Cấu Trúc Giới Từ / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Nắm Lòng Cấu Trúc Take + Giới Từ

Cấu Trúc It Take Và Bài Tập Cơ Bản

Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Với Động Từ Nguyên Thể

Cách Dùng Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather

Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Cách Sử Dụng Would Rather & Had Better

Phrasal verbs chiếm một phần lớn của tiếng Anh nói và viết hàng ngày. Điều này có nghĩa là chúng có thể dễ dàng được tìm thấy trong tin tức, âm nhạc, phim ảnh và rất nhiều nơi khác. Trong bài viết hôm nay, English Town sẽ nói về các cụm động từ Take giúp bạn nằm lòng các – một trong những động từ được sử dụng rộng rãi nhất trong tiếng Anh. Có hàng chục động từ kết hợp với Take có nghĩa – và một số trong số chúng thậm chí có nhiều hơn một ý nghĩa.

Một cụm động từ là một động từ được tạo thành từ một động từ chính cùng với một trạng từ hoặc giới từ hoặc cả hai. Thông thường, ý nghĩa của chúng không rõ ràng và đôi khi hoàn toàn không ăn nhập chút nào từ ý nghĩa của các từ tách riêng lẻ. Vì thế, có thể nói là rất khó đoán nghĩa của cụm động từ từ các thành phần cấu thành. Cách duy nhất có thể thông thạo chỉ có học thuộc và chăm chỉ thực hành sử dụng mà thôi. Ví dụ:

“She has always looked down on him”. – Cô ấy luôn coi thường anh ta.

Chẳng hạn, trong ví dụ đầu tiên, look + giới từ là một cụm động từ mà cụ thể “look down on smb”, không có nghĩa là bạn đang nhìn xuống từ một vị trí cao hơn ở một người nào đó ở dưới bạn; nó có nghĩa là bạn nghĩ rằng bạn tốt hơn ai đó.

Một số đặc điểm của cụm động từ tiếng Anh:

Các cụm động từ có thể là nội động từ (tức là chúng không có đối tượng).

Ví dụ: We broke up two years ago – Chúng tôi chia tay hai năm trước.

Hoặc có tính chất bắc cầu (tức là họ có thể có một đối tượng):

Ví dụ: The police were called to break up the fight – Cảnh sát được gọi để phá vỡ cuộc chiến.

Trật tự từ: Các thành phần động từ và trạng từ tạo nên các cụm động từ nội động từ không bao giờ được tách ra.

Ví dụ: ✓ Câu đúng: We broke up two years ago

✗ Câu sai: We broke two years ago up.

Tuy nhiên, tình huống là khác nhau với các động từ chuyển tiếp. Nếu đối tượng trực tiếp là một danh từ, bạn có thể nói một trong hai cách sau:

✓ They pulled the house down.

✓ They pulled down the house.

Sau khi nắm được những đặc điểm và cách sử dụng chính của cụm động từ tiếng anh, hãy bắt tay vào tìm hiểu các cụm động từ take + giới từ phổ biến nhất!

a, Take After Somebody: có ngoại hình hoặc tính cách tương tự, đặc biệt là người thân.

Ví dụ:

John is such a funny person. He takes after his father, who was a comedian.

“John là một người hài hước. Anh ấy rất giống bố của mình, một người có óc khôi hài”

b, Take Something Apart: Tách một cái gì đó thành các phần nhỏ

Ví dụ:

The technician is taking apart the TV so that he can fix it.

“Kỹ thuật viên đang tháo rời TV để có thể sửa nó”.

c, Take Something Back: Có hai ý nghĩa

Ví dụ:

The jeans I bought were too small, so I took them back and exchanged them for a larger size.

Chiếc quần jean tôi mua quá nhỏ, vì vậy tôi đã lấy lại và đổi chúng lấy một kích thước lớn hơn.

Ví dụ:

Tôi xin lỗi tôi nói bạn ngu ngốc. Tôi xin rút lại lời nói.

d, Take Something In: Cũng có hai ý nghĩa

Ví dụ: The instructor spoke so fast that I couldn’t take in all the information.

Người hướng dẫn nói quá nhanh đến nỗi tôi không thể nắm bắt được tất cả thông tin.

Làm cho quần áo nhỏ hơn để phù hợp với bạn

Ví dụ: I love this dress, but it’s a little too loose. Could you take it in one centimeter?

