Cau Truc Du Lieu Vnoi / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Download Cau Truc Hoa Hoc Cua Protein

Bài 5. Protein 10 Bai 5 Protein Ppt

Cấu Trúc Không Gian Bậc 2 Của Protein Được Duy Trì Bởi:

Download Cau Tao Hoa Hoc Cua Protein (Bac Ba)

Kiểm Tra Hki De Thi Hki Sinh 10 Tn 2022 2022 Doc

Đề Kiểm Tra 1 Tiết Giữa Kỳ I Môn Học: Sinh Học 10

Cấu trúc hoá học

-Thuộc loại đa phân tử, đơn phân là các axit amin.

-Từ 20 loại axit amin kết hợp với nhau theo những cách khác nhau tạo nên vô số loại prôtêin khác nhau (trong các cơ thể động vật, thực vật ước tính có khoảng 1014

Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản:

o Cấu trúc bậc hai: là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không gian. Chuỗi polypeptide thường không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo nên cấu trúc xoắn α và cấu trúc nếp gấp β, được cố định bởi các liên kết hyđro giữa những axit amin ở gần nhau. Các protein sợi như keratin, Collagen… (có trong lông, tóc, móng, sừng)gồm nhiều xoắn α, trong khi các protein cầu có nhiều nếp gấp β hơn.

o Cấu trúc bậc ba: Các xoắn α và phiến gấp nếp β có thể cuộn lại với nhau thành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein. Cấu trúc không gian này có vai trò quyết định đối với hoạt tính và chức năng của protein. Cấu trúc này lại đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của nhóm -R trong các mạch polypeptide.

Liên kết peptide (-CO-NH-) được tạo thành do phản ứng kết hợp giữa nhóm α – carboxyl của một acid amine này với nhóm α- amin của một acid amine khác, loại đi 1 phân tử nước. Sơ đồ phản ứng như sau:

Phân tử protein được cấu tạo từ 20 L-α-acid amine các amid tương ứng.

-Glutathione (tripeptide) : γ – glutamyl xistiein glyxin

Glutathione có trong tất cả các cơ thể sống, tham gia các phản ứng oxi hóa khử.

-Cacnoxin ( dipeptide) : β – alanine histidine

-Oxytocin và Vasopssin: là các notropeptide có cấu trúc có cấu trúc hóa học được biết sớm nhất và cũng đã được tổng hợp hóa học. oxytocin và vasopssin gồm 9 acid amine, trong phân tử có một cầu disulfua.

Tầm quan trọng của việc xác định cấu trúc bậc I của phân tử protein

-Cấu trúc bậc I là bản phiên dịch mã di truyền. Vì vậy, cấu trúc này nói lên quan hệ họ hàng và lịch sử tiến hóa của thế giới sống.

-Việc xác định được cấu trúc bậc I là cơ sở để tổng hợp nhân tạo protein bằng phương pháp hóa học hoặc các biện pháp công nghệ sinh học.

Do cách liên kết giữa các acid amine để tạo thành chuỗi polipeptide, trong mạch dài polipeptide luôn lặp lại các đoạn -CO-NH-CH-

Mạch bên của các acid amine không tham gia tạo thành bộ khung của mạch, mà ở

bên ngoài mạch polipeptide.

Kết quả nghiên cứu của Paulin và Cori (Linus Pauling, Robert Corey 1930) và những người khác cho thấy nhóm peptide (-CO-NH-CH- ) là phẳng và “cứng”.

H của nhóm -NH- luôn ở vị trí trans so với O của nhóm carboxyl. Nhưng nhóm peptide có cấu trúc hình phẳng, nghĩa là tất cả các nguyên tử tham gia trong liên kết peptide nằm trên cùng một mặt phẳng. Paulin và Cori đã xác định được khoảng cách giữa N và C của liên kết đơn (1,46 AO) và khoảng cách giữa C và N trong không gian. Trong liên kết đôi -C=N-, khoảng cách này là 1,27 AO. Như vậy, liên kết peptide có một phần của liên kết đôi, có thể hình thành dạnh enol như sau:

-C-N- C=N-

Trong tế bào protein thường tồn tại ở các bậc cấu trúc không gian. Sau khi chuỗi polypeptid – protein bậc I được tổng hợp tại ribosome, nó rời khỏi ribosome và hình thành cấu trúc không gian (bậc II, III, IV) rồi mới di chuyển đến nơi sử dụng thực hiện chức năng của nó.

Theo Paulin và Cori (1951), có 2 kiểu cấu trúc chính là xoắn α và phiến gấp nếp β.

Tất cả các nhóm -CO-, -NH- trong liên kết peptide của mạch polipeptide đều tạo thành liên kết hidro theo cách này.

Tỉ lệ % xoắn α trong phân tử protein khác nhau thay đổi khá nhiều.

Khi tạo thành cấu trúc xoắn α, khả năng làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực sang bên phải tăng lên, vì thế có thể dựa vào tình chất này để xác định % xoắn trong phân tử protein.

Cấu trúc phiến gấp β (β sheet)

Cấu trúc phiến gấp β tìm thấy trong fiborin của tơ, nó khác với xoắn α ở một số điểm như sau:

+Đoạn mạch polipeptide có cấu trúc phiến gấp β thường duỗi dài ra chú không cuộn xoắn chặt như xoắn α. Khoảng cách giữa 2 gốc acid amine kề nhau là 3,5AO.

Trong phân tử của nhiều protein hình cầu cuộn chặt, còn gặp kiểu cấu trúc “quay- β”. Ở đó mạch polipeptide bị đảo hướng đột ngột. Đó là do tạo thành liên kết hidro giữa nhóm -CO của liên kết peptide thứ n với nhóm -NH của liên kết peptide thứ n+2

-Cấu trúc kiểu “xoắn colagen”

3 mạc polipeptide trong “dây cáp” nối với nhau bằng các liên kết hidro.

Ngoài các kiểu cấu trúc bậc II trên, trong phân tử của nhiều protein hình cầu còn có các đoạn mạch không cấu trúc xoắn, phần vô định hoặc cuộn lộn xộn.

Cấu trúc bậc ba là dạng không gian của cấu trúc bậc hai, làm cho phân tử protein có hình dạng gọn hơn trong không gian. Sự thu gọn như vậy giúp cho phân tử protein ổn định trong môi trường sống. Cơ sở của cấu trúc bậc ba là liên kết disulfid. Liên kết được hình thành từ hai phân tử cystein nằm xa nhau trên mạch peptid nhưng gần nhau trong cấu trúc không gian do sự cuộn lại của mạch oevtid. Đây là liên kết đồng hoá trị nên rất bền vững.

Ngoài liên kết disulfit, cấu trúc bậc ba còn được ổn định (bền vững) nhờ một số liên kết khác như:

Domain cấu trúc (Structural domain) được nghiên cứu từ 1976, đến nay người ta cho rằng sự hình thành domain rất phổ biến ở các chuỗi peptid tương đối dài.

Phân tử protein có cấu trúc bậc IV có thể phân li thuận nghịch thành các tiểu phần đơn vị. Khi phân li, hoạt tính sinh học của nó bị thay đổi hoặc có thể mất hoàn toàn. Do tồn tại tương tác giữa các tiểu phần đơn vị nên khi kết hợp với một chất nào đó dù là phân tử bé cũng kéo theo những biến đổi nhất định trong cấu trúc không gian của chúng.

Ví dụ về cấu trúc bậc bốn:

-Protein được hình thành từ hàng chục đến hàng trăm các gốc acid amine.

Cấu trúc của protein:

-Cấu trúc bậc I:

+Thành phần và trình tự sắp xếp của các acid amin trong mạch polypeptide gọi là cấu trúc bậc I của protein.

+Liên kết trong cấu trúc bậc I là liên kết peptide giữa các acid amin.

-Cấu trúc bậc II:

+Pauling và Corsy(1955) : cho rằng mỗi vòng xoắn chứa 3,6 acide amin.

-Cấu trúc bậc III:

+xoắn α lại tự xoắn cuộn gập trong không gian tạo thành dạng hình cầu hay slípoit- cấu trúc bậc 3.

-Cấu trúc bậc IV:

+ Cấu trúc tổ hợp của 2 hay nhiều tiểu đơn vị (polypeptide) cấu trúc bậc 3 tạo thành.

+Hình thành và ổn định nhờ các lực tương tác các nhóm bên phân bố trên bề mặt các tiểu đơn vị, liên kết hydro, liên kết kị nước hoặc các loại liên kết mạnh hơn như liên kết ester, liên kết disfide,…

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein

Cấu Trúc Thuộc Loại Prôtêin Bậc 3 Là Gì?

