Cấu Trúc Đề Thi Olympic Tiếng Anh Thpt / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

​​​​​​​Cấu Trúc Đề Thi Thpt Môn Tiếng Anh 2022

“ITPLUS ACADEMY” HỢP TÁC CÙNG “HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG” THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM 2020 CÁC CHƯƠNG TRÌNH: 1. Lập Trình Ứng Dụng 2. Thiết Kế Đồ Họa Chuyên Nghiệp 3. Quay Dựng Phim Và Biên Tập Video 4. Thiết Kế Và Diễn Họa Nội Thất

1. Xét Tuyển Kết Quả Thi THPT 2020

3. Xét Tuyển Theo Kết Quả Thi Đánh Giá Năng Lực Của ITPlus

Theo Bộ Giáo dục và đào tạo, kỳ thi THPT Quốc gia 2020 tiếp tục giữ ổn định như năm 2019. Do vậy, đối với môn Tiếng Anh, hình thức làm bài cho các thí sinh vẫn là tô đáp án trong phiếu trả lời trắc nghiệm. Thời gian làm bài là 60 phút với 50 câu hỏi ở các dạng bài khác nhau, mức độ từ dễ đến khó. Trong đề thi, các phần kiến thức sẽ được kiểm tra bao gồm ngữ âm, ngữ pháp – từ vựng, từ – ngữ thể hiện chức năng giao tiếp, kỹ năng đọc và kỹ năng viết. Để đạt được điểm tốt yêu cầu thí sinh cần hiểu rõ và có khả năng vận dụng được những gì đã học.

Điều quan trọng nhất các em cần lưu ý đối với phần này chính là nắm thật chắc các quy tắc phát âm cũng như cách nhấn trọng âm của từ. Thông thường 4 câu hỏi dành cho dạng này sẽ rất đơn giản, từ vựng nằm đa số nằm trong sách giáo khoa. Tuy nhiên, chúng ta cũng không nên chủ quan mà vẫn phải xem lại thật kỹ để tránh bị lừa hay mắc phải sai sót không đáng có.

Chiếm tổng số 5/50 câu tức là 10% lượng câu hỏi cả bài, phần này bao gồm 2 dạng chính là nối 2 câu thành 1 và chọn câu gần nghĩa với câu cho sẵn. Vì vậy, nó đòi hỏi các em phải nắm chắc kiến thức ngữ pháp về các cách diễn đạt câu khác nhau hay liên từ nào cần sử dụng. Hãy cẩn thận đọc kỹ các đáp án rồi quyết định lựa chọn vì độ nhiễu của chúng là rất cao đấy!

Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh &Amp; Cách Ôn Luyện

1. Cấu trúc cơ bản của đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh

Đề thi THPT quốc gia môn Tiếng Anh gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm với thời gian làm bài là 60 phút bao gồm các dạng như sau:

Dạng câu hỏi về phát âm (Pronunciation)

Dạng câu hỏi phát âm sẽ cho bạn 4 từ và mỗi từ sẽ được gạch dưới ở mỗi âm, 3 trong 4 từ đó sẽ có phần được gạch chân đọc giống nhau. Nhiệm vụ của các bạn là tìm từ có phần phát âm khác so với 3 từ còn lại. Số lượng các âm có thể ra đề là rất nhiều nên bạn cần ôn lại cách phát âm của tất cả những từ mà bạn đã học được trong SGK, đặc biệt là trong SGK Tiếng Anh lớp 12. Ở mỗi Unit, bạn hãy chú ý đến phần “pronunciation” ở mục E. Language Focus.

Dạng câu hỏi về trọng âm (Primary stress)

Dạng câu hỏi về trọng âm sẽ cho bạn 4 từ, trong đó có 3 từ có trọng âm nằm ở 1 vị trí trong từ giống nhau. Nhiệm vụ của bạn là chọn từ có trọng âm nằm ở vị trí khác so với 3 từ còn lại. Cụ thể, nếu 3 từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, từ còn lại rơi vào âm tiết đầu tiên thì bạn sẽ chọn từ có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên. Tuy nhiên, đề thi không giới hạn số âm tiết trong từ, vì thế cách ôn tập đúng và đầy đủ nhất cho dạng câu hỏi này là rà soát lại phát âm cho tất cả các từ mà bạn đã học trong SGK, đặc biệt là năm lớp 12.

