Cấu Trúc Khớp Vai / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Tạo Khớp Vai Và Các Bệnh Liên Quan Đến Khớp Vai Thường Gặp

Giải Phẫu Khớp Vai: Các Bộ Phận Của Vai Và Chức Năng Của Chúng

Giải Phẫu Chức Năng Phức Hợp Vai Và Khớp Vai

Các Bệnh Lý Khớp Vai Thường Gặp

Giải Phẫu Khớp Vai Chi Tiết Và Các Bệnh Thường Gặp Ở Khớp Vai

Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Nguyên Phúc

Cấu tạo và chức năng của từng bộ phận trong khớp vai

Cấu tạo khớp vai khá lớn và tương đối phức tạp, nó bao gồm nhiều bộ phận hợp lại như xương, sụn, gân cơ… Cấu tạo này giúp khớp vai có thể đảm nhiệm tốt được vai trò “chỉ huy” cử động của vai, cánh tay và ổn định nửa trên của cơ thể.

Khi giải phẫu khớp vai bạn sẽ thấy được khớp vai có các bộ phận như sau:

Các xương xung quanh vai

Xương cánh tay (hay còn gọi là Humerus) là xương lớn nhất nằm trong khớp vai, đầu xương có dạng tròn giống như quả bóng để kết nối với phần bị lõm vào của khớp vai.

Xương bả vai (xương Scapula) thuộc nhóm xương có kích thước lớn của cơ thể. Xương này dẹt, hình tam giác và giữ vai trò kết nối xương đòn với các thành phần phía trước của khớp vai.

Xương đòn (xương Clavicle) ở mỗi bên vai tạo nên một kết cấu đối xứng (qua ức) rất dễ nhận dạng. Chiếc xương này kéo dài từ xương ức đến xương cánh tay. Chức năng của xương đòn là đảm bảo tính ổn định cho những cử động của cánh tay.

Hình ảnh mô phỏng cấu tạo khớp vai

Trong khớp vai sẽ tồn tại 4 khớp nhỏ hơn như:

Khớp ổ chảo và cánh tay (khớp Glenohumeral) giúp cánh tay dễ dàng thực hiện các di chuyển như nâng tay lên cao, hạ tay xuống thấp, xoay cánh tay theo hình tròn…

Khớp giữa xương đòn và xương ức (khớp Sternoclavicular) là liên kết duy nhất của xương vai với xương của cơ thể, có tác dụng đảm bảo thực hiện các chuyển động như giơ tay cao quá đầu, đưa tay sang ngang.

Khớp giữa bả vai và lồng ngực (khớp Scapulothoracic) có tác dụng hỗ trợ hoạt động của khớp ổ chảo cánh tay – khớp có phạm vi hoạt động rộng nhất trong tổng thể cấu trúc của vai.

Khớp giữa xương cùng vai và xương đòn (khớp Acromioclavicular) có tác dụng chính là hỗ trợ cho các chuyển động tay qua đầu.

Chóp xoay (rotator cuff)

Chóp xoay bao gồm các sợi cơ và gân bao quanh khớp ổ chảo và cánh tay. Chóp xoay có tác dụng hỗ trợ chính cho phép vai chuyển động nhịp nhàng.

Sụn ở khớp vai

Sụn ở khớp vai là các vành sụn bao quanh các khớp và xương chính ở vai. Sụn ở các khớp vai có chức năng làm giảm ma sát giữa các khớp, xương, giúp vai và cánh tay vận động dẻo dai hơn.

Bao khớp vai

Bao khớp vai là bộ phận ngăn cách khớp vai với các phần còn lại của cơ thể và chứa đầy dịch khớp. Bao khớp vai có tác dụng làm đệm, giảm ma sát và bảo vệ các khớp vai.

Với khoảng 8 cơ bám vào xương cánh tay và xương đòn, khớp vai có thể chuyển động nhanh, mạnh ở phạm vi tương đối rộng. Các cơ này tạo thành hình dạng bên ngoài bảo vệ khớp vai và giúp ổn định các hoạt động của khớp vai.

Cơ bắp vai có nhiệm vụ bảo vệ và duy trì hoạt động khớp vai

Một số chấn thương, bệnh lý thường gặp ở khớp vai

Đây là một trong những chấn thương vùng vai rất thường gặp, trật khớp vai xảy ra khi chỏm xương cánh tay trật khỏi ổ chảo xương bả vai. Một khi bị trật khớp vùng vai, người bệnh sẽ cảm thấy đau dữ dội, sưng bầm tại vùng vai; trường hợp nặng có thể lan xuống tận cánh tay, vùng khớp tổn thương sẽ bị biến dạng.

