Cấu Trúc Go Out / 2023 / Top 14 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Be Going To / 2023

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – BE GOING TO là cấu trúc được sử dụng khá là phổ biến trong văn phong thường nhật, để miêu tả hoặc diễn tả hành động nào đó hay điều gì đó sắp xảy ra trong tương lai gần. Bài viết gồm có cấu trúc, cách dùng, ví dụ [KÈM BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI ] sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

A. CẤU TRÚC và CÁCH SỬ DỤNG “BE GOING TO” KHI DÙNG TIẾNG ANH

Ví dụ:

A: There will be a showcase of Samsung in Royal City tonight. Are you going to watch it? (Tối nay sẽ có một buổi trưng bày sản phẩm của Samsung ở Royal City. Cậu đi xem không?)

A: I heard that you had a big plan for this summer! What is that? (Nghe nói là cậu có kế hoạch gì đó khủng lắm cho mùa hè à?)

B: Well, Right. And I am going to start travelling around the UK, tomorrow. (Ồ, đúng rồi đấy. Tớ sẽ bắt đầu chuyến du lịch vòng quanh nước Mỹ vào ngày mai.)

Mô tả quyết định hay kế hoạch đã được dự định trong tương lai

Ví dụ: I am going to take a Math exam this weekend.(Cuối tuần này tớ sẽ có một bài kiểm tra toán..)

Dùng was/were going to để diễn tả dự định trong quá khứ nhưng không thực hiện được.

Ví dụ: We were goingto travel plane but then we decided to go by car.(Chúng tôi đã định là sẽ đi du lịch bằng máy bay nhưng lại quyết định đi bằng xe hơi.)

Ví dụ: Look. It’s cloudy. It’s going to rain.(Nhìn kìa. Trời đầy mây. Trời sẽ mưa đấy.)

3. Phân biệt will (thì tương lai đơn) và be going to (thì tương lai gần)

Khi đưa ra quyết định Will: Diễn tả những quyết định về một hành động trong tương lai có tại thời điểm nóiBe going to: Diễn tả những dự định và kế hoạch trong tương lai mà đã được quyết định hoặc lập ra từ trước khi nói

Ví dụ:A: Mrs. Ha gave birth to a baby yesterday. (Hôm qua cô Hà mới sinh em bé.)B: I didn’t know that. I will go and visit her. (Tôi không biết điều đó. Tôi sẽ đi thăm cô ấy.) (Bạn B không biết việc cô Hà sinh em bé. Khi nghe A thông báo thì B mới quyết định đi thăm cô Hà.)C: Yes, I know that. I am going to visit her. (Tôi biết rồi. Tôi sắp đi thăm cô ấy.) (Bạn C là người đã biết thông tin đó trước khi được A thông báo và có dự định đi thăm cô Hà.)

Diễn tả những dự đoán chưa chắc chắn sau các động từ think, hope, assume, believe hoặc trạng từ probably.Be going to: Diễn tả những dự đoán chắc chắn (đã có dấu hiệu rõ ràng ở hiện tại).I think it will rain tonight. (Tôi nghĩ tối nay trời sẽ mưa.) He will probably win the race. (Anh ta có thể sẽ thắng cuộc đua.)Watch out! You are going to fall. (Coi chừng. Bạn sắp ngã rồi đấy.)

Tìm hiểu thêm các cấu trúc tiếng Anh thông dụng: Cấu trúc As if/ As though – Ngữ pháp tiếng Anh và bài tậpCấu trúc câu phức và câu ghép trong tiếng Anh: Lý thuyết và bài tập áp dụng

C. BÀI TẬP CẤU TRÚC BE GOING TO – CÓ ĐÁP ÁN

Bài tập cấu trúc Be Going To – Bài tập 1

2. Is your uncle and aunt going to buy a new house?

3. It’s vere cloudy. It’s go to rain

4. Ms. Jenny is going for go to the zoo

5. Thanh and Ha is going to buying some rice, coffee and beef

6. Where is he going to visit Da Nang? – Next Sunday

7. My father isn’t go to do the housework this weekend

Bài tập cấu trúc Be Going To – Bài tập 2

Hãy viết các câu sau ở thì tương lai gần. “be going to+V”

1. My father/go on/ diet.

2. He/ not/ drink so much beer.

3. What/ you/ do/ tonight?

4. you/have/haircut?

5. Lan/ tidy/ her bed room.

6. she/ copy/ the chapter.

7. he/ criticise/ you.

8. I/ defend/ my point of view.

9. they/ discuss/ the problem.

10. he/ reach/ his goal.

11. the robber/ rob/ another bank.

12. we/ explore/ a new territory.

13. they/ rescue/ the girl.

Bài tập cấu trúc Be Going To – Bài tập 3

Đáp án bài tập cấu trúc Be Going To

35 Cấu Trúc Câu Thông Dụng Với “To Go” / 2023

* To go aboard: Lên tàu * To go about one’s lawful occasion: Làm công việc mình trong phạm vi hợp pháp * To go about one’s usual work: Lo công việc theo thư­ờng lệ * To go about to do sth: Cố gắng làm việc gì * To go across a bridge: Đi qua cầu * To go against the current: Đi ngư­ợc dòng n­ước * To go against the tide: Đi nư­ớc ng­ợc; ngư­ợc chiều nư­ớc * To go all awry: (Kế hoạch) Hỏng, thất bại * To go along at easy jog: Đi thong thả, chạy lúp xúp * To go along dot-and-go-one: Đi cà nhắc * To go among people: Giao thiệp với đời * To go and seek sb: Đi kiếm ng­ười nào * To go around the world: Đi vòng quanh thế giới (vòng quanh địa cầu) * To go ashore: Lên bờ * To go astray: Đi lạc đ­ường * To go at a crawl: Đi lê lết, đi chầm chậm * To go at a furious pace: Chạy rất mau; rất hăng * To go at a good pace: Đi rảo b­ước * To go at a snail’s pace: Đi chậm như­ rùa, đi rất chậm chạp * To go at a spanking pace: (Ngựa) Chạy mau, chạy đều * To go at the foot’s pace: Đi từng bư­ớc * To go away for a fortnight: Đi vắng hai tuần lễ * To go away for ever: Đi không trở lại * To go away with a flea in one’s ear: Bị xua đuổi và chỉ trích nặng nề * To go away with sth: Đem vật gì đi * To go away with sth: Lấy, mang vật gì đi * To go back into one’s room: Trở vào phòng của mình * To go back into the army: Trở về quân ngũ * To go back on one’s word: Không giữ lời, nuốt lời * To go back on word: Không giữ lời hứa * To go back the same way: Trở lại con đ­ường cũ * To go back to a subject: Trở lại một vấn đề * To go back to one’s native land: Trở về quê hư­ơng, hồi hư­ơng * To go back to the beginning: Bắt đầu lại, khởi sự lại * To go back to the past: Trở về quá khứ, dĩ vãng”

Cấu Trúc Và Cách Dùng Be Going To Trong Tiếng Anh / 2023

Be going to có nghĩa là không gì đơn giản hơn thế. Một cấu trúc thường được sử dụng phổ biến trong Anh văn giao tiếp, đùng dể mô tả hay diễn đạt hành động hay điều gì đó sắp xảy ra trong một tương lai gần. Bài học sau, chúng tôi sẽ chia sẻ cấu trúc và cách dùng be going to trong tiếng Anh. Chắc chắn sẽ giúp ích cho những ai đang muốn học anh văn giao tiếp.

1. Cấu trúc be going to

1.1. Cấu trúc be going to ở thể khẳng định:

I + am + going to + V(bare)

You/ we/ they + are/were + going to + V (bare inf)

She/ he/ it /( ngôi thứ 3 số ít) + is/ was + going to + V (bare inf)

1.2. Cấu trúc be going to ở thể phủ định

I + am not (ain’t) + going to + V (bare inf)

You/ we/ they + are/ were not (n’t) + going to + V (bare inf)

He/ she/ it (ngôi thứ 3 số ít) + is/ was not (n’t) + going to + V (bare inf)

1.3. Cấu trúc be going to ở thể nghi vấn

Are/ were+ you/ we/ they + going to + V (bare inf)

Is/ was + He/ she/ it (ngôi thứ 3 số ít) + going to + V (bare inf)

( Be going to được sử dụng để mô tả về một dự định trong tương lai gần) 1.4. Một số ví dụ cho cấu trúc be going to

A: There will be a showcase of Samsung in Royal City tonight. Are you going to watch it?

Dịch nghĩ: Sẽ diễn ra một buổi trưng bày sản phẩm của Samsung ở Royal City vào tối nay đấy. Bạn có định đi xem không?

B: I’m not. Thanks your kindness! I want to take a deep sleep to prepare for tomorrow.

A: I heard that you had a big plan for this summer! What is that?

Dịch nghĩa: Nghe nói bạn có kế hoạch lớn cho hè này. Là gì vậy?

B: Well, Right. And I am going to start travelling around the world, tomorrow.

Dịch nghĩa: Ồ, phải rồi. Ngày mai, tôi sẽ bắt đầu chuyến đi du lịch vòng quanh thế giới.

A: Good luck, my buddy!

2. Cách dùng be going to

Cấu trúc be going to trong tiếng Anh được dùng để mô tả quyết định hay kế hoạch đã được dự định để thực hiện trong tương lai. Những sự việc, hoạt động được sử dụng với cấu trúc be going to thường mang tính chắc chắn, có kế hoạch hơn so với cấu trúc will, đều dùng để nói về dự đinh trong tương lai.

( Be going to được sử dụng nhiều trong tiếng anh)

Ví dụ:

She is going to take a English exam this weekend.

Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ có một bài kiểm tra tiếng anh vào cuối tuần này.