Dạng câu hỏi về từ vựng

Dạng câu hỏi về từ vựng sẽ cho bạn một câu với một khoảng trống. Nhiệm vụ của bạn là chọn từ thích hợp nhất trong 4 từ được cho để điền vào chỗ trống. Những câu hỏi này là phần kiểm tra từ vựng vì bạn phải biết nghĩa của các từ lựa chọn thì mới điền đúng được. Dạng câu hỏi về từ vựng tương đối khó vì nó kiểm tra trực tiếp vốn từ vựng của bạn. Bạn cũng có thể đoán nhưng nhìn chung ngữ cảnh để đoán khá hạn hẹp.

Cách tốt nhất cho phần này là học thật nhiều từ, cụm từ xuất hiện cả 4 phần trong SGK (nghe, nói, đọc và viết). Với mỗi từ, cụm từ, không chỉ học nghĩa mà còn học cách phát âm của từ và cách sử dụng từ. Nếu học như vậy, các bạn sẽ có thể làm tốt không chỉ dạng câu hỏi về từ vựng mà còn cả dạng câu hỏi về phát âm và trọng âm đã đề cập ở trên.

Dạng câu hỏi về ngữ pháp

Dạng câu hỏi về ngữ pháp sẽ giống format với dạng câu hỏi từ vựng. Bạn sẽ được cho một câu với một khoảng trống, bạn cần chọn từ thích hợp nhất trong 4 từ được cho để điền vào chỗ trống. Khác với phần từ vựng, những câu hỏi ở phần ngữ pháp sẽ kiểm tra kiến thức của bạn về ngữ pháp cơ bản và nâng cao. Để chuẩn bị tốt cho phần này, bạn cần chú ý đến các cấu trúc ngữ pháp được sử dụng trong các phần ở mỗi Unit. Đặc biệt bạn cần làm kỹ các phần về ngữ pháp được đề cập trong mục “Grammar” ở phần E.Language Focus trong SGK Tiếng Anh 12.

Dạng câu hỏi về tìm từ gần nghĩa nhất (Closet-meaning word)

Dạng từ gần nghĩa nhất cho bạn một câu trong đó có 1 từ/ 1 cụm từ được gạch chân. Nhiệm vụ của bạn là chọn 1 đáp án có nghĩa gần nhất với từ hay cụm từ được gạch chân. Đây là dạng câu hỏi rất trực tiếp về từ vựng, khác với dạng kiểm tra từ vựng mà chúng ta đã đề cập ở trên, dạng câu hỏi nhằm mục đích kiểm tra độ hiểu biết của bạn đề một từ nào đó, không chỉ về nghĩa mà còn là những từ có nghĩa tương đồng với từ đó.

Dạng câu hỏi về tìm từ trái nghĩa (Antonyms)

Cũng giống như dạng câu hỏi Từ đồng nghĩa, nhưng ở dạng câu hỏi Từ trái nghĩa bạn phải chọn từ có nghĩa trái với từ hay cụm từ được gạch dưới trong câu.

Dạng câu hỏi về Chức năng giao tiếp

Dạng câu hỏi về tìm lỗi sai

Dạng câu hỏi tìm lỗi sai sẽ cho bạn 1 câu Tiếng Anh trong đó có 4 từ hay cụm từ được gạch dưới. Một trong 4 phần được gạch dưới đó có lỗi sai, còn 3 phần còn lại không có lỗi. Nhiệm vụ của bạn là chọn lựa chọn tương ứng với phần có lỗi sai, những lỗi sai này có thể lỗi về từ vựng hay ngữ pháp. Các sĩ tử rất dễ bị đánh lừa hoặc bị phân vân giữa các đáp án với nhau, vậy nên hãy tỉnh táo khi lựa chọn đáp án để không bị mất điểm vào những chỗ không nên bị mất như thế.

Dạng câu hỏi nối 2 câu thành 1 (Sentences combination)

Dạng câu hỏi nối câu sẽ cho bạn 2 câu, nhiệm vụ của bạn là lựa chọn diễn đạt đúng và đầy đủ nhất ý của 2 câu được cho.

Dạng câu hỏi chọn câu gần nghĩa nhất (Closest – meaning sentence)

Các bạn lưu ý rằng đây là dạng câu hỏi chọn CÂU, không phải chọn TỪ, vì vật nhiệm vụ của bạn là chọn 1 trong 4 câu gần nghĩa nhất với câu đã được cho. Muốn lấy điểm được phần này bạn cần nắm vững ngữ pháp và thành thạo trong việc viết lại câu. Trong quá trình học ngữ pháp bạn cũng nên luyện viết câu của dạng ngữ pháp ấy, điều đó vừa giúp bạn vững ngữ pháp vừ giúp bạn lấy trọn điểm của phần Chọn câu gần nghĩa.

Dạng câu điền từ vào chỗ trống

Dạng câu hỏi này sẽ cho bạn 1 đoạn văn và một số chỗ trống, với mỗi chỗ trống ấy bạn cần lựa chọn 1 trong 4 đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống sao cho phù hợp với ngữ cảnh và ngữ nghĩa. Các bạn rất dễ làm sai và để mất thời gian ở phần này, bởi đa số các từ các bạn đều biết nghĩa của nó nhưng lại không biết chọn đáp án nào mới hợp lí. Cách tốt nhất khi gặp trường hợp này đó là nên loại trừ các đáp án có phần trăm đúng ít nhất, sau khi hoàn thành bài thi đến câu cuối cùng thì quay lại tiếp tục suy nghĩ với các đáp án chưa bị loại trừ.

Dạng câu hỏi đọc hiểu

Bài đọc thứ nhất gồm 5 câu hỏi: Đây là bài đọc để thí sinh “gỡ điểm” vì nội dung bài đọc dễ hiểu và câu hỏi không quá khó để suy luận, thường thì đáp án sẽ được nằm ngay trong nội dung bài đọc để thí sinh có thể dễ dàng tìm thấy.

Bài đọc thứ 2 gồm 8 câu hỏi: Nội dung bài đọc dài hơn so với bài đọc thứ nhất và có nhiều từ mới hơn, các bạn khó có thể hiểu được hết nghĩa của các từ mới đó và cần phải vừa đọc kết hợp với sự suy luận, đoán nội dung bài đọc. Đây là bài đọc khó và mang tính phân loại, muốn lấy trọn điểm phần này các bạn phải dành thời gian dài cho việc luyện đề đọc hiểu và học từ vựng nhiều nhất có thể.

2. Cách ôn luyện môn Tiếng Anh hiệu quả vào giai đoạn cuối

Không nên làm quá nhiều đề

Đề thi chỉ là đề tham khảo, không thể lấy nó thay cho các kiểu học khác được. Ngoài làm đề, các bạn cần học lẻ tẻ các chuyên đề riêng nữa, ưu tiên nắm vững ngữ pháp phổ biến và yếu phần nào thì nên ôn phần đấy trước.

Ưu tiên học trong sách giáo khoa

Xu hướng giao đề hiện nay của Bộ giáo dục là nằm trong sách giáo khoa nhằm mục đích giảm áp lực thi cử cho học sinh.

Sắp xếp thời gian học hợp lý

Cái chúng ta cần là chất lượng kiến thức nạp vào đầu chứ không phải số lượng được học. Nên học 2-3 tiếng/ 1 ngày đối với môn Tiếng anh và chia làm 2 ca học, cùng với việc ngủ sớm dậy sớm và dành thời gian cho các môn khác nữa.

Học với người cùng chí hướng

Thường các bạn sẽ cảm thấy rất áp lực vì việc ôn thi, nhưng khi tìm được một người bạn có chung chí hướng và cùng nhau ôn luyện tiến tới một mục tiêu giống nhau thì bạn sẽ cảm thấy có thêm động lực để phấn đấu hơn.

Học cùng gia sư tại nhà

Tóm lại, Tiếng Anh là một môn học quan trọng không chỉ dùng để xét tuyển kết quả thi THPT Quốc gia mà nó còn hỗ trợ rất nhiều cho việc học đại học và đi làm sau này. Học tiếng anh là cả một quá trình ôn luyện và nỗ lực hết mình, các bạn sẽ cảm thấy thích thú nếu dành tình yêu và niềm đam mê cho nó. Ngoài ra, việc lựa chọn cách học Tiếng Anh đóng vai trò nhất định, có thể tự học, tìm gia sư… là quyết định của mỗi bạn, miễn sao mang lại hiệu quả cao.

3. Một số điều cần lưu ý trong quá trình làm bài thi

Kiểm tra kỹ đề trước khi làm

Đề thi phải đảm bảo đủ số lượng câu hỏi như đã ghi trong đề và tất cả các trang của đề thi đều ghi cùng 1 mã.

Làm bài vào phiếu trả lời trắc nghiệm

Không làm trực tiếp vào đề thi, làm đến đâu tô đáp án đến đó, không để cuối giời mới tô tránh việc không tô kịp và chỉ dùng bút chì để tô đáp án.

Phải làm đủ thời gian

Chỉ nên dành trung bình từ 45 giây đến 1 phút cho 1 câu. Không để sót câu hỏi, dễ làm trước và khó làm sau.

Soát lại bài làm

Mục đích nhằm tránh để mất điểm ngớ ngẩn vào những câu không đáng.

♦ Phương pháp luyện thi THPT Quốc gia bài Tổ hợp các môn Xã hội

♦ Phương pháp luyện thi THPT Quốc gia bài Tổ hợp các môn Tự nhiên

75 Cấu Trúc Tiếng Anh Chắc Chắn Gặp Trong Đề Thi Thpt Quốc Gia

e.g.1 This structure is too easy for you to remember. e.g.2: He ran too fast for me to follow.

e.g.1: This box is so heavy that I cannot take it. e.g2: He speaks so soft that we can’t hear anything.

3. It + V + such + (a/an) + N (s) + that + S +V (quá… đến nỗi mà…)

e.g.1: It is such a heavy box that I cannot take it. e.g.2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

e.g.1: She is old enough to get married. e.g.2: They are intelligent enough for me to teach them English.

5. Have/ get + something + done (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

e.g.1: I had my hair cut yesterday. e.g.2: I’d like to have my shoes repaired.

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đóphải làm gì…)

e.g.1: It is time you had a shower. e.g.2: It’s time for me to ask all of you for this question.

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì… mất bao nhiêu thờigian…)

e.g.1: It takes me 5 minutes to get to school. e.g.2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì… không làm gì..)

e.g.1: I can’t prevent him from smoking e.g.2: I can’t stop her from tearing

9. S + find+ it+ adj to do something (thấy … để làm gì…)

e.g.1: I find it very difficult to learn about English. e.g.2: They found it easy to overcome that problem.

10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)

e.g.1: I prefer dog to cat. e.g.2: I prefer reading books to watching TV.

11. Would rather + V­ (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì)

e.g.1: She would rather play games than read books. e.g.2: I’d rather learn English than learn Biology.

12. To be/get Used to + V-ing (quen làm gì)

e.g.1: I am used to eating with chopsticks.

13. Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa)

e.g.1: I used to go fishing with my friend when I was young. e.g.2: She used to smoke 10 cigarettes a day.

14. to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing ( ngạc nhiên về….)

15. to be angry at + N/V-ing (tức giận về)

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing (giỏi về…/ kém về…)

18. to be/get tired of + N/V-ing (mệt mỏi về…)

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing (không nhịn được làm gì…)

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing (thích làm gì đó…)

21. to be interested in + N/V-ing (quan tâm đến…)

22. to waste + time/ money + V-ing (tốn tiền hoặc tg làm gì)

23. To spend + amount of time/ money + V-ing (dành bao nhiêu thời gian làm gì…)

24. To spend + amount of time/ money + on + something (dành thời gian vào việc gì…)

e.g.1: I spend 2 hours reading books a day. e.g.2: She spent all of her money on clothes.

25. to give up + V-ing/ N (từ bỏ làm gì/ cái gì…)

26. would like/ want/wish + to do something (thích làm gì…)

27. have + (something) to + Verb (có cái gì đó để làm)

28. It + be + something/ someone + that/ who (chính…mà…)

29. Had better + V (infinitive) (nên làm gì….)

30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing,

e.g.1: I always practise speaking English everyday.

31. It’s + adj + to + V-infinitive (quá gì ..để làm gì)

32. Take place = happen = occur (xảy ra)

33. to be excited about (thích thú)

34. to be bored with/ fed up with (chán cái gì/làm gì)

35. There is + N-số ít, there are + N-số nhiều (có cái gì…)

36. feel like + V-ing (cảm thấy thích làm gì…)

37. expect someone to do something (mong đợi ai làm gì…)

39. go + V-ing (chỉ các trỏ tiêu khiển..) (go camping…)

40. leave someone alone (để ai yên…)

41. By + V-ing (bằng cách làm…)

42. want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ prepare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive

e.g.1: I decide to study English.

43. when + S + V (QkĐ), S + was/were + V-ing.

44. When + S + V (qkd), S + had + Pii 45. Before + S + V (qkd), S + had + Pii 46. After + S + had +Pii, S + V (qkd)

47. to be crowded with (rất đông cài gì đó…)

48. to be full of (đầy cài gì đó…)

50. except for/ apart from (ngoài, trừ…)

51. as soon as (ngay sau khi)

52. to be afraid of (sợ cái gì..)

53. could hardly (hầu như không) ( chú ý: hard khác hardly)

54. Have difficulty + V-ing (gặp khó khăn làm gì…)

55. in which = where; on/at which = when

56. Put + up + with + V-ing (chịu đựng…)

57. Make use of + N/ V-ing (tận dụng cái gì đó…)

58. Get + adj/ Pii

59. Make progress (tiến bộ…)

60. take over + N (đảm nhiệm cái gì…)

61. Bring about (mang lại)

62. At the end of và In the end (cuối cái gì đó và kết cục)

63. To find out (tìm ra),To succeed in (thành công trong…)

64. Go for a walk (đi dạo)/ go on holiday/picnic (đi nghỉ)

65. One of + so sánh hơn nhất + N (một trong những…)

66. It is the first/ second…/best + Time + thì hiện tại hoàn thành

67. Live in (sống ở)/ Live at + địa chỉ cụ thể/ Live on (sống nhờ vào…)

68. To be fined for (bị phạt về)

69. from behind (từ phía sau…)

70. so that + mệnh đề (để….)

71. In case + mệnh đề (trong trường hợp…)

72. can/ could/ may might/ will/ would/ shall/ should/ must/ ought to… (modal Verbs) + V-infinitive

73. for a long time = for years = for ages (đã nhiều năm rồi) (dùng trong thì hiện tại hoàn thành)

74. so + adj còn such + N

75. Chú ý phân biệt 2 loại tính từ V-ed và V-ing: dùng -ed để miêu tả về người, -ing cho vật. và khi muốn nói về bản chất của cả người và vật ta dùng -ing

e.g.1: That film is boring. e.g.2: He is bored. e.g.3: He is an interesting man. e.g.4: That book is an interesting one. (khi đó không nên nhầm với -ed, chẳng hạn ta nói : a loved man có nghĩa “người đàn ông được mến mộ”, tức là có nghĩa ” Bị” và ” Được ” ở đó)

75 Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản Thường Gặp Ở Đề Thi Thpt Quốc Gia

Luyện thi THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh năm 2019

Ngữ pháp Tiếng Anh ôn thi THPT Quốc Gia 2019

e.g.1 This structure is too easy for you to remember.

e.g.2: He ran too fast for me to follow.

e.g.1: This box is so heavy that I cannot take it.

e.g2: He speaks so soft that we can’t hear anything.

3. It + V + such + (a/an) + N (s) + that + S +V (quá… đến nỗi mà…)

e.g.1: It is such a heavy box that I cannot take it.

e.g.2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

e.g.1: She is old enough to get married.

e.g.2: They are intelligent enough for me to teach them English.

5. Have/ get + something + done (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

e.g.1: I had my hair cut yesterday.

e.g.2: I’d like to have my shoes repaired.

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đó phải làm gì…)

e.g.1: It is time you had a shower.

e.g.2: It’s time for me to ask all of you for this question.

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì… mất bao nhiêu thờigian…)

e.g.1: It takes me 5 minutes to get to school.

e.g.2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì… không làm gì..)

e.g.1: I can’t prevent him from smoking

e.g.2: I can’t stop her from tearing

9. S + find+ it+ adj to do something (thấy … để làm gì…)

e.g.1: I find it very difficult to learn about English.

e.g.2: They found it easy to overcome that problem.

10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)

e.g.1: I prefer dog to cat.

e.g.2: I prefer reading books to watching TV.

11. Would rather + V (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì)

e.g.1: She would rather play games than read books.

e.g.2: I’d rather learn English than learn Biology.

12. To be/get Used to + V-ing (quen làm gì)

e.g.1: I am used to eating with chopsticks.

13. Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa)

e.g.1: I used to go fishing with my friend when I was young.

e.g.2: She used to smoke 10 cigarettes a day.

14. to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing ( ngạc nhiên về….)

15. to be angry at + N/V-ing (tức giận về)

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing (giỏi về…/ kém về…)

18. to be/get tired of + N/V-ing (mệt mỏi về…)

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing (không nhịn được làm gì…)

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing (thích làm gì đó…)

21. to be interested in + N/V-ing (quan tâm đến…)

22. to waste + time/ money + V-ing (tốn tiền hoặc tg làm gì)

23. To spend + amount of time/ money + V-ing (dành bao nhiêu thời gian làm gì…)

To spend + amount of time/ money + on + something (dành thời gian vào việc gì…)

e.g.1: I spend 2 hours reading books a day.

e.g.2: She spent all of her money on clothes.

24. to give up + V-ing/ N (từ bỏ làm gì/ cái gì…)

25. would like/ want/wish + to do something (thích làm gì…)

26. have + (something) to + Verb (có cái gì đó để làm)

27. It + be + something/ someone + that/ who (chính…mà…)

28. Had better + V (infinitive) (nên làm gì….)

29. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing,

e.g.1: I always practise speaking English everyday.

30. It’s + adj + to + V-infinitive (quá gì ..để làm gì)

Take place = happen = occur (xảy ra)

31. to be excited about (thích thú)

32. to be bored with/ fed up with (chán cái gì/làm gì)

33. There is + N-số ít, there are + N-số nhiều (có cái gì…)

34. feel like + V-ing (cảm thấy thích làm gì…)

35. expect someone to do something (mong đợi ai làm gì…)

37. go + V-ing (chỉ các trỏ tiêu khiển..) (go camping…)

38. leave someone alone (để ai yên…)

39. By + V-ing (bằng cách làm…)

40. want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ prepare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive

e.g.1: I decide to study English.

41. for a long time = for years = for ages (đã nhiều năm rồi) (dùng trong thì hiện tại hoàn thành)

42. when + S + V (QkĐ), S + was/were + V-ing. 43. When + S + V (qkd), S + had + Pii 44. Before + S + V (qkd), S + had + Pii

46. to be crowded with (rất đông cài gì đó…)

47. to be full of (đầy cái gì đó…)

49. except for/ apart from (ngoài, trừ…)

50. as soon as (ngay sau khi)

51. to be afraid of (sợ cái gì..)

52. could hardly (hầu như không) ( chú ý: hard khác hardly)

53. Have difficulty + V-ing (gặp khó khăn làm gì…)

Chú ý phân biệt 2 loại tính từ V-ed và V-ing: dùng -ed để miêu tả về người, -ing cho vật. và khi muốn nói về bản chất của cả người và vật ta dùng -ing

e.g.1: That film is boring.

e.g.2: He is bored.

e.g.3: He is an interesting man.

e.g.4: That book is an interesting one. (khi đó không nên nhầm với -ed, chẳng hạn ta nói : a loved man có nghĩa “người đàn ông được mến mộ”, tức là có nghĩa “Bị” và “Được” ở đó)

54. in which = where; on/at which = when

55. Put + up + with + V-ing (chịu đựng…)

56. Make use of + N/ V-ing (tận dụng cái gì đó…)

57. Get + adj/ Pii

58. Make progress (tiến bộ…)

59. take over + N (đảm nhiệm cái gì…)

60. Bring about (mang lại)

Chú ý: so + adj còn such + N

61. At the end of và In the end (cuối cái gì đó và kết cục)

62. To find out (tìm ra),To succeed in (thành công trong…)

63. Go for a walk (đi dạo)/ go on holiday/picnic (đi nghỉ)

64. One of + so sánh hơn nhất + N (một trong những…)

65. It is the first/ second…/best + Time + thì hiện tại hoàn thành

66. Live in (sống ở)/ Live at + địa chỉ cụ thể/ Live on (sống nhờ vào…)

67. To be fined for (bị phạt về)

68. from behind (từ phía sau…)

69. so that + mệnh đề (để….)

70. In case + mệnh đề (trong trường hợp…)

71. can/ could/ may might/ will/ would/ shall/ should/ must/ ought to… (modal Verbs) + V-infinitive

Gerunds and Infinitives

72. V + V-ing

Appreciate, admit, Avoid, Can’t help, Can’t stand, Can’t bear, Consider, Deny, Dislike, Enjoy, Feel like, Finish, Give up, Imagine, Keep (on), Look forward to, Mention, Object to, Practise, Put off, Risk, Suggest, Be/get used to, Be worth

73. V + to V

Afford, Appear, Arrange, Decide, Fail, Forget, Happen, Intend, Learn, Manage, Mean, Offer,, Plan, Prepare, Promise, Refuse, Seem, Threaten, Hope, Expect, Hesitate, Agree, Want, Attempt, Wish, Tend

74. V + O + V

Let, Have, Hope, Catch, See, Watch, Feel, Find, Hear, Overhear, Observe

75. V + O + to V

Advise, Allow, Encourage, Force, Invite, Order, Persuade, Remind, Teach, Tell, Warn, Show, Command, Ask, Urge