Tôi thích chiếc váy này, nhưng nó hơi lỏng lẻo. Bạn có thể lấy nó trong một inch?

(1)Một chiếc máy bay rời khỏi mặt đất và bay lên không trung

Ví dụ: What time does the plane take off?

Máy bay cất cánh lúc mấy giờ?

(2) Trở nên thành công hoặc nổi tiếng rất nhanh

Ví dụ: In the last few years, social media sites have taken off all over the world.

Trong vài năm qua, các trang truyền thông xã hội đã nổi tiếng trên toàn thế giới.

(3) Rời đi một nơi đột ngột (không chính thức)

Ví dụ: He was at the party for about 15 minutes, and then he took off.

Anh ta ở trong bữa tiệc khoảng 15 phút, và sau đó anh ta rời đi.

f, Take Something Off: Có 2 ý nghĩa

(1) Loại bỏ một phần quần áo khỏi cơ thể của bạn

Ví dụ: I always take off my shoes as soon as I get home.

Tôi luôn cởi giày ngay khi về đến nhà.

(2) Không đi làm trong một khoảng thời gian

Ví dụ: Jamie took three days off to go skiing in the mountains

Jamie đã nghỉ ba ngày để đi trượt tuyết trên núi

Bên cạnh các cụm từ take + giới từ , các thành ngữ với take cũng rất quan trọng và được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp tiếng anh. những cấu trúc đặc biệt này để hiểu ý nghĩa và sử dụng chúng đúng cách.

Take a look: Thành ngữ với take này có nghĩa đơn giản là tìm kiếm, một cách thân thiện, giản dị và có vẻ tự nhiên hơn.

Ví dụ:

Thanks for sending me that article on vegetables. I’ll take a look at it later.

Cảm ơn đã gửi cho tôi bài viết đó về các loại rau. Tôi sẽ xem nó sau.

Take place: Tuân theo đúng cấu trúc Take + giới từ , cụm từ này thực sự chỉ có nghĩa là xảy ra, xảy ra đối với các sự kiện có tổ chức.

Ví dụ:

The last Olympics took place in Brazil.

Thế vận hội cuối cùng diễn ra ở Brazil.

Khi nó mang ý nghĩa tiêu cực, nó cũng có nghĩa là tận dụng cơ hội, nhưng bằng cách lợi dụng một người khác một cách xấu xa để đạt được mục tiêu của mình .

Bạn nên tận dụng ưu đãi giảm giá 25% này.

Khi nó mang ý nghĩa tiêu cực, nó cũng có nghĩa là tận dụng cơ hội, nhưng bằng cách sử dụng một người khác.

Anh ấy luôn lợi dụng mẹ mình khi anh ấy không có tiền. Cô ấy luôn nói có.

Cụm thành ngữ take + giới từ này có nghĩa tương tự như những người tham gia vào nhóm – tham gia vào một tổ chức hoặc một dự án và thêm một cái gì đó vào đó.

Ví dụ:

Can you take part in the meeting please, Lan?

Bạn có thể tham gia cuộc họp không, Lan?

Từ vựng tiếng Anh rất phong phú, mỗi cấu trúc take + giới từ khác nhau đã tạo ra những từ vựng khác nhau. Nắm vững cách sử dụng cách cấu trúc này, bạn sẽ sớm chinh phục được ngữ pháp tiếng Anh. Hãy để English Town đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục ấy!

Môi trường 100% sử dụng Anh ngữ trong giao tiếp , hệ thống lớp học ngoại khóa cực kỳ thú vị cùng đội ngũ giảng viên giàu chuyên môn đến từ nhiều nơi trên thế giới chính là những điểm cộng nổi bật nhất mà bạn không thể bỏ lỡ ở nơi đây. Đặc biệt, English Town còn có một không gian cực kỳ thư giãn mang tên cực kỳ hoàn hảo cho bạn ngồi xuống thật êm, thưởng thức đồ uống thật ngon và thoải mái tán gẫu bằng ngoại ngữ với bạn bè!