Hỏi Đáp Bài Prôtêin Trong Sinh Học Lớp 10

Trình Bày Đặc Điểm Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Prôtêin. Câu Hỏi 301340

Câu 1. Nêu Các Bậc Cấu Trúc Của Prôtêin

Bai Giang Cau Truc May Tinh

Cấu Trúc Cơ Bản Của Một Máy Tính

Làm Thế Nào Để Trở Lại Máy Tính Để Bàn Cổ Điển Gnome?

Tài Liệu Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Cấu Trúc Máy Tính

Cấu Trúc Và Hoạt Động Của Máy Tính Cá Nhân

Cấu Trúc Chung Của Máy Tính Điện Tử Theo Von Neumann Gồm Những Bộ Phận Nào?

Published on

1. Cấu trúc Máy tính 1GV: Đinh Đồng Lưỡng TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÀI GIẢNG CẤU TRÚC MÁY TÍNH (Computer Structure)

2. Cấu trúc Máy tính 2GV: Đinh Đồng Lưỡng Giới thiệu Cấu trúc Máy tính (Computer Structure) Trình b yầ : Đinh Đồng Lưỡng. TĐ : 058.832078 Mobile: 0914147520 Email: luongdd10@yahoo.com

3. Cấu trúc Máy tính 3GV: Đinh Đồng Lưỡng Mục đích và yêu cầu Mục đích:  Tìm hiểu cấu trúc và tổ chức các máy tính.  Tìm hiểu nguyên lý hoạt động cơ bản Máy tính.  Giới thiệu cấu trúc máy tính tiên tiến của Intel. Yêu cầu:  Có kiến thức lập trình cơ bản.  Sinh viên đọc tài liệu và làm việc theo nhóm để thực hiện báo cáo trên lớp.

4. Cấu trúc Máy tính 4GV: Đinh Đồng Lưỡng Tài liệu tham khảo (sách) 1.Willian Stallings – Computer Organization and Architecture. 2.Andrew Stamenbaum – Structure Computer Organization. 3.Cẩm nang sữa chữa và nâng cấp máy tính cá nhân Nguyễn Đăng Khoa 4.Giáo trình bảo trì và nâng cấp máy tính (Trường KHTN – TPHCM ) Lê Công Bảo 5. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thông máy RON WHITE – Nguyễn Trọng Tuấn (Dịch)

5. Cấu trúc Máy tính 5GV: Đinh Đồng Lưỡng Tài liệu tham khảo (trang web) @www.williamstallings.com @ocw.mit.edu @www.intel.com @www.asus.com @www.gigabyte.com @www1.guidePC.com

6. Cấu trúc Máy tính 6GV: Đinh Đồng Lưỡng Nội dung môn học 1. Giới thiệu chung. 2. Hệ thống máy tính. 3. Biểu diễn dữ liệu và số học máy tính. 4. Bộ xử lý trung tâm. 5. Bộ nhớ Máy tính. 6. Hệ thống vào ra.

7. Cấu trúc Máy tính 7GV: Đinh Đồng Lưỡng Chương 1 1.1 Khái niệm chung máy tính 1.2 Phân loại máy tính 1.3 Sự tiến hóa của máy tính Giới thiệu chung

8. Cấu trúc Máy tính 8GV: Đinh Đồng Lưỡng 1.1 Khái niệm chung Máy tính(computer) là thiết bị điện tử thực hiện công việc sau:  nhận thông tin vào.  xử lý thông tin theo chương trình nhớ sẵn bên trong bộ nhớ máy tính.  đưa thông tin ra. Chương trình (Program): chương trình là dãy các câu lệnh nằm trong bộ nhớ, nhằm mục đích hướng dẫn máy tính thực hiện một công việc cụ thể nào đấy. Máy tính thực hiện theo chương trình.

9. Cấu trúc Máy tính 9GV: Đinh Đồng Lưỡng Phần mềm (Software): Bao gồm chương trình và dữ liệu. Phần cứng (Hardware): Bao gồm tất cả các thành phần vật lý cấu thành lên hệ thống Máy tính. Phần dẻo (Firmware): Là thành phần chứa cả hai thành phần trên. Kiến trúc máy tính(Computer Architecture) đề cập đến các thuộc tính của hệ thống máy tính dưới cái nhìn của người lập trình. Hay nói cách khác, là những thuộc tính ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện logic của chương trình. Bao gồm: tập lệnh, biểu diễn dữ liệu, các cơ chế vào ra, kỹ thuật đánh địa chỉ,… 1.1 Khái niệm chung

10. Cấu trúc Máy tính 10GV: Đinh Đồng Lưỡng Tổ chức máy tính(Computer Organization): đề cập đến các khối chức năng và liên hệ giữa chúng để thực hiện những đặc trưng của kiến trúc. Ví dụ: trong kiến trúc bộ nhân: đây là thuộc tính của hệ thống xử lý. Bộ nhân này sẽ được tổ chức riêng bên trong máy tính hoặc nó được tính toán nhiều lần trên bộ cộng để cũng được một kết qủa nhân tương ứng. Cấu trúc máy tính(Computer Structure): là những thành phần của máy tính và những liên kết giữa các thành phần. Ở mức cao nhất máy tính bao gồm 4 thành phần: 1.1 Khái niệm chung

11. Cấu trúc Máy tính 11GV: Đinh Đồng Lưỡng Bộ xử lý : điều khiển và xử lý số liệu. Bộ nhớ : chứa chương trình và dữ liệu. Hệ thống vào ra : trao đổi thông tin giữa máy tính với bên ngoài. Liên kết giữa các hệ thống : liên kết các thành phần của máy tính lại với nhau. 1.1 Khái niệm chung

12. Cấu trúc Máy tính 12GV: Đinh Đồng Lưỡng  Mô hình phân lớp của hệ thống CÁC TRÌNH ỨNGCÁC TRÌNH ỨNG DỤNGDỤNG CÁC PHẦN MỀM TRUNG GIANCÁC PHẦN MỀM TRUNG GIAN HỆ ĐIỀU HÀNHHỆ ĐIỀU HÀNH PHẦN CỨNG MÁY TÍNHPHẦN CỨNG MÁY TÍNH Người dùngNgười dùng Nhà Tkế OSNhà Tkế OS Nhà lập trìnhNhà lập trình 1.1 Khái niệm chung

13. Cấu trúc Máy tính 13GV: Đinh Đồng Lưỡng  Mô hình cơ bản Các thiết bịCác thiết bị nhậpnhập Các thiết bịCác thiết bị xuấtxuất XỬ LÝXỬ LÝ TRUNG TÂMTRUNG TÂM BỘ NHỚBỘ NHỚ CHÍNHCHÍNH 1.1 Khái niệm chung

14. Cấu trúc Máy tính 14GV: Đinh Đồng Lưỡng  Sơ đồ cấu trúc máy tính Computer Main Memory Input Output Systems Interconnection Peripherals Central Processing Unit Computer Communication lines 1.1 Khái niệm chung

15. Cấu trúc Máy tính 15GV: Đinh Đồng Lưỡng  Sơ đồ cấu trúc CPU Computer ArithmeticArithmetic andand Login UnitLogin Unit ControlControl UnitUnit Internal CPUInternal CPU InterconnectionInterconnection RegistersRegisters CPU I/O Memory System Bus CPU 1.1 Khái niệm chung

16. Cấu trúc Máy tính 16GV: Đinh Đồng Lưỡng Chức năng(Computer Function): là mô tả hoạt động của hệ thống hay từng thành phần của hệ thống. Chức năng chung của một hệ thống bao gồm: Xử lý dữ liệu. Lưu trữ dữ liệu. Vận chuyển dữ liệu. Điều khiển 1.1 Khái niệm chung

17. Cấu trúc Máy tính 17GV: Đinh Đồng Lưỡng  Sơ đồ chức năng máy tính DataData MovementMovement ApparatusApparatus ControlControl MechanismMechanism DataData StorageStorage FacilityFacility DataData ProcessingProcessing FacilityFacility 1.1 Khái niệm chung

18. Cấu trúc Máy tính 18GV: Đinh Đồng Lưỡng 1.2 Phân loại máy tính Phân loại theo phương pháp truyền thống Máy vi tính ( Microcomputer) Máy tính nhỏ (Minicomputer) Máy tính lớn (Mainframe Computer) Siêu máy tính (Super Computer) Phân loại theo phương pháp hiện đại Máy tính để bàn (Desktop Computer) Máy chủ (Servers) Máy tính nhúng (Embedded Computer)

19. Cấu trúc Máy tính 19GV: Đinh Đồng Lưỡng Máy để bàn:  là loại máy thông dụng nhất hiện nay.  bao gồm máy tính cá nhân (PC: Persional Computer) và trạm (Workstation Computer).  giá mua 100$ đến 10.000$ Máy chủ  là máy phục vụ(server)  dùng trong mạng theo mô hình Clent/Server  có tốc độ, hiệu năng, bộ nhớ và độ tin cậy cao  giá vài chục nghìn đến vài chục triệu đô 1.2 Phân loại máy tính

