Cấu Trúc In Spite Of The Fact That / 2023 / Top 12 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Although, In Spite Of, Though, Even Though, Despite / 2023

Ở bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách dùng của các liên từ chỉ sự tương phản: Although, Though, Even though, Despite và In Spite of.

Các liên từ này đều có nghĩa là “mặc dù“, tuy nhiên lại khác nhau về ngữ pháp. Để tiện cho việc ghi nhớ và học tập, chúng ta sẽ chia chúng thành 2 nhóm:

Nhóm 1: Although, Though, Even though Nhóm 2: Despite và In Spite of.

Cấu trúc Although, Though, Even though

Trong lối dùng anh ngữ cơ bản tại chương trình học phổ thông, chúng ta có thể dùng các từ này để thay thế cho nhau mà cấu trúc câu vẫn không thay đổi.

Theo sau là 1 mệnh đề có chủ ngữ và động từ

Although/ though/ even though + S + V (chia theo thì thích hợp)

Ví dụ:

She walked home by herself although she knew that it was dangerous.

⟹ Cô ấy đi về nhà một mình mặc dù cô biết như vậy rất nguy hiểm.

He decided to go though I begged him not to.

⟹ Anh ấy đã quyết định đi, mặc dù tôi tha thiết mong anh ở lại.

She’ll be coming tonight even though I don’t know exactly when.

⟹ Cô ấy sẽ tới vào tối nay, mặc dù tôi không biết chính xác thời gian.

Có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề

Ví dụ:

Although/ though/ even though she hasn’t really got the time, she still offered to help.

hoặc She still offered to help although/ though/ even though she hasn’t really got the time.

⟹ Mặc dù không thực sự có thời gian, cô ấy vẫn tỏ ý muốn giúp đỡ.

➤ Khi đảo Although/ Though/ Even though lên đứng đầu câu, ta phải sử dụng dấu phẩy sau mệnh đề chính. Ngược lại nếu đứng ở giữa câu thì không cần dấu phẩy.

➤ Mặc dù có nghĩa hoàn toàn giống nhau và có thể thay thế cho nhau nhưng sắc thái biểu đạt và ngữ cảnh sử dụng của 3 từ này lại có phần khác nhau.

Although thường được sử dụng nhiều trong văn viết, với sắc thái trang trọng (formal) còn Though lại được sử dụng phổ biến trong văn nói, với sắc thái informal. Và trong đa số trường hợp, Though thường đứng cuối câu.

Ví dụ:

It was raining. We decided to go fishing though.

⟹ Trời đang mưa nhưng chúng tôi vẫn quyết định đi câu cá.

Even though được dùng để diễn tả sự tương phản mạnh mẽ hơn so với Although và Though.

Ví dụ:

Even though it was raining, we decided to go fishing.

➤ Trong văn nói văn viết trang trọng, chúng ta còn có thể sử dụng mệnh đề rút gọn với Although và Though để giới thiệu mệnh đề sau mà không cần động từ.

Ví dụ:

Peter, although working harder this term, still needs to put more work into mathematics. Raymond, although very interested, didn’t show any emotion when she invited him to go for a walk. Though more expensive, the new car model is safer and more efficient.

➤ Trong một số trường hợp Though/ Although có thể mang nghĩa giống “but” và “however” (nhưng, tuy nhiên).

Cấu trúc Despite và In Spite of

Chúng cũng có nghĩa tương tự như Though, Although và Even though, đều dùng để biểu đạt sự đối lập giữa hai mệnh đề. Hai từ ở nhóm này được dùng phổ biến trong văn viết hơn văn nói. Đồng thời từ Despite mang ý nghĩa trang trọng hơn In spite of một chút.

Theo sau là danh từ, cụm danh từ hoặc danh động từ

Ví dụ:

The game continued despite the rain.

⟹ Trận đấu vẫn tiếp tục mặc dù trời mưa.

In spite of her illness, she came to work.

⟹ Mặc dù bị ốm, cô ấy vẫn đi làm.

He arrived late despite leaving in plenty of time.

⟹ Anh ta đến muộn mặc dù có rất nhiều thời gian để di chuyển.

Giống với Though/ Although/ Even though, Despite và In spite of đều có thể đứng đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề.

Có thể đi với “the fact that”

Khi muốn viết lại câu từ nhóm 1 sang nhóm 2, chúng ta chỉ việc thêm cụm từ “the fact that” vào phía sau Despite hoặc In spite of.

Despite/ In spite of the fact that + S + V (chia theo thì thích hợp)

Ví dụ:

When they arrived at Malaga it was hot although it was only the end of April.

⟹ When they arrived at Malaga it was hot in spite of the fact that it was only the end of April.

There’s a chance he’ll recover though the doctors can’t say for certain.

⟹ There’s a chance he’ll recover despite the fact that the doctors can’t say for certain.

Bài tập vận dụng

Chọn một trong các từ thích hợp sau để điền vào chỗ trống: although, in spite of, because, because of

Đáp án

Phân Biệt Cấu Trúc Despite , In Spite Of, Although, Though, Even Though / 2023

Despite, In Spite of, Although, Though và Even though là những liên từ chỉ sự tương phản mang nghĩa là “mặc dù”. Mặc dù mang nghĩa giống nhau nhưng chúng lại có ngữ pháp khác biệt nhau. Ở bài viết này, sẽ đưa ra cách phân biệt cấu trúc Despite, In Spite of, Although, Though và Even though.

Nhóm 1: Despite/In spite of

Nhóm 2: Although, Though và Even though

Liên từ Despite và In spite of là những từ chỉ sự nhượng bộ, chúng giúp làm rõ sự tương phản của hai hành động hoặc sự việc trong cùng một câu.

