Cấu Trúc Make Impression / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Make Sb Và Các Cấu Trúc Liên Quan Của Make

Cấu trúc make sb là một trong những chủ điểm thông dụng nhưng vô cùng đơn giản.

Make trong tiếng anh nghĩa là “làm”, “khiến”.

Negative moods will make things worse.Tâm trạng tiêu cực sẽ khiến mọi thứ tồi tệ hơn.

He made her cry.Anh ấy đã làm cô ấy khóc.

2. Các cấu trúc make sb trong tiếng Anh

Cấu trúc make sb trong tiếng Anh được sử dụng rộng rãi ở cả giao tiếp hàng ngày và trong những bài thi trên trường lớp.

Cấu trúc make sb này được sử dụng nhiều trong các bìa thi với ý nghĩa bắt/khiến ai đó làm gì.

Ai/cái gì bắt/khiến ai làm gì

Một số cấu trúc tương đồng với cấu trúc make sb do sth

Cấu trúc make to V là cấu trúc có nghĩa là “bị bắt”, “bị buộc”. Cấu trúc này thường là dạng bị động của cấu trúc make sb bên trên.

Ai bị buộc/bắt làm gì

My mom make me wake up at 5 o’clock → I was made to wake up at 5 a.m. Tôi bị buộc phải thức dậy lúc 5 giờ sáng.

My sister made me finish my homework before I went out. I was made to finish my homework before I went out. Tôi phải hoàn thành bài tập về nhà rồi mới được đi chơi

3. Cấu trúc make possible/impossible

Nhắc đến cấu trúc make sb thì bên cạnh đó chúng ta sẽ nhớ ngay đến cấu trúc make possible/impossible.

Khiến điều gì đó thuận lợi, dễ dàng, nhanh hơn.

Khi theo sau possible là một động từ nguyên mẫu có to chúng ta sử dụng “it” phía trước nó.

Cấu trúc make possible/impossible N/ cụm N

Theo sau possible là một danh từ hoặc một cụm danh từ thì chúng ta không dùng “it” như ở cấu trúc trên.

4. Bài tập về cấu trúc make somebody

Áp dụng cấu trúc make sb đã học trong bài trên chuyển các câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

Mẹ tôi bắt tôi đi chợ mỗi ngày.

Anh ấy khiến cô ấy đến trường.

Vụ tai nạn đã khiến anh ta mất đi một cánh tay.

Hành động nhỏ của bạn khiến tôi vô cùng ấm áp.

Anh ấy luôn khiến mọi người lo lắng.

Chiếc bánh kem lớn khiến lũ trẻ vô dùng thích thú.

My mother made me go to the market every day.

He made her go to school.

The accident made him lose an arm.

Your little action makes me extremely warm.

He always makes people worry.

The large cake makes the children who are not using it amused.

Cấu Trúc Make, Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Cấu trúc Make trong tiếng anh

1.Nghĩa của từ Make

Make (v): làm, chế tạo.

2.Chức năng của Make

– Cấu trúc Make dùng để chỉ sự sản xuất (producing), chế tạo (constructing) hay xây dựng (building) một thứ gì đó mang tính mới mẻ (lần đầu tiên).

– Cấu trúc Make để nói về nguồn gốc hay chất liệu ban đầu để tạo ra vật.

3. Cách dùng cấu trúc Make

a. Cấu trúc Make dùng để sai khiến:

S + Make + somebody + Vinf + something…

➔ Cấu trúc Make dùng để sai khiến người nào đó làm một việc gì.

Ex: Her boss made everyone complete the job. (Ông chủ của cô ấy sai khiến mọi người hoàn thành công việc).

b. Cấu trúc Make dùng để bắt buộc:

S + Make + to Vinf…

➔ Cấu trúc Make dùng để bắt buộc người nào đó phải làm việc gì.

Ex: Hung made to repeat the story. (Hùng bắt kể lại câu chuyện).

c. Cấu trúc Make với tính từ:

S + Make + somebody/ something + Adj…

➔ Cấu trúc Make dùng để khiến cho ai đó/ cái gì như thế nào.

Ex: This film made him sad. (Bộ phim này khiến anh ấy buồn).

d. Cấu trúc Make trong câu bị động:

BĐ: S + Make + somebody + Vinf + something…

CĐ: S + Tobe + Made + to Vinf + something…

Ex: They made him do much homework. (Họ đã bắt anh ấy làm nhiều bài tập về nhà).

➔ He was made to do much homework. (Anh ấy bị bắt làm nhiều bài tập).

*Note: Make được chia theo thì của câu hoặc chia theo chủ ngữ phía trước trong câu.

e. Các cấu trúc đặc biệt của Make:

– Tobe made of: được làm bằng (đề cập đến chất liệu của đồ vật).

Ex: That chair is made of woof. (Chiếc ghế khia được làm bằng gỗ).

-Tobe made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên liệu bị biến đổi so với ban đầu).

Ex: This table is made from wood. (Chiếc bàn này được làm ra từ gỗ).

-Tobe made out of: Được làm bằng (đề cập đến các quá trình, nguyên liệu tạo ra vật).

Ex: This cake was made out of sugar, eggs and milk. (Chiếc bánh này được làm bằng đường, trứng và sữa).

4. Cấu trúc Make với danh từ thông dụng.

– Make a bed: dọn giường

– Make a cake: làm bánh

– Make a mess: làm bừa bộn

– Make a report: viết báo cáo

– Make a blunder: phạm phải một sai lầm

– Make a decision: quyết định

– Make a demand: đưa ra yêu cầu

– Make an error: phạm một lỗi

– Make a mistake: phạm một sai lầm

– Make a speech: đọc một bài diễn văn

– Make a good impression: tạo ấn tượng tốt

– Make a living: kiếm sống

– Make noise: gây ồn

– Make trouble: gây khó khăn

– Make peace: tạo không khí hòa bình

– Make fuss: gây ầm ĩ

– Make a fool of: chế giễu

– Make fun of: làm cho vui

Cấu Trúc Make Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh – Khi muốn sai khiến ai làm gì, ta dùng [make SB do ST], còn khi buộc phải làm gì, ta dùng [make SB to V]… Bài viết bao gồm cấu trúc, cách dùng MAKE – MAKE STH, MAKE SOMEBODY, MAKE UP, …. và ví dụ sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

1. Cấu trúc: Make + somebody + do sth (Sai khiến ai đó làm gì)

Ví dụ:

The robber makes everyone lie down – Tên cướp bắt mọi người nằm xuống

2. Cấu trúc: Make + somebody + to verb (buộc phải làm gì)

Ví dụ: I was made to go out.

Make somebody do sth hay Make somebody to do sth hay Make somebody doing sth? Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này rất dễ nhầm lẫn đặc biệt sự khác nhau giữa thể chủ động và bị động.

Khi muốn nói bắt buộc, yêu cầu ai đó làm việc gì, ta sử dụng cấu trúc: make sb do sth. Chú ý trong cấu trúc này make được theo sau bởi một động từ nguyên thể không to ( V-infinitive)

✗ He makes us to learn fifty new words every week.

✓ He makes us new words every week.

✗ Advertising makes us to buy a lot of unnecessary things.

✓ Advertising makes us buy a lot of unnecessary things.

Tuy nhiên khi dùng make ở thể bị động, make đi với động từ nguyên thể có to (be made to do something)

VD: She was made to work for 12 hour a day

3. Cấu trúc: Make sb/sth adj (làm cho)

The story makes me sad – Câu chuyện làm tôi buồn

4. Cấu trúc Make possible

a. Cấu trúc Make it possible + to V

Nhìn vào cấu trúc trên ta thấy, nếu theo sau MAKE là một V nguyên thể có to (hay còn gọi là tân ngữ của MAKE là một to V), thì ta phải có IT đứng giữa MAKE và POSSIBLE

Phân tích câu sau – The new bridge make possible to cross the river easily and quickly

Ta thấy theo sau make có to V (to cross), vậy câu đúng phải là: The new bridge make it possible to cross the river easily and quickly

b. Cấu trúc Make possible + N/ cụm N

Với cấu trúc này, mọi người phải nhớ, nếu nhìn vào câu đó, mà thấy theo sau MAKE là một N – danh từ hoặc cụm danh từ thì không được đặt IT ở giữa MAKE và POSSIBLE

Ví dụ: The internet makes possible much faster communication and development of economics all over the world.

+ faster communication and development: là một cụm danh từ – ta phải sử dụng cụm ‘make possible’

c. Ngoài ra mọi người cần nhớ:

make possible for sb to do sth = cause sth happen

The buses make possible for students to move from place to place much cheaper.

-make up= bịa truyện ,làm hòa, trang điểm.

-make a diss= tạo ra bịa ra

-make fun off = chế nahjo ai

-make a dicision+make up one’s

-make pertantial=đạt được tiềmnăng gì

-make success=be home anh dry=go through=be sucessful=thành công

-make a disscover=khám phá

-make up of=được tạo thành từ

-make habit of=tạo thói quen làmgì

-make a proposal=đưa ra đề nghị

-make trouble =gây rắc rối

-make a phone call=call=phone=gọi điện

-make a report=viết,có bài báo cáo

-make/deliever/give a speech=có đọc diễn văn

-make progress=làm cho tiến bộ

-make profit=thu lợi nhuận

-make friend with =kết bạn với

-make no different=không có gì là khác biệt với ai

-make much of=treat as vert important=xem như là quan trọng

-make light of=treat as very unimportant=xem là không quan trọng

-make any sense=chẳng hợp lí,không hiểu

-make end meet=make both end meet=xoay sở đề sống

-make for a living=earn for a living =kiếm sống=work as=làm việc như là

-make the most of=make the best of=tận dụng triệt để nhất

-make way for=dọn đường cho

-make into=turn into=chuyển hóa thành

Các Cấu Trúc Với Make Thường Dùng Trong Tiếng Anh

1. Cấu trúc: Make + somebody + do sth (Sai khiến ai đó làm gì)

Đây là một cấu trúc sai khiến phổ biến, thường xuyên xuất hiện trong thi cử và giao tiếp. Đồng nghĩa với cấu trúc này, ta có những cụm như:

– Have sb do sth.

– Get sb to do sth.

E.g:

The robber makes everyone lie down. (Tên cướp bắt mọi người nằm xuống)

He makes her do all the housework. (Anh ta bắt cô ấy làm hết việc nhà)

The teacher makes her students go to school early. (Giáo viên bắt học sinh của mình đi học sớm).

2. Cấu trúc: Make + somebody + to verb (buộc phải làm gì)

Cấu trúc này thường ở dạng bị động chuyển thể từ cấu trúc trên. Khi muốn sai khiến ai đó làm gì ở thể chủ động, ta dùng cấu trúc “Make sb do sth”. Khi chuyển câu trên sang bị động, ta dùng cấu trúc “Make sb to do sth”

E.g:

She makes me go out. (Cô ấy bắt tôi ra ngoài)

They make her to complete the report before 9 p.m. (Họ bắt cô ấy phải hoàn thành báo cáo trước 9 giờ tối).

Hung makes his girlfriend be at home after wedding. (Hùng bắt bạn gái ở nhà sau khi cưới).

3. Cấu trúc: Make sb/sth adj (làm cho)

E.g:

The story makes me sad. (Câu chuyện làm tôi buồn).

Living abroad makes her homesick. (Sống ở nước ngoài khiến cô ấy nhớ nhà).

This color makes the room brighter. (Màu này khiến căn phòng sáng hơn).

4. Cấu trúc Make possible/impossible

a. Cấu trúc Make it possible/impossible (for sb) + to V

Nếu theo sau make là to V thì ta phải có it đứng giữa make và possible/impossible.

E.g:

The new bridge makes possible to cross the river more easily and quickly. (Cây cầu mới giúp việc qua sông trở nên dễ dàng và nhanh hơn).

E.g: The development of technology makes it possible for people to access to interesting knowledge. (Sự phát triển của công nghệ giúp mọi người tiếp cận được nhiều kiến thức thú vị).

= The development of technology causes people’s access to interesting knowledge.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thay từ possible/impossible ở cấu trúc trên bằng các từ khác như easy, difficult,…

E.g: Studying abroad makes it easier for me to settle down here. (Học ở nước ngoài giúp tôi định cư ở đây dễ dàng hơn).

b. Cấu trúc Make possible/impossible + N/ cụm N

Nếu theo sau make là một danh từ hoặc cụm danh từ thì không được đặt it ở giữa make và possible/impossible.

E.g: The Internet makes possible much faster communication. (Internet giúp giao tiếp nhanh hơn).

5. Một số cụm động từ đi với make thông dụng nhất

6. Một số cụm từ (collocations) với “make”