Xương có thể bị gãy, nứt nếu bạn bị ngã hoặc bị tác động bởi một lực mạnh. Gãy xương vai thường gặp nhất là gãy xương đòn, đầu trên xương cánh tay và xương bả vai. Người bị gãy xương vai sẽ cảm thấy đau nhức dữ dội, sưng nề và bầm tím nặng vùng bả vai.

Hình ảnh X-Quang gãy xương vai

Rách chóp xoay có thể xảy ra do chấn thương khi chơi thể thao, tai nạn hoặc do thoái hóa gân cơ chóp xoay, viêm gân cơ chóp xoay lâu ngày không được điều trị. Khi bị rách chóp xoay người bệnh sẽ cảm thấy đau ở vùng vai, đau lan lên cổ, xuống cánh tay. Ngoài ra, người bệnh còn có cảm giác yếu cánh tay, khó thực hiện các động tác như chải đầu, mặc áo, đưa tay ra phía sau đầu.

Thoái hóa khớp vai là hậu quả của hiện tượng sụn và xương dưới sụn của khớp vai bị bào mòn, trở nên mỏng và yếu dần. Khi bị thoái hóa khớp vai, người bệnh sẽ thấy khớp vai bị sưng, đau âm ỉ hoặc dữ dội, khớp vai cứng, vận động khó khăn, phát ra tiếng kêu lạo xạo… Thoái hóa khớp vai nếu không được chữa trị kịp thời, người bệnh có thể đối mặt với biến chứng nguy hiểm như: biến dạng khớp, tê liệt cả vùng vai cổ, vôi hóa khớp vai…

Vùng cổ và vai gáy bị đau nhức, mỏi và tê, thậm chí ảnh hưởng đến cả cánh tay là biểu hiện đặc trưng của đau thần kinh vai gáy. Có 2 nguyên nhân chính dẫn đến đau dây thần kinh vai gáy là nguyên nhân sinh lý (ngồi sai tư thế, ngồi quá lâu một tư thế, uốn vặn cổ mạnh đột ngột, mang vác vật nặng trên vai trong thời gian dài) và nguyên nhân bệnh lý (lão hóa xương khớp do tuổi tác, mắc các bệnh lý như thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, gai đốt sống cổ, viêm, dị tật, vẹo cổ bẩm sinh).

Khi mắc bệnh, người bệnh thường cảm thấy cơn đau dữ dội vùng cổ, vai gáy hoặc mỗi lần hoạt động mạnh, đi lại nhiều thì cơn đau có dấu hiệu tăng lên, thậm chí hắt hơi cũng thấy đau. Trường hợp đau dây thần kinh do sinh lý, cơn đau chỉ tồn tại trong thời gian ngắn và sẽ tự hết. Còn đối với đau thần kinh do bệnh lý, ngoài đau mỏi ở cổ, vai gáy thì cơn đau có thể lan lên đầu, xuống cánh tay.

Cơn đau dây thần kinh vai gáy có thể âm ỉ hoặc dữ dội

Viêm khớp vai là tình trạng đau và hạn chế vận động khớp vai do tổn thương gân, cơ, bao khớp, dây chằng… Những nguyên nhân chính gây viêm khớp vai có thể kể đến như: thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp sau chấn thương… Bệnh thường gây ra những cơn đau âm ỉ xung quanh các khớp, lúc đầu là những cơn đau nhẹ xung quanh vai. Khi bệnh chuyển nặng không chỉ gây đau nhức, mà còn dẫn đến hiện tượng co thắt bao khớp, khiến việc cử động của vai và cánh tay gặp khó khăn.

Viêm cơ vai là một trong những bệnh thường xảy ra ở người trên 40 tuổi, thường xuyên sử dụng khớp vai và cánh tay với cường độ cao, lặp lại nhiều lần như người lao động nặng, vận động viên thể thao bơi lội, tennis… Đau và hạn chế cử động khớp vai là hai triệu chứng nổi trội nhất của những bệnh nhân viêm cơ vai.

Theo các chuyên gia xương khớp, tổn thương tại khớp vai sẽ không gây nguy hiểm khi được khắc phục sớm và đúng cách. Nhưng nếu, điều trị muộn hoặc không triệt để, các bệnh lý ở khớp vai có thể để lại những di chứng nghiêm trọng như teo cơ, mất cử động vai và cánh tay, làm suy giảm chất lượng cuộc sống.

JEX MAX giúp giảm đau xương khớp, tái tạo sụn khớp và xương dưới sụn hiệu quả

Bằng cơ chế tác động trực tiếp đến các tế bào sụn và cả phần xương dưới sụn, JEX MAX chứa PEPTAN và các tinh chất quý từ thiên nhiên đã được chứng minh giúp giảm đau, tăng cường tái tạo sụn khớp và xương dưới sụn, tăng độ bền và dẻo dai cho các khớp. Từ đó làm chậm quá trình thoái hóa, đảm bảo sự khỏe mạnh cho xương khớp, phòng ngừa và cải thiện tình trạng loãng xương hiệu quả.

Cấu Tạo Khớp Vai Và Chức Năng Của Nó

Giải Phẫu Khớp Vai: Hình Ảnh, Cấu Tạo, Chức Năng

Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Quy Trình Lắp Ráp Khuôn Ép Nhựa

Khuôn Ép Nhựa Là Gì? Cấu Tạo Khuôn Ép Nhựa Như Thế Nào?

Kết Cấu & Nguyên Lý Hoạt Động Khuôn Ép Nhựa

Giải Phẫu Khớp Vai Chi Tiết Và Các Bệnh Thường Gặp Ở Khớp Vai

Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Nguyên Phúc

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Lò Hơi Công Nghiệp

Lò Hơi Đốt Than Và Hướng Dẫn Sử Dụng

Cấu Tạo Lò Hơi Và Nguyên Lý Làm Việc Của Lò Hơi

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Lò Hơi

Khớp vai chịu trách nhiệm chính cho sự hoạt động nhịp nhàng của cánh tay. Để cung cấp cho sự hoạt động nhịp nhàng của cánh tay, khớp ở vai được cấu tạo từ nhiều bộ phận khác cùng với cơ và trở thành khớp phức tạp nhất trong cơ thể, cụ thể gồm có các thành phần như sau:

Các xương xung quanh vai

Xương cánh tay (hay còn gọi là Humerus): Đây là xương lớn nhất nằm trong khớp vai, đặc điểm chính là đầu xương có dạng tròn tương tự quả bóng để kết nối với phần bị lõm vào của khớp vai.

Xương bả vai (còn được gọi là xương Scapula): Có hình dạng tam giác, phần xương này có công dụng kết nối xương đòn với các thành phần phía trước của khớp vai.

Xương đòn (hay còn gọi là Clavicle): Là phần xương kéo dài qua phía trước của khớp vai, nối từ xương ức đến xương cánh tay. Tác dụng của xương đòn là tạo ra sự ổn định trong khi di chuyển của cánh tay.

Khớp ổ chảo và cánh tay (Glenohumeral): Ổ chảo chính là tên gọi của phần lõm vào của khớp vai. Nơi bị lõm vào này kết hợp cùng với đầu xương tròn của cánh tay sẽ tạo thành khớp ổ chảo và cánh tay. Khớp này có tác dụng chính trong hầu như các hoạt động của cánh tay như: Vẫy tay, xoay cánh tay, dơ tay lên cao,…. Tuy nhiên, khớp này cũng dễ bị tổn thương: Bị trật và sai khớp khi có ngoại lực lớn tác động vào.

Khớp giữa xương đòn và xương ức (Sternoclavicular): Khớp được hình thành từ một đầu bên trong của xương quai xanh nối với một điểm của xương ức. Khớp Sternoclavicular cũng chính là liên kết duy nhất của xương vai với xương của cơ thể. Tuy là điểm liên kết duy nhất nhưng đây là khớp có tính ổn định cao. Nó có tác dụng đảm bảo thực hiện các chuyển động như giơ tay cao quá đầu, đưa tay sang ngang.

Khớp giữa bả vai và lồng ngực (Scapulothoracic): Khớp giả chính là tên gọi khác của khớp này và thật ra thì đây không phải là một khớp được hỗ trợ từ những dây chằng, hoặc các bao khớp, màng hoạt dịch hay hoạt dịch như những khớp khác. Khớp Scapulothoracic được hình thành từ phần giả khớp của xương ngực và xương bả vai. Nó có tác dụng hỗ trợ rất nhiều cho hoạt động của khớp ổ chảo – cánh tay, tạo nên tính ổn định cho khớp này.

Khớp giữa xương cùng vai và xương đòn (Acromioclavicular): Khớp này được tạo thành bởi sự liên kết của đầu cuối xương quai xanh và mỏm cùng vai của xương bả vai. Khớp được kết nối bởi các dây chằng cùng vai, có tác dụng chính là hỗ trợ cho các chuyển động tay qua đầu.

Vòng bít bao gồm các sợi cơ và gân bao quanh khớp ổ chảo và cánh tay. Vòng bít có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các hoạt động sinh hoạt thường ngày. Tuy nhiên, vòng bít cũng dễ bị tổn thương bởi ngoại lực và khi bị tổn thương có thể sẽ gây ra một cơn đau dữ dội.

Ngoài ra, khi vòng bít bị tổn thương có thể gây ra tình trạng viêm cho xương vai, tạo ra hội chứng Impingement (hội chứng hẹp khoang dưới mỏm quạ). Từ đó, nó có thể gây ra sự đau đớn cho người bệnh khi thực hiện các động tác đưa tay lên cao hơn đầu hoặc dang hai tay, và kể cả khi nằm ngủ, nếu bị chạm phải chỗ viêm cũng tạo nên những cơn đau khó chịu.

