệu về mình trên trang Web (About us). Nên có mục Copyright ở cuối mỗi trang Web;

Thiết kế làm sao cho trang Web mở dưới 10 giây (nghĩa là kích thước mỗi trang nhỏ hơn 50KB, bao gồm luôn cả hình ảnh);

Dùng tên thông dụng cho các đề mục chính của trang như: Trang chủ (Home), Giới thiệu (About us), Giúp đỡ (Help), Liên hệ (Contact us)… và tránh dùng những từ ngữ khiến người khác phải suy nghĩ hay chạy theo mốt…;

Những nội dung quan trọng trên trang Web nên được đặt phía trên những nội dung khác ít quan trọng hơn;

Sử dụng Table (bảng) khi thiết kế web vì nó giúp định vị và không làm cho nội dung bị lộn xộn;

Tạo độ tương phản trong trang Web. Ví dụ, chữ đen trên nền trắng hay chữ trắng trên nền đen…;

Không nên sử dụng nhiều loại phông và kích cỡ phông chữ trên cùng một trang Web;

Cần kiểm tra sự hiển thị của trang Web ở nhiều trình duyệt Web khác nhau và ở các độ phân giải khác nhau;

Website cần có chức năng tìm kiếm để khách hàng truy cập có thể tìm kiếm dữ liệu. Hãy gợi mở và để sẵn những công cụ cho người vào tự tìm kiếm thông tin. Làm cho khách hàng tò mò muốn tìm hiểu chứ không cần bày ra ngay tất cả.

Nếu trang quá dài, nên cắt nó ra thành các trang nhỏ hơn, đồng thời tạo các liên kết giữa chúng với nhau;

Không dùng phông chữ có kích thước nhỏ hơn 10pt và tốt nhất thiết lập theo tỷ lệ phần trăm thay cho pixels, giúp người đọc có thể tự thay đổi kích cỡ phông chữ trên trình duyệt của họ;

Tin tức trên website không chỉ là thông tin sản phẩm mà còn có ý nghĩa giáo dục tiêu dùng, kinh doanh, đặc biệt là thương mại điện tử. Thật tuyệt vời nếu như người ta vào web không chỉ thấy có hàng hóa, dịch vụ mà còn có lịch chiếu phim, thông tin sự kiện sắp đến, thời tiết, tỷ giá ngoại tệ, giá vàng…

Có diễn đàn điện tử (forum), điều này có thể vận dụng như hộp thư khách hàng. Tuy nhiên, để ngăn chặn những thông tin gây nhiễu, cần có phương tiện lọc (filter), thông tin không nhất thiết phải đăng ngay.

Thiết lập một trang phản hồi và đặt nó trong trang About us;

Làm một trang thông báo về những tin tức mới cập nhật trong phần Home Page;

Nên đặt các câu hỏi thăm dò để người xem phản hồi lại thông tin cho bạn.

Nên tạo chú thích cho liên kết giúp người đọc biết được trang cần tới;

Nên dùng một màu thống nhất cho tất cả các liên kết;

Khi link không chỉ tới trang html mà tới một tài liệu như Word, Excel, PDF… thì bạn nên tạo biểu tượng của nó bên cạnh link;

Không tạo link tới trang đang xây dựng;

Dịch vụ tự động chuyển thông tin của doanh nghiệp đến e-mail của khách hàng, nhất là khách hàng để miễn phí e-mail trên website để nhắc họ luôn nhớ đến sản phẩm của doanh nghiệp;

Nếu Website cho sử dụng miễn phí e-mail và lưu trữ dữ liệu thì tên gốc e-mail phải giống tên gốc website của bạn thì mới đạt được mục đích quảng bá danh hiệu;

Có công cụ nói chuyện bằng văn bản tương tác trực tuyến (chat). Hai hay nhiều người có thể nói chuyện cùng lúc qua mạng về một sản phẩm hay ý định làm ăn nào đó.

Tối ưu hóa dung lượng hình ảnh trên trang Web theo chiều hướng nhỏ đi và chỉ nên dùng hình ảnh dạng .jpg, .gif.

