Cấu Trúc Having To / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Have To Là Gì? Cách Sử Dụng Cấu Trúc Have To

Người ta sử dụng have to nhằm để để diễn tả một nghĩa vụ, trách nhiệm, bổn phận phải làm gì đó, làm việc mà trở nên cần thiết, mang tính cấp thiết. Khi chúng ta sử dụng “Have to” thường có nghĩa là một số hoàn cảnh bên ngoài làm cho các nghĩa vụ trở nên cần thiết.

Cấu trúc của have to như sau:

Subject + have to + Verb (infinitive).

Ex: The girls have to wear uniforms on Monday and Friday. (Những cô gái phải mặc đồng phục vào thứ hai và thứ sáu.)

Cách sử dụng Cấu trúc have to

Cấu trúc have to được dùng để thể hiện trách nhiệm, nghĩa vụ cá nhân phải hành động do nhân tố bên ngoài tác động. Không phải tự phải bản thân mình, nó mang tính khách quan.

Lưu ý, Have to được dùng ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai – Quá khứ của have to là HAD TO; tương lai là WILL HAVE TO.

Khi sử dụng, have to được áp dụng theo các cấu trúc câu sau:

Khẳng định: S + have to + Verb(dạng nguyên thể)+…

Ex: I have to send a report to Head Office every week. (Bạn phải gửi một báo cáo cho trưởng văn phòng mỗi tuần.)

Phủ định: S + don’t/ doesn’t + have to Verb (dạng nguyên thể)+…

Ex: We haven’t got to pay for the food. (Chúng tôi không phải trả tiền ăn.)

Nghi vấn: Do/ does + S + have to + Verb (dạng nguyên thể)+…+?

Ex: She doesn’t have to tell everyone about the news, they knew it already. (Cô ấy không phải nói với tất cả mọi người về tin ấy, họ biết cả rồi.)

HAVE TO thể hiện các nghĩa vụ mang tính chất chung chung, thì MUST được dùng cho các nghĩa vụ cụ thể, mang tính chất cá nhân, chủ quan hơn.

Must được dùng ở thì hiện tại hoặc tương lai, không có dạng quá khứ hay hoàn thành.

Ở dạng phủ định MUSTN’T diễn tả ý cấm đoán; còn DON’T/ DOESN’T HAVE TO diễn tả ý nói không cần thiết phải làm gì.

Ex 1:

– You must come and visit us when you’re in Đa Nang. (Bạn phải đến thăm chúng tôi khi bạn tới Đà Nẵng đấy.)

– You have to come and visit us for annual check-out. (Bạn phải ghé qua chúng tôi để làm các thủ tục kiểm tra hàng năm.)

Ex 2:

– You don’t have to buy anything when I invite you over for dinner. (Bạn không cần phải mua gì khi tôi mời bạn qua ăn tối đâu.)

– You mustn’t drink and drive. That’s against the laws. (Cậu không được uống rượu xong lái xe. Như thế là vi phạm pháp luật.)

30 Cấu Trúc Thông Dụng Với To Have

Các cụm từ thông dụng với động từ HAVE

30 cấu trúc thông dụng với To HAVE

* To have a bad liver: Bị đau gan

* To have a bare competency: Vừa đủ sống

* To have a bath: Tắm

* To have a bee in one’s bonnet: Bị ám ảnh

* To have a bias against sb: Thành kiến với ai

* To have a bit of a scrap with sb: Cuộc chạm trán với ai

* To have a bit of a snog: Hưởng một chút sự hôn hít và âu yếm

* To have a blighty wound: Bị một vết thương có thể được giải ngũ

* To have a bone in one’s last legs: Lười biếng

* To have a bone in one’s throat: Mệt nói không ra hơi

* To have a bone to pick with sb.: Có việc tranh chấp với ai; có vấn đề phải thanh toán với ai