Sụn ở khớp vai

Sụn ở khớp vai bao gồm các vành sụn bao quanh các khớp ở vai cũng như các xương vùng khớp. Vai trò chính của các sụn khớp là giảm ma sát giữa các khớp, xương, giúp vai và cánh tay vận động dẻo dai hơn. Khi có tác động làm cho sụn có tổn thương, người bệnh sẽ mất ổn định trong di chuyển vai tay và gây đau nhức.

Đây là bộ phận có tác dụng chứa dịch khớp, ngăn không để khớp vai tiếp xúc với các phần còn lại của cơ thể, giúp cố định khớp vai và bảo vệ cho sự vận động của khớp.

Viên nang vai rất dễ bị rách khi có sự vận động quá mạnh, tai nạn hoặc không cẩn thận bị té,…. Nếu viên nang bị rách có thể làm tay bị liệt.

Từ những điều trên, chúng ta sẽ tổng hợp lại các chức năng của từng thành phần trong khớp vai:

Xương xung quanh vai là yếu tố quan trọng nhất để thực hiện các hoạt động, di chuyển của vai, cánh tay.

Viên nang vai có tác dụng làm đệm, giảm ma sát và bảo vệ các khớp vai.

Vòng bít có tác dụng hỗ trợ chính cho phép vai chuyển động nhịp nhàng.

Sụn vai chịu trách nhiệm chính việc làm giảm ma sát ở vị trí kết nối của các khớp.

Tất cả các xương, cơ, sụn…. Phối hợp nhịp nhàng để tạo ra những động tác nhuần nhuyễn và linh hoạt cho cánh tay.

Có khoảng tám cơ bắp vai ở trên xương cánh tay và xương đòn để bảo vệ khớp vai, giúp ổn định các hoạt động của khớp vai.

Khớp vai có tần suất hoạt động thường xuyên, đảm nhận nhiều vai trò quan trọng về lực, vận động. Do vậy nó cũng rất dễ bị tổn thương nếu như người bệnh mang vác nặng, làm việc/chơi thể thao quá sức, nằm/ngồi ở tư thế tì đè không đúng… Một số bệnh lý về đau khớp vai rất thường xuyên gặp phải trong cuộc sống đó là:

Cập nhật mới nhất vào ngày 10 Tháng Chín, 2022 bởi admin

Các Bệnh Lý Khớp Vai Thường Gặp

Giải Phẫu Chức Năng Phức Hợp Vai Và Khớp Vai

Giải Phẫu Khớp Vai: Các Bộ Phận Của Vai Và Chức Năng Của Chúng

Cấu Tạo Khớp Vai Và Các Bệnh Liên Quan Đến Khớp Vai Thường Gặp

Cấu Tạo Khớp Vai Và Chức Năng Của Nó

Giải Phẫu Chức Năng Phức Hợp Vai Và Khớp Vai

Các Bệnh Lý Khớp Vai Thường Gặp

Giải Phẫu Khớp Vai Chi Tiết Và Các Bệnh Thường Gặp Ở Khớp Vai

Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Nguyên Phúc

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Lò Hơi Công Nghiệp

Lò Hơi Đốt Than Và Hướng Dẫn Sử Dụng

Chức năng chính của vai là đặt cánh tay và đặc biệt là bàn tay trong một tư thế chức năng để có thể hoạt động xử lý đồ vật.

Tầm vận động khớp vai lớn

Khớp được làm vững bởi các dây chằng và hoạt động cơ

Vận động của tay đi kèm với vận động của xương bả vai và của xương đòn

Nhịp bả vai-cánh tay : Mối liên hệ vận động giữa xương cánh tay và xương bả vai trong động tác đưa tay lên trên

Đai vai: Một vòng xương không hoàn toàn ở chi trên được tạo thành bởi hai xương bả vai và hai xương đòn, xương ức

Xương đòn: Hình chữ S khớp với Xương bả vai và xương ức

Xương bả vai: Là xương dẹt, hình tam giác ở phần ngực sau trên

Đầu trên xương cánh tay: nối với xương bả vai

Khớp ức-đòn:

Khớp giữa xương ức và xương đòn;

Là một khớp trượt hoạt dịch có đĩa sụn-xơ.