Khi Despite và In spite of ở đầu câu thì phải thêm dấu “,” khi kết thúc mệnh đề.

Lưu ý 1: Cấu trúc Despite the fact that

Cả Despite và In spite of đều đứng trước “the fact that” tạo thành một mệnh đề trạng ngữ . Theo sau mệnh đề này là mệnh đề chính của câu.

Cấu trúc này rất dễ gây nhầm lẫn vì do người học tiếng Anh thường ghi nhớ máy móc Despite và In spite of không thể kết hợp với mệnh đề, hoặc nhớ nhầm cấu trúc sang cấu trúc Despite/ of the fact that.

Lưu ý 2: Vị trí của Despite và In spite of có thể đứng ở mệnh đề đầu hoặc mệnh đề sau đều được.

Ví dụ:

Lưu ý 3: Trong bài kiểm tra năng lực Ielts, Despite thường được ưu tiên sử dụng hơn In spite of

2. Cấu trúc Although, Though, Even though

Cấu trúc

Trong tiếng Anh cơ bản, chúng ta có thể sử dụng các từ này thay thế cho nhau mà không bị thay đổi về mặt ngữ nghĩa.

Sử dụng Though ở đầu mang nghĩa trang trọng hơn so với Although.

Even though diễn tả sự tương phản mạnh hơn although và though.

Sử dụng mệnh đề rút gọn với Although và Though trong văn viết trang trọng. Ngược lại, Though lại thường được sử dụng trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày với nghĩa thân thiện, không trang trọng.

Nguyên tắc chung khi biến đổi câu giữa Although và Despite là:

Trong trường hợp này, ta đem tính từ đặt trước danh từ và bỏ động từ to be

Ta biến đổi đại từ thành sở hữu, đổi tính từ thành danh từ và lược bỏ be

2. ……………..earning a low salary, Sara helped her parents

3. Anna did not do well in the exam …………….. working very hard.

4. Lisa never talked to him …………….. she loved him.

5. …………….. I was very hungry, I couldn’t eat.

6. …………….. it was cold, Marie didn’t put on her coat.

7. …………….. the weather was bad, we had a good time.

8. Hung did the work …………….. being ill.

9. She refused the job …………….. the low salary.

10. He runs fast …………….. his old age.

2. In spite of

3. In spite of

8. In spite of

Đáp án:

9. Because of

10. In spite of

Comments

Actually / In Fact / Well? / 2023

Actually / in fact / well?, 591, Vinhnguyen,

, 25/09/2013 10:20:41

Actually / in fact / well?

Hỏi đáp Tiếng Anh

Đăng bởi Vinhnguyen

Tags: cách dùng tiếng Anh, hỏi đáp tiếng Anh, phân biệt, trạng ngữ

Cách Dùng Actually, In Fact Và Well / 2023

Cả actually và infact đều dùng để bổ nghĩa hoặc phủ nhận lại ý đã được đề cập trước đó:

I hear that you’re a doctor. ~ Well, actually, I’m a dentist. Well, it may sound very straightforward to you, but in fact it’s all very complicated. Would you agree with me that teachers should refrain from socialising with their students? ~ Well, actually I think it’s a good idea for them to socialise – up to a certain point!

Ngoài ra actually và in fact có thể được dùng để cung cấp thêm thông tin chi tiết hoặc làm rõ nghĩa hơn cho điều vừa nói

I’m going to take on a bit more responsibility now that Kevin’s left ~ John, that’s wonderful news. ~ Yes, well, actually / in fact I’ve been promoted to senior sales manager. I got so bored listening to what he was saying that I actually fell asleep / in fact I fell asleep half way through his presentation.

Có thể dùng in actual fact hoặc as a matter of fact để làm rõ nghĩa hoặc giới thiệu thông tin mới

I got so bored with what he was saying that in actual fact / as a matter of fact I dozed off before he’d finished speaking. Richard wants to invite us to spend the weekend at his cottage in the Lake District. Isn’t that exciting? ~ Well, actually, I’ve already said we can’t go.

Khi được đặt ở cuối mệnh đề, actually dùng để xác nhận thông tin mà người ta không mong đợi hoặc không nghĩ tới.

So how much do you want for your 1999 Renault? ~ Well, I was thinking of £2,500. So how do you propose to furnish the house? ~ Well, I thought we might invest in some second-hand furniture.

Dùng well khi muốn nói đến 1 dự định không được hoàn thành

You know I said I thought I might go skiing with Jamie this year? Well, I’m not going to now. How was the tennis lesson? ~ Well, in actual fact, we forgot to go. You live in South Kensington, don’t you? Well, Pimlico, actually. You do like my yellow dress, don’t you? ~ Well, yes, it’s quite nice. But I think the blue one would have suited you more. Why didn’t you give Bob a lift back home? ~ Well, how was I supposed to know he was at the match? I couldn’t find my way to the music centre. ~ Well, why didn’t you ask me? You know I’ve been seeing a lot of Eddie lately? ~ Hmm. ~ Well, we’re going to get engaged.

Dùng oh well trong tình huống bạn phải chấp nhận dù không hài lòng lắm

If you say oh well, you are saying that you accept the situation as it is, even though you are not very happy about it:

I’m afraid you’ll have to pull out of the trip to Greece. ~ Oh well, it doesn’t matter. I’m afraid I forget to save that document and now I’ve lost it. ~ Oh well, it can’t be helped. I’ll just have to re-type it. Nguồn: sưu tầm

Đăng ký thi xếp lớp MIỄN PHÍ vào lúc 8h30 sáng thứ 2, 4, 7 hàng tuần để học và đạt hương trình điểm cao như ý muốn với c luyện thi IELTS tại Du Học SET

115 Đặng Dung, p Tân Định, Q 1, TP HCM

134 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam