Cấu Trúc It Would Be Better / Top 15 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2023 # Top Trend | Nhatngukohi.edu.vn

Would Rather, Had Better: Cấu Trúc &Amp; Cách Dùng Thông Dụng

Ở thì quá khứ ( hành động đã không xảy ra) S + would rather + have + V(quá khứ đơn) + than …

Cùng chủ ngữ (cấu trúc would rather than…)

Cấu trúc này được sử dụng khi bạn muốn nói thích hoặc thích thứ gì hơn thứ gì.

Nếu chỉ thích đơn thuần một cái gì đó thì sẽ không có vế chứa than.

Câu ở dạng phủ định ta thêm not sau would rather.

Sau than có thể là một danh từ hoặc một động từ nguyên thể không chứa to.

Jimmy would rather go out than study at home.

I would rather drink orange juce than coffee.

Thì hiện tại hoặc tương lai S1 + would rather that + S2 + V(quá khứ đơn)

We’d rather go on Monday.

Giống với thì hiện tại, ta có thể bỏ vế chứa than.

Câu phủ định, not đứng sau would rather.

Theo sau than là một danh từ

She would rather have spent the money on a holiday.

I’d rather have seen it at the cinema than on DVD.

Thì quá khứ S1 + would rather that + S2 +V(quá khứ hoàn thành)

Khác chủ ngữ (cấu trúc would rather that…)

Ta sử dụng cấu trúc này khi người 1 mong muốn người 2 làm việc gì. (Nhưng làm hay không phụ thuộc và người thứ 2)

Lưu ý:

Với V là tobe thì luôn chia là Were.

Dạng phủ định, thêm didn’t hoặc weren’t vào sau S2.

She would rather that you call for her now.

Jane would rather that I didn’t cry.

I’d rather that you were happy.

Roberto would rather she hadn’t left yesterday.

Nam would rather that Hoa had gone to call yesterday.

Trong ngữ pháp mới ngày nay, đặc biệt là ngữ pháp Mỹ, chúng ta được phép lược bỏ “that” đi khi nói.

Chúng ta sử dụng cấu trúc Had better ở thì hiện tại hay tương lai, để đưa ra một lời khuyên hoặc nói về những hành động nào đó mà chúng ta nghĩ mọi người nên thực hiện hoặc được mong muốn trong một số tình huống cụ thể. Tính chất của had better sẽ mạnh mẽ hơn, mong muốn cao hơn rất nhiều so với would rather. Dường như nếu hành động đó không xảy ra thì sẽ gặp rắc rối hoặc vấn đề nguy hiểm.

Khẳng định : S + had better + V(nguyên thể)

Lưu ý :

(Chủ thể tốt hơn hết nên làm gì…)

Phủ định : S + had better not + V(nguyên thể)

Nghi vấn : Had + S + better + V(nguyên thể)

phòng cả).

You had better go to the dentist now.

We had better go to the petrol station. The tank is nearing empty.

S+ would prefer something or something S+ would prefer + to do something

I think that she’d better not go out tonight. It is going to rain.

Trong câu nói hiện đại, đặc biệt là trong trường hợp trịnh trọng, chúng ta có thể dùng “had best” thay cho “had better”. Điều này khiến câu văn trở nên kém mạnh mẽ và ít trực tiếp hơn.

You’d best leave it till Monday. There’s no one in the office today.

Had better có nghĩa tương tự should và ought to nhưng không hoàn toàn giống nhau. Should và ought to có sắc thái nghĩa nhẹ nhàng hơn, người nói nhận thấy hành động đó là cần thiết và mong muốn nó xảy ra. Chúng có thể được dùng trong tất cả các tình huống khi đưa ra ý kiến hay cho ai lời khuyên. Còn với had better, câu sẽ mang tính đe doạ hơn, khẩn trương hơn, mạnh mẽ hơn, hành động gần như phải xảy ra, nếu không xảy ra thì hậu quả sẽ trở nên tiêu cực. Had better được dùng ở những trường hợp cụ thể.

Would rather và would prefer có nghĩa giống nhau, đều thể hiện mong muốn làm gì hơn làm gì. Tuy nhiên cấu trúc của would prefer khác với would rather

Bài tập vận dụng

Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Của Would Rather Và Had Better

Would rather và had better là hai cấu trúc thường xuyên xuất hiện và sử dụng ở các hoàn cảnh khác nhau. Bài viết sau đây mình sẽ chia sẻ cho các bạn tất cả những kiến thức xung quanh would rather và had better.