20. Cấu trúc Máy tính 20GV: Đinh Đồng Lưỡng Máy tính nhúng  được đặt trong nhiều thiết bị khác nhau để điều khiển thiết bị làm việc  được thiết kế chuyên dụng  ví dụ: điện thoại di động, bộ điều khiển các thiết gia đình, Router định tuyến,… 1.2 Phân loại máy tính

21. Cấu trúc Máy tính 21GV: Đinh Đồng Lưỡng 1.3 Sự tiến hóa của máy tính Sự phát triển của máy tính chia ra 4 thế hệ: Thế hệ 1: Máy tính dùng đèn chân không (Vacumm Tube) 1946-1955 Thế hệ 2: Máy tính dùng Transitor (1955-1965) Thế hệ 3: Máy tính dùng mạch tích hợp IC (Intergrated Circuit) 1966 – 1980 Thế hệ 4: Máy tính dùng mạch tích hợp cực lớn VLSI (Very Large Scale Intergrated )1980 đến nay

22. Cấu trúc Máy tính 22GV: Đinh Đồng Lưỡng Máy tính ENIAC Electronic Numerical Integrator And Computer

23. Cấu trúc Máy tính 23GV: Đinh Đồng Lưỡng Đề xuất năm 1943 và hoàn thành 1946 được sử dụng đến1955 do thầy trò Eckert và Mauchly Trường đại học Pennsylvania của Mỹ Đặc điểm chính: Nặng 30 tấn, chiến diện tích 150m2 và sử dụng 140KW. 5000 nghìn phép cộng trên giây. Sử dụng hệ thập phân. Lập trình bằng công tắc. Sử dụng 18000 bóng đèn điện tử (vacuum tubes) 1.3 Sự tiến hóa của máy tính

24. Cấu trúc Máy tính 24GV: Đinh Đồng Lưỡng Máy tính Von Neumann  Máy tính IAS(Institute for Advanced Studies)  Máy có mô hình cơ bản là máy tính này nay  Thế kế 1947 hoàn thành 1952  Xây dựng dựa trên ý tưởng của Turring (Mỹ) và Von Neumann(Anh) Main Memory Arithmetic and ogic Unit Program Control Unit Input Output Equipment

25. Cấu trúc Máy tính 25GV: Đinh Đồng Lưỡng  Các sản phẩm của công nghệ VLSI(Very Large Scale Integrated)  Bộ vi xử lý được chế tạo trên một con chip  Vi mạch điều khiển tổng hợp (Chipset)  Bộ nhớ bán dẫn độc lập( ROM, RAM) thiết kế thành Module  Các bộ vi điều khiển chuyên dụng.  Bộ vi xử lý đầu tiên của Intel 4004 năm1971  Bộ xử lý được coi hoàn thiện nhất là 8088/8086 năm 1978,1979 đây được coi là ngày sinh nhật của các máy tính sau này 1.3 Sự tiến hóa của máy tính

26. Cấu trúc Máy tính 26GV: Đinh Đồng Lưỡng Máy Micral, André Trương Trọng Thi sáng chế  Micral Pháp, máy vi tính lắp ráp hoàn toàn đầu tiên

27. Cấu trúc Máy tính 27GV: Đinh Đồng Lưỡng CeleronPentium 4 (Intel)20032003 CeleronPentium II (Intel)19971997 CeleronPentium III (Intel)19991999 8086 (Intel)19781978 80286 (Intel)19801980 8088 (Intel)19791979 Pentium (Intel)19931993 Lịch sử phát triển máy tính thế hệ thứ 4Lịch sử phát triển máy tính thế hệ thứ 4 1.3 Sự tiến hóa của máy tính

28. Cấu trúc Máy tính 28GV: Đinh Đồng Lưỡng Chương 2 Hệ thống máy tính 2.1 Các thành phần cơ bản của máy tính 2.2 Hoạt động cơ bản của máy tính 2.3 Liên kết hệ thống

29. Cấu trúc Máy tính 29GV: Đinh Đồng Lưỡng 2.1 Các thành phần cơ bản của máy tính  Mô hình cơ bản của máy tính. Các mô hình máy tính hiện nay được thiết kế dựa trên kiến trúc Von Neumann.  Các đặc điểm kiến trúc của Von Neumann:  Dữ liệu và chương trình chứa trong bộ nhớ đọc ghi.  Bộ nhớ được đánh địa chỉ cho các ngăn nhớ không phụ thuộc vào nội dung của chúng.  Máy tính thực hiện lệnh một cách tuần tự.

30. Cấu trúc Máy tính 30GV: Đinh Đồng Lưỡng  Sơ đồ cấu trúc cơ bản của máy tính  Bộ xử lý trung tâm (CPU): Điều khiển hoạt động của máy tính và xử lý số liệu  Hệ thống nhớ: chứa chương trình và dữ liệu đang được xử lý.  Hệ thống vào/ra (I/O: Input/Output) : trao đổi thông tin giữa bên ngoài và bên trong máy tính  Liên kết hệ thống (Interconnection): kết nối và vận chuyển thông tin giữa các thành phần với nhau 2.1 Các thành phần cơ bản của máy tính

31. Cấu trúc Máy tính 31GV: Đinh Đồng Lưỡng 1.Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central Processing Unit) Chức năng: Điều khiển toàn bộ hoạt động của máy tính. Xử lý dữ liệu (vd: các phép toán số học và logic) Nguyên tắc hoạt động: CPU hoạt động theo chương trình nằm trong bộ nhớ chính. Cấu trúc cơ bản CPU Đơn vị điều khiển (CU:Control Unit): Điều khiển hoạt động của máy tính theo chương trình đã định sẵn. Đơn vị số học và logic (ALU: Arithmetic And Logic Unit): thực hiện các phép toán số học và logic trên các dữ liệu cụ thể. Tập thanh ghi (RF: Register File): Lưu trữ các thông tin tạm thời phục vụ cho hoạt động của CPU. Đơn vị nối ghép BUS(BIU: Bus Interface Unit): kết nối và trao đổi thông tin giữa Bus bên trong và Bus bên ngoài CPU.

32. Cấu trúc Máy tính 32GV: Đinh Đồng Lưỡng  Bộ vi xử lý hoạt động theo xung nhịp(clock) có tần số xác định.  Tốc độ vi xử lý được đánh giá gián tiếp thông qua tần số xung nhịp.  Gọi To : chu kỳ xung nhịp, fo =1/To tần số xung nhịp.  Mỗi thao tác của bộ xử lý cần kTo . To càng nhỏ thì bộ xử lý chạy càng nhanh  Ví dụ: Một máy tính Pentium 4 tốc độ 2GHz Ta có fo =2GHz=2.109 Hz To = 1/fo =1/2.109 = 0.5ns 1.Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central Processing Unit)

33. Cấu trúc Máy tính 33GV: Đinh Đồng Lưỡng 2. Bộ nhớ máy tính  Chức năng: Lưu trữ chương trình và dữ liệu. Các thao tác cơ bản: Thao tác đọc dữ liệu (Read) Thao tác ghi dữ liệu (Write)  Các thành phần chính Bộ nhớ trong (Internal Memory) Bộ nhớ ngoài (External Memory)

34. Cấu trúc Máy tính 34GV: Đinh Đồng Lưỡng Bộ nhớ trong(Internal Memory)  Chức năng và đặc điểm: Chứa thông tin mà CPU có thể trao đổi trực tiếp Tốc độ rất nhanh Dung lượng không lớn Sử dụng bộ nhớ bán dẫn RAM, ROM  Các loại bộ nhớ Bộ nhớ chính (Main memory) Bộ nhớ Cache (Cache Memory) hay gọi bộ nhớ đệm

35. Cấu trúc Máy tính 35GV: Đinh Đồng Lưỡng Bộ nhớ chính (main memory)  Chứa chương trình và dữ liệu đang được sử dụng bởi CPU  Bộ nhớ chính được tổ chức thành các ngăn nhớ và được đánh địa chỉ  Ngăn nhớ thường được tổ chức theo byte  Nội dung của một ngăn nhớ có thể thay đổi nhưng địa chỉ vật lý của nó đã được đánh là không thay đổi

36. Cấu trúc Máy tính 36GV: Đinh Đồng Lưỡng Bộ nhớ đệm nhanh(cache memory)  Đây là bộ nhớ bán dẫn có tốc độ nhanh và chúng được đặt đệm giữa CPU và bộ nhớ chính nhằm tăng tốc truy xuất của CPU tới bộ nhớ chính.  Dung lượng nhỏ hơn rất nhiều bộ nhớ chính  Tốc độ nhanh hơn rất nhiều lần  Ngay nay Cache được tích hợp vào trong bộ vi xử lý và nó trong suốt với người sử dụng.  Bộ nhớ Cache thông thường được chia ra thành 2 mức.  Cache có thể có hoặc không

37. Cấu trúc Máy tính 37GV: Đinh Đồng Lưỡng Chi tiết cấu trúc bộ nhớ Cache 2. Bộ nhớ máy tính

38. Cấu trúc Máy tính 38GV: Đinh Đồng Lưỡng Bộ nhớ ngoài(External memory) Chức năng và đặc điểm  Lưu trữ tài nguyên phần mềm Máy tính.  Được kết nối với hệ thống như thiết bị vào ra.  Dung lượng rất lớn (vài trăm GB)  Tốc độ chậm Các loại bộ nhớ ngoài  Bộ nhớ từ: Đĩa cứng, đĩa mềm,…  Bộ nhớ quang: CD, VCD, DVD,…  Bộ nhớ bán dẫn: flash Disk, memory Card, pen Disk,…

39. Cấu trúc Máy tính 39GV: Đinh Đồng Lưỡng Hệ thống vào ra (Input/Output System)  Chức năng: trao đổi thông tin giữa máy tính với thế giới bên ngoài.  Thao tác cơ bản  Vào dữ liệu (In)  Ra dữ liệu (Out)  Các thành phần chính  Thiết bị ngoại vi (Peripheral Devices)  Các Module I/O (IO Module)

40. Cấu trúc Máy tính 40GV: Đinh Đồng Lưỡng  Cấu trúc vào ra cơ bản Port I/OPort I/O Port I/OPort I/O Port I/OPort I/O Tbị ngoại vi 1Tbị ngoại vi 1 Tbị ngoại vi 2Tbị ngoại vi 2 Tbị ngoại vi nTbị ngoại vi n Mo_Mo_ duledule I/OI/OBus máy tínhBus máy tính Hệ thống vào ra (Input/Output System)

41. Cấu trúc Máy tính 41GV: Đinh Đồng Lưỡng Thiết bị ngoại vi (Peripherals) Các thiết bị ngoại vi (Peripherals) – Chức năng: chuyển đổi thông tin từ bên ngoài thành dữ liệu máy tính và ngược lại. – Các thiết bị ngoại vi cơ bản:  Thiết bị vào: bàn phím, chuột, …  Thiết bị ra: máy in, màn hình,…  Thiết bị nhớ: đĩa từ, quang,….  Thiết bị truyền thông: Modem,…

42. Cấu trúc Máy tính 42GV: Đinh Đồng Lưỡng Module vào ra Chức năng: nối ghép thiết bị ngoại vi với máy tính  Mỗi Module có 1 hay nhiều cổng vào ra  Mỗi cổng được đánh địa chỉ xác định Các thiết bị ngoại vi được kết nối với máy tính thông qua cổng vào ra (ví dụ: COM, LPT, USB, VGA,…)

43. Cấu trúc Máy tính 43GV: Đinh Đồng Lưỡng 2.2 Hoạt động của máy tính 1. Thực hiện chương trình Là hoạt động cơ bản của Máy tính. Máy tính lặp đi lặp lại quá trình thực hiện lệnh gồm hai bước cơ bản:  Nhận lệnh (Fetch)  Thực hiện lệnh (Execute) Thực hiện chương trình dừng khi:  Mất nguồn  Gặp lệnh dừng  Gặp tình huống không giải quyết được(lỗi)

44. Cấu trúc Máy tính 44GV: Đinh Đồng Lưỡng Chu kỳ thực hiện lệnh BeginBegin EndEnd Nhận lệnhNhận lệnh Thực thi lệnhThực thi lệnh

45. Cấu trúc Máy tính 45GV: Đinh Đồng Lưỡng 1. Thực hiện chương trình Nhận lệnh (Fetch)  Bắt đầu mỗi chu kỳ lệnh là CPU tiến hành lấy lệnh từ bộ nhớ chính. Trong quá trình lấy và thực hiện lệnh có 2 thanh ghi CPU mà ta quan tâm đó PC (Program Counter)và thanh ghi IR(Instruction Register)  Bộ đếm chương trình thanh ghi PC giữ địa chỉ của lệnh sẽ được nhận.  CPU lấy lệnh từ ngăn nhớ được trỏ bởi PC đưa vào thanh ghi lệnh IR lưu giữ  Sau mỗi lệnh được nhận thì nội dung của thanh ghi PC tự động tăng để trỏ tới lệnh kế tiếp sẽ được thực hiện.

46. Cấu trúc Máy tính 46GV: Đinh Đồng Lưỡng Thực hiện (Execute)  Bộ xử lý giải mã lệnh đã được nhận và phát tín hiệu điều khiển thực hiện thao tác mà lệnh yêu cầu.  Thực hiện trao đổi giữa CPU và bộ nhớ chính  Thực hiện trao đổi giữa CPU và Module I/O.  Xử lý dữ liệu thực hiện các phép toán số học và logic.  Điều khiển rẽ nhánh.  Kết hợp các thao tác trên. 1. Thực hiện chương trình

47. Cấu trúc Máy tính 47GV: Đinh Đồng Lưỡng Ví dụ: Thực hiện chương trình 0001: loader 0010: store 0101: add

48. Cấu trúc Máy tính 48GV: Đinh Đồng Lưỡng Ví dụ: Thực hiện chương trình

49. Cấu trúc Máy tính 49GV: Đinh Đồng Lưỡng Ví dụ: Thực hiện chương trình

50. Cấu trúc Máy tính 50GV: Đinh Đồng Lưỡng Ví dụ: Thực hiện chương trình

51. Cấu trúc Máy tính 51GV: Đinh Đồng Lưỡng 2. Ngắt (Interrupt) Khái niệm chung về ngắt: Ngắt là cơ chế cho phép CPU tạm dừng chương trình đang thực hiện chuyển sang thực hiện một chương trình khác, gọi là chương trình con phục vụ ngắt. Các loại ngắt  Ngắt do lỗi thực hiện chương trình: chia cho 0  Ngắt do lỗi phần cứng: lỗi RAM  Ngắt do module I/O phát ra tín hiệu ngắt đến CPU yêu cầu trao đổi dữ liệu Hoạt động của ngắt

53. Cấu trúc Máy tính 53GV: Đinh Đồng Lưỡng  Chu kỳ lệnh với ngắt 2. Ngắt (Interrupt) Bắt đầuBắt đầu DừngDừng Nhận lệnhNhận lệnh Thực hiệnThực hiện Ngắt?Ngắt? Chương trìnhChương trình con phục vụ ngắtcon phục vụ ngắt N Y

54. Cấu trúc Máy tính 54GV: Đinh Đồng Lưỡng Xử lý tín hiệu ngắt  Cấm ngắt: Bộ xử lý bỏ qua các ngắt tiếp theo trong khi đang xử lý ngắt.  Các ngắt vẫn đang đợi và được kiểm tra sau khi ngắt đầu tiên được thực hiện xong  Các ngắt được thực hiện tuần tự nếu cùng thứ tự ưu tiên.  Các ngắt trong máy tính máy tính được định nghĩa mức độ ưu tiên khác nhau.  Ngắt có mức ưu tiên thấp có thể bị ngắt bởi ngắt có ưu tiên cao hơn. Vì vậy có thể xảy ra tình trạng ngắt lồng nhau 2. Ngắt (Interrupt)

55. Cấu trúc Máy tính 55GV: Đinh Đồng Lưỡng  Là hoạt động trao đổi dữ liệu giữa thiết bị ngoại vi với bên trong máy tính  Các kiểu hoạt động I/O: CPU trao đổi dữ liệu với module vào ra. Module vào ra trao đổi dữ liệu trực tiếp với bộ nhớ chính 3. Hoạt động vào ra

56. Cấu trúc Máy tính 56GV: Đinh Đồng Lưỡng 2.3 Liên kết hệ thống 1. Thông tin các thành phần trong máy tính  Kết nối Module nhớ bao gồm  Địa chỉ: nhận địa chỉ để xác định ngăn nhớ  Dữ liệu: truyền nhận dữ liệu và lệnh từ bộ nhớ  Tín hiệu điều khiển: Bao gồm tín hiệu điều khiển đọc và tín hiệu điều khiển ghi ModuleModule nhớnhớ DỮ LIỆUDỮ LIỆU ĐỊA CHỈĐỊA CHỈ Dữ liệu hoặc lệnh T/h đk đọc T/h đk ghi