* To have a brittle temper: Dễ giận dữ, gắt gỏng

* To have a broad back: Lưng rộng

* To have a browse in a bookshop: Xem lướt qua tại cửa hàng sách

* To have a cast in one’s eyes: Hơi lé

* to have a catholic taste in literature: ham thích rộng rãi các ngành văn học

* To have a chat with sb: Nói chuyện bâng quơ với người nào

* To have a chew at sth: Nhai vật gì

* To have a chin-wag with sb: Nói chuyện bá láp, nói chuyện nhảm với người nào

* To have a chip on one’s shoulder: (Mỹ) Sẵn sàng gây chuyện đánh nhau

* To have a cinch on a thing: Nắm chặt cái gì

* To have a claim to sth: Có quyền yêu cầu việc gì

* To have a clear utterance: Nói rõ ràng

* To have a clear-out: Đi tiêu

* To have a close shave of it: Suýt nữa thì khốn ròii

* To have a cobweb in one’s throat: Khô cổ họng

* To have a cock-shot at sb: Ném đá

* To have a cold: Bị cảm lạnh

* To have a comical face: Có bộ mặt đáng tức cười

* To have a comprehensive mind: Có tầm hiểu biết uyên bác

* To have a concern in business: Có cổ phần trong kinh doanh

* To have a contempt for sth: Khinh thường việc gì

* To have a corner in sb’s heart: Được ai yêu mến

* To have a cough: Ho

* To have a crippled foot: Què một chân

* To have a crush on sb: Yêu, mê, phải lòng người nào

* To have a cuddle together: Ôm lấy nhau

* To have a debauch: Chơi bời rượu chè, trai gái

Ví dụ về Các cụm từ thông dụng với động từ HAVE

Have an accident: gặp tai nạn.

Eg: Mr. Grey had an accident last night but he’s OK now.

Ông Grey bị tai nạn tối qua nhưng giờ ổng ổn cả rồi.

– Have an argument/ a row: cãi cọ

Eg: We had an argument/ a row about how to fix the car.

Tụi tao cãi cọ về cách sửa cái xe hơi.

– Have a break: nghỉ giải lao (cũng: take a break)

Eg: Let’s have a break when you finish this exercise.

Chúng ta hãy nghỉ giải lao sau khi anh giải xong bài tập này.

– Have a conversation/ chat: nói chuyện

Eg: I hope we’ll have time to have a chat after the meeting.

Tôi mong là chúng ta sẽ có thì giờ nói chuyên sau cuộc họp.

– Have difficulty (in) (doing something): gặp khó khăn

Eg: The class had difficulty understanding what to do.

Lớp học gặp trở ngại trong việc hiểu được những điều phải làm.

– Have a dream/ nightmare: mơ/ gặp ác mộng

Eg: I had a nightmare last night.

Tớ gặp ác mộng đêm qua.

– Have an experience: trải nghiệm

Eg: I had a frightening experience the other day.

Ngày hôm kia tớ có một trải nghiệm đáng sợ.

– Have a feeling: cảm giác rằng

Eg: I have a feeling that something is wrong.

Em cảm giác có điều gì không ổn.

– Have fun/ a good time: vui vẻ

Eg: I’m sure you’ll have fun on the school trip.

Tôi chắc em sẽ vui vẻ trong kỳ nghỉ của trường.

– Have a look: ngắm nhìn

Eg: The teacher wanted to have a look at what we were doing.

Ông thầy muốn ngắm nhìn xem chúng tôi đang làm gì.

– Have a party: tổ chức tiệc tùng

Eg: Let’s have a party at the end of term.

Chúng ta hãy tổ chức tiệc tùng vào cuối học kì.

– Have a problem/ problems (with): gặp vấn đề, gặp khó khăn

Eg: Ask the teacher if you have problems with the exercise.

Hãy hỏi cô giáo nếu như em gặp khó khăn với bài tập.

– Have a try/ go: thử

Eg: I’ll explain what to do and then you can have a go/ try.

Tớ sẽ giải thích những gì cần làm và sau đó, cậu có thể làm thử.