Dùng chức năng thumnails đối với các hình lớn, đồng thời bảo đảm nó có thể phóng to nếu muốn.

Trang bị phương tiện ghi hình trên web (web cam). Đây là một kỹ thuật mới cho phép truyền hình trực tiếp lên trang web, rất hấp dẫn.

1.5. Một số nguyên tắc thiết kế website trong thương mại điện tử

Trang web phải thông tin nhanh được cập nhật thường xuyên và có nhiều backlink trở về, đồng thời liên tục áp dụng các chương trình khuyến mãi, các cuộc thi hoặc các trò chơi.

Trước tiên, phải thường xuyên đổi mới các lời mời chào, các hình ảnh xuất hiện trên web. Hiện nay, các trò chơi có thưởng còn bị xem nhẹ và thường bị đặt trong các góc khuất trên trang web. Nếu các trò chơi có các giải thưởng hấp dẫn khiến người xem mơ tưởng và kèm theo các giải thưởng an ủi, thì khả năng lôi kéo khách hàng là rất lớn. Hãy giữ khách hàng bằng điểm thưởng và các chương trình khuyến mãi hấp dẫn.

Nhưng vấn đề không phải hoàn toàn đặt vào các chương trình khuyến mại. Vậy, một trang Web thế nào mới được coi là sống động? và “có nguyên tắc gì làm chuẩn cho việc thiết kế các website cho các lĩnh vực khác nhau hay không?” là những vấn đề đã gây ra rất nhiều sự khó khăn khi design. Vấn đề kết hợp hài hòa giữa yếu tố thẩm mỹ và tính kinh tế quả thật không phải đối với ai cũng dễ dàng. Hy vọng chúng ta có thể cùng thử nghiệm đưa ra một số nguyên tắc mà một trang web cần có.!?

Catalogue góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy gia tăng doanh thu của doanh nghiệp. Catalogue được thiết kế chuyên nghiệp sẽ thể hiện đẳng cấp thương hiệu của doanh nghiệp và qua đó truyền tải trọn vẹn nội dung thông điệp mà doanh nghiệp muốn gửi gắm đến khách hàng.

Để có thể thu hút người mua hàng thì không gì hơn là cung cấp cho họ nhiều khả năng chọn lựa và giao hàng nhanh nhất. Dù trên mạng hay trong các cửa hàng thật, thì người tiêu dùng luôn muốn có được sự thoải mái trong chọn lựa.

Việc quản lý được giá cả hàng hóa phù hợp còn phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện khác nhau, như: vận chuyển, giao nhận hàng, thanh toán…. Việc so sánh giá cả giữa các công ty rất dễ dàng trên Internet. Phần lớn người tiêu dùng chọn cách mua trên mạng vì nó rất tiện lợi và đỡ tốn thời gian. Tuy nhiên, phần lớn khách hàng lại chỉ mua hàng qua mạng với giá chí ít cũng bằng với giá ngoài cửa hàng. Vì vậy, nếu có một quỹ dành cho việc hạ giá thì nên dành quỹ này cho các mặt hàng được người dùng trên mạng mua nhiều nhất và nên duy trì những cuộc khuyến mại đặc biệt.