57. Cấu trúc Máy tính 57GV: Đinh Đồng Lưỡng  Kết nối Module I/O  Địa chỉ: nhận địa chỉ để xác định cổng vào ra  Dữ liệu: nhận dữ liệu từ thiết bị ngoại vi, CPU hay bộ nhớ chính, đưa ra dữ liệu tới thiết bị ngoại vi, CPU hay bộ nhớ chính.  Nhận các tín hiệu điều khiển từ CPU  Phát tín hiệu điều khiển đến TBNV  Phát tín hiệu yêu cầu của TBNV tới CPU ModuleModule I/OI/O DỮ LIỆU MT&TBNVDỮ LIỆU MT&TBNV ĐỊA CHỈĐỊA CHỈ T/h đk đọc T/h đk ghi DỮ LIỆU MT&TBNVDỮ LIỆU MT&TBNV ĐỊA CHỈĐỊA CHỈ T/h đk TBNV T/h yêu cầu ngắt 2.3 Liên kết hệ thống

58. Cấu trúc Máy tính 58GV: Đinh Đồng Lưỡng  Kết nối CPU  CPU phát địa chỉ đến bộ nhớ hay Module vào ra.  Đọc lệnh và dữ liệu  Đưa dữ liệu ra sau khi xử lý  Phát tín hiệu điều khiển đến Module nhớ hay Module vào ra  Nhận các tín hiệu ngắt. 2.3 Liên kết hệ thống CPUCPU DỮ LIỆUDỮ LIỆU LỆNHLỆNH T/h y/c ngắt DỮ LIỆUDỮ LIỆU ĐỊA CHỈĐỊA CHỈ T/h đkhiển

59. Cấu trúc Máy tính 59GV: Đinh Đồng Lưỡng  Khái niệm BUS: Bus là tập hợp các đường dây dùng để vận chuyển thông tin từ thành phần này tới thành phần khác bên trong máy tính.  Độ rộng của BUS : là số đường dây có khả năng vận chuyển các bit thông tin đồng thời.  Phân loại BUS: theo chức năng ta chia bus ra làm 3 loại: BUS địa chỉ, BUS dữ liệu và BUS điều khiển 2. Cấu trúc BUS

60. Cấu trúc Máy tính 60GV: Đinh Đồng Lưỡng  BUS địa chỉ : Chức năng: dùng để vận chuyển địa chỉ từ CPU đến các Module nhớ hay các Module vào ra, nhằm để xác định ngăn nhớ hay cổng vào ra nào cần truy xuất trao đổi thông tin. (đây là BUS một chiều). Độ rộng của BUS địa chỉ (A0 ,A1 ,…, An-1 ) Cho biết khả năng quản lý cực đại số các ngăn nhớ. Nếu sử dụng độ rộng bus địa chỉ n đường thì dung lượng cực đại của bộ nhớ có thể quản lý là 2n ngăn nhớ hay tương đương với 2n byte nhớ (nếu mỗi ngắn nhớ 1 byte) 2.3 Liên kết hệ thống

61. Cấu trúc Máy tính 61GV: Đinh Đồng Lưỡng Ví dụ: Bus địa chỉ của một số bộ VXL là  8088/8086 n=20 220 (1MB)  80286 n=24 224 (16MB)  80386…Pentium n=32 232 (4GB)  Pentium II, III,IV n=36 236 (64GB) 2.3 Liên kết hệ thống

63. Cấu trúc Máy tính 63GV: Đinh Đồng Lưỡng  BUS điều khiển: Tập hợp các tín hiệu điều khiển gồm có  Các tín hiệu phát ra từ CPU để điều khiển Module nhớ và Module vào ra.  Các tín hiệu từ Module nhớ, Module vào ra gởi đến CPU yêu cầu.  Ngoài ra còn là BUS cung cấp nguồn tín hiệu xung nhịp (clock) với các BUS đồng bộ.  Một số tín hiệu điển hình 2.3 Liên kết hệ thống

64. Cấu trúc Máy tính 64GV: Đinh Đồng Lưỡng  Tín hiệu (MemR) điều khiển đọc dữ liệu từ bộ nhớ từ ngăn nhớ xác định. (IOR) Tín hiệu đọc dữ liệu từ một cổng vào ra.  Tín hiệu (MemW) điều khiển ghi dữ liệu có sẵn trên BUS dữ liệu đến một ngăn nhớ xác định. Tín hiệu điều khiển (IOW) ghi dữ liệu có sẵn ra cổng.  Interrupt Request(INTR) tín hiệu yêu cầu ngắt từ các thiết bị ngoại vi  Interrupt Acknowlegde(INTA) tín hiệu chấp nhận ngắt phát ra từ CPU  Ngoài ra còn có các tín hiệu khác như: t/h yêu cầu và chấp nhận CPU chuyển nhượng BUS (BRQ,BGT),… 2.3 Liên kết hệ thống

65. Cấu trúc Máy tính 65GV: Đinh Đồng Lưỡng Đặc điểm của cấu trúc đơn BUS.  Có nhiều thành phần nối vào một BUS chung.  Tại một thời điểm chỉ phục vụ được một yêu cầu trao đổi dữ liệu.  Các thành phần nối vào BUS có thể có tốc độ khác nhau.  Các module nhớ và module vào ra phụ thuộc vào cấu trúc của CPU. Khắc phục:  Xây dựng cấu trúc đa BUS bao gồm các hệ thống BUS khác nhau về tốc độ.  Trong hầu hết các máy PC bus được phân 3 cấp và các bus nối với nhau thông qua cầu nối BUS 2.3 Liên kết hệ thống

66. Cấu trúc Máy tính 66GV: Đinh Đồng Lưỡng 2.3 Liên kết hệ thống Bộ VXLBộ VXL Cầu nốiCầu nối BUSBUS Cầu nốiCầu nối BUSBUS BUS bộ VXL BUS bộ nhớ chính BUS vào/ra tốc độ chậm

67. Cấu trúc Máy tính 67GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Pentium II điển hình IntelIntel PemtiumPemtium NorthNorth BrigdeBrigde SouthSouth BridgeBridge SuperSuper I/OI/O CacheCache L2L2 ROMROM Cache L1 BUS 66MHz của VXL BUS ISA BUS PCI LPT COM1 COM2 Đĩa mềm Bàn phím Chuột IDE1 IDE2 Khe cắm PCI Khe cắm ISA USB1 USB2 CMOS & RTC 66MHz 66MHz SIMM EDO (16) DIMM SDRAM (66)

69. Cấu trúc Máy tính 69GV: Đinh Đồng Lưỡng Ví dụ: Cấu hình một máy tính  Intel MotherBoard D915PBLL, Socket T ATX 800FSB, DDR2 533, PCI-E 16x, SATA, 8ch Audio & LAN  3.2GHz Pentium IV processor.  512 MB DDRAM.  80 GB hard disk.  keyboard and a mouse,  foppy disk drive,  24x speed DVD drive,  19″ monitor with 1280 x 1024 pixels resolution,  56 Kbit Modem,  100 Mbit Ethernet card.

70. Cấu trúc Máy tính 70GV: Đinh Đồng Lưỡng Phần trao đổi và giải đáp

71. Cấu trúc Máy tính 71GV: Đinh Đồng Lưỡng Tóm tắt chương 2  Đặc điểm kiến trúc Von Neumann.  Cấu trúc và chức năng cơ bản của hệ thống máy tính.  Quy trình thực hiện chương trình trong máy tính.  Ngắt là gì? Tại sao phải sử dụng ngắt trong hệ thống máy tính.  BUS máy tính? Phân loại và chức năng BUS máy tính.  Cấu trúc đa bus trong máy tính.  Nhận diện được tất cả các thành phần phần cứng trong máy tính của bạn.

72. Cấu trúc Máy tính 72GV: Đinh Đồng Lưỡng Chương 3 Biểu diễn dữ liệu và số học máy tính 3.1 Các hệ đếm cơ bản 3.2 Mã hoá và lưu trữ trong máy tính 3.3 Biểu diễn số nguyên 3.4 Số học nhị phân 3.5 Biểu diễn số dấu chấm động 3.6 Biểu diễn ký tự

73. Cấu trúc Máy tính 73GV: Đinh Đồng Lưỡng 3.1 Các hệ đếm cơ bản  Hệ thập phân (Decimal System): con người sử dụng  Hệ nhị phân (Binary System): máy tính sử dụng  Hệ thập lục phân (Hexadecimal System): dùng biểu diễn rút ngắn số học nhị phân  Cách chuyển đổi giữa các hệ đếm.

74. Cấu trúc Máy tính 74GV: Đinh Đồng Lưỡng Hệ thập phân (decimal) Bộ ký tự cơ sở gồm 10 số: 0…9 Dạng tổng quát: an-1 an-2 an-3 …a1 a0 ,a-1 a-2 …a-m 45 123 =123,45 ∑ − −= = 1 10* n mi i iaA Ví dụ: 123,45 Phần nguyên : 123 : 10 = 12 dư 3 12 : 10 = 1 dư 2 1 : 10 = 0 dư 1 Phần phân : 0,45*10 = 4,5 0,5 *10 = 5 Trong đó (ai = 0…9).

75. Cấu trúc Máy tính 75GV: Đinh Đồng Lưỡng Hệ nhị phân(Binary) Bộ ký tự cơ sở gồm 2 số: 0,1 Dạng tổng quát: an-1 an-2 an-3 …a1 a0 ,a-1 a-2 …a-m Ví dụ: 11011,0112 = 24 +23 +21 +20 +2-2 +2-3 =27,375 Thập lục phân (hexadecimal) Bộ ký tự cơ sở: 0…9,A…F Dạng tổng quát: an-1 an-2 an-3 …a1 a0 ,a-1 a-2 …a-m Ví dụ: 89ABH = 1000 1001 1010 1011B. )1,0(2* 1 == ∑ − −= i n mi i i aaA )..,9..0(16* 1 FAaaA i n mi i i == ∑ − −= Hệ nhị phân (Binary) Hệ thập lục phân (Hexadecimal)

76. Cấu trúc Máy tính 76GV: Đinh Đồng Lưỡng 3.2 Mã hoá và lưu trữ trong máy tính Nguyên tắc chung về mã hoá dữ liệu Mọi dữ liệu được đưa vào máy tính được mã hoá thành số nhị phân. Các loại dữ liệu:  Dữ liệu nhân tạo: do con người quy ước  Dữ liệu tự nhiên: tồn tại khách quan với con người Mã hoá dữ liệu nhân tạo  Dữ liệu số nguyên: mã hoá theo một số chuẩn đã qui ước  Dữ liệu số thực: mã hoá bằng số dấu chấm động  Dữ liệu phi số (ký tự): mã hoá theo các bộ mã ký tự hiện hành như : ASCII, Unicode,…

78. Cấu trúc Máy tính 78GV: Đinh Đồng Lưỡng Thứ tự lưu trữ các byte dữ liệu MT Bộ nhớ chính tổ chức lưu trữ dữ liệu theo đơn vị byte Độ dài từ dữ liệu có thể chiếm từ 1 đến 4 byte. Vì vậy cần phải biết thứ tự chúng lưu trữ trong bộ nhớ chính đối các dữ liệu nhiều byte. Có hai cách lưu trữ được đưa ra  Little Endian (đầu nhỏ): Byte có ý nghĩa thấp hơn được lưu trữ trong bộ nhớ ở vị trí có địa chỉ nhỏ hơn.  Big Endian (đầu to): Byte có ý nghĩa thấp hơn được lưu trữ trong bộ nhớ ở vị trí có địa chỉ lớn hơn.

79. Cấu trúc Máy tính 79GV: Đinh Đồng Lưỡng Ví dụ: lưu trữ một từ 32bit 0001 1010 0010 1011 0011 1100 0100 1101B 1 A 2 B 3 C 4 D H Biểu diễn trong ngăn nhớ theo 2 cách 300 4D 300 1A 301 3C 301 2B 302 2B 302 3C 303 1A 303 4D Little Endian Big Endian Thứ tự lưu trữ các byte dữ liệu MT

82. Cấu trúc Máy tính 82GV: Đinh Đồng Lưỡng  Ví dụ: n=8 0…28 -1 (255) n=16 0… 216 -1 (65535). n=32 0…232 -1 Ví dụ: Số nguyên không dấu

83. Cấu trúc Máy tính 83GV: Đinh Đồng Lưỡng Số nguyên có dấu  Số bù một và số bù hai ĐN: Cho một số nhị phân N được biểu diễn bởi n bit. Ta có  Số bù một của N bằng (2n -1)-N  Số bù hai của N bằng 2n -N Ví dụ: Cho số N = 0001 00012 được biểu diễn bởi n=8bit. Xác định số bù 1 và bù 2 của N. Ap dụng công thức 1111 1111 (2n -1) 0001 0001 N số bù một của N 1110 1110

84. Cấu trúc Máy tính 84GV: Đinh Đồng Lưỡng Số nguyên có dấu  Nhận xét: số bù một của một số N được xác định bằng cách đảo các bit trong N Ap dụng công thức 1 0000 0000 (2n ) 0001 0001 N số bù hai của N 1110 1111  Nhận xét: số bù hai của một số N được xác định bằng cách lấy số bù một của N cộng thêm 1 Số bù 2 của N =(số bù 1 của N)+1

86. Cấu trúc Máy tính 86GV: Đinh Đồng Lưỡng Số nguyên có dấu Trong đó: Bít có trọng số cao nhất (hay bit ngoài cùng bên trái của dãy nhị được máy tính sử dụng để biểu diễn dấu của giá trị) nếu: = 0 : thì số nhị phân cần tính giá trị là số dương. Dạng tổng quát là: 0an-2 an-3 …a0 = 1 : thì số nhị phân cần tính giá trị là số âm. Dạng tổng quát là: 1an-2 an-3 …a0

90. Cấu trúc Máy tính 90GV: Đinh Đồng Lưỡng 3.4 Biểu diễn số dấu chấm động Cho hai giá trị: Khối lượng mặt trời: 199000000000000000000000000000000000g Khối lượng điện tử: 0.00000000000000000000000000000910956g Để lưu trữ con số này thì máy tính cần đến số bit rất lớn. Như vậy, trong trường hợp này thì loại số có dấu chấm tĩnh sẽ rất bất tiện. Vì vậy tất cả máy tính lưu trữ những số trên dưới dạng dấu chấm động (floating point) 1.990 x 1033 và 0.910956x 10-27 hay theo số khoa học là : 1.999E+33 và 0.910956E-27.

91. Cấu trúc Máy tính 91GV: Đinh Đồng Lưỡng Dạng tổng quát chúng tôi Trong đó: M (Matissa) phần định trị R (Radix) cơ số E(Exponent) số mũ X=(-1)s 1.M 2E-B Trong đó: s: là bit dấu (s=0 phần định trị là dương; s=1 phần định trị là âm) M : là phần định trị. E: là số mũ được dịch chuyển đi B đơn vị. R đã được biết (R=2) máy tính lưu số dấu chấm động bao gồm hai thành phần chính 3.4 Biểu diễn số dấu chấm động

92. Cấu trúc Máy tính 92GV: Đinh Đồng Lưỡng Chuẩn IEEE 754-1985 phân định 3 dạng số dấu chấm động cơ bản (IEEE: Institute of Electrical and Electronics Engineers ) Số có độ chính xác đơn dài 32 bit (single) Số có độ chính xác kép dài 64 bit (double) Số có độ chính xác mở rộng dài 128bit (quadruple) 3.4 Biểu diễn số dấu chấm động

93. Cấu trúc Máy tính 93GV: Đinh Đồng Lưỡng Loại Single Double Quadruple Bề rộng của trường (bit) S E M Tổng cộng E cực đại E cực tiểu Độ dịch 1 8 23 32 255 0 127 1 11 52 64 2047 0 1023 1 15 111 128 32767 0 16383 3.4 Biểu diễn số dấu chấm động

94. Cấu trúc Máy tính 94GV: Đinh Đồng Lưỡng S E M Biểu diễn số dấu chấm động chuẩn IEEE 32bit ± * e± S=1 phần định trị là âm S=0 phần định trị là dương E: giá trị E nằm trong 8 bit, là số mũ được dịch chuyển đi 127 M: phần định trị, giá trị nằm trong 23 bit Ta có số -2345,125 trong hệ thập phân. Hãy biểu diễn chúng dưới dạng chuẩn IEEE 32bit trong máy tính

101. Cấu trúc Máy tính 101GV: Đinh Đồng Lưỡng Phần trao đổi và giải đáp

102. Cấu trúc Máy tính 102GV: Đinh Đồng Lưỡng Ôn tập chương 3  Các hệ đếm, ý nghĩa của chúng trong máy tính.  Mã hóa dữ liệu trong máy tính.  Mã hóa số nguyên(mã hóa số nguyên có và không dấu).  Mã hóa số thực (số dấu chấm động)  Mã hóa ký tự (ASCII, Unicode)  Lưu trữ dữ liệu trong máy tính

103. Cấu trúc Máy tính 103GV: Đinh Đồng Lưỡng Đặt câu hỏi Câu 1: Kết quả hiển thi lên màn hình là bao nhiêu? Khi thực hiện đoạn lệnh sau: Var a: shortint; Begin a:=-1; writeln(‘Gia tri a:=’,a); writeln(‘Gia tri ngan nho:=’, mem); End.

105. Cấu trúc Máy tính 105GV: Đinh Đồng Lưỡng Đặt câu hỏi Câu 3: Kết quả hiển thi lên màn hình là bao nhiêu? Khi thực hiện đoạn lệnh sau: Var a: shortint; Begin a:=$6A; writeln(‘Gia tri a:=’,a); writeln(‘Gia tri ngan nho:=’, mem); End.

107. Cấu trúc Máy tính 107GV: Đinh Đồng Lưỡng Đặt câu hỏi Câu 5: Kết quả hiển thi lên màn hình là bao nhiêu? Khi thực hiện đoạn lệnh sau: Var b : integer absolute 3715:100; a: shortint absolute 3715:100; Begin b:=-75; writeln(‘Gia tri a:=’,a); writeln(‘Gia tri ngan nho:=’, mem); writeln(‘Gia tri ngan nho:=’, memw:= giá_trị Để nhập vào dữ liệu: bien:=port[địa_chỉ]

228. Cấu trúc Máy tính 228GV: Đinh Đồng Lưỡng Ví dụ cổng ghép nối tiếp(COM)  Các thanh ghi chính:  Thanh ghi đệm (Buffer Register) Địa chỉ cơ sở  Thanh ghi trạng thái (Status Register) ĐCCS+5  Thanh ghi điều khiển (Control Register) ĐCCS+3  Các địa chỉ cổng có thể là: COM1: 3F8h (3FDh ; 3FBh) COM2: 2F8h COM3: 3E8h COM4: 2E8h

229. Cấu trúc Máy tính 229GV: Đinh Đồng Lưỡng 6.2 Các phương pháp điều khiển vào ra Phân loại:  Vào ra bằng chương trình  Vào ra bằng ngắt  Truy cập bộ nhớ trực tiếp DMA Vào ra bằng chương trình Nguyên tắc chung:  Sử dụng lệnh vào ra trong chương trình để trao đổi dữ liệu với cổng vào ra.  Khi CPU thực hiện chương trình gặp lệnh vào ra thì CPU điều khiển trao đổi dữ liệu với cổng vào ra. Lệnh I/O:  Với không gian địa chỉ vào ra riêng biệt: sử dụng các lệnh vào ra chuyên dụng  Với không gian vào ra dùng chung bộ nhớ thì các lệnh trao đổi dữ liệu sử dụng như ngăn nhớ.

230. Cấu trúc Máy tính 230GV: Đinh Đồng Lưỡng 6.2 Các phương pháp điều khiển vào ra Hoạt động vào ra bằng chương trình  CPU gặp lệnh trao đổi vào ra, yêu cầu thao tác vào ra  Module vào ra thao tác vào ra  Module vào ra thiết lập các bit trạng thái(State)  CPU kiểm tra các bit trạng thái: Nếu chưa sẵn sàng thì quay lại kiểm tra lại Nếu sẵn sàng thì chuyển sang trao đổi dữ liệu với Module vào ra.

Cấu Trúc Nguồn Led Gulai So Với Các Loại Rẻ

Update 2022: Bi Led Đã Thực Sự Hoàn Thiện?

Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Thông Dụng

Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”lead”

Tổng Hợp Cách Dùng Lead To/ Lead To + Verb/ V Hay Ving…

Cấu Tạo Của Virut Bai 30 Cau Truc Virut Ppt

Đặc Điểm Cấu Tạo Của Virus Gây Bệnh

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen

5 Chuột Không Dây Genius Chính Hãng Tốt Nhất

Chuột Không Dây Genius Nx 7010

4 Chuột Không Dây Genius Dùng Pin Sạc Tốt Nhất

MÔN: SINH HỌC

Lớp: 10

Giáo sinh thực hiện: Đặng Thị Thùy Trang

Năm học: 2009- 2010

Virut

TÁC NHÂN GÂY BỆNH?

Chương 3:

VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

Lá thuốc lá

bị bệnh

Dịch nghiền lọc qua màng lọc vi khuẩn

Cây bị

bệnh

Không phát

triển

Thí nghiệm năm 1892, của Ivanopxki nhà sinh học người Nga

Sự phát hiện ra virut?

Không thấy khuẩn lạc

* Khái niệm: Virut là một dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ, sống nội kí sinh bắt buộc.

Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

I. CẤU TẠO:

Gồm 2 phần chính:

Lõi( bộ gen): Axit Nuclêic

Vỏ (capsit): Prôtêin

Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

Ngoài ra một số virut có lớp vỏ bọc bên ngoài

Lớp vỏ bọc ngoài

Bộ gen của virut có thể là ADN hoặc ARN,

1 sợi hoặc 2 sợi

Bộ gen của sinh vật nhân chuẩn luôn là ADN 2 sợi

Bộ gen của virut

Bộ gen của sinh vật nhân chuẩn

Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

a, Lõi (bộ gen)

Bộ gen là ADN hoặc ARN, 1sợi hoặc 2 sợi

Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

I. CẤU TẠO:

a, Lõi ( bộ gen) của virut

b, Vỏ ( capsit) của virut

Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

b, Vỏ (capsit)

Bộ gen là AND hoặc ARN, 1sợi hoặc 2 sợi

Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

I. CẤU TẠO:

a, Lõi ( bộ gen) của virut

b, Vỏ ( capsit) của virut

– Vỏ capsit được cấu tạo từ những đơn vị nhỏ hơn là capsome.

– Virut càng lớn, số lượng capsome càng nhiều

c. Lớp vỏ bọc ngoài

lớp lipit kép và prôtêin tương tự màng sinh chất

Virut có vỏ bọc

Bộ gen là AND hoặc ARN, 1sợi hoặc 2 sợi

Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

I. CẤU TẠO:

a, Lõi ( bộ gen) của virut

b, Vỏ ( capsit) của virut

– Vỏ capsit được cấu tạo từ những đơn vị nhỏ hơn là capsome.

– Virut càng lớn, số lượng capsome càng nhiều

c. Lớp vỏ bọc ngoài

Gồm :

Lớp lipit kép và protêin → bảo vệ virut.

Gai glicoprotêin → làm nhiệm vụ kháng nguyên, giúp virut bám lên bề mặt TB

Virut chưa có cấu tạo tế bào nên chưa được gọi là cơ thể mà chỉ được coi là một dạng sống đặc biệt , gọi là hạt virut hay virion.

Chúng chỉ có cấu tạo tương đương với một Nhiễm sắc thể

Bộ gen là AND hoặc ARN, 1sợi hoặc 2 sợi

Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

I. CẤU TẠO:

a, Lõi ( bộ gen) của virut

b, Vỏ ( capsit) của virut

– Vỏ capsit được cấu tạo từ những đơn vị nhỏ hơn là capsome.

– Virut càng lớn, số lượng capsome càng nhiều

c. Lớp vỏ bọc ngoài

Gồm :

Lớp lipit kép và protêin → bảo vệ virut.

Gai glicoprotêin → làm nhiệm vụ kháng nguyên, giúp virut bám lên bề mặt TB

II. HÌNH THÁI:

I.CẤU TẠO

II. HÌNH THÁI

D?a v�o s? s?p x?p c?a capsome, virut cú nh?ng c?u trỳc n�o?

Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

Dựa vào sự sắp xếp của capsome, hình thái của virut gồm 3 dạng chủ yếu:

Hình trụ xoắn

Hình khối

Dạng phối hợp

Khối đa diện

Khối cầu

Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

I.CẤU TẠO

II.HÌNH THÁI

Xoắn

Khối

Hỗn hợp

Capsôme sắp sếp theo chiều xoắn của axitnuclêic

Capsôme sắp sếp theo hình khối đa diện

Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn

Virut cúm, virut sởi

Virut bại liệt,

Virut HIV.

Phagơ T2

Dạng cấu trúc

Đại diện

Đặc điểm

Các dạng

II.HÌNH THÁI

Thí nghiệm của Franken và Conrat

Axit nucleic qui d?nh

d?c di?m c?a virut

Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

I. CẤU TẠO:

II. HÌNH THÁI:

* Yếu tố quyết định đặc điểm của virut là axitnucleic ( bộ gen)

Thí nghiệm của Franken và Conrat

Khi ? bờn ngo�i TB ch? thỡ bi?u hi?n d?c tớnh gỡ?

Bờn ngo�i TB ch?, virut l� th? vụ sinh

Thí nghiệm của Franken và Conrat

Khi bờn trong TB ch?, virut bi?u hi?n d?c tớnh gỡ?

? bờn trong TB ch?, virut l� th? h?u sinh

Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

I. CẤU TẠO:

II. HÌNH THÁI:

* Yếu tố quyết định đặc điểm của virut là axitnucleic ( bộ gen)

III.PHÂN LOẠI VIRUT

Cú th? phõn lo?i virut d?a trờn 4 tiờu chu?n sau:

Can c? v�o cõ?u ta?o hờ? gen ( virut ADN, virut ARN)

Can c? v�o s? s?p x?p c?a capsome (Tr?, kh?i, h?n h?p)

Can c? v�o c?u t?o c?a l?p v? b?c ( VR trõ`n, VR co? vo? bo?c (VR hoa`n chi?nh virion))

Can c? v�o d?i tu?ng m� virut kớ sinh ( VR DV, VR TV, VR VSV)

I. CẤU TẠO:

II. HÌNH THÁI:

Bài 43: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

III. PHÂN LOẠI VIRUT

Viroit

Viroit (ARN)

B?nh c? khoai tõy hỡnh thoi

Prion

B?nh bũ diờn

Virut là một ……vô cùng đơn giản, không có cấu tạo

Chúng chỉ gồm 2 phần chính: vỏ là… và lõi là….

Virut sống …… trong tế bào động vật, thực vật, vi sinh vật. được gọi là chúng tôi ….

Kích thước của chúng ……

Điền vào chỗ trống

dạng sống

tế bào

prôtêin

Axit nuclêic

kí sinh bắt buộc

hạt virut

virion

siêu nhỏ

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Điều nào sau đây chưa đúng khi nói về virut?

Là dạng sống đơn giản nhất.

Chưa có cấu tạo tế bào.

Cấu tạo từ hai thành phần cơ bản là prôtêin và axit nuclêic.

Có kích thước lớn

C

D

B

A

D

Câu 2: Virut trần là virut :

Chỉ có vỏ lipit

Chỉ có vỏ capsit

Không có các lớp vỏ bọc.

Có vỏ lipit và vỏ capsit.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

A

B

C

D

B

Câu 3: Nuclêôcapsit là:

Phức hợp gồm vỏ capsit và axit nuclêic

Các lớp vỏ capsit của virut.

Bộ gen chứa ADN của virut.

Bộ gen chứa ARN của virut.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

A

B

C

D

A

Virut khảm thuốc lá, HIV.

Câu 4: Virut nào có vỏ ngoài có gai glicôprôtêin?

HIV, phagơ.

HIV

Virut khảm thuốc lá, phagơ.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

C

D

B

A

D

Câu 5: Virut nào kí sinh ở người?

Phagơ, virut bại liệt.

HIV, virut viêm gan B.

Phagơ.

Virut khảm thuốc lá.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

A

B

C

D

A

Bài tập về nhà

Làm các bài tập trong SGK

Đọc trước bài 30: Sự nhân lên của Virut trong tế bào

Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Phát Điện (Electric Generator)

Đồng Hồ Nước Thông Minh Đo Lưu Lượng Xuất Xứ Đức Anh Malaysia

Nguyên Lý Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Đồng Hồ Nước Điện Từ

Giúp Bạn Phân Loại Đồng Hồ Dựa Vào Kiểu Giáng Bên Ngoài Và Cấu Tạo Của Đồng Hồ

Shop Chuyên Bán Đồng Hồ Nam Cao Cấp Omega Automatic Thấy Cấu Tạo Bên Trong Chạy Cơ Không Cần Pin Ship Cod Toàn Quốc

Cau Truc Va Bai Tap Dao Ngu Trong Tieng Anh

Sự Khác Biệt Giữa No, Not Và None

Cách Viết Lại Câu Tiếng Anh Cho Nghĩa Không Đổi : 99 Cấu Trúc Chống Liệt Cần Biết

Các Hàm Logic Trong Excel: And, Or, Xor Và Not

Cấu Trúc No Matter: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập

Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”mention”

Published on

4. EXERCISES: I. Rewrite each sentences so that it contains the word or words in capitals, and so that the meaning stay the same. a. Were Smith to resign, I might stand a chance of getting his job. IF …………………………………………………………………………… b. Such was the demand for the tickets that people queued day and night. GREAT ……………………………………………………………………………… c. The money is not to be paid under no circumstances. NO ……………………………………………………………………………… d. Three days passed before we arrived at the first oasis. NOT UNTIL ……………………………………………………………………………… e. Hardly had the ship left port, than a violent storm developed. SOON AFTER ……………………………………………………………………………….. f. They would have discovered land sooner had they carried a compass IF ……………………………………………………………………………….. g. Little did Brenda know what she was letting herself in for. IDEA ……………………………………………………………………………… h. It was only when I stopped that I realized something was wrong DID I ……………………………………………………………………………… i. The accused never expssed regret for what he had done. AT NO TIME ……………………………………………………………………………… j. So exhausted were the runners that none of them finished the race. TOO. ……………………………………………………………………………… II. Rewrite each sentences so that it contains the word or words in capitals, and so that the meaning stay the same 1. If Smith were to resign , I might stand a chance of getting his job. 2. The demand for tickets was so great that people queued night and day. 3. Under no circumstances is the money to be paid. 4. Not until three days had passed did we arrived at the first oasis/ It was not until three days later that we arrived at the first oasis. 5. Soon after the ship left port , a violent storm developed. 6. If they had carried a compass they would have discovered the land sooner. 7. Brenda had no idea what she was letting herself in for. 8. Only when I stopped did I realize that something was wrong. 9. At no time did the accused expss regret for what he has done. 10. The runners were too exhausted to finish the race. EXERCISES I. Choose the most suitable words underlined. 1. Jim promised that he would never/ never would he tell anyone else. 2. Not until it was too late I remembered / did I remember I call Susan. 3. Hardly had we settle down in our seats than/when the lights went out. 4. Only after checking three times I was/was I certain of the answer. 5. At no time I was aware/was I aware of anything out of usual. 6. Only Mary sang Sally passed/ did they pass the final examination. 7. So the waves were high/ So high were the waves that swimming was dangerous. 8. Only when Peter has arrived / has Peter arrived can we begin the program. 9. No sooner had it stopped raining than/when the sun came out. 10. If should you leave early/ should you leave early could you leave me a lift? II. Rewrite these sentences, using NEVER. 1. She has never been so happy before. …………………………………………………………………………………… 2. I have never heard such nonsense! …………………………………………………………………………………… 3. I have never seen such a mess in my life. 4

5. …………………………………………………………………………………… 4. Our profits this year are higher than they have ever been. …………………………………………………………………………………… 5. She would never again trust her own judgment when buying antiques. …………………………………………………………………………………… 6. The firm has never before laid on such a sumptuous celebration. …………………………………………………………………………………… 7. I’ve never come across such a horrifying film. …………………………………………………………………………………… 8. I have never been so moved by a Shakespeare production. …………………………………………………………………………………… 9. I never for one moment thought the consequences would be so far- reaching. …………………………………………………………………………………… 10. I had never tasted such a wonderful combination of flavors before. …………………………………………………………………………………… III. Rewrite these sentences, using RARELY, SELDOM or LITTLE. 1. One rarely find good service these days. …………………………………………………………………………………… 2. She has rarely traveled more than fifty miles from her village. …………………………………………………………………………………… 3. It is very unusual for a military campaign to have been fought with so little loss of life. …………………………………………………………………………………… 4. It is unusual for the interior of the island to be visited by tourists. …………………………………………………………………………………… 5. Public borrowing has seldom been so high. …………………………………………………………………………………… 6. They had seldom participated in such a fascinating ceremony. …………………………………………………………………………………… 7. They little suspected that the musical was going to be a runaway success. …………………………………………………………………………………… 8. The embassy staff little realized that Ted was a secret agent. …………………………………………………………………………………… 9. She didn’t realized what would happen to her next. …………………………………………………………………………………… 10. I didn’t think that one day I’d be appearing in films rather then just watching them. …………………………………………………………………………………… IV. Rewrite these sentences, using IN, AT , UNDER, or ON. 1. Keith certainly can’t be held responsible for the accident. …………………………………………………………………………………… 2. The children themselves are not in any way to blame for the disaster. ………………………………………………………………………………… chúng tôi existence of extraterrestrial is not confirmed by the report. ……………………………………………………………………………………… 4. I was never shown how to operate the machinery. …………………………………………………………………………………… 5. He never suspected that she was a witch. …………………………………………………………………………………… 6. There has never been a time when the English language was not in a state of change. …………………………………………………………………………………… 7. Miss Weaver will not be offered the job under any circumstances. …………………………………………………………………………………… 8. You should not send money to us by post under any circumstances. …………………………………………………………………………………… 5

Cách Sử Dụng Của “either” Và “neither”

45. Khi Phó Từ Đứng Đầu Câu Để Nhấn Mạnh, Phảiđảo Cấu Trúc Câu

Ielts Grammar: Phân Biệt “no

Thể Đảo Ngữ Và Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Thông Dụng Trong Tiếng Anh

Hiểu Rõ Cấu Trúc No Longer Và Any More Trong Tiếng Anh

🌟 Home
🌟 Top