Di chuyển 3 mặt phẳng ( 3 độ tự do): Lên trên (nâng)- xuống dưới (hạ) , tầm vận động từ 30° đến 40°; Ra trước (protraction)- ra sau (retraction) ở mặt phẳng ngang, tầm vận động khoảng 30° đến 35° trong mỗi hướng. Xương đòn có thể xoay ra trước và ra sau dọc theo trục dọc của nó xấp xỉ 40° đến 50°

Khớp cùng vai-đòn:

Khớp giữa mỏm cùng vai của xương bả vai và đầu ngoài của xương đòn;

Là một khớp trượt hoạt dịch nhỏ, thường có đĩa sụn -xơ

Chịu lực ép vì là nơi xảy ra vận động giữa xương bả vai lên xương đòn

Yếu tố làm vững: Bao khớp, Các dây chằng cùng vai – đòn, dây chằng quạ-đòn

Khớp bả vai-lồng ngực:

Là một khớp sinh lý giữa bả vai và lồng ngực sau: xương bả vai nằm trên hai cơ: răng trước (serratus anterior) và cơ dưới vai (subscapularis), bên dưới hai cơ này là thành ngực

Hai chức năng chính của xương bả vai: Khớp bả vai -lồng ngực làm tăng vận động của xương cánh tay so với lồng ngực (nhịp bả vai-cánh tay) trong các động tác đưa tay lên trên; tạo thuận vận động quanh khớp ức đòn và cùng vai đòn.

Là điểm bám của các cơ, tạo vận động ở khớp vai

Vận động xương bả vai phụ thuộc vào vận động ở khớp ức đòn và khớp cùng vai đòn. Vận động xương bả vai có thể xảy ra ở ba hướng Lên trên (nâng)- xuống dưới (hạ). TVĐ khoảng 30°.

Ra trước và ra sau 30°- 50°.

Xoay ra ngoài (xoay lên) và xoay vào trong (xoay xuống dưới). TVĐ khoảng 60°.

Khớp ổ chảo-cánh tay:

Khớp giữa đầu trên xương cánh tay và hố ổ chảo của xương bả vai.

Là một khớp ổ-cầu có tầm vận động lớn nhất trong cơ thể.

Các yếu tố làm vững: Tĩnh (static): ổ chảo, sụn viền ổ chảo, bao khớp (lỏng lẻo), dây chằng,

Động (dynamic): các cơ, đặc biệt là cơ chụp xoay (rotator cuff). Các thành phần của chụp xoay bao gồm cơ dưới vai, cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn bé giúp giữ vững khớp ổ chảo-cánh tay

Do các cơ co theo một mẫu kết hợp tạo lên lực ép đầu xương cánh tay vào khoang ổ chảo.

Các cơ sau chụp xoay (dưới gai, tròn bé) làm vững phía sau

Cơ dưới vai làm vững phía trước

Đầu dài gân nhị đầu ngăn chỏm xương cánh tay di lệch lên trên và ra trước

Cơ trên gai giữ cho xương cánh tay khỏi đi xuống

Cơ delta và các cơ bả vai-lồng ngực khác giữ xương bả vai để giữ vững khớp ổ chảo-cánh tay.

Khoảng dưới mỏm cùng vai:

có bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai

Gấp 165°-180°, duỗi 30° -60°. Tầm vận động gấp có thể bị hạn chế khi xoay ngoài (nếu xoay ngoài tối đa tay chỉ gập được 30°).

Xoay trong- ngoài từ 60° đến 90° mỗi động tác (tổng cộng từ 120° đến 180°). Xoay bị hạn chế khi dạng tay (tư thế giải phẫu, tay xoay 180°, nhưng khi dạng 90° thì tay chỉ xoay được 90°).

Gấp (khép) ngang 135° và duỗi (dạng) ngang 45°.

Có thể chia làm hai nhóm: các cơ tác động lên xương bả vai và các cơ tác động lên xương cánh tay

Các cơ tác động lên xương bả vai

Có 5 cơ chủ yếu chịu trách nhiệm cho vận động xương bả vai.

Cơ thang (Trapezius)

Cơ nâng vai (Levator scapulae)

Cơ trám (Rhomboids)

Cơ răng trước (Serratus anterior)

Cơ ngực bé (Pectoralis minor)

Các cơ nâng và xoay bả vai lên trên là cơ thang trên (UT), cơ thang giữa (MT), cơ thang dưới (LT) và cơ răng trước (S)

Nâng và xoay bả vai xuống dưới: Cơ nâng vai (LS), Cơ trám lớn (RMa), Cơ trám bé (Rmi).

Các cặp đối lực

Một cặp lực được định nghĩa là các cơ kéo theo các hướng khác nhau để thực hiện cùng một vận động.

Ví dụ: Trong trường hợp đai vai, cơ thang trên kéo lên, cơ thang dưới kéo xuống, và các sợi dưới của cơ răng trước kéo ngang ra ngoài. Tác động tổng hợp là xương bả vai xoay lên trên.

Ví dụ khác: Sự kết hợp kéo xuống của cơ ngực bé, kéo vào trong của cơ trám và kéo lên trên của cơ nâng vai tạo nên động tác xoay xương bả vai xuống dưới

Bảng : Tóm tắt các cơ vận động bả vai

Bảng: phân bố thần kinh cho các cơ đai vai

(NHẮC LẠI GIẢI PHẪU HỌC CƠ

Cơ thang Cơ thang trên

O xương chẩm, dây chằng cổ trên các mỏm gai của các đốt sống cổ

I 1/3 ngoài của xương đòn, mỏm cùng vai

A nâng bả vai lên trên, xoay lên

N thần kinh sống phụ (TKSN XI), thành phần cảm giác C3 và C4

Cơ thang bó giữa

O mỏm gai từ C7 đến T3

I gai xương bả vai

A kéo bả vai vào trong

N thần kinh sống phụ (TKSN XI), thành phần cảm giác C3 và C4

Cơ thang bó dưới

O các mỏm gai của các đốt sống ngực giữa và dưới

I đáy của gai xương bả vai

A hạ bả vai xuống và xoay lên

N thần kinh sống phụ (TKSN XI), thành phần cảm giác C3 và C4

Cơ nâng bả vai

O các mỏm ngang của 4 đốt sống cổ đầu tiên

I bờ trong của xương bả vai

A nâng bả vai và xoay xuống dưới

N thần kinh cổ 3 và 4 và thần kinh lưng- bả vai (C5)

Các cơ trám (Rhomboid Muscles)

O mỏm gai từ C7 đến T5

I bờ trong của xương bả vai

A kéo xương bả vai vào trong, nâng và xoay xuống

N thần kinh lưng-bả vai (C5)

Cơ răng trước (Serratus Anterior)

O bờ ngoài của 8 xương sườn trên

I bờ trong của xương bả vai, mặt trước

A Scapular protraction và xoay lên trên

N dây thần kinh ngực dài (C5, C6, C7)

Cơ ngực bé (Pectoralis Minor)

O bờ trước xương sườn 3 đến xương sườn 5

I mỏm quạ của xương bả vai

A hạ bả vai, protraction, xoay xuống dưới và nghiêng

N dây thần kinh ngực giữa (C8, T1))

Hoạt động cơ lên xương cánh tay

Bảng: tóm tắt các cơ hoạt động xương cánh tay

Bảng: Phân bố thần kinh cho cơ vận động xương cánh tay

Hoạt động phối hợp

Nhịp bả vai-cánh tay

Nếu không có vận động bả vai thì xương cánh tay chỉ có thể dạng và đưa lên trên 120 độ vì bị mỏm cùng vai chặn lại.

Do đó xương bả vai phải xoay để di chuyển mỏm cùng vai, bằng các cơ gắn với xương bả vai.

Khi xương bả vai xoay 60 độ thì xương đòn cũng xoay 45 độ

Hoạt động phối hợp cơ delta-chụp xoay trong động tác dạng

Ở tư thế giải phẫu, tác dụng của cơ delta là kéo cánh tay lên trên.

Cơ có tác dụng dạng và nâng cánh tay là các chụp xoay và cơ delta.

Các cơ chụp xoay dạng và gập cánh tay đồng thời hạ đầu xương cánh tay xuống hố ổ chảo, hạn chế động tác kéo lên của cơ delta, nhờ đó, đưa cánh tay lên một góc thuận lợi cho hoạt động của cơ delta

(NHẮC LẠI GIẢI PHẪU CƠ)

Cơ delta bó trước

O 1/3 ngoài của xương đòn

I lồi củ delta

A dạng vai, gấp, xoay trong, và khép ngang

Cơ delta bó giữa

O mỏm cùng vai

I lồi củ delta

A dạng vai

Cơ delta bó sau

O gai xương bả vai

I lồi củ delta

A dạng vai, duỗi, quá duỗi,xoay ngoài, dạng ngang

N thần kinh nách (C5, C6)

Cơ ngực lớn, phần đòn

O một phần ba trong của xương đòn

I bờ ngoài rãnh nhị đầu XCT

A Gấp vai-60 độ đầu

Cơ ngực lớn, phần ức

O xương ức, sụn sườn của 6 xương sườn đầu tiên

I bờ ngoài của rãnh nhị đầu

A duỗi vai- 60 độ đầu (từ 180 độ đến 120 độ)

Cơ ngực lớn, phần đòn và ức

A khép vai, xoay trong và khép ngang

N dây thần kinh ngực trong và ngoài (C5, C6, C7, C8, T1)

Cơ lưng rộng

O mỏm gai từ T7 đến L5 (qua mạc lưng-thắt lưng), mặt sau của xương cùng, mào chậu và ba xương sườn cuối