Trên trang web tránh trình bày quá rườm rà để khách hàng có thể mua được cái mà họ cần chỉ sau vài cái nhấp chuột. Khi khách hàng điền vào mẫu đơn đặt hàng trực tuyến và cần thay đổi một thông tin nào đó hay điền thêm vào những mục họ còn để trống, nên được phép quay trở lại và tiến hành thay đổi thông tin một cách dễ dàng nhất. Đừng để khách hàng phải bắt đầu tất cả lại từ đầu. Nhiều người sẽ rời bỏ trang web của bạn thay vì kiên nhẫn điền lại toàn bộ các thông tin của khách hàng. Nên nhớ rằng, mục tiêu của một trang kinh doanh là số người đặt hàng, chứ không phải số người truy cập vào trang web chỉ để xem. Hiện nay, chỉ khoảng 1% số người vào xem trang web sẽ đặt hàng. Vì sao lại như vậy? Nguyên nhân chậm chính là do tốc độ vào mạng còn thấp? các trang giới thiệu lại chưa hợp lý nên thời gian nối mạng quá lâu. Điều này làm giảm 3/4 số lượng hàng bán được. Vậy làm thế nào có thể giảm được tình trạng đó? Theo các chuyên gia, nên cho thêm mục “search” vào trang web, đồng thời đơn giản hóa việc giảm đặt hàng cũng như thanh toán. Cũng có rất nhiều cách hay mà AOL là một ví dụ điển hình. Phải luôn tiến hành thử nghiệm việc đặt hàng và thanh toán của khách hàng.

Ngày nay, trên thị trường có rất nhiều cách chi trả khác nhau. Hình thức nào cũng có những ưu và nhược điểm của nó. Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của bất cứ người bán hàng nào cũng là làm cho người mua hàng rút ra hầu bao càng nhiều càng tốt. Bởi vậy, hãy đảm bảo rằng site của bạn luôn tạo điều kiện hết sức dễ dàng cho người mua hàng “được” trả tiền một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất.

Nếu bạn đã từng tạo ra một bước nhảy vọt trong tiếp thị Internet với một website thương mại điện tử, những quyết định của bạn về các phương thức thanh toán trực tuyến điện tử có thể giới hạn tới các lựa chọn xử lý thẻ tín dụng có thể sử dụng một số loại thẻ sau:

Các biện pháp bảo mật của site đều là những biện pháp cần thiết để phòng tránh những rủi ro bất trắc trong thương mại điện tử. Song cho dù có áp dụng biện pháp nào đi chăng nữa cũng không thể đảm bảo an toàn một cách tuyệt đối bởi có rất nhiều rủi ro mang tính khách quan. Rủi ro có thể xảy ra hoặc không, lúc này hay lúc khác, mang lại tai họa lớn, vừa hay nhỏ… con người đều hoàn toàn không lường trước được.

Vì vậy, để đảm bảo an toàn hơn trong quá trình giao dịch trên mạng, ngoài áp dụng các biện pháp nêu trên, các doanh nghiệp kinh doanh nên tham gia bảo hiểm các rủi ro trong kinh doanh trên mạng. Hiện nay, một số công ty bảo hiểm nước ngoài đã tung ra thị trường một loại dịch vụ bảo hiểm mới là “Bảo hiểm Internet – Internet insurance” cũng ở ngay trên mạng Internet. Mặc dù chưa phải là đầy đủ, song những biện pháp nêu là các bước cơ bản để phòng ngừa và hạn chế những rủi ro tổn thất có thể gặp phải trong quá trình kinh doanh trên mạng của các doanh nghiệp.

Các hình thức giao hàng phong phú với giá cả hợp lý sẽ làm tăng sự hài lòng của khách hàng với khả năng phục vụ của công ty. Hãy nhớ rằng những người khắt khe về thời gian giao hàng sẵn sàng trả chi phí cao để được giao hàng đúng hẹn.

Hãy cho phép khách hàng được theo dõi tiến trình xử lý đơn đặt hàng của họ. Mặc dù không phải lúc nào các bước tiến hành xử lý đơn đặt hàng cũng có thể được công bố công khai, nhưng việc này sẽ gây ấn tượng rất tốt của khách hàng với công ty. Khách hàng sẽ có sự thông cảm khi có sự cố phát sinh trong quá trình xử lý. Đồng thời, qua đây cũng sẽ gắn kết khách hàng với công ty nhiều hơn. Tạo cho khách hàng cảm giác như công ty là của chính họ. Hãy email cho khách hàng biết những thời điểm quan trọng trong quá trình xử lý đơn đặt hàng.

Xây dựng mối quan hệ với khách hàng bằng email, điện thoại, thiệp chúc mừng, nhắc nhở họ những thời điểm đáng nhớ… tất cả điều này sẽ làm khách hàng hài lòng và không thể quên được thương hiệu công ty của bạn.

Một số chiến lược sau có thể tạo mối quan hệ thành công với khách hàng.

Hãy email cho họ thường xuyên kèm theo một thông cáo về sản phẩm, chương trình khuyến mại. Hãy đảm bảo bản thông báo đó có giá trị với khách hàng trung thành của bạn.

Một công ty sẽ có tương lai và cơ hội phát triển lâu dài chỉ khi nào công ty đó thực sự coi mình là người giải quyết khó khăn, đem lại những cơ hội thuận tiện và thoải mái cho khách hàng.

Bạn nên đưa ra những lựa chọn khác nhau cho khách hàng, họ sẽ cảm thấy rất thoải mái khi được lựa chọn theo đúng ý mình. Muốn lựa chọn ở đây có thể là sự đa dạng trong sản phẩm dịch vụ hoặc hãy tặng họ những phiếu giảm giá hay những đề nghị đặc biệt cho một chuyến du lịch khứ hồi.

Tiếp thị qua email là một cách dễ dàng, hiệu quả mà lại khá rẻ để duy trì liên lạc thường xuyên với khách hàng của bạn. Nếu tốt nhất để làm điều đó là thông qua những thông báo về sản phẩm, chiến dịch khuyến mại qua email. Bản thông báo nên đề nghị những mẹo vặt, lời khuyên và gợi ý về sản phẩm để thu hút khách hàng trở lại giao dịch.

Nếu bạn không cẩn thận, mối quan hệ khách hàng có thể bị rút ngắn. Chỉ phát danh thiếp và gặp gỡ khách hàng tiềm năng một lần thôi là thì bạn cần phải làm nhiều hơn thế để dành được khách hàng mới.

Việc quan trọng nhất bạn có thể làm để tạo mối quan hệ khách hàng là tạo ra một hệ thống kinh doanh. Một hệ thống kinh doanh có thể bao gồm những khách hàng, đồng nghiệp, công ty quen biết, bạn bè, gia đình và cộng đồng.

Hãy sử dụng những bản thông báo, email và những biện pháp khuyến mại để duy trì hệ thống này và tạo ra khách hàng trung thành, người mà sẽ quay lại giao dịch với bạn. Thậm chí họ có thể mang khách hàng mới đến cho bạn.

Trong mọi bối cảnh kinh tế thì khách hàng luôn là một yếu tố quan trọng nhất đối với mọi doanh nghiệp. Đừng bao giờ bạn nghĩ đơn giản bán được hàng là xong mà quên đi công việc vô cùng quan trọng, đó là chăm sóc khách hàng đặc biệt khách hàng truyền thống. Để giữ chân được những khách hàng truyền thống trong khi vẫn thu hút thêm những khách hàng tiềm năng, các chuyên gia về chăm sóc khách hàng đưa ra một số lời khuyên như sau:

Chúng ta luôn coi khách hàng là “thượng đế” nên đa số các yêu cầu của khách hàng đều được nhân viên hứa sẽ thực hiện, nhưng cũng chính vì những lời hứa này mà nhiều công ty lâm vào cảnh thất hứa do không thực hiện lời hứa đó. Do đó, khi chắc chắn sẽ làm được chúng ta mới hứa với khách và khi đã hứa rồi thì phải tìm mọi cách thực hiện.

Trên thực tế có rất nhiều lời hứa được nhà cung cấp nói trong quá trình thuyết phục khách hàng để đạt được mục đích bán hàng và sau khi đã bán được họ hàng, lập tức quên ngay, điều này có thể ảnh hưởng xấu tới thương hiệu. Một thông điệp rõ ràng như một sự xác nhận cho một lời hứa có nhiều người làm chứng – chính đó là điều làm cho uy tín của doanh nghiệp tăng lên rất cao và ngay bản thân doanh nghiệp cũng vì uy tín của mình mà có trách nhiệm hơn với lời hứa đó. Hãy thực hiện hai mục đích cùng một lúc đó là: vừa lòng khách hàng và tăng uy tín của công ty trên thương trường.