1. Cấu trúc, cách dùng của would rather trong tiếng Anh

“Would rather” có nghĩa là thích cái gì hơn cái gì và cách dùng của “would rather” sẽ phụ thuộc phần lớn vào số lượng chủ ngữ có trong câu cũng như thì đang sử dụng trong câu.

1.1. Câu có một chủ ngữ trong câu

Với loại câu này chúng ta sẽ sử dụng “would rather…than” để diễn tả sự mong muốn, ước muốn của một người về một điều gì đó và được chia làm 2 thì.

– Thì hiện tại sau would rather sẽ là động từ (V) nguyên thể bỏ “to”. Nếu muốn tạo câu phủ định đặt “not” trước động từ (V) và bỏ chữ “to”.

S + would rather + V + O

“Lan would rather go to school today than tomorrow”.

– Thì quá khứ: loại câu này động từ sẽ được chia have + Vpp, nếu muốn thành lập thể phủ định thì đặt “not” trước have Vpp.

S + would rather + have + [verb in past participle]

Lan would rather have gone to school yesterday than today.

Lan would rather not have gone to school yesterday ( thể phụ định).

1.2. Câu có hai chủ ngữ

Loại câu có hai chủ ngữ sử dụng “would rather that” thể hiện mong ước, ước muốn cái gì đó và được dùng trong một số trường hợp cụ thể sau

– Câu cầu khiến ( ở hiện tại) là loại câu chủ ngữ 1 muốn chủ ngữ 2 làm một việc gì đó nhưng làm hay không lại tùy thuộc vào chủ ngữ 2. Trong dạng câu này động từ (Verb) ở mệnh đề thứ hai trong câu để ở dạng nguyên thể và bỏ “to” ở trước (to Verb) còn nếu muốn thành lập thể phủ định thì đặt “not” trước động từ ( V) và bỏ “to” ( not verb).

S ( chủ ngữ 1) + would rather that + S ( chủ ngữ 2) + V

Ví dụ: I would rather that you meet me tomorrow ( tôi muốn bạn gặp tôi vào ngày mai

He would rather that I not call him ( anh ấy muốn tôi đừng gọi cho anh ấy).

Ngữ pháp nói ngày nay cho phép chúng ta bỏ “that” trong cấu trúc này.

– Câu giả định trái ngược hoàn toàn với thực tế ở hiện tại

Động từ sau chủ ngữ thứ hai sẽ chia ở simple past ( quá khứ đơn), còn “to be” sẽ đều được chia “were” cho tất cả các ngôi.

S ( chủ ngữ 1) + would rather that + S ( chủ ngữ 2)+ V

Lan would rather that her friends worked in the same department as she does ( her friends does not work in the same department – Bạn của cô ấy không làm việc cùng văn phòng)

Minh would rather that it were cold now ( in fact, it is not cold now – thực tế là trời đang không lạnh)

Nếu muốn tạo câu phủ định thì ta dùng “didn’t + verb” hoặc “were not” sau chủ ngữ thứ hai.

Lan would rather that her friends didn’t work in the same department as she does

Minh would rather that it were not cold now.

– Câu giả định ngược lại hoàn toàn với thực tế ở trong quá khứ.

Động từ (Verb) sau chủ ngữ thứ hai sẽ được chia ở dạng past perfect (quá khứ đơn), nếu các bạn muốn tạo câu phủ định có thể dùng “hadn’t + P2”.

S1 + would rather that + S2 + V(quá khứ đơn)

Lan would rather that Minh had gone to school yesterday. ( Minh did not go to school yesterday)

Linh would rather that her friend hadn’t slept in class.

1.3. Would rather ( thích cái gì hơn cái gì ) có 2 công thức cần lưu ý

– Would rather + động từ nguyên mẫu

Ví dụ: I would rather learn english ( tôi thích học tiếng anh hơn)

– Would rather + mệnh đề ( lùi thì)

Mệnh đề đi theo sau would rather phải lùi một thì ( động từ giảm xuống 1 cột)

2. Cách dùng và công thức của had better trong tiếng Anh

“Had better” có nghĩa là tốt hơn là nên làm cái gì đó, mang nghĩa khuyên bảo cảnh báo ai đó hoặc thể hiện sự khẩn trương của hành động nào đó.

2.1. Cấu trúc Had better

I’d better do st (tôi nên làm điều đó hơn, nếu tôi không làm việc đấy thì có thể sẽ gặp một rắc rối hay một sự nguy hiểm nào đó cho bản thân hoặc người khác).

“I have to meet Lan in 15 minutes, I’d better go right now or I will be late”

“Tôi phải đi gặp Lan sau 15 phút nữa. Tốt nhất là tôi nên đi ngay bây giờ nếu không tôi sẽ bị trễ mất”.

“will I take a raincoat?” – “yes, you’d better. It can rain”

(“Tôi có nên mang áo mưa không?” – “Có chứ, trời có khả năng là sẽ mưa đó”).

“They had better stop for petrol soon because their tank is almost empty”

(Họ nên dừng lại đổ xăng sớm đi vì bình xăng của họ gần như hết rồi).

2.2. Hình thức phủ định

A: “Is she going out tomorrow?” ( ngày mai cô ấy có đi ra ngoài không?)

B : “she’d better not. She has got a lot of work to do” ( tốt hơn là cô ấy không đi. Cô ấy có rất nhiều việc phải làm)

He don’t look very well. He’d better not go to work today

Nhìn anh ấy có vẻ không được khỏe. Tốt nhất bạn không nên đi làm việc ngày hôm nay.

2.3. Bạn cũng có thể dùng had better khi bạn muốn nhắc nhở hay cảnh báo ai đó rằng họ phải làm gì

Ví dụ: he had better be on time / he’d better not be late ( or manager will be very angry )

Anh ấy tốt nhất là nên đi đúng giờ / anh ấy tốt nhất đừng đi trễ nữa ( nếu không sếp sẽ rất giận)

2.4. Ghi nhớ

+ Dạng had better thường được viết tắt là: I’d better/ he’d better… trong giao tiếng tiếp anh

Ví dụ: I’d better call Mary, hadn’t I ?

Tôi sẽ gọi điện cho Mary, có nên không?

+ Had là dạng quá khứ “past form”, nhưng trong cụm từ này nó lại mang ý nghĩa hiện tại hay tương lai, không phải là quá khứ

Ví dụ “I’d better go to school now / tomorrow” – Tốt hơn hết là tôi nên đến trường vào hôm nay/ vào ngày mai.

+ Ta nói I’d better do…( không nói là to do)

Ví dụ: it may rain heavily, they’d better take an umbrella ( không dùng they’d better to take)

Trời có khả năng sẽ mưa to tốt hơn hết là họ nên đưa theo cái dù.

2.5. Sự khác nhau had better và should

Had better có nghĩa khá giống với should nhưng chúng không hoàn toàn giống nhau. Ta chỉ sử dụng từ had better trong những tình huống khá đặc biệt ( không dùng trong tình huống tổng quát)

Còn should được dùng cho tất cả các trường hợp khi đưa ra ý kiến hoặc là cho ai lời khuyên

Ví dụ 1: “it is cold today. He’d better wear a warm towel when he go out”.

Hôm nay trời khá lạnh, anh ấy nên quàng khăn ấm vào khi đi ra ngoài.

Ví dụ 2: I think all drivers should wear seat belts

Tôi nghĩ rằng tất cả những người tài xế nên thắt dây an toàn).

Ví dụ 1: “it is a good film, we should go to see it”.

Đây thật sự là một bộ phim tuyệt vời, chúng ta nên đi xem nó ( tất nhiên là chúng ta không đi cũng không có vấn đề gì cả).

Ví dụ “the film starts at 7:00, we’d better go now or we will be late”

(Bộ phim sẽ được bắt đầu lúc 7 giờ. Chúng ta nên đi ngay bây giờ nếu không chúng ta sẽ bị muộn).

3. Cách học nhanh nhớ ngữ pháp would rather, had better 3.1. Hãy xác định được mục tiêu học rõ ràng

Khi các bạn có trong bản thân mình những mục tiêu rõ ràng trong việc học các bạn sẽ có động lực để cố gắng ngoài ra nếu có phương pháp học tập phù hợp nữa thì sẽ sớm mang lại kết quả học tập tốt. Mỗi một cá nhân sẽ có một mục tiêu học ngữ pháp would rather và had better khác nhau như muốn đạt được số điểm thật cao ở trên lớp hay hỗ trợ cho công việc, hay vì bản thân muốn biết thêm nhiều công thức hay,..nếu trong quá trình học, các bạn cảm thấy chán nản, muốn bỏ cuộc thì hãy nhớ đến mục tiêu ban đầu để mình cố gắng tiếp tục

3.2. Đọc, nghe thật nhiều về would rather, had better

Khi đọc các bạn cần chú ý thật nhiều đến cấu trúc trong câu, cách sử dụng thì, các đặt chủ ngữ, tân ngữ đã được tác giả dùng trong bài.Bạn cũng nên thường xuyên nghe tiếng Anh trên radio, bản tin tiếng Anh trên tivi, phim nước ngoài,…để xem các ví dụ về cấu trúc would rather, had better nhiều hơn. Đọc và luyện nghe nhiều sẽ là một cách học ngữ pháp vô cùng hiệu quả và mang lại kết quả cao.

3.3. Học phải đi đôi với hành

Khi các bạn muốn nhớ hết tất cả các công thức, quy tắc, cách dùng của would rather, had better thì bắt buộc trong quá trình học bạn phải áp dụng nó vào đời sống thực tế. Bạn có thể viết nhật ký, viết văn hoặc đối thoại bằng tiếng Anh để các bạn sử dụng thành thạo ngữ pháp mà mình đã học. Ngoài ra các bạn có thể tìm các bài tập, bài thi có sử dụng đến would rather, had better để luyện tập hằng ngày. Hoặc chơi các trò chơi vô cùng thú vị để rèn luyện ngữ pháp trên chiếc điện thoại của mình. Thông thường khi chúng ta chịu khó giao tiếp với người bản xứ, chịu khó để ý đến các câu từ mà họ sử dụng would rather, had better cũng giúp khả năng ngữ pháp của các bạn tiến bộ rất nhanh chóng.

3.4. Học bài phải thật kiên trì

Had Better Là Gì? Cấu Trúc Had Better Trong Tiếng Anh

A. Cấu trúc Had Better trong tiếng Anh

1. Định nghĩa về cấu trúc Had Better trong tiếng Anh

Had better có ý nghĩa là tốt hơn, khá hơn, nên làm điều gì hơn.

Thông thường, Had better dùng trong câu mang ý nghĩa lời khuyên nên làm điều gì đó. Nếu không làm điều đó, một vấn đề nào đó sẽ xảy ra hay phát sinh.

Ví dụ:

I have to meet my boss in ten minutes. I’d better go now or I’ll be late.

Tôi phải gặp sếp tôi 10 phút nữa. Tôi nên đi ngay nếu không sẽ trễ.

‘Shall I take an umbrella?’ ‘Yes, you’d better. lt might rain.’

2. Công thức và cách sử dụng Had Better

Trong văn nói, thay vì chúng ta dùng had better, chúng ta có thể nói tắt thành ” I’d better, you’d better”

Lưu ý: dù had là thể động từ quá khứ, nhưng trong cấu trúc này, had better lại mang nghĩa nói về hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ: Tôi nên đi học bây giờ/ (hoặc) ngày mai.

3. Phân biệt cấu trúc Would Rather và cấu trúc Had Better

Would rather (hay còn là I’d rather) có cấu trúc tương tự như Had better.

Ví dụ:

Tôi muốn ở nhà tối nay. Tôi không muốn ra ngoài chiều nay. Về mặt ý nghĩa, “had better” dùng để đưa ra lời khuyên (đôi lúc có sắc thái cảnh báo), còn “would rather” dùng để đưa ra mong muốn.

Exercise 1: Read the situations and write sentences with had better or had better not. Use the words in brackets.

1. You’re going out for a walk with Tom. lt looks as if it might rain. You say to Tom:

(an umbrella) . We’d better take an umbrella.

2. Oliver has just cut himself. Ifs a bad cut. You say to him:

(a plaster) …………………………………………………………………………

3. You and Kate plan to go to a restaurant this evening. Ifs a popular restaurant. You say to Kate:

(reserve) We …………………………………………………………………………

4. Rebecca doesn’t look very well this morning- not well enough to go to work. You say to her:

(work)…………………………………………………………………………

5. You received your phone bill four weeks ago, but you haven’t paid it yet. If you don’t pay soon, you could be in trouble. You say to yourself:

(pay) …………………………………………………………………………

6. You want to ask your boss something, but he’s very busy and you know he doesn’t like to be disturbed. You say to a colleague:

(disturb) I …………………………………………………………………………

Exercise 2: Put in had better where suitable. If had better is not suitable, use should.

1. I have an appointment in 10 minutes. I’d rather go now or I will be late.

2. it’s a great film . You should go and see it. You’ll really like it.

3. You …… set your alarm. You’ll never wake up on time if you don’t.

4. When people are driving, they …… keep their eyes on the road.

5. I’m glad you came to see us. You …… come more often.

6. She’ll be upset if we don’t invite her to the party, so we …… invite her.

7. These biscuits are delicious. You …… try one.

8. I think everybody ……learn a foreign language.

Exercise 1

2. You’d better put a plaster on it.

3. We’d better reserve a table.

4. You’d better not go to work (this morning).

5. I’d better pay my phone bill (soon). / I’d better pay it (soon).

6. I’d better not disturb him.

Exercise 2

3. ‘d better

4. should

5. should

6. ‘d better

7. should

8. should

IELTS Vietop

Cách Sử Dụng Would Rather &Amp; Had Better

Would rather (do) = Would prefer (to do)

Cấu trúc với would prefer và prefer cực dễ hiểu

S + would rather (+ not) + V (infinitive) + than + V (infinitive)

Ex:

I would rather stay at home tonight.

Would you rather have a tea or coffee?

I am tired. I’d rather not go out this evening.

S + would rather (+ not) + have + V (past participle)

Ex:

Jim would rather have gone to class yesterday than today.

Tommy would rather have gone skiing than fishing last weekend.

b. Would rather (mong, muốn) – được dùng để diễn đạt nghĩa một người muốn người khác làm điều gì

S1 + would rather (that) + S2 + V (past simple)

Ex:

I’d rather you went home now.

We’d rather she was/were here tomorrow.

She’d rather you didn’t phone after 10 o’clock.

S1 + would rather (that) + S2 + V (past perfect)

Ex:

Roberto would rather we hadn’t left yesterday.

I would rather you had met my future wife.

Toàn tập các ứng dụng của WOULD trong tiếng Anh Tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp mà bạn cần nhớ

Had better (nên, tốt hơn nên) – được dùng để đưa ra lời khuyên, hoặc bảo rằng người nào đó nên hoặc không nên làm điều gì trong một tình huống nào đó.

S + Had better (not) + V

Had better có mức độ mạnh hơn, khi dùng nó, ta không chỉ diễn tả sự khuyên răn mà còn bao hàm cả sự de dọa, cảnh báo hoặc diễn tả sự khẩn trương. Do đó Had better thường dùng trong các trường hợp cụ thể chứ không diễn tả chung chung.

Diễn tả sự đe dọa, nếu không làm sẽ dẫn đến kết quả không tốt

Ex: You’d better turn the volume down before your dad gets home.

You’d better see the doctor.

You’d better run faster, the train is going to depart.

Had better có nghĩa tương tự với should, nhưng không hoàn toàn giống nhau. Had better chỉ được dùng cho tình huống cụ thể, và có nghĩa mạnh hơn should và ought (người nói nhận thấy hành động đó là cần thiết và mong đợi hành động sẽ được thực hiện). Should có thể được dùng trong tất cả các tình huống khi đưa ra ý kiến hay cho ai lời khuyên.

Có thể bạn sẽ quan tâm: Tất tần tật về cách sử dụng Should

Cách phân biệt và sử dụng UNLESS và OTHERWISE Nắm chắc cách phân biệt sử dụng COME và GO Phân biệt THE NUMBER OF và A NUMBER OF dễ như trở bàn tay

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2023)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather

Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

English Grammar: Prefer Would Prefer and Would Rather A. Lý thuyết 1. Prefer:

– Thường bạn có thể dùng ” Prefer to (do)” hoặc ” Prefer – Ving” để diễn tả bạn thích điều gì đó hơn.Ex: I don’t like cities. I prefer to live in the country (hoặc I prefer living in the country.)

(Tôi không thích thành phố. Tôi thích sống ở nông thôn hơn)

– Ngoài ra ‘Prefer’ còn có cấu trúc sau:

+ Prefer sth to sth

Ex:

I prefer this dress to the one you were wearing yesterday.

(Anh thích bộ quần áo này hơn chiếc bộ em đã mặc ngày hôm qua.)

+ Prefer doing sth to doing sth = prefer to do sth rather than (do) sth

Ex:

I prefer flying to travelling by train.

(Tôi thích đi máy bay hơn là đi bằng xe lửa.)

Anh prefers to live in Haiphong city rather than (live) in Ha Noi .

(Anh thích sống ở thành phố Haiphong hơn là sống ở Ha Noi)

2. Would prefer:

“Would prefer” để nói tới điều ta muốn làm trong một tình huống cụ thể nào đó (không phải chung chung):

– “Would prefer sth (+ or+sth)” (thích cái gì ‘hơn cái gì’)

Ex:“Would you prefer tea or coffee?” – “Coffee, please.”

(Anh muốn uống trà hay cà phê vậy?” ” Cà phê.

– “Would prefer to do”:

Ex:

I’d prefer to stay at home tonight rather than go to the cinema.

(Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)

3. Would rather:

– Would rather ‘do’ sth = would prefer ‘to do’ st.

Ex:

“Shall we go by train?”- “Well, I’d prefer to go by car.”

NOTE:

Câu phủ định là: would rather not ‘do’ sth.

Ex:

I’m tired. I’d rather not go out this evening, if you don’t mind.

(Tôi cảm thấy mệt. Tôi không muốn đi chơi tối nay, nếu anh không giận.)

“Do you want to go out this evening?” “I’d rather not.

(“Bạn muốn đi chơi tối nay không?” “Tôi không muốn.”)

– Ngoài ra ‘Would rather’ còn có cấu trúc sau:

+ Would rather do something than (do) something

Ex: I’d rather stay at home tonight than go to the cinema.

(Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)

+ Would rather you ‘did’ st: Dùng khi bạn muốn người khác làm một điều gì đó.

Ex:

“Shall I stay here?” “I’d rather you came with us.”

“Shall I tell them the news?” “No, I’d rather they didn’t know.”

“Shall I tell them or would you rather they didn’t know?”

NOTE:

– Trong cấu trúc này chúng ta dùng thì Quá khứ (came, did v.v…) nhưng ý nghĩa lại là hiện tại hoặc tương lai, chứ không phải quá khứ.

Hãy so sánh:

I’d rather cook the dinner now. (Tôi muốn nấu bữa tối ngay bây giờ.)

NHƯNG:

(Anh muốn em nấu bữa tối ngay lúc này.)

+ Dạng phủ định là “would rather you didn’t…”

Ex:

I’d rather you didn’t tell anyone what I said.

(Tôi không muốn anh nói với ai những gì tôi đã nói.)

“Do you mind if I smoke?” “I’d rather you didn’t.”

(“Anh có phiền không nếu tôi hút thuốc?” “Tôi mong anh đừng hút.”)

B. Bài tập

[ ] would prefer

[ ] would prefer to

[ ] would rather to

[ ] would prefer

[ ] would rather

[ ] would rather to

[ ] prefer

[ ] would rather

[ ] would prefer

[ ] prefer to

[ ] rather to

[ ] prefer

[ ] rather to

[ ] prefer

[ ] rather

[ ] like

[ ] rather

[ ]prefer

[ ] rather to

[ ] rather

[ ] prefer

[ ] prefer

[ ] prefer to

[ ] rather

[ ] rather to

[ ] rather

[ ] prefer

[ ] rather

[ ] prefer

[ ] rather to

[ ] than

[ ] to

[ ] from

[ ] go

[ ] to go

[ ] going

[ ] walk

[ ] walking

[ ] to discuss

[ ] to discussing

[ ] than discuss

[ ] than

[ ] to

[ ] from

[ ] travel

[ ] travelling

[ ] live in Paris than in London

[ ] live in Paris to London

[ ] to live in Paris than London

[ ] eat

[ ] to eat

[ ] eating

ANSWERS:

1) would prefer to 2) would rather 3) would prefer 4) prefer 5) rather

6) prefer 7) rather 8) prefer 9) rather 10) rather

11) to 12) go 13) walking 14) than discuss 15) to

16) traveling 17) to live in Paris than London 18) to eat