I bờ trong của rãnh nhị đầu xương cánh tay

A duỗi, khép và xoay trong vai, quá duỗi

N dây thần kinh ngực lưng (C6, C7, C8)

Cơ tròn lớn

O bờ ngoài xương bả vai gần góc dưới

I mào xương dưới củ bé cạnh chỗ bám cơ lưng rộng

A duỗi, khép và xoay trong vai

N dây thần kinh dưới vai (C5, C6)

Cơ dưới gai

O hố dưới gai của xương bả vai

I củ lớn xương cánh tay

A xoay ngoài, dạng ngang khớp vai

N dây thần kinh trên vai (C5, C6)

Cơ tròn bé

O bờ ngoài của xương bả vai

I củ lớn xương cánh tay

A xoay ngoài, dạng ngang khớp vai

N dây thần kinh nách (C5, C6)

Cơ trên gai (Supraspinatus)

O hố trên gai của xương bả vai

I củ lớn xương cánh tay

A dạng vai

N thần kinh trên bả vai (C5, C6)

Cơ dưới vai

O hố dưới vai của xương bả vai

I củ bé của xương cánh tay

A xoay trong vai

N dây thần kinh dưới bả vai (C5, C6)

Cơ quạ cánh tay (Coracobrachialis)

Là cơ nhỏ, ít tác dụng vận động, có tác dụng làm vững

O mỏm quạ xương bả vai

I mặt trong của xương cánh tay gần đường giữa

A giữ vững khớp vai

N dây thần kinh cơ bì (C6, C7)

Liên hệ bệnh lý:Hội chứng chạm

Mặt trên của khớp vai thường được gọi là vùng chạm ( impingement area). Trên gân cơ trên gai (và chụp xoay) là bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai và dây chằng quạ-mỏm cùng vai. Mặt dưới của mỏm cùng vai và dây chằng này tạo một cung và là nơi xảy ra sự “chạm” với gân cơ trên gai khi tay đưa lên trên và có thể kích thích nếu chèn ép đủ lâu và đủ mạnh, tạo nên hội chứng chạm .

Giải Phẫu Khớp Vai: Các Bộ Phận Của Vai Và Chức Năng Của Chúng

Cấu Tạo Khớp Vai Và Các Bệnh Liên Quan Đến Khớp Vai Thường Gặp

Cấu Tạo Khớp Vai Và Chức Năng Của Nó

Giải Phẫu Khớp Vai: Hình Ảnh, Cấu Tạo, Chức Năng

Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Quy Trình Lắp Ráp Khuôn Ép Nhựa

Viêm Quanh Khớp Vai Bệnh Học Toàn Tập

Cấu Trúc Và Cách Dùng Các Thì Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất

Người Việt Không Hiểu… Tiếng Việt: Đặt Lại Vấn Đề Dạy Ngữ Pháp

Phân Loại Câu Theo Cấu Trúc Cú Pháp

Đọc Hiểu Nhanh Cấu Trúc Ngữ Pháp 게 되다

Khớp vai là một trong số các khớp linh hoạt nhất của cơ thể có cấu tạo khá phức tạp bao gồm nhiều cơ quan như:

Phần này sẽ có cấu tạo 3 xương 5 khớp bao gồm:

3 xương: xương bả vai, xương đòn và chỏm xương cánh tay.

5 khớp nằm ở vị trí: giữa ổ chảo xương bả vai và chỏm xương cánh tay, giữa mỏm cùng vai và chỏm xương cánh tay, giữa bả vai và lồng ngực, khớp cùng vai đòn, khớp ức đòn.

Phần bao khớp có kích thước khá lớn nhưng lại rất mỏng. Phần phía trên thì bám xung quanh các gờ ổ chảo (sụn viền) còn phía dưới bám vào xương cánh tay.

Phần dây chằng có cấu tạo bao gồm dây chằng ổ chảo – cánh tay, dây chằng cùng quạ, dây chằng quạ đòn và dây chằng quạ cánh tay.

Các cơ của khớp vai bao trùm lên chỏm xương cánh tay để cố định, hướng tâm chỏm xương cánh tay với ổ chảo. Hệ thống cơ của khớp vai bao gồm cơ Delta, cơ ngực to, cơ lưng to, cơ tròn to, cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn nhỏ, cơ dưới vai.

Gân của các cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn nhỏ và cơ dưới vai sẽ kết hợp cùng với chụp của cơ xoay bao bọc lấy chỏm xương cánh tay.

Ngoài ra, khớp vai còn có cấu tạo bởi hệ thống bao thanh mạc dưới mỏm cùng làm nhiệm vụ hỗ trợ quá trình vận động của cơ xoay và hệ thống mạch máu – thần kinh nuôi dưỡng các thành phần của khớp vai.

2. Đại cương viêm quanh khớp vai bệnh học

Viêm quanh khớp vai là tình trạng những tổn thương ở phần mềm của khớp vai bao gồm cơ, gân, dây chằng và bao khớp gây ra các cơn đau khiến cho người bệnh khó khăn trong quá trình vận động. Với viêm khớp quanh vai thì phần xương, sụn khớp và màng hoạt dịch không có tổn thương như viêm khớp hay chấn thương.

Theo các thống kê thì số bệnh nhân mắc bệnh viêm khớp quanh vai chiếm khoảng 5 – 10% trong tổng số bệnh nhân bị bệnh cơ – xương – khớp điều trị nội trú tại bệnh viện Bạch Mai và khoảng 15% số bệnh nhân điều trị ngoại trú. Tại Mỹ, 80% dân số đều đã trải qua bệnh viêm khớp quanh vai ít nhất một lần trong đời.

Viêm khớp quanh vai có hai thể là đau khớp vai đơn thuần và thể viêm gân.

– Thể đau khớp vai đơn thuần: là tình trạng đau các khớp hay cơ quan xung quanh vùng vai do gân bị thoái hóa gây viêm. Thể này gặp nhiều ở các bệnh nhân từ 50 trở lên bởi lúc này, quá trình bào mòn và suy yếu của cơ xương khớp đã dần có sự biểu hiện ra bên ngoài. Ngoài ra, những người hay chơi thể thao hoặc khuân vác vận nặng cũng thường gặp ở thể này bởi các áp lực và tác động mạnh sẽ khiến vai tổn thương rồi dẫn đến viêm.

– Thể viêm gân: sẽ bao gồm viêm cơ nhị đầu, viêm gân cơ trên vai và viêm gân cơ dưới vai. Thường thì bệnh nhân sẽ xuất hiện các cơn đau âm ĩ tại vị trí viêm và khi ấn vào sẽ đau nhiều hơn. Một số vận động của cánh tay và bả vai sẽ bị hạn chế. Các nghiệm pháp Palm – up test, Jobe và Paste được dùng để phát hiện các thể viêm gân lần lượt: viêm cơ nhị đầu, viêm gân cơ trên vai, viêm gân cơ dưới vai.

3. Cơ chế sinh bệnh

Để hiểu rõ hơn về viêm khớp quanh vai bệnh học thì cơ chế phát sinh bệnh là một yếu tố không thể thiếu. Các tổn thương phổ biến nhất khi vùng quanh khớp vai bị viêm là tổn thương gân của cơ xoay, bó dài gân cơ nhị đầu hoặc bao thanh mạc dưới mỏm cùng vai. Các cơ chế gây nên tổn thương này bao gồm:

Gân là tổ chức ít được cung cấp dinh dưỡng và máu nhất của cơ thể do đó nếu cung cấp thiếu chất hoặc giảm tưới máu có thể đẩy nhanh quá trình lão hóa cũng như tăng nguy cơ mắc các bệnh lý như xơ vữa mạch máu, bệnh tự miễn dịch,…

Các tác động nhất là té, va chạm, đánh đập, tai nạn,… gây nên chấn thương cấp tính trong đó có tổn thương gân. Thông thường, các trường hợp viêm quanh khớp vai đều do vi chấn thương gây nên.

Các tư thế như dang hai tay, đưa tay lên cao quá đầu khiến mạch máu động mạch cọ xát với mỏm cùng vai khiến cho phần chóp mũ của cơ xoay bị mắc kẹt lâu dần sẽ gây nên các bệnh lý tổn thương gân. Hoặc ở tư thế khép tay, chỏm xương cánh tay sẽ gây chèn ép đến vùng tiếp xúc ổ khớp của mũ cơ xoay tạo nên các kích thích và giảm lượng máu tưới cho gân.

Vị trí chuyển tiếp giữa các tổ chức gân và cơ là vùng gân cơ xoay thường gặp các tổn thương như đứa một phần hoặc đứt toàn bộ gân.

Áp lực cơ học ở bó gân cơ nhị đầu tại vị trí đi vào và đi ra rãnh của xương cánh tay khiến gân này bị tổn thương. Từ đó dẫn đến tình trạng viêm hoặc trật gân khỏi vị trí, đứt sợi xơ nganh hoặc đứt gân.

Đau Khớp Vai Phải Là Gì? Có Nguy Hiểm Không? Cách Điều Trị

Đau Khớp Vai Là Gì Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị Đau Khớp Vai

Bị Trật Khớp Vai: Cách Xử Lý, Điều Trị Và Chăm Sóc

Triệu Chứng Đau Nhức Khớp Bả Vai Cảnh Báo Bệnh Gì?

Các Lớp Cơ Sở Và Các Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Ngôn Ngữ Lập Trình Java

🌟 Home
🌟 Top