Cấu Trúc It Is Very Important / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Phân Biệt Very Và Very Much

Phân Biệt Allow, Permit Và Let

Sơ Đồ Khối Cơ Bản Trong Laptop

Các Hệ Thống Điều Khiển Công Nghiệp

Mô Hình Hệ Thống Điều Khiển Scada

Main Máy Tính Là Gì ? Cấu Tạo Và Các Bộ Phận Của Main Máy Tính

1. Các tính từ và trạng từ

Chúng ta dùng very, không dùng very much, trước các tính từ và trạng từ.

Ví dụ:

You’re very kind. (Anh thật tốt bụng.)

KHÔNG DÙNG: You’re very much kind.

The situation is very serious. (Tình hình rất nghiêm trọng.)

KHÔNG DÙNG: The situation is very much serious.

I came very quickly. (Tôi về rất nhanh.)

KHÔNG DÙNG: I came very much quickly.

Tuy nhiên very much lại được dùng trước hình thức so sánh hơn.

Ví dụ:

I’m very much happier in my new job. 

(Tôi hạnh phúc hơn nhiều với công việc mới.)

KHÔNG DÙNG: chúng tôi happier…

2. Not very

Not very diễn tả mức độ khá thấp.

Ví dụ:

It’s not very warm – you’d better take a coat.

(Trời không ấm lắm – cậu nên mang theo áo khoác.)

That meal wasn’t very expensive. (= quite cheap.) 

(Bữa ăn không hề đắt.) (= khá rẻ.)

Chú ý không dùng little theo cách này.

Ví dụ:

He’s not very imagnative. (Anh ấy không giàu trí tưởng tượng mấy.)

KHÔNG DÙNG: He’s little imagnative.

3. Quá khứ phân từ

Chúng ta thường dùng very much trước quá khứ phân từ.

Ví dụ:

She was very much loved by her grandchildren. 

(Bà ấy được các cháu ngoại rất yêu quý.)

KHÔNG DÙNG: She was very loved…

Journey times will be very much reduced by the new road.

(Thời gian di chuyển sẽ được giảm bớt rất nhiều với con đường mới.)

KHÔNG DÙNG: chúng tôi reduced…

Nhưng chúng ta dùng very với một số quá khứ phân từ được dùng như tính từ.

Ví dụ:

I’m very worried about Angela.

(Tôi rất lo cho Angela.)

KHÔNG DÙNG: chúng tôi much worried…

We were very surprised when Pete passed his exam. 

(Thông dụng hơn…very much surprised…)

(Chúng tôi rất bất ngờ khi Pete thi đỗ.)

4. very much (trạng từ)

Very much có thể làm trạng từ.

Ví dụ:

We very much enjoyed the party. (Chúng tôi rất thích bữa tiệc.)

KHÔNG DÙNG: We very enjoyed.

Chúng ta không đặt very much giữa động từ và tân ngữ của nó.

Ví dụ:

I very much like mountains. (Tôi rất thích núi.)

KHÔNG DÙNG: I like very much mountains.

Very much có thể là từ hạn định trước danh từ.

Ví dụ:

She didn’t have very much money. 

(Cô ấy không có nhiều tiền.)

Have you got very much work to do?

(Cậu có nhiều việc phải làm không?)

Không dùng very much như một từ hạn định trong mệnh đề khẳng định.

Ví dụ:

There was a lot of snow on the road. 

(Có rất nhiều tuyết trên đường.)

KHÔNG DÙNG: There was very much snow.

Từ Nhấn Mạnh Cơ Bản: Very, Really

Cách Phân Biệt “So”, “Too” Và “Very”

Cấu Trúc Và Cách Dùng Surprise Là Gì, Surprise Trong Tiếng Tiếng Việt

8 Cách Độc Đáo Để Bày Tỏ Sự Ngạc Nhiên Trong Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Câu Phổ Biến Của Chương Trình Tieng Anh Lop 10 (P2)

Từ Nhấn Mạnh Cơ Bản: Very, Really

Phân Biệt Very Và Very Much

Phân Biệt Allow, Permit Và Let

Sơ Đồ Khối Cơ Bản Trong Laptop

Các Hệ Thống Điều Khiển Công Nghiệp

Mô Hình Hệ Thống Điều Khiển Scada

1. Cách sử dụng

Very

Dùng Very với tính từ, quá khứ phân từ giữ vai trò là tính từ và trạng từ. Very trong trường hợp này nghĩa là “rất”.

Ví dụ:

I am very hungry. 

I was very pleased to get your letter.

You played very well.

Nhưng lưu ý cách dùng very (much) trong câu sau: I’m very much afraid that your son may be involved in the crime.