Chính sách chăm sóc cho khách hàng truyền thống là vô cùng quan trọng

Từ việc tìm kiếm khách hàng mục tiêu, lôi kéo họ trở thành khách hàng và chăm sóc họ để họ trở thành những vị khách truyền thống là một quá trình không đơn giản. Chính vì vậy, dù công ty ở hoàn cảnh nào thì doanh nghiệp vẫn nên có những chính sách đặc biệt cho đối tượng này. Những khách hàng truyền thống là những người đã và đang giúp chúng ta phát triển, họ không chỉ giúp chúng ta có được nguồn doanh thu đều đặn, mà còn có khả năng tăng thêm doanh số và PR cho thương hiệu của một doanh nghiệp một cách rất hiệu quả. Hãy làm mọi cách để họ cảm thấy luôn được quan tâm.

Quan tâm tới những gì khách hàng muốn, không phải những gì bạn muốn

Hiện nay, khách hàng đang có xu hướng tìm kiếm đối tác mới thay thế cho đối tác cũ của họ, 80% trong số đó cho biết rằng họ thay đổi không phải vì hiệu quả công việc, mà bởi vì quan hệ không tốt với nhân viên công ty. Ngày nay, khách hàng thường hay mất lòng tin ở nhân viên tư vấn hay dịch vụ khách hàng, vì nhân viên ở bộ phận này thường đặt lợi ích của mình, cụ thể là sản phẩm và doanh thu, cao hơn lợi ích của khách hàng.

Vậy thì cách giải quyết chính là bạn hãy giảm bớt những mối quan tâm về doanh thu, mà hãy chú ý vào phong cách phục vụ. Khách hàng muốn được phục vụ hơn là chỉ giao dịch đơn thuần. Khách hàng muốn bạn hiểu được hoàn cảnh của họ, dành thời gian để tiếp xúc với họ, coi trọng thái độ của họ và giúp họ giải quyết vấn đề.

Đừng quên là bạn đang bán dịch vụ và khách hàng là người mua. Bạn nên thường xuyên tự đặt câu hỏi: Liệu mục đích cao nhất của tôi là kiếm tiền hay làm cho khách hàng có cái nhìn tốt đẹp về công ty? Nếu câu trả lời nghiêng về phía khách hàng, có nghĩa là bạn sắp có thêm một khách hàng trung thành rồi đó.

Bạn không nên tự bào chữa rằng khách hàng sẽ tự biết họ mong muốn điều gì và ngồi đợi để khách hàng tự tìm đến bạn. Ngược lại, bạn có thể giữ được khách hàng của mình bằng cách định hướng cho họ.

Bạn hãy giữ liên lạc với khách hàng ít nhất hai lần trong năm để cung cấp cho họ những thông tin mới nhất mà bạn có, bao gồm những chính sách mới của công ty, những thay đổi trên thị trường, thông tin về sản phẩm. Khách hàng sẽ vui hơn, và tin tưởng bạn hơn khi họ nhận được những thông tin như vậy từ chính bạn, chứ không phải là từ những phương tiện truyền thông hay qua lời đồn nào đó.

Những thông tin mới nhất mà bạn gửi tới sẽ giúp khách hàng biết được họ có lợi ích gì khi hợp tác với bạn. Khách hàng được hướng dẫn, sử dụng kỹ lưỡng về sản phẩm, họ biết trước rằng họ sẽ cần mua sắm thứ gì rồi từ đó đưa ra quyết định của mình. Đây chính là lý do tại sao khách hàng muốn làm việc với bạn.

Trích trong sách Thương mại điện tử – Cẩm nang TS Nguyễn Văn Hùng

https://www.facebook.com/phanhieutcmiendong

http://aitech.edu.vn/; [email protected]

VIỆN CÔNG NGHỆ QUẢN TRỊ Á CHÂU – TS. NGUYỄN VĂN HÙNG