So Far Nghĩa Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc So Far, So Good

Cấu Trúc “so That” Và Cách Sử Dụng

20 Cấu Trúc Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh

11 Nghĩa Khác Nhau Của Stand

Tổng Hợp Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 12 Cơ Bản

Cấu Trúc, Các Giới Từ Và Cụm Từ Đi Với Make, Do, Have Chi Tiết Nhất

Cấu Trúc Make Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Cách Dùng Must Trong Tiếng Anh

Cách Dùng Cấu Trúc Must Trong Tiếng Anh

Cách Sử Dụng Must/have To/ought To Trong Tiếng Anh Thế Nào Mới Chuẩn?

Cách Sử Dụng Must Và Have To Ought To Trong Tiếng Anh

Trong tiếng Anh, mỗi động từ đi kèm một giới từ khác nhau lại cho một ý nghĩa khác nhau. Trên thực tế, nếu không nắm chính xác cách sử dụng và ý nghĩa của các cụm này thì chúng ta rất dễ mắc lỗi dùng sai hoặc sử dụng nhầm lẫn. Trong bài học ngày hôm nay, IELTS Defeating sẽ hướng dẫn đến các bạn cấu trúc, các giới từ hay đi kèm với các động từ make, do, have quen thuộc trong tiếng anh và ý nghĩa của chúng, đặc biệt cấu trúc make.

I. Giới từ, cụm từ đi kèm với Make

– Make off: vội vã đi/chạy, đặc biệt là để chạy trốn

– Make off with: ăn trộm thứ gì đó và (nhanh chóng) mang đi

– Make out: cố gắng để thấy ai đó hoặc cái gì đó; hay nghe về ai đó hoặc cái gì đó; hay đọc được ai đó hoặc cái gì đó

– Make (something) of (somebody): hiểu được ý nghĩa hay bản chất của ai hay một thứ gì đó.

– Make (something) out to be: khẳng định

– Make up

+ Trang điểm

+ cấu thành nên cái gì đó

+ bịa ra/ tạo ra một câu chuyện, thường là để lừa phỉnh hoặc bày trò giải trí

– Make up for (something): đền bù cho

– Make up of: được tạo thành từ

– Make (something) over to (somebody): chuyển nhượng cho

– Make for a living = earn for a living = kiếm sống = work as = làm việc như là

– Make into = turn into: chuyển hóa thành

Ví dụ: The robber makes everyone lie down – Tên cướp bắt mọi người nằm xuống.

2.2. Cấu trúc Make + somebody + to verb (buộc phải làm j)

Ví dụ: I was made to go out.

Lưu ý: Make somebody do sth hay Make somebody to do sth hay Make somebody doing sth? Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này rất dễ nhầm lẫn đặc biệt sự khác nhau giữa thể chủ động và bị động.

Khi muốn nói bắt buộc, yêu cầu ai đó làm việc gì, ta sử dụng cấu trúc: make sb do sth. Chú ý trong cấu trúc này make được theo sau bởi một động từ nguyên thể không to ( V-infinitive).

✗ He makes us to learn fifty new words every week.

✓ He makes us new words every week.

✗ Advertising makes us to buy a lot of unnecessary things.

✓ Advertising makes us buy a lot of unnecessary things.

Tuy nhiên khi dùng make ở thể bị động, make đi với động từ nguyên thể có to (be made to do something).

Ví dụ: She was made to work for 12 hour a day.

2.3. Cấu trúc Make sb/sth adj (làm cho)

Ví dụ: The story makes me sad – Câu chuyện làm tôi buồn

2.4. Cấu trúc Make possible

a. Cấu trúc Make it possible + to V

Nhìn vào cấu trúc trên ta thấy, nếu theo sau MAKE là một V nguyên thể có to (hay còn gọi là tân ngữ của MAKE là một to V), thì ta phải có IT đứng giữa MAKE và POSSIBLE

Ví dụ: Phân tích câu sau – The new bridge make possible to cross the river easily and quickly.

Ta thấy theo sau make có to V (to cross), vậy câu đúng phải là: The new bridge make it possible to cross the river easily and quickly.

b. Cấu trúc Make possible + N/ cụm N

Với cấu trúc này, mọi người phải nhớ, nếu nhìn vào câu đó, mà thấy theo sau MAKE là một N – danh từ hoặc cụm danh từ thì không được đặt IT ở giữa MAKE và POSSIBLE.

Ví dụ: The internet makes possible much faster communication and development of economics all over the world.

+ faster communication and development: là một cụm danh từ – ta phải sử dụng cụm ‘make possible’.

c. Ngoài ra mọi người cần nhớ:

make possible for sb to do sth = cause sth happen

The buses make possible for students to move from place to place much cheaper.