Very không được dùng với quá khứ phân từ có nghĩa bị động. Thay vào đó, Much, very much hoặc greatly (ngôn ngữ trang trọng) thường được dùng.

Ví dụ:

Your help was very much appciated. 

He was much loved by everyone.

She was greatly admired.

Dùng Very để nhấn mạnh tính từ ở thể so sánh nhất hoặc trước own. Không dùng Very trước so sánh nhất có most. Trong trường hợp này, ta thay bằng by far.

Ví dụ:

They wanted the very best quality.

Be there by six at the very latest.

At last he had his very own car 

(

= thuộc về riêng anh ấy chứ không phải thuộc về ai khác).

I think watching television is by far the most harmful activity for a child.

Not: … is the very most harmful activity for a child.

Với dạng so sánh hơn của tính từ, ta dùng much, very much, a lot…

Ví dụ:

Your work is very much better. 

They are much younger children.

Very không được dùng với tính từ và trạng từ vốn đã có nghĩa “cực kỳ”. Thay vào đó, có thể sử dụng một trạng từ cấp độ như absolutely, completely…

Ví dụ:

She was absolutely furious. 

I’m completely exhausted.

You played really brilliantly.

Very cũng không đi với các tính từ mang nghĩa tuyệt đối như dead, unique.

Ví dụ:

The king was dead.

Not: The king was very dead.

He is married. (Not: 

He is very married

.)

Very không dùng với động từ. Thay vào đó, ta dùng very much.

Ví dụ:

We enjoyed staying with you very much.

Lưu ý cấu trúc the very same

Ví dụ:

Mario said the very same thing.

2. Cách sử dụng

Really

Dùng Really để nói điều gì đúng là sự thật.

Ví dụ:

What do you really think about it?

Tell me what really happened.

They are not really my aunt and uncle.

I can’t believe I am really going to meet the princess.

Dùng Really để nhấn mạnh điều gì bạn đang nói hoặc một ý kiến bạn đưa ra.

Ví dụ:

I want to help, I really do.

Now I really must go.

I really don’t mind.

He really likes you.

I really and truly am in love this time.

Dùng Really để nhấn mạnh tính từ hoặc trạng từ.

Ví dụ:

a really hot fire

I’m really sorry.

She was driving really fast.

Dùng Really, thường trong câu phủ định, để giảm cường độ điều bạn đang nói.

Ví dụ:

I don’t really agree with that.

It doesn’t really matter.

‘Did you enjoy the book?’ ‘Not really’ 

(

= ‘no’ or ‘not very much’).

We’ve done well, really.

Lưu ý: Vị trí của Really có thể thay đổi nghĩa của câu.

Ví dụ:

I don’t really know nghĩa là bạn không chắc về điều gì đó.

I really don’t know nhấn mạnh bạn không hề hay biết.

Dùng Really trong câu hỏi và câu phủ định khi bạn muốn ai đó nói “không”.

Ví dụ:

Do you really expect me to believe that?

I don’t really need to go, do I?

Dùng Really để diễn tả sự vui thích hoặc kinh ngạc về điều gì đó.

Ví dụ:

‘We’re going to Japan next month.’ ‘Oh, really?

’’

She’s resigned.’ ‘Really? Are you sure?’

Dùng Really dể bày tỏ bạn thất vọng về việc mà ai đó đã làm.

Ví dụ:

Really, you could have told us before.

Cách Phân Biệt “So”, “Too” Và “Very”

Cấu Trúc Và Cách Dùng Surprise Là Gì, Surprise Trong Tiếng Tiếng Việt

8 Cách Độc Đáo Để Bày Tỏ Sự Ngạc Nhiên Trong Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Câu Phổ Biến Của Chương Trình Tieng Anh Lop 10 (P2)

Cùng Nhau Học Tiếng Nhật – Thưa Cô, Em Hỏi

Cách Dùng So Too Và Very Trong Tiếng Anh

Bài 30. Cấu Trúc Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ

Thủ Tục Cấp Mã Số Định Danh Cá Nhân

5 Điều Có Thể Bạn Chưa Biết Về Số Định Danh Cá Nhân

Số Định Danh Cá Nhân Là Gì?

Số Định Danh Cá Nhân Là Gì? Cấu Trúc Của Số Định Danh Cá Nhân?

Chào các học viên của VOCA,

– ( Tại sao tôi có thể ngu ngốc như vậy nhỉ!). -( Cô ấy mệt mỏi đến nỗi ngủ gật luôn trong lớp) 1.”SO” – RẤT

“SO” có nhiều nghĩa và cách sử dụng, nhưng nghĩa được sử dụng tương tự như “too” và “very” đó chính là “Rất”,”quá”, nhiều tới một mức độ nào đó. Thường được dùng để nhấn mạnh tính chất sự việc.

Ví dụ: Don’t speak so loudly . – ( Đừng nói quá to thế)

-How could I have been so stupid!

-Chúng ta có thể sử dụng “So” đi cùng với “that” để giải thích về mức độ, tính chấ được nhấn mạnh của vấn đề.

-Chúng ta cũng có thể dùng ý nhấn mạnh, giải thích mà không cần sử dụng “that”.

Ví dụ: Ví dụ: She was so tired that she fell asleep in class I was so angry, I could have killed him ! – ( Tôi đã thực sự tức giận, đáng ra tôi đã có thể giết hắn ta)

(Bài tập này quá khó. Bạn sẽ phải chọn một bài tập dễ hơn nếu không thì không ai có thể làm nó). (Cốc cà phê quá nóng. Tôi không thể uống nó)

2. TOO nghĩa là : Quá, rất..

Too cũng là một từ mang ngụ ý nhấn mạnh tuy nhiên sự nhấn mạnh của too mang nghĩa tiêu cưc . Thông thường trong câu sử dụng too chúng ta thường hiểu khi đó vấn đề được nói đến theo nghĩa nằm ngoài mức độ mà đáng lẽ nó nên xảy ra

Ví dụ:

It’s too big. I can’t bring it. Do you have anything smaller? (Nó quá to. Tôi không thể mang nó. Bạn có cái gì khác nhỏ hơn không)?

– That exercise is too difficult. You’ll have to choose easier exercise, otherwise no one can do it.

TOO + tính từ là cụm có nghĩa “quá..” mang sắc thái tiêu cực, thường dẫn đến một kết quả không hay.

Ví dụ:

TOO thường được sử dụng để nói đến ý nghĩa giới hạn của một sự việc hay hành động xảy ra theo cấu trúc:

X is too Y ).

Ví dụ:

– The coffee is too hot. I can’t drink it. English grammar is too difficult for me to understand.

( Ngữ pháp tiếng Anh quá là khó đối với tớ để có thể hiểu)

( Con mèo này quá là đáng yêu)

3. “Very”: rất.

Thường sử dụng để nhấn mạnh tính chất của sự vật, sự việc nào đó. “Very” thường đứng trước tính từ.

Tuy cũng mang nghĩa nhấn mạnh như So tuy nhiên mức độ tập trung nhấn mạnh của very thấp hơn so với So. Do đó khi sử dụng trong câu nếu chúng ta cần tìm một từ nhấn mạnh mang mức độ cao hơn Very chúng ta có thể sử dụng So. Các trường hợp đặc biệt lưu ý trong trường hợp này là cảm xúc của con người.

Ví dụ: Ví dụ: This cat is very cute. A giant is very tall . ( Người khổng lồ rất là cao)

She is very young. She shouldn’t be getting married at this age.- ( Cô ấy rất trẻ. Cô ấy không nên kết hôn ở độ tuổi này)

Vừa rồi VOCA đã cung cấp cho các bạn kiến thức về các từ “so”, “very”, và “too” . Thật đơn giản và dễ nhớ phải không các mems ^^. Chỉ cần các bạn chú ý điểm nổi bật của ngữ pháp này thì đã có thể thông suốt rồi.

Ngữ pháp là một kỹ năng khá khó trong Tiếng Anh, vì thế các bạn phải học đúng phương pháp. Nếu bạn nào đang loay hoay về vấn đề “làm sao để đối phó với ngữ pháp”, Các bạn hãy tìm hiểu và học theo “bửu bối ” của VOCA Grammar.

VOCA Grammar: Hệ thống ‘hot’ nhất 2022 để học ngữ pháp tiếng Anh

20 Câu Trắc Nghiệm Về Cấu Trúc Rẽ Nhánh Và Lặp Môn Tin 11 Năm 2022

Câu Nào Là Đúng. Sau Khi Tạo Cấu Trúc Cho Bảng Thì:

Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì?

Http Request Và Http Response

Http Request Và Http Response Trong Lập Trình Web

Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love

Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love

Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác

Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have

Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

1.2. Enjoy + doing + something

Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself…

Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

3.1 Hate + doing + something

Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

Chia động từ trong ngoặc.

(enjoy) your dinner, the man said.

They like ( play) games but hate ( do) homework.

Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?

She hates (see) him suffering like this.

He likes (think) carefully about things before (do) it.

Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh

Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh

Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh

Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất

Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022

🌟 Home
🌟 Top