– Chúng ta chia động từ to be sang was/were + going to để nói về dự định trong quá khứ nhưng đã không thực hiện được.

Ví dụ:

– They were going to travel train but then they decided to go by car.

Dịch nghĩa: Họ đã có ý định đi du lịch bằng tàu nhưng sau đó họ lại quyết định đi bằng xe hơi.

– Chúng ta có thể dùng cấu trúc be going to để dự đoán một sự việc, hiện tượng hay hành động sắp xảy ra trong tương lai. Lưu ý: hành động được dự đoán với cấu trúc be going to thường có một cơ sở để từ đó suy luận.

Ví dụ:

– Look. It’s cloudy. It’s going to rain.

Dịch nghĩa: Nhìn kìa. Trời nhiều mây. Trời sắp mưa đấy.

Chúng ta có thể thấy việc dự đoán mưa vào tương lai dựa trên việc bầu trời có nhiều mây.

Lê Quyên

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Cách Dùng Go Ahead Trong Tiếng Anh, Phân Biệt Go Ahead Và Go On / 2023

4.5

(90.91%)

11

votes

“Go” là một động từ cơ bản được sử dụng rất nhiều trong tiếng Anh mang nghĩa là “đi”. Những cụm động từ đi với “go” rất đa dạng và mang nhiều ý nghĩa biểu đạt khác nhau. Trong đó, “go ahead” có lẽ là là cụm động từ được xuất hiện nhiều nhất. Bài viết hôm nay, Step Up sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách dùng Go ahead trong tiếng Anh.

1. Cách dùng go ahead trong tiếng Anh

Trước tiên, chúng ta cùng tìm hiểu xem “go ahead” nghĩa là gì? Go ahead trong tiếng Anh mang nghĩa là đi thẳng, tiến lên hoặc bắt đầu tiến hành một việc gì đó.

Go ahead được sử dụng để diễn tả việc bắt đầu hoặc tiến hành làm gì đó

Ví dụ:

You can

go ahead

and drink something while waiting for me to come back.

(Bạn có thể uống một chút gì đó trong khi chờ tôi trở lại.)

Mike

goes ahead

working on a business plan for next week.

(Mike tiến hành lập kế hoạch kinh doanh cho tuần tới.)

I should

go ahead

now so that I won’t be late.

(Tôi nên bắt đầu làm ngay bây giờ để không bị trễ.)

I’ll

go ahead

tell my dad that Mom will come in 30 minutes

(Tôi sẽ nói với bố rằng mẹ sẽ đến sau 30 phút nữa.)

I will

go ahead

to cook dinner.

(Tôi sẽ tiến hành nấu bữa tối.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

Go ahead để cho phép ai bắt đầu làm việc gì

Ví dụ:

Can I start timing? –

Go ahead

(Tôi có thể bắt đầu tính thời gian không? – Hãy làm đi)

I’m going to go shopping. –

Go ahead

.

(Tôi sẽ đi mua sắm. – Hãy đi đi)

Let me start doing homework. –

Go ahead.

(Để tôi bắt đầu làm bài tập. – Hãy làm đi.)

Let’s

go ahead

first, I’m still busy.

(Hãy đi trước đi, tôi vẫn đang bận.)

Could I ask you about work?- Sure,

go ahead

.

(Tôi có thể hỏi anh về công việc không? – Được thôi, cứ tự nhiên)

“Go ahead” thường sử dụng khi bắt đầu làm một việc gì đó

Ví dụ:

I received permission to

go ahead

with the business plan by my boss.

(Tôi được sếp cho phép tiếp tục lên kế hoạch kinh doanh.)

Our marriage

went ahead

despite objections from my parents

(Hôn Lễ của chúng tôi đã tiến hành bất chấp sự phản đối của bố mẹ tôi.)

Let’s

go ahead

with your homework.

(Hãy làm bài tập về nhà của bạn đi.)

I will

go ahead

to go to the cinema first and wait for you.

(Tôi sẽ đi trước để đến rạp chiếu phim trước và chờ bạn.)

I got so fed up with seeing her to cook that I just

went ahead

and did it myself.

(Tôi đã quá chán với việc nhìn thấy cô ấy nấu ăn nên tôi đã tự mình làm.)

Ví dụ:

How much longer will this rainy weather

go on

for?

(Thời tiết mưa này sẽ tiếp tục trong bao lâu nữa?)

My mom hesitated for a moment and then

went on

.

(Mẹ tôi do dự một lúc rồi tiếp tục.)

Go on!

Let’s run ahead.

(Tiếp tục đi. Hãy chạy về phía trước )

I stopped playing the game and

went on

it after 2 years.

(Tôi đã ngừng chơi trò chơi và tiếp tục nó sau 2 năm)

Sorry for my own problem. Can I keep talking about the problem? – Go on.

(Xin lỗi vì vấn đề của riêng tôi. Tôi có thể tiếp tục nói về vấn đề được không? – Nói tiếp đi.)

Comments