– Made by: ý nghĩa “được tạo ra bởi ai, đơn vị nào đó”

Ví dụ: History has disappointingly few examples of weapons made by governments and never used.

– Made for: ý nghĩa “làm cho ai”

Ví dụ: He says his hand is just made for a baby’s seat. (Anh ấy nói rằng bàn tay của anh ấy được làm ra để làm chỗ ngồi của em bé).

– Made from: ý nghĩa “được làm hay chế biến từ vật liệu/nguyên liệu gì”.

Chú ý: Khi chế biến, nguyên liệu sẽ bị biến đổi khỏi trạng thái vật chất ban đầu

Ví dụ: Wine is made from grapes. (Rượu được làm từ nho).

– Made of: ý nghĩa “được làm hay chế biến làm từ nguyên/ vật liệu gì”

Chú ý: Khi chế biến, nguyên liệu KHÔNG bị biến đổi khỏi trạng thái vật chất ban đầu

Ví dụ: Like I’m made of glass, like I’m made of paper. (Cứ như tôi được làm bằng thủy tinh hay giấy).

– Made out of: ý nghĩa “được làm bằng gì”

Chú ý: Tập trung vào các nguyên vật liệu trong suốt quá trình làm ra thành phẩm

Ví dụ: Pancake are made out of flour, eggs, and sugar. (Bánh kếp được làm từ bột mì, trứng và đường).

– Made with: ý nghĩa “được làm với”

Chú ý: chỉ đề cập đến 1 nguyên vật liệu trong số nhiều nguyên vật liệu làm ra vật đó

Ví dụ: Hot cocoa is the best when it is made with condensed milk.

– Made in: ý nghĩa “làm/ sản xuất tại, năm sản xuất”

Ví dụ: Nike shoes are now also made in Viet Nam and then exported to many countries. (Giày Nike cũng được làm ở Việt Nam rồi sau đó xuất khẩu đi nhiều nước)

make a diss = tạo ra bịa ra

make a dicision + make up one’s

mind = decide = quyết định

make success = be home anh dry = go through = be sucessful = thành công

1. Những từ đi với Do mà Do với vai trò động từ chính

– do damage (to): gây hại đến

Ví dụ: The storm did some damage to our house. (Cơn bão đã gây thiệt hại phần nào cho căn nhà của chúng tôi).

– do one’s hair: làm tóc

Ví dụ: No, I’m not ready. I haven’t done my hair yet. (Không, mình chưa sẵn sàng. Mình vẫn chưa làm tóc xong mà).

– do an experiment: làm thí nghiệm

Ví dụ: We are doing an experiment to test how the metal reacts with acid. (Chúng tôi đang làm thí nghiệm để kiểm tra xem kim loại phản ứng với axit như thế nào).

– do exercises: làm bài tập, tập thể dục.

Ví dụ: We’ll do morning exercise tomorrow. (Chúng con sẽ tập thể dục vào ngày mai).

– do someone a good turn / do someone a favor: làm việc tốt, làm ân huệ

Ví dụ: Can you do me a favor? – Of course! (Anh có thể giúp em một việc được không? – Tất nhiên rồi!).

– do harm: có hại, gây hại

Ví dụ: Changing the rules may do more harm than good. (Thay đổi luật lệ có thể có hại hơn là có lợi).

– do your homework: làm bài tập về nhà

Ví dụ: My son has to do his homework straight after school. (Con trai tôi phải làm phải tập về nhà của nó ngay sau khi đi học về).

– do research : nghiên cứu.

Ví dụ: I’m still doing research for my thesis. (Tôi vẫn còn đang nghiên cứu để làm luận văn).

– do the ironing / shopping / washing…: ủi đồ, đi mua sắm, giặt giũ …

Ví dụ: I’ll do the washing if you do the ironing. (Em sẽ giặt giũ nếu anh ủi đồ).

– do one’s best: làm hết sức mình

Ví dụ: All that matters in the exam is to do your best. (Điều quan trọng nhất trong kì thi là hãy làm hết sức mình).

– To do sth on principle: Làm gì theo nguyên tắc

– To do sth on spec: Làm việc gì mong thủ lợi

– To do sth on the level: Làm gì một cách thật thà

– To do sth on the sly: Âm thầm, kín đáo giấu giếm, lén lút làm việc gì

– To do sth on the spot: Làm việc gì lập tức

– To do sth out of spite: Làm việc gì do ác ý

– To do sth right away: Làm việc gì ngay lập tức, tức khắc

– To do sth slap-dash, In a slap-dash manner: Làm việc gì một cách cẩu thả

– To do sth through the instrumentality of sb: Làm việc gì nhờ sự giúp đỡ của người nào

– To do sth unasked: Tự ý làm việc gì

– To do sth under duress: Làm gì do cưỡng ép

– To do sth unhelped: Làm việc gì một mình

– To do sth in a leisurely fashion: Làm việc gì một cách thong thả

– To do sth in a loose manner: Làm việc gì ko có phương pháp, thiếu hệ thống

– To do sth in a private capacity: Làm việc với tư cách cá nhân

– To do sth in haste: Làm gấp việc gì

– To do sth in sight of everybody: Làm việc gì ai ai cũng thấy

– To do sth in the army fashion: Làm việc gì theo kiểu nhà binh

– To do sth in three hours: Làm việc gì trong ba tiếng đồng hồ

– To do sth of one’s free will: Làm việc gì tự nguyện

– To do sth of one’s own accord: Tự ý làm gì

– To do sth of one’s own choice: Làm việc gì theo ý riêng của mình

– To do sth on one’s own hook: Làm việc gì một mình, không người giúp đỡ

– To do sth on one’s own: Tự ý làm cái gì

– To do sth in a leisurely fashion: Làm việc gì một cách thong thả

– To do sth in a loose manner: Làm việc gì ko có phương pháp, thiếu hệ thống

– To do sth in a private capacity: Làm việc với tư cách cá nhân

– To do sth in haste: Làm gấp việc gì

– To do sth in sight of everybody: Làm việc gì ai ai cũng thấy

– To do sth in the army fashion: Làm việc gì theo kiểu nhà binh

– To do sth in three hours: Làm việc gì trong ba tiếng đồng hồ

– To do sth of one’s free will: Làm việc gì tự nguyện

– To do sth of one’s own accord: Tự ý làm gì

– To do sth of one’s own choice: Làm việc gì theo ý riêng của mình

– To do sth on one’s own hook: Làm việc gì một mình, không người giúp đỡ

– To do sth on one’s own: Tự ý làm cái gì

– To do someone a favor: Giúp đỡ ai

– have a try / go : thử

Ví dụ: I’ll explain what to do and then you can have a go / try.

Tôi sẽ giải thích những gì cần làm và sau đó, bạn có thể làm thử.

– have a problem / problems (with) : gặp vấn đề, gặp khó khăn

Ví dụ: Ask the teacher if you have problems with the exercise.

Hãy hỏi cô giáo nếu như em gặp khó khăn với bài tập.

– have a party : tổ chức tiệc tùng

Ví dụ: Let’s have a party at the end of term.

Chúng ta hãy tổ chức tiệc tùng vào cuối học kì.

– have a look : ngắm nhìn

Ví dụ: The teacher wanted to have a look at what we were doing.

Thầy giáo muốn ngắm nhìn xem chúng tôi đang làm gì.

– have fun / a good time : vui vẻ

Ví dụ: I’m sure you’ll have fun on the school trip.

Tôi chắc em sẽ vui vẻ trong kì nghỉ của trường.

– have a feeling : cảm giác rằng

Ví dụ: I have a feeling that something is wrong.

Em cảm giác có điều gì không ổn.

– have an experience : trải nghiệm

Ví dụ: I had a frightening experience the other day.

Ngày hôm kia tao có một trải nghiệm đáng sợ.

– have a dream / nightmare : mơ / gặp ác mộng

Ví dụ: I had a nightmare last night.

Tôi gặp ác mộng đêm rồi.

– have difficulty (in) (doing something) : gặp khó khăn

Ví dụ: The class had difficulty understanding what to do.

Lớp học gặp trở ngại trong việc hiểu được những điều phải làm.

– have a conversation / chat : nói chuyện

Ví dụ: I hope we’ll have time to have a chat after the meeting.

Tôi mong là chúng ta sẽ có thì giờ nói chuyên sau cuộc họp.

– have a break : nghỉ giải lao (cũng: take a break)

Ví dụ: Let’s have a break when you finish this exercise.

Chúng ta hãy nghỉ giải lao sau khi anh giải xong bài tập này.

– have an argument / a row : cãi cọ

Ví dụ: We had an argument / a row about how to fix the car.

Chúng tôi cãi cọ về cách sửa cái xe hơi.

– have an accident : gặp tai nạn.

Ví dụ: Mr. Grey had an accident last night but he’s OK now.

Ông Grey bị tai nạn tối qua nhưng giờ ổng ổn cả rồi.

Cấu Trúc Make, Hướng Dẫn Cách Dùng Make

Cấu Trúc Make, Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Tính Từ Ghép Là Gì Và Ứng Dụng Như Thế Nào Trong Tiếng Anh?

Tất Tần Tật Về Tính Từ Ghép Trong Tiếng Anh Bạn Cần Biết

Cấu Trúc So Sánh Kép Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Danh Từ & Cấu Trúc Động Từ Trong Dịch Thuật

Các Từ Vựng Thay Thế Like Và Don’t Like Bạn Đã Biết ?

Bạn Có Bao Nhiêu Cách Để Nói Like/dislike

Lỗi Thường Gặp: Cách Sử Dụng ‘look’, ‘be Like’ Và ‘look Like’

Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất

Cách Sử Dụng Let / Make / Have / Get

CẤU TRÚC DANH TỪ & CẤU TRÚC ĐỘNG TỪ TRONG DỊCH THUẬT

PHAN NGỌC, NGỌC THỨ LANG, NGUYỄN HỒNG CỔN VÀ NGUYỄN PHƯỚC VĨNH CỐ

PHAN NGỌC

Theo Phan Ngọc trong ‘Cách Giải Thích Văn Học Bằng Ngôn Ngữ Học’ (2000, tr.219-220, NXB Trẻ) thì ‘để có những câu văn dễ hiểu và Việt nam, trong dịch hay viết nên đổi các kiến trúc danh từ thành kiến trúc động từ’. Ông cho ví dụ ‘Thấy quân ta đến, quân địch tháo chạy’ rõ ràng là dễ hiểu hơn ‘Trước sự xuất hiện của quân ta, quân địch tháo chạy’.

– Thấy quân ta đến, quân địch tháo chạy.

– Trước sự xuất hiện của quân ta, quân địch tháo chạy.

NGUYỄN HỒNG CỔN

Theo TS Nguyễn Hồng Cổn trong ‘Về Sự Phi Đối Xứng Giữa Hình Thức và Ý Nghĩa Trong các Đơn Vị Ngữ Pháp (2000, tr.40, Tạp chí Ngôn Ngữ số 7) thì ‘người Anh khi cám ơn người khác về một việc gì mà người đó đã làm cho mình hay dùng cụm danh từ bổ ngữ sau động từ ‘thank’: Thank you for your hep, Thank you for your visit. Cũng diễn đạt ý đó, người Việt thường dùng sau động từ cám ơn một kết cấu chủ vị làm bổ ngữ: Cám ơn anh đã giúp đỡ, Cám ơn ông đã viếng thăm.

– Thank you for your hep (Cám ơn anh đã giúp đỡ).

– Thank you for your visit (Cám ơn ông đã viếng thăm).

NGỌC THỨ LANG

Bản dịch ‘Bố già’ của Ngọc Thứ Lang chuyển ngữ từ nguyên bản tiếng Anh năm 1972 sang tiếng Việt mà trong đó có cụm danh từ ở nguyên bản tiếng Anh: Much to the Don’s annoyance he was summoned into the house by his bodyguard (tr.298) được ông chuyển thành cụm chủ vị: Ông trùm đã có vẻ bất mãn khi bị thằng cận về mời vô coi (tr.256).

– Much to the Don’s annoyance he was summoned into the house by his bodyguard ( Ông trùm đã có vẻ bất mãn khi bị thằng cận về mời vô coi).

VÀ …

#Nguyenpuoc vinhco

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Một Số Cấu Trúc Chỉ Thời Gian Trong Tiếng Hàn

91 Ngữ Pháp Cơ Bản Cho Người Mới!

Ngữ Pháp Sơ Cấp

Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Hàn Dành Cho Người Mới Học

Bài 42: Khi Ai Đó Làm (Gì Đó) : ~ㄹ/을 때

Cấu Trúc Với Động Từ “be”

Cac Mau Cau Su Dung Verb ( Tobe)

Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án

Cấu Trúc Hỏi Và Trả Lời Về Thời Tiết

Unit 13. Activities And The Seasons

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 13 Activities And The Seasons

Các cấu trúc dùng với động từ ” be”

Người thực hiện: Đỗ Thùy Dung

1, Giới thiệu mình hoặc người khác

VD:

-I’m Duc

-This is Quan

-These are Ba and Lan

-This is my friend, Mary

2, Hỏi thăm sức khỏe

Cấu trúc:

VD:

How is Tom? He is fine

How are you? I’m tired

How are your parents? They are soso

3, hỏi tên

Cấu trúc:

VD:

What is your name? My name is Dung

What are their name? their name are Ba and Ha

4, Hỏi tên vật

Cấu trúc:

VD:

What is this? This is a pen= It’s a pen

What is that? That’s an eraser= It’s an eraser

What are these? They are pens

What are those? They are books

5, hỏi xem người đó là ai

Cấu trúc:

VD:

Who’s this? This/ It is my friend.

Who are they? They are Ba and Nam.

6, hỏi tuổi

Cấu trúc:

VD:

How old is she?

She is eight years old.

7, hỏi nghề nghiệp

Cấu trúc

C1:

*VD:

What are you? I am a student.

What is Nam’s mother? She is an engineer.

C2:

*VD:

What is your job? I’m a student.

What’s Nam’s mother’s job? She is an engineer.

7, hỏi nghề nghiệp

C3:

*VD:

What do you do? I’m a student.

What does Nam’s mother do? She is an engineer

7, hỏi nghề nghiệp

8, hỏi vị trí người hoặc vật

Cấu trúc:

VD:

– Where are your parents?

They are at work.

Where is your pen?

Here it is

Where are Tom’ shoes?

There, they are

9, hỏi màu sắc

Cấu trúc:

VD

– What color is this?

It’s green

What color is your hat?

It’s blue

10, hỏi quyền sở hữu

Cấu trúc:

VD

– How many desks are there in the class?

– There are twenty.

12, miêu tả người và vật

Cấu trúc:

VD: My pen is new

VD: It’s a new pen

13, hỏi khối lớp

Cấu trúc:

VD:

Which grade is Hoa in?

She’s in grade 8.

Which class are they in?

They are in class 8A.

Giờ chẵn:

Giờ hơn:

15, hỏi thời tiết

Cấu trúc:

VD:

What’s the weather like today?

in London?

in summer?

It’s nice

16, hỏi thứ/ngày/tháng/năm

Cấu trúc:

Hỏi thứ:

VD: What’s today?

It’s Monday/ Tuesday/ Wednesday/

Thursday/ Friday/ Saturday/ Sunday

Hỏi ngày, tháng

Hỏi ngày sinh nhật

17, hỏi giá tiền

Cấu trúc:

VD: How much is Lan’s hat?

It’s 50,000d

VD: What’s the price of Lan’s hat?

Chú ý: ta còn có thể hỏi với ĐT thường

18, hỏi tình trạng sức khỏe

Cấu trúc:

19, hỏi quốc tịch

Cấu trúc:

VD:

What’s Lan’s nationality?

She’s Vietnamese/English/ French/ American/ Japanese/ Chinese/ Russian/ Cuban

20, hỏi quãng đường

Cấu trúc:

VD:

How far is it from here to the market?

It’s about 100m

21,hỏi trọng lượng kích cỡ

heavy (a)- weigh(v)- weight(n) :nặng

Tall= high (a)- height(n) :cao

Wide(a)- width(n) : rộng

Deep(a)- depth(n) : sâu

Thick(a)- thickness(n) : dày

Long(a)- length(n) : dài

21,hỏi trọng lượng kích cỡ

Cấu trúc:

VD:

How tall are you? I’m 1.60m tall

What’s your height? I’m 1.60m

What’s the height of that tree? It’s 3m

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 At Home

Cấu Trúc Câu Dùng Với Tobe Cac Mau Cau Su Dung Verb Tobe Ppt

Phân Biệt Expect, Hope, Wait, Và Look Forward

Cách Sử Dụng Cấu Trúc Dự Đoán Với “will”

Giải Ngữ Pháp (Will Và Might) Unit 10 Sgk Tiếng Anh 6 Mới

🌟 Home
🌟 Top