Have Something Done: Cấu Trúc Và Ý Nghĩa

Have something done – một trong những cấu trúc nhờ vả được sử dụng phổ biến nhất trong Tiếng Anh. Đôi khi, cách dùng của cấu trúc này gây sự nhầm lẫn trong quá trình làm bài tập. Để giúp bạn hiểu hơn về Have something done, chuyên mục ngữ pháp sẽ giới thiệu các kiến thức xung quanh cấu trúc chi tiết và đầy đủ.

Have something done là gì?

Have something some: Ai đó làm gì cho mình

➔ Cấu trúc này là dạng câu bị động khi muốn nhờ vả người nào đó làm giúp mình việc này, việc kia

Ex: Minh had the car repaired.

(Minh đã nhờ người sửa chiếc xe)

➔ Ở đây, chiếc xe đã được Minh nhờ người nào đó sửa giúp mình và để diễn tả hành động này thì ta dùng ‘Have something done’.

My younger sister had her hair cut.

(Em gái tôi đã nhờ ai đó cắt tóc cho mình)

➔ Trong câu này, em gái tôi đã nhờ được một người nào đó cắt tóc giúp cho cô ấy và thường thì ta sẽ dùng cấu trúc ‘Have something done’ để diễn tả.

Cách dùng Have something done

Khi bạn muốn nhờ ai đó làm việc gì cho mình thì bạn có thể dùng ‘Have something done’. Cách dùng này thường nhấn mạnh quá trình/hành động hơn là người thực hiện công việc.

Ex: They had the house paint last week.

(Họ đã nhờ người sơn ngôi nhà vào tuần trước)

➔ Ở đây, việc nhờ vả thể hiện ở chỗ ‘sơn hộ ngôi nhà’. Tuy nhiên, câu này muốn nhấn mạnh đến việc ngôi nhà đã được sơn vào tuần trước chứ không hẳn đề cập đến việc đã nhờ ai thực hiện việc này.

Trong trường hợp có điều gì xấu xảy ra, đặc biệt là khhi người nào đó bị ảnh hưởng một cách tiêu cực từ một hành động do người khác gây ra thì dùng ‘Have something done’.

Ex: Susan had her bag stolen last Monday in Danang.

(Susan đã bị ai đó trộm chiếc túi vào thứ Hai vừa rồi ở Đà Nẵng)

➔ Trong câu này, việc bị ai đó lấy trộm túi là một việc xấu, ảnh hưởng trực tiếp đến Susan.

Did Mai have her passport burgled yesterday?

(Có phải Mai đã bị trộm hộ chiếu ngày hôm qua không?)

Cấu trúc Have something done

S + (have) + something + Ved/PII…

– Done chính là 1 phân từ hai thuộc V ed/PII

– Tùy thuộc vào từng trường hợp mà cấu trúc này diễn tả theo những nghĩa khác nhau

Ex: I am having this book bought.

(Tôi đang nhờ người mua hộ quyển sách)

My mother will have the house cleaned next week.

(Mẹ tôi sẽ nhờ người dọn dẹp nhà vào tuần tới)

Cấu trúc biến thể Have something done

Cấu trúc 1: S + (have) + someone + Vinf + something…

➔ Khi bạn muốn hướng dẫn hay hỏi ai đó cách làm cái gì thì bạn nên dùng cấu trúc trên

Ex: My aunt had me make cake.

(Cô tôi đã dạy tôi làm bánh)

My grandparents had me behave as a good person.

(Ông bà tôi đã dạy tôi cư xử như một người tốt)

*Note: Đây chính là dạng câu chủ động của cấu trúc ‘Have something done’

Ex: His story had me laughing so much.

(Câu truyện của anh ấy đã làm tôi cười rất nhiều)

➔ Ở đây, việc kể câu chuyện đã khiến người nghe không thể dừng cười và ta dùng cấu trúc trên để diễn tả điều này.

Cấu trúc tương đồng với Have something done

S + (get) + something done + O

➔ ‘Get something done’ = ‘Have something done’: nhờ vả ai đó làm việc gì cho mình

Ex: Myan got her watch fixed last night.

(Myan đã nhờ người sửa đồng hồ cho cô ấy tối qua)

S + (get) + somebody + to Vinf + something

Ex: Her father get her to do her homework.

(Bố cô ấy đã dạy cô ấy làm bài tập về nhà)

Viết lại câu với Have something done

S + V + something…

Ex: Jacky is going to wash the clothes.

(Jacky sẽ giặt quần áo)

➔ Jacky is going to have the clothes washed.

(Jacky sẽ nhờ người giặt quần áo giúp mình)

Tony must repair the clock.

(Tony phải sửa đồng hồ)

➔ Tony must have the clock repaired.

(Tony phải nhờ người sửa đồng hồ giúp mình)

Một số ví dụ khác của Have something done

– They are having a new house built next Tuesday.

(Họ đang nhờ người xây ngôi nhà cho mình vào thứ Ba tới)

– We will need to have our photo taken for our new passport.

(Chúng tôi cần nhờ người chụp ảnh cho chiếc hộ chiếu mới của mình)

– Quynh had her badroom walls decorated last week.

(Quỳnh đã nhờ người trang trí tường phòng ngủ cho cô ấy vào tuần trước)

– My son will have a pizza delivered tonight.

(Con trai tôi sẽ nhờ người mang chiếc pizza đến vào tối nay)

– I should have my exercises checked.

(Tôi nên nhờ người kiểm tra bài tập của mình)

Bài Tập Cấu Trúc Have Something Done Trong Tiếng Anh

Bài tập cấu trúc have something done

Tương ứng với từng bài trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh chúng mình sẽ cung cấp cho các bạn phần bài tập để thực hành luôn phần Ngữ pháp tiếng Anh vừa học. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh này giúp bạn ôn tập và hiểu sâu hơn các phần lý thuyết đã được trình bày trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh.

Trước khi làm Bài tập cấu trúc have something done trong tiếng Anh, nếu bạn muốn đọc lại phần ngữ pháp tiếng Anh tương ứng, bạn có thể tham khảo tại chương: Cấu trúc have something done trong tiếng Anh.

Bài 1: Answer the questions using to have something done. Choose from the following:my car my eyes my jacket my watch clean repair service test

1. Why did you go to the garage? To have my car service.

2. Why did you go to the cleaner’s? …………………….

3. Why did you go to the jeweller’s? …………………….

4. Why did you go to the optician’s? …………………….

Bài 2: Write sentences in the way shown.

1. Lisa didn’t repair the roof herself. She had it repaired.

2. I didn’t cut my hair myself. I ……………..

3. They didn’t paint the house themselves. They ……………..

4. John didn’t build that wall himself. ……………………

5. I didn’t deliver the flowers myself. ……………………

Bài 3: Use the words in brackets to complete the sentences. Use the structure have something done:

1. We are having the house painted (the house/paint) at the moment.

2. I lost my keyI’ll have to ….. (another key/make).

3. When was the last time you ….. (your hair/cut).

4. ….. (you/a newspaper/deiver) to your house every day or do you go out and buy one?

5. A: Where are those workmen doing in your garden?

B: Oh, we ….. (a garage/build).

6. A: Can I see the photographs you took when you were on holiday.

B: I’m afraid I ….. (not/the film/ develop) yet.

7. This cost is dirty. I must ….. (it/clean).

8. If you awnt to wear earrings why don’t ….. (your ears/peirce).

9. A: I heard your computer wasn’t working.

B: That’s right but it’s OK, I ….. (it /repair).

In these items using have somethg done with it second meaning:

10. Gary was in a fight last night. He had his nose broken.(his nose/break)

11. Did I tell you abot Jane? She ….. (her handbag/steal).

12. Did you hear about Pete? He ….. (his car/vandalise).

Hiển thị đáp án

2. have another key made

3. had your hair cut

7. have it cleaned

8. have your ears piered

11. had her handbag stolen

12. had his car vandalised

Các bài tập Ngữ pháp tiếng Anh khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Bài tập ngữ pháp tiếng Anh của chúng tôi một phần dựa trên cuốn sách English Grammar In Use của tác giả Raymond Murphy.

Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile … mới nhất của chúng tôi.

Bài tập Ngữ pháp tiếng Anh phổ biến tại vietjack.com: