Cấu Trúc Cụm Danh Từ / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Danh Từ & Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh

Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh Và Những Điều Bạn Cần Biết

Danh Từ Ghép (Compound Noun); Cụm Danh Từ (Noun Phrase); Cụm Danh Động Từ (Gerund Phrase)

Tổng Hợp 33 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Thường Dùng Trong Giao Tiếp

Sách Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh

Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh Sách Miễn Phí

Danh từ trong Tiếng Anh là thành phần quan trọng cấu tạo nên chủ ngữ và tân ngữ trong câu. Các kiến thức về danh từ bao gồm: dấu hiệu nhận biết danh từ, phân loại, cấu tạo cụm danh từ, mệnh đề danh từ….

Danh từ (Noun) là từ chỉ sự vật, sự việc, ví dụ như: girl- cô gái, people- người, money – tiền, attention – sự tập trung.

Một số đuôi thường thấy của danh từ:

-Các đuôi chỉ nghề nghiệp: -ist, – or, -er, -ian, -man, -ant.

-Các đuôi chỉ sự vật, sự việc: -ance, -ence, -tion, -sion, -ment,…

Trong  1 số trường hợp, động từ mang đuôi -ing cũng được dùng như danh từ.

Ví dụ:  Learning English sometimes seems interesting.

(Việc học tiếng Anh đôi khi có vẻ thú vị)

Phân loại danh từ trong Tiếng Anh

Gồm hai loại: danh từ đếm được và danh từ không đếm được

– Danh từ đếm được 

là những danh từ mà ta có thể đếm bằng số lượng 1,2,3,4… Ví dụ: một ngươì, hai người, bốn cái cốc…

Danh từ đếm được chia làm 2 loại: danh từ số ít và danh từ số nhiều.

-Danh từ số ít: diễn tả một đố vật, sự việc nào đó ví dụ “book” (một quyển sách). 

-Danh từ số nhiều: thường được phát triển từ danh từ số ít bằng cách thêm đuôi -s hoặc -es. ví dụ “book” – một quyển sách khi chuyển thành số nhiều sẽ là “books” – những quyển sách.

– Danh từ không đếm được 

Là danh từ mà ta không thể dùng số lượng để đếm. Ta có một số ví dụ như:  water (nước) – không thể đếm một nước, hai nước, attention (sự tập trung) – không thể đếm.

Danh từ kết hợp với một số thành phần khác như tính từ, danh từ, mạo từ, định lượng từ sẽ tạo thành một cụm danh từ. Ví dụ: trong Tiếng Việt ta nói: “Một cô gái đẹp đang tiến lại phía tôi” song trong Tiếng Anh ta sẽ nói: “A beautiful girl is coming to me”. “A beautiful girl” là một cụm danh từ, song tư duy Tiếng Anh ngược với Tiếng Việt, tính từ “beautiful” đặt lên trước danh từ “girl”. Vì thế, thiết lập cụm danh từ cần quan tâm thứ tự các yếu tố như sau: 

Determiner (Mạo từ ) + noun: the village, a house, our friends; those houses

Quantifier (Định lượng từ) + noun: some people; a lot of money

Determiner + Noun+ Noun: the marketing department

Determiner + Adjective + Noun: our closest friends; a new house.

Quantifier + Determiner + Noun: all those children;

Quantifier + Determiner + Adjective + Noun: both of my younger brothers

Determiner + Adverb + Adjective + Noun: That quite expensive house

Ving: Reading book

To V: To study English

Mệnh đề danh từ: 

Gồm có các cấu trúc thường gặp là

Question word + S + V

Eg: What he said is correct. (Những gì anh ta nói đều đúng).

Question word + V ( question word is S)

Eg: I don’t know what will happen. (Tôi không biết chuyện gì sẽ xảy ra). 

if/whether + S + V

Eg: Can you tell me whether it will rain? (Không biết liệu trời có mưa hay không?)

Question word / whether + to V

Eg: Tell me where to go. (Hãy nói cho tôi nơi để đi).

That S + V + O

Eg: I know that you know the problem. (Tôi biết là bạn biết vấn đề này). 

…………….

Trung tâm Anh ngữ online EWise

Học Tiếng Anh tương tác online với giáo viên

Facebook: EWise Tiếng Anh giao tiếp online

Youtube: Anh ngữ Ewise

Danh Từ Và Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh – Phân Loại Và Cách Sử Dụng

Các Bước Để Có Thể Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Chuẩn Nhất

Hạt Nhân Nguyên Tử Trong Tiếng Tiếng Anh

Cấu Tạo Hạt Nhân Trong Tiếng Tiếng Anh

Pa Lăng Điện Tiếng Anh Là Gì? Cấu Tạo, Thông Số Tiếng Anh Chi Tiết

Cụm Danh Từ Cum Danh Tu Ppt

Bài 11. Cụm Danh Từ

Bài 11. Cụm Danh Từ Bai Day Cum Danh Tu Pptx

Soạn Bài Cụm Danh Từ Ngắn Nhất

Soạn Bài Lớp 6: Cụm Danh Từ

Câu Hỏi Của Nguyễn Châu Anh

Đặc điểm của sự vật

Vị trí của sự vật

gạo

trâu

trâu

Danh từ chỉ đơn vị

Danh từ chỉ sự vật

MÔ HÌNH CỤM DANH TỪ

(này, kia, ấy, nọ, …)

(một, hai, ba,…, những, các, mọi, mỗi, từng,…)

(cả, tất cả,

hết thảy, toàn bộ, toàn thể,…)

Xác định

vị trí của

sự vật

(chỉ từ)

Chỉ

đặc điểm của sự vật

Danh từ chỉ sự vật

Chỉ

đối tượng cụ thể

Danh từ chỉ đơn vị

Chỉ

chủng loại khái quát

Chỉ

số lượng

Chỉ

toàn thể

s2

s1

T2

T1

t1

t2

PHẦN SAU

(phụ ngữ sau)

PHẦN TRUNG TÂM

(Danh từ)

PHẦN TRƯỚC

(phụ ngữ trước)

làng

cả

sau

năm

con

chín

ấy

trâu

con

ba

đực

trâu

con

ba

ấy

làng

nếp

gạo

thúng

ba

Xác định

vị trí của

sự vật

Chỉ

đặc điểm của sự vật

Chỉ

đối tượng cụ thể

Chỉ

chủng loại khái quát

Chỉ

số lượng

Chỉ

toàn thể

s2

s1

T2

T1

t1

t2

PHẦN SAU

(phụ ngữ sau)

PHẦN TRUNG TÂM

(Danh từ)

PHẦN TRƯỚC

(phụ ngữ trước)

NHẤT THIẾT PHẢI CÓ

Có thể có, có thể không

Có thể có, có thể không

Sắp xếp các cụm danh từ vừa tìm được vào mô hình:

làng

cả

sau

năm

con

chín

ấy

con trâu

ba

đực

con trâu

ba

nếp

thúng gạo

ba

ấy

làng

Tiết 44: B. CỤM DANH TỪ

BẢNG PHỤ HỆ THỐNG VÍ DỤ

II. Cấu tạo của cụm danh từ:

1. Ví dụ: SGK/117.

2. Ghi nhớ: SGK/118.

Ghi nhớ:

Mô hình cụm danh từ:

Trong các cụm danh từ:

Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng.

Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian.

2. Ghi nhớ: SGK/117

I. Cụm danh từ là gì?

1. Ví dụ: SGK/116.

Cụm danh từ

– một túp lều nát trên bờ biển

– Quyển sách này đọc rất hay.

– Lan là một học sinh giỏi.

 Cụm danh từ làm chủ ngữ.

 Cụm danh từ làm vị ngữ.

c

v

c

v

 có nghĩa đầy đủ hơn một danh từ.

Tiết 44: B. CỤM DANH TỪ

II. Cấu tạo của cụm danh từ:

1. Ví dụ: SGK/117.

2. Ghi nhớ: SGK/118.

III. Luyện tập:

A. Ở lớp:

1. Bài 1/ 118:

Tìm cụm danh từ:

a. một người chồng thật xứng đáng

c. một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ

b. một lưỡi búa của cha để lại

a. Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

b. Gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại.

c. Đại bàng nguyên là một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ.

Tìm cụm danh từ trong câu:

2. Ghi nhớ: SGK/117

I. Cụm danh từ là gì?

1. Ví dụ: SGK/116.

Cụm danh từ

– một túp lều nát trên bờ biển

– Quyển sách này đọc rất hay.

– Lan là một học sinh giỏi.

 Cụm danh từ làm chủ ngữ.

 Cụm danh từ làm vị ngữ.

c

v

c

v

 có nghĩa đầy đủ hơn một danh từ.

Tiết 44: B. CỤM DANH TỪ

c. một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ

b. một lưỡi búa của cha để lại

2. Bài 2/118: Xếp cụm danh từ trên vào mô hình:

một

người

chồng

thật xứng đáng

một

lưỡi

búa

của cha để lại

một

con

yêu

tinh

ở trên núi, có

nhiều phép lạ

3. Bài 3/118: Điền phụ ngữ thích hợp vào chỗ trống:

II. Cấu tạo của cụm danh từ:

1. Ví dụ: SGK/117.

2. Ghi nhớ: SGK/118.

III. Luyện tập:

A. Ở lớp:

1. Bài 1/ 118:

Tìm cụm danh từ:

a. một người chồng thật xứng đáng

2. Ghi nhớ: SGK/117

I. Cụm danh từ là gì?

1. Ví dụ: SGK/116.

Cụm danh từ

– một túp lều nát trên bờ biển

– Quyển sách này đọc rất hay.

– Lan là một học sinh giỏi.

 Cụm danh từ làm chủ ngữ.

 Cụm danh từ làm vị ngữ.

c

v

c

v

 có nghĩa đầy đủ hơn một danh từ.

3. Bài 3/118: Điền phụ ngữ thích hợp vào chỗ trống:

Khi kéo lưới lên, thấy nằng nặng, Lê Thận chắc mẩm được mẻ cá to. Nhưng khi thò tay vào bắt cá, chàng chỉ thấy có một thanh sắt. Chàng vứt luôn thanh sắt . . . xuống nước, rồi lại thả lưới ở một chỗ khác.

Lần thứ hai cất lưới lên cũng thất nặng tay, Thận không ngờ thanh sắt . . . lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném nó xuống sông. Lần thứ ba, vẫn thanh sắt . . . mắc vào lưới.

(Sự tích Hồ Gươm)

ấy

vừa rồi

Tiết 44: B. CỤM DANH TỪ

c. một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ

b. một lưỡi búa của cha để lại

2. Bài 2/118: Xếp cụm danh từ trên vào mô hình:

một

người

chồng

thật xứng đáng

một

lưỡi

búa

của cha để lại

một

con

yêu

tinh

ở trên núi, có

nhiều phép lạ

3. Bài 3/118: Điền phụ ngữ thích hợp vào chỗ trống:

– Chàng vứt luôn thanh sắt ấy xuống nước …

– Thận không ngờ thanh sắt vừa rồi lại chui vào lưới mình.

– Lần thứ ba, vẫn thanh sắt cũ mắc vào lưới.

B. Ở nhà: Tìm 3 cụm danh từ trong các văn bản đã học – Phân tích mô hình cấu tạo.

II. Cấu tạo của cụm danh từ:

1. Ví dụ: SGK/117.

2. Ghi nhớ: SGK/118.

III. Luyện tập:

A. Ở lớp:

1. Bài 1/ 118:

Tìm cụm danh từ:

a. một người chồng thật xứng đáng

2. Ghi nhớ: SGK/117

I. Cụm danh từ là gì?

1. Ví dụ: SGK/116.

Cụm danh từ

– một túp lều nát trên bờ biển

– Quyển sách này đọc rất hay.

– Lan là một học sinh giỏi.

 Cụm danh từ làm chủ ngữ.

 Cụm danh từ làm vị ngữ.

c

v

c

v

 có nghĩa đầy đủ hơn một danh từ.

A

N

C

T

H

D

M

TRÒ CHƠI Ô CHỮ

1

2

3

4

5

6

7

8

*

Cấu tạo đầy đủ nhất của cụm danh từ gồm có mấy phần?

Phần trước và phần sau của cụm danh từ được gọi là gì?

Cụm danh từ “quả na này” trong câu “Quả na này đang mở mắt.” được giữ chức vụ ngữ pháp gì?

Trong cụm danh từ phần nào là quan trọng nhất?

Cụm danh từ do từ loại nào đảm nhiệm chính?

Phần trước 1 (t1) thường bổ sung ý nghĩa cho danh từ về mặt nào?

Phần trung tâm 2 (T2) thường do danh từ nào đảm nhiệm?

Các từ “con, cái, chiếc, quyển” thuộc loại danh từ chỉ đơn vị?

Đây là tên gọi của một tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc tạo thành?

Tiết 44: B. CỤM DANH TỪ

c. một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ

b. một lưỡi búa của cha để lại

2. Bài 2/118: Xếp cụm danh từ trên vào mô hình:

một

người

chồng

thật xứng đáng

một

lưỡi

búa

của cha để lại

một

con

yêu

tinh

ở trên núi, có

nhiều phép lạ

3. Bài 3/118: Điền phụ ngữ thích hợp vào chỗ trống:

– Chàng vứt luôn thanh sắt ấy xuống nước …

– Thận không ngờ thanh sắt vừa rồi lại chui vào lưới mình.

– Lần thứ ba, vẫn thanh sắt cũ mắc vào lưới.

B. Ở nhà: Tìm 3 cụm danh từ trong các văn bản đã học – Phân tích mô hình cấu tạo.

II. Cấu tạo của cụm danh từ:

1. Ví dụ: SGK/117.

2. Ghi nhớ: SGK/118.

III. Luyện tập:

A. Ở lớp:

1. Bài 1/ 118:

Tìm cụm danh từ:

a. một người chồng thật xứng đáng

2. Ghi nhớ: SGK/117

I. Cụm danh từ là gì?

1. Ví dụ: SGK/116.

Cụm danh từ

– một túp lều nát trên bờ biển

– Quyển sách này đọc rất hay.

– Lan là một học sinh giỏi.

 Cụm danh từ làm chủ ngữ.

 Cụm danh từ làm vị ngữ.

c

v

c

v

 có nghĩa đầy đủ hơn một danh từ.

Luyên Tập Về Thay Đổi Trật Tự Các Phần Của Cụm Từ Và Các Thành Phần Của Câu

Soạn Bài Từ Hán Việt (Ngắn Gọn)

Cách Nhận Biết Từ Đơn

Soạn Bài Luyện Tập Về Cấu Tạo Của Tiếng Trang 12

Các Dạng Bài Tập Về Danh Từ Lớp 4

Cụm Danh Từ Tiếng Việt

Soạn Bài Cụm Danh Từ

Soạn Bài : Cụm Danh Từ

Khái Niệm Chung Về Cấu Tạo Của Dao Phay

Cấu Tạo Và Cách Sử Dụng Dao Phay

Các Loại Dao Phay Và Công Dụng Của Nó

Bài thuyết trình

CỤM DANH TỪ TIẾNG VIỆT

GVHD: TS Trần Hoàng

Nhóm thực hiện: Nhóm 3

DÀN Ý

1.Giới thuyết chung-Mô hình cấu tạo tổng quát của cụm danh từ( CDT) trong tiếng Việt:

1.1 Khái niệm CDT tiếng Việt

1.2 Mô hình cấu tạo tổng quát CDT tiếng Việt

1.3 Ý nghĩa khái quát của từng vị trí trong CDT tiếng Việt

2.Thành tố trung tâm( TTTT) của CDT tiếng Việt:

2.1 Những quan niệm khác nhau về TTTT của CDT tiếng Việt

2.2 Các kiểu cấu tạo khác nhau của TTTT trong CDT tiếng Việt

3. Các loại thành tố phụ ( TTP) đứng trước TTTT trong CDT tiếng Việt:

3.1 Phụ tố chỉ xuất

3.2 Phụ tố chỉ số lượng

3.3 Phụ tố chỉ tổng thể

4. Các loại TTP đứng sau TTTT trong CDT:

4.1 Phụ tố miêu tả/hạn định

4.2 Phụ tố chỉ định

1.Giới thuyết chung-Mô hình cấu tạo tổng quát của CDT trong tiếng Việt:

1.1 Khái niệm CDT tiếng Việt

Nguyễn Tài Cẩn ( Ngữ pháp tiếng Việt.Tiếng-Từ ghép-Đoản ngữ,NXB ĐH và THCN,1997):

Loại đoản ngữ có danh từ làm trung tâm gọi là CDT, gọi tắt là danh ngữ.

Diệp Quang Ban ( Ngữ pháp tiếng Việt, tập 2, NXB Giáo dục,2007; Ngữ pháp Việt Nam, NXB Giáo dục,2009):

CDT là tổ hợp tự do không có kết từ đứng đầu, có quan hệ chính phụ giữa thành tố chính với TTP, và thành tố chính là danh từ.

Ủy ban KH-XH Việt Nam ( Ngữ pháp tiếng Việt, NXB KHXH,1983):

CDT là tổ hợp từ tự do không có quan hệ từ đứng đầu, có quan hệ chính phụ giữa thành tố chính với TTP,và thành tố chính là danh từ.

Mai Ngọc Chừ-Vũ Đức Nghiệu-Hoàng Trọng Phiến( Cơ sở ngôn ngữ học,NXB Giáo dục,2007):

Danh ngữ là đoản ngữ có danh từ làm thành tố chính.

Lê Cận-Phan Thiều-Diệp Quang Ban-Hoàng Văn Thung( Ngữ pháp tiếng Việt,NXB Giáo dục,1983):

CDT là 1 tổ hợp từ tự do có quan hệ chính phụ,trong đó có danh từ làm thành tố chính.

Đề xuất:

CDT là tổ hợp từ tự do trong đó các thành tố cấu thành liên kết với nhau theo quan hệ chính phụ, và thành tố chính là danh từ hoặc tổ hợp tương đương với danh từ.

1.2 Mô hình CT tổng quát CDT tiếng Việt

Nguyễn Tài Cẩn(Ngữ pháp tiếng Việt.Tiếng-Từ ghép-Đoản ngữ,NXB ĐH và THCN,1997):

Định tố

Danh từ Đoản ngữ

VD: Ba người này

Tất cả những cái chủ trương chính xác đó

Phần đầu

Phần trung tâm

Phần cuối

Diệp Quang Ban( Ngữ pháp tiếng Việt, tập 2,NXB Giáo dục,2007):

Danh từ/Ngữ danh từ

VD: Tất cả những cái con mèo đen ấy

-3 -2 -1 0 1 2

Mối liên hệ giữa các TTP trước và TTP sau khá chặt chẽ.

VD: Những con mèo ấy đều đẹp ( + )

Những con mèo đều đẹp ( – )

Phần phụ trước

Phần trung tâm

Phần phụ sau

DT chỉ loại

DT chỉ sự vật/Động từ/Tính từ

Ủy ban KH-XH Việt Nam(Ngữ pháp tiếng Việt, NXB KHXH,1983):

VD: Tất cả những cái cuốn sách mới ấy

Mai Ngọc Chừ-Vũ Đức Nghiệu-Hoàng Trọng Phiến( Cơ sở ngôn ngữ học,NXB Giáo dục,2007):

VD:

Tất cả những cái con mèo đen ấy

-3 -2 -1 TTC 1 2

Thành tố phụ

Thành tố chính

Thành tố phụ

Phần phụ trước

Phần trung tâm

Phần phụ sau

Dư Ngọc Ngân ( Giáo trình Ngữ pháp tiếng Việt,ĐHSP TP.HCM,2005):

Các mô hình CDT dạng khuyết:

VD: mười chai ; hai ly…

VD: áo này ; ly nước màu xanh kia…

VD: hai đen, ba tái…

Thành tố phụ trước

Thành tố trung tâm

Thành tố trung tâm

Thành tố phụ sau

Thành tố phụ trước

Thành tố phụ sau

Phân biệt TTP trước và TTP sau:

1.3 Ý nghĩa khái quát của từng vị trí trong CDT tiếng Việt

Thành tố trung tâm:

Thường là danh từ đơn vị hoặc danh từ chỉ sự vật,hoặc 1 ngữ gồm danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.

Trực tiếp định danh đối tượng, chỉ ra đối tượng cần miêu tả,hạn định.

Có kí hiệu quy ước là 0 trong CDT

VD: Con mèo đen

Phần phụ trước:

Phụ tố chỉ xuất: Do hư từ ” cái” đảm nhiệm, có tác dụng nhấn mạnh,làm nổi bật sự vật được đề cập ở TTTT với 1 sắc thái biểu cảm nhất định,thường là hàm ý mỉa mai,châm biếm.Vị trí trong CDT là -1 hay 1′.

VD: Cái con người kỳ cục ấy

Phụ tố chỉ số lượng: Do số từ xác định và không xác định hoặc các phụ từ đảm nhiệm.Vị trí trong CDT là -2 hay 2′.

VD: Những bạn học sinh ấy

Phụ tố chỉ tổng thể: Do những đại từ chỉ tổng thể như: tất cả, toàn bộ, cả thảy, hết thảy…đảm nhiệm, có tác dụng chỉ ý nghĩa toàn bộ sự vật hoặc toàn bộ số lượng sự vật.Vị trí trong CDT là -3 hay 3′.

VD: Tất cả những sinh viên trường đại học Sư phạm

Phần phụ sau:

Phụ tố miêu tả/hạn định: Nêu đặc điểm bên ngoài hoặc bên trong của sự vật.Vị trí trong CDT là 1.

VD: Chiếc áo màu xanh ngọc bích

Phụ tố chỉ định: Do đại từ chỉ định tạo thành như: này, nọ, kia, ấy…, làm thành điểm kết thúc của CDT.Vị trí trong CDT là 2.

VD: Cô gái kia

2. Thành tố trung tâm của cụm danh từ trong tiếng Việt:

2.1 Những quan niệm khác nhau về TTTT của CDT tiếng Việt

Nguyễn Tài Cẩn(Ngữ pháp tiếng Việt.Tiếng-Từ ghép-Đoản ngữ,NXB ĐH và THCN,1986):

Đưa ra 2 giải pháp trong việc xác định TTTT

VD: ba anh sinh viên ấy

cuốn sách mới này

VD: Một đoàn sinh viên khoa Văn

Phần đầu T1 T2 Phần cuối

Thành tố trung tâm

T1

T2

Với 2 vị trí T1 và T2, bộ phận trung tâm xuất hiện dưới các dạng sau:

Dạng đầy đủ: T1 và T2

Dạng thiếu T1: _ T2

Dạng thiếu T2: T1_

Diệp Quang Ban ( Ngữ pháp tiếng Việt, NXB Giáo dục,2005):

TTTT của CDT là 1 danh từ hoặc 1 ngữ danh từ.

Ngữ danh từ gồm 1 danh từ chỉ đơn vị đứng trước và 1 danh từ chỉ sự vật hay 1 động từ, tính từ chỉ hoạt động,trạng thái đứng sau và cả 2 cùng gộp lại để chỉ sự vật.

Trung tâm KHXH và NV quốc gia( Ngữ pháp tiếng Việt,NXB KHXH,2000):

Chính tố của CDT là danh từ đơn thể, danh từ tổng thể, danh từ trừu tượng hay danh từ vị trí.

Chính tố thuộc tiểu loại danh từ nào thì điều đó quyết định việc dùng các phụ tố trước và sau chính tố.

Đinh Văn Đức ( Ngữ pháp tiếng Việt-phần Từ loại,NXB ĐH Quốc gia Hà Nội,2000):

Các từ đứng trước danh từ ( T1) chưa chắc đã là hư từ,mà đã là hư từ thì nó phải là từ phụ.

Các từ chỉ đơn vị quy ước ( cân,thước,tấc…) có nhiều đặc điểm của thực từ và có khi nó được tính là danh từ chỉ đơn vị

Các từ chỉ đơn vị tự nhiên là 1 tập hợp không thuần nhất

Danh từ ở T2 được xem là trung tâm từ vựng nhưng có lúc chỉ là trung tâm ngữ pháp

Đưa ra giả thuyết coi vị trí T1 là trung tâm danh ngữ

Đây là 1 đề xuất mạnh dạn nhưng chưa hoàn toàn thuyết phục, còn chứa mâu thuẫn và xa rời với ngữ pháp truyền thống

Trần Đại Nghĩa (Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống,số 11,2003):

Tổ hợp như: ” ba con mèo” không phải là danh ngữ mà là số ngữ.

Ý kiến về TTTT của chúng tôi:

Thành tố trung tâm của CDT gồm có 2 dạng sau:

Thành tố trung tâm chỉ có 1 danh từ: danh từ chỉ đơn vị hoặc danh từ chỉ sự vật

Thành tố trung tâm là 1 tổ hợp từ:

tổ hợp 2 danh từ

tổ hợp gồm 1 danh từ và 1 động từ/tính từ

2.2 Các kiểu cấu tạo khác nhau của TTTT trong CDT tiếng Việt:

2.2.1 TTTT chỉ có 1 danh từ:

TTTT là danh từ chỉ đơn vị:

Phân loại:

Danh từ chỉ đơn vị quy ước:

Danh từ chỉ đơn vị chính xác: lít, thước,tấc,cân…

Danh từ chỉ đơn vị không chính xác: thìa,ly cốc,gói,xâu…

Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên:

Nhóm chỉ đơn vị cá thể: cái,con,vị,đức,bậc, thằng, ông…

Nhóm chỉ đơn vị tập hợp: bầy,đàn,nhóm,lũ,đoàn…

Khả năng kết hợp:

Kết hợp trực tiếp với phụ tố chỉ xuất,chỉ lượng,nhất là những từ chỉ lượng chính xác

Kết hợp hạn chế với phụ tố chỉ tổng thể,cần có phụ tố chỉ số lượng đi kèm

Phải có phụ tố chỉ định ở phía sau mới xác định được sự vật.

TTTT là danh từ chỉ sự vật:

Phân loại:

Nhóm chỉ sự vật khối:

Nhóm chỉ chất liệu: nước, đất, đá, vàng, muối…

Nhóm chỉ chủng loại sự vật: gà,mèo…(động vật); bàn,ghế…( đồ vật); núi, sông…( hiện tượng tự nhiên); tinh thần,tình cảm…( khái niệm trừu tượng)

Nhóm chỉ sự vật cá thể: nơi, chỗ, phòng,lớp, tỉnh…

Khả năng kết hợp:

DT chỉ sự vật khối kết hợp hạn chế với phụ tố chỉ xuất và không kết hợp được với phần lớn phụ tố chỉ lượng, kết hợp hạn chế với phụ tố chỉ tổng thể

DT chỉ sự vật khối không đòi hỏi phải có phụ tố chỉ định

DT chỉ sự vật cá thể kết hợp được với phụ tố chỉ xuất,phụ tố chỉ số lượng, kể cả số từ,kết hợp hạn chế với phụ tố chỉ tổng thể,kết hợp dễ dàng với các phụ tố sau.

2.2.2 TTTT là 1 tổ hợp từ:

Tổ hợp gồm 2 danh từ ( DT đơn vị + DT sự vật):

Cấu tạo: Có 2 ý kiến:

T2 là thành tố chính

T1 là thành tố chính

Giải pháp trung hòa: Cho cả T1 và T2 là 1 trung tâm duy nhất và không phân xuất thêm.

Khả năng kết hợp:

Kết hợp với nhau trong tổ hợp:

DT chỉ chủng loại sự vật có thể kết hợp với DT chỉ đơn vị quy ước và DT chỉ đơn vị tự nhiên.

VD: một mẩu bánh , hai quyển vở….

DT chỉ chất liệu chỉ kết hợp được với DT chỉ đơn vị quy ước,chứ không kết hợp được với DT chỉ đơn vị tự nhiên

VD: ba lít rượu , mấy mét vải….

Kết hợp với các thành tố phụ:

Có thể kết hợp trực tiếp với phụ tố chỉ xuất khi muốn nhấn mạnh.

VD: cái bức tranh ấy , cái ngôi nhà này….

Có thể kết hợp trực tiếp với phụ từ chỉ lượng, nhất là nhóm từ chỉ số lượng chính xác.

VD: một quyển sách , hai cái áo…

Kết hợp hạn chế với phụ từ chỉ tổng thể,thường đòi hỏi có nhóm từ chỉ số lượng ở giữa

VD: tất cả những bức tranh kia , cả bốn con người này…

Thường kết hợp với phụ tố chỉ định: này,nọ, kia,ấy… và các phụ tố miêu tả/hạn định.

VD: con người này, cục đá màu xanh….

Tổ hợp gồm 1 danh từ + 1 động từ/tính từ:

Cấu tạo:

Gồm 1 DT ( thường là DT chỉ đơn vị sự vật trừu tượng) kết hợp với 1 động từ hay tính từ ở phía sau 1 ngữ đóng vai trò thành tố chính trong CDT

Được tạo nên từ những trường hợp từ ghép hóa với những kết hợp hạn chế.

VD: sự sống, niềm vui, nỗi buồn,sự hy sinh…

Khả năng kết hợp:

Có thể kết hợp trực tiếp với phụ tố chỉ xuất khi muốn nhấn mạnh

Kết hợp trực tiếp với phụ từ chỉ lượng, nhất là nhóm từ chỉ số lượng chính xác

Kết hợp hạn chế với phụ từ chỉ tổng thể, thường yêu cầu có nhóm từ chỉ số lượng ở giữa

Kết hợp dễ dàng với những phụ tố sau.

3. Các loại TTP đứng trước TTTT trong CDT tiếng Việt:

3.1 Phụ tố chỉ xuất:

Khái niệm ” chỉ xuất”:

Theo Nguyễn Tài Cẩn: “chỉ” là hướng vào, ” xuất” là tách ra, nghĩa là tách sự vật ra khỏi các sự vật cùng loại để xác định, làm nổi rõ sự vật.

Diệp Quang Ban ( Ngữ pháp tiếng Việt):

Từ chỉ xuất bao giờ cũng là từ chỉ loại, và từ chỉ xuất chỉ thường gặp là ” cái” , cũng có thể gặp những từ khác như ” con”.

Nguyễn Phú Phong ( Từ chỉ biệt trong tiếng Việt-Tạp chí Ngôn ngữ 3,1996):

Có cách gọi khác về thành phần này, đó là từ “cái” chỉ biệt,đứng đầu danh ngữ và gán cho danh ngữ này tính chỉ biệt

Ngoài từ “cái” chỉ biệt còn có từ ” các” chỉ biệt.

Nguyễn Tài Cẩn( Ngữ pháp tiếng Việt, Tiếng-Từ ghép-Đoản ngữ):

Từ chỉ xuất luôn là từ ” cái”.

Ở vị trí phụ tố chỉ xuất không phải là ” cái” loại từ, mà là từ ” cái” hư từ.

Chúng tôi đồng ý với ý kiến của GS.Nguyễn Tài Cẩn

Vị trí phụ tố chỉ xuất ở trước TTTT trong CDT:

Về loại từ: Hư từ

Về mặt kết hợp trong ngữ đoạn:

Thường đứng trước DT chỉ đơn vị hoặc những DT chỉ sự vật có ý nghĩa đơn vị

Có khi xuất hiện ngay trước DT chỉ chất liệu mà không cần có DT chỉ đơn vị.Cách dùng này thường gặp trong khẩu ngữ.

Khi có từ ” cái” chỉ xuất, sau DT thường có định ngữ,nhất là định ngữ chỉ định

Trường hợp từ ” cái” chỉ xuất không kèm định ngữ đi sau DT là cách dùng hay gặp trong khẩu ngữ theo cách nói lửng,thường dùng để nói người ngang hàng hoặc bề dưới,và thường mang ý nghĩa tiêu cực.

VD: Nó suốt ngày chỉ biết ăn chơi.Cái thằng!

Cái con bé!Nó không làm được gì nên thân cả!

3.2 Phụ tố chỉ số lượng:

Nhóm chỉ số lượng chính xác: một,hai,ba…,chục,trăm,nghìn,triệu…có tác dụng biểu thị số lượng sự vật nêu ở TTTT.

Về từ loại: Số từ xác định,hay còn gọi là số đếm

Về khả năng kết hợp:

Có thể kết hợp trực tiếp với DT chỉ đơn vị,DT chỉ sự vật cá thể,DT chỉ khái niệm trừu tượng

VD: một cục gôm, bốn phương,hai quá trình…

Thường không đứng trực tiếp trước DT tổng hợp

VD: bốn xe cộ , mười quần áo ( – )

Nhóm chỉ số lượng khái quát:

Về từ loại: Số từ không xác định ( vài, dăm,mươi,mấy,những,các…),từ hàm ý phân phối ( mọi,mỗi,từng…)

Về khả năng kết hợp:

Khi đã có từ “cái” chỉ xuất hay DT chỉ đơn vị thì TTTT bao giờ cũng có thể đặt thêm phụ tố chỉ số lượng ở trước.

VD: ngôi nhà kia mấy ngôi nhà kia

Khi không có từ “cái” chỉ xuất mà cũng không có DT chỉ đơn vị thì ít dùng phụ tố chỉ số lượng.

Khi có từ “cái” chỉ xuất thì không dùng những từ hàm ý phân phối như ” mọi, mỗi, từng, các”…

VD: Mỗi cái con mèo ( – )

Các cái áo này ( – )

Những từ ” những”, “các”, ” một” là những trường hợp đặc biệt cần chú ý.Theo Nguyễn Tài Cẩn ( Ngữ pháp tiếng Việt,Tiếng-Từ ghép-Đoản ngữ) thì 3 từ này cùng với dạng zero có thể lập thành hệ thống đối lập nhau.

5) __ __

5) __ mèo

“Mấy”: chỉ số nhiều không xác định tại vị trí -2 hay 2′.Tại vị trí này, “mấy” có 1 số cách dùng mang ý nghĩa khác nhhau:

Dùng với tư cách 1 từ chỉ số nhiều không chính xác với số lượng không lớn lắm và không có định mức.Tương đương với: một số, vài ba, dăm ba…

Có thể dùng như ” những”, ” các” nhưng có phần hạn chế hơn

VD: mấy anh

mấy vị giáo sư ấy

Dùng để hỏi chung về số lượng

VD: Mỗi tuần anh đi bơi mấy lần?

3.3 Phụ tố chỉ tổng thể:

Về từ loại: Là những từ chỉ tổng thể như: cả, tất cả, cả thảy, hết thảy, toàn bộ, toàn thể…

Về khả năng kết hợp:

Không xuất hiện trước những từ chỉ số lượng ước chừng, không xác định như: vài,mấy,dăm,mươi, mỗi,từng,nhiều…

Đứng trước các từ chỉ số lượng chính xác ( một,hai…),các từ chỉ số nhiều không chính xác( những,các,mọi…)

Phụ tố “tất cả”, ” hết thảy”, ” hết tất cả”, ” hết thảy” có thể dùng trong trường hợp xác định hay không xác định số lượng cụ thể, còn ” cả”, ” cả thảy” chỉ dùng trong trường hợp có sự xác định số lượng cụ thể.

Ở vị trí bổ ngữ và trước từ ” mọi” có thể dùng “tất cả”, ” hết thảy”, ” tất thảy”, ” hết cả”, ” cả”….,nhưng cũng với 1 tổ hợp tương tự nhưng ở vị trí chủ ngữ thì chỉ dùng được ” tất cả”, ” hết thảy”, ” tất thảy”.

4. Các loại TTP đứng sau trung tâm trong CDT:

4.1 Phụ tố miêu tả/hạn định:

Về cấu tạo:

Phụ tố miêu tả là 1 từ: Thuộc nhiều từ loại khác nhau: danh từ,động từ,tính từ,số từ,đại từ…

Phụ tố miêu tả là danh từ:

Nêu lên 1 sự vật làm đặc trưng cho sự vật ở phần trung tâm ( khi đó không thể chen quan hệ từ vào giữa danh từ này với TTTT)

Nêu lên 1 sự vật có quan hệ với sự vật ở phần trung tâm ( có thể chen quan hệ từ vào).Có các quan hệ về mặt sở hữu,chất liệu, nội dung, địa điểm, so sánh…

Phụ tố miêu tả là động từ:

Nêu hành động,trạng thái,tâm tính của chủ thể

Nêu hành động giải thích thêm nội dung của cái điều đã đề cập ở TTTT.

Phụ tố miêu tả/hạn định là tính từ: Nêu đặc điểm,tính chất sự vật

Phụ tố miêu tả/hạn định là 1 cụm từ:

Về cấu tạo:

Trường hợp mệnh đề phụ tố miêu tả/hạn định ghép liền với chính tố, không có quan hệ từ

VD:một người đàn bà cổ đeo dây chuyền,vai quàng chiếc khăn nhung..

Trường hợp mệnh đề phụ tố miêu tả/hạn định có 2 khả năng ghép với chính tố: ghép có quan hệ từ và ghép không có quan hệ từ.

VD: bức thư mà tôi viết , người đàn ông tôi gặp hôm qua…

Về quan hệ ý nghĩa:

Kiểu mệnh đề phụ tố miêu tả/hạn định nêu lên 1 sự việc của chủ thể nêu ở trung tâm

VD: cái em học sinh vai đeo ba lô, tay cầm chiếc khăn quàng kia…

Kiểu mệnh đề phụ tố miêu tả/hạn định miêu tả 1 sự việc không phải do sự vật nêu ở trung tâm gây ra

VD: con gà mà nó mới ăn thịt ấy

Kiểu mệnh đề phụ tố miêu tả/hạn định nêu lên sự việc dùng để giải thích thêm điều nói ở trung tâm.

VD: việc cô ấy xung phong đi bộ đội…

Về kiểu liên kết:

Liên kết trực tiếp: không có mặt kết từ và cũng không thể thêm kết từ

VD: gà mẹ, chim non,cổng sau,nước chanh…

Liên kết gián tiếp: có mặt kết từ hoặc có thể thêm kết từ

VD: cuốn sách mà tôi cho anh mượn, chuyện tôi nói với cô hôm qua…

Về trật tự các thành tố:

Những TTP nêu các đặc trưng có tính chất thường xuyên hơn của sự vật nói ở TTC thì thường đứng gần TTC hơn.Những TTP nêu đặc trưng có tính chất lâm thời, gắn liền với những tình huống cụ thể thì thường đứng sau những TTP nói trên khi chúng có mặt.

VD: Những cái bánh bông lan tôi làm hôm qua rất ngon.

Trật tự giữa các TTP miêu tả/hạn định với nhau:

+ TTP 1 từ: DT,ĐT,TT rồi đến số từ,từ chỉ vị trí

+ TTP có kết từ mở đầu hoặc những TTP là những cụm từ chính phụ

VD: Vấn đề cấp bách số một của việc phân phối sản phẩm…

4.2 Phụ tố chỉ định:

Có 2 quan niệm:

Nguyễn Tài Cẩn,Diệp Quang Ban( Ngữ pháp tiếng Việt):

Các từ chỉ định thường xuất hiện với tư cách là yếu tố đánh dấu đường biên giới sau cùng của CDT tiếng Việt.Các từ chỉ định thường gặp: này,kia,ấy,đấy,nọ,đó

Các từ chỉ định có nhiệm vụ chỉ trỏ sự vật, nêu rõ cho ta biết sự vật ở hướng nào trong tầm nhìn ( xa-gần, không gian-thời gian)

Những từ ” này,kia,nọ,ấy” có khả năng ghép với bất kỳ DT nào ở trung tâm.

” Nay” chỉ đứng sau DT trung tâm chỉ thời gian như: ngày, hôm,bữa,trưa,chiều,tối…

” Nãy” chỉ đứng sau 1 số DT chỉ thời gian như : hồi, khi,lúc,ban…

” Nấy” chỉ đứng sau 1 số DT như : người, đứa,thằng,kẻ…,và thường dùng trong các trường hợp có 2 vế tương ứng nhau.

VD: người nào làm người nấy chịu

Hoàng Dũng-Nguyễn Thị Ly Kha ( Về các TTP sau trung tâm trong danh ngữ tiếng Việt,Tạp chí ngôn ngữ,2004):

Vị trí kết thúc danh ngữ không hẳn là do những từ chỉ định như: này, nọ,ấy,kia… đảm nhiệm.

VD: Quyển sách ấy của cô (còn mới)

Tất cả những cái con mèo đen ấy trong chuồng ( đều bị bệnh)

Tất cả những con cá rô béo ngậy ấy mà anh vừa ăn ( đều là cá rô Đầm Sét)

Từ chỉ định không hẳn có chức năng kết thúc mọi danh ngữ, mà sau đó còn có thể có tổ hợp chỉ vị trí,tổ hợp chỉ sở hữu hoặc tiểu cú.

Bài tập thực hành

Tìm các cụm danh từ và xác định thành tố trung tâm và thành tố phụ của các cụm danh từ trong các câu sau:

1/ Người về hết và tiếng ồn ào cũng mất.

tiếng ồn ào

0 1

2/ Một mùi ẩm mốc bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn mùi cát bụi quen thuộc quá khiến chị em Liên tưởng là mùi riêng của đất,của quê hương này.

một mùi ẩm mốc hơi nóng (của) ban ngày

-2 0 1 D1 0 D2 1

mùi cát bụi mùi riêng của đất,của quê hương này

0 1 D1 0 D2 1 2

3/ Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn,có những cảm giác mơ hồ không hiểu.

tâm hồn Liên

0 1

những cảm giác mơ hồ không hiểu

-2 0 1

4/ Bà mẹ Tràng cũng tươi tỉnh khác ngày thường,cái mặt bủng beo u ám của bà rạng rỡ hẳn lên.

bà mẹ Tràng

0 1

cái mặt u ám bủng beo của bà

D1 0 D2 1

5/ Còn ở cái quán rượu này,ba người hay bốn người cũng được.

cái quán rượu này

D1 0 D2 1 2

ba người

-2 0

bốn người

-2 0

6/ Người nhà quê cũng còn là một bí mật đối với chúng ta.

người nhà quê

0 1

một bí mật đối với chúng ta

-2 0 1

7/ Bó hoa ông già tặng chị là một bó hoa héo.

bó hoa ông già tặng chị

D1 0 D2 1

một bó hoa héo

-2 D1 0 D2 1

8/ Dường như cả cuộc đời của má, mọi ý nghĩ lặng lẽ trong đêm của má, cả những nguy hiểm,gian lao mà má đã trải qua một cách không hề sợ hãi đó,tất cả đều được gom lại và dồn vào trong ý nghĩ cuối cùng này.

cả cuộc đời của má

-3 D1 0 D2 1

mọi ý nghĩ lặng lẽ trong đêm của má

-2 0 1

những nguy hiểm,gian lao mà má đã trải qua một cách không hề sợ hãi đó

-2 0 1 2

ý nghĩ cuối cùng này

0 1 2

9/ Cuộc chiến đấu ở mũi đất xa xôi này, được cái nó trẻ trung, nó tươi mát,với giặc thù thì căm thù xốc tới,với ta thì yêu thương trìu mến.

cuộc chiến đấu ở mũi đất xa xôi này

D1 0 D2 1 2

10/ Điều tôi muốn nói với anh,tôi đành giữ kín trong lòng không nói nữa.

điều tôi muốn nói với anh

0 1

CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE VÀ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN CỦA THẦY CÙNG CÁC BẠN!!!

Cấu Tạo Dao Tiện Và Cách Phân Biệt Chuẩn Xác

Cấu Tạo Của Dao Tiện Móc Lỗ Và Cách Phân Loại

Cấu Tạo Dao Tiện Và Cách Phân Loại Chuẩn Xác

Cách Nhận Biết Từ Loại Trong Tiếng Anh

Tổng Ôn Tập Các Chuyên Đề Tiếng Anh

So Sánh Cấu Trúc Của Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh Và Tiếng Việt

Fifa Là Gì? Những Cơ Bản Liên Quan Tới Fifa

Bước Đi Đầu Tiên Tái Cấu Trúc Bóng Đá Việt Nam

Bóng Đá Việt Nam Như ‘củ Khoai Tây Cắm Que Tăm’

Kích Thước Cầu Môn Sân Bóng Đá 7 Người Cực Chuẩn Bạn Cần Biết

Cách Tạo Bài Viết Về Bóng Đá Bằng Tiếng Anh Như Người Bản Xứ

Trong Tiếng Anh, đặc biệt là trong các bài viết học thuật ( Academic writing), danh từ hóa hay danh hóa (nominalization) là một phương pháp thường xuyên được sử dụng (Hinkel, 2002). Đó là quá trình hình thành danh từ bằng việc biến đổi các từ loại khác như động từ hay tính từ (Crystal, 2008). Khi động từ được danh từ hóa, câu văn sẽ mang tính khái quát và trang trọng hơn bởi nó không còn chỉ đặt trọng tâm vào một hành động (action) nữa mà đang đề cập tới một khái niệm (concept). Hơn nữa việc danh từ hóa còn giúp giảm thiểu việc sử dụng các đại từ nhân xưng (personal pronoun) như “I”, “we”, “they” và giúp bài viết tăng tính khách quan và học thuật hơn (Baratta, 2010).

We analysed the data from the experiment and it revealed that children react when they have too much sugar ⇒ Our analysis of the data revealed children’s reaction to excessive sugar intake

Tuy nhiên, người học Tiếng Anh lại gặp rất nhiều khó khăn và dễ mắc lỗi khi thực hiện quá trình này. Bởi việc danh từ hóa đòi hỏi họ, ngoài kiến thức về các dạng thức khác nhau của từ, còn cần phải nắm rõ cách cấu tạo và cách sắp xếp trật tự các thành tố trong một cụm danh từ tiếng Anh. Như trong ví dụ số 2, có thể thấy “have too much sugar” khi được danh từ hóa sẽ trở thành “excessive sugar intake” – một cụm danh từ chứ không chỉ là một danh từ đứng đơn lẻ.

Vì vậy, bài viết này sẽ phân tích và so sánh cấu trúc của cụm danh từ trong Tiếng Anh và cụm danh từ trong Tiếng Việt để giúp người học có thể hiểu được bản chất của cụm danh từ trước khi đi sâu hơn vào quá trình danh từ hóa.

Cụm danh từ tiếng Anh là gì

Cụm danh từ (Noun phrases), theo định nghĩa của Cambridge Dictionary, là một nhóm các từ bao gồm một danh từ hoặc một đại từ – yếu tố trung tâm, mang tính bắt buộc, và các thành phần độc lập không mang tính bắt buộc đứng ở trước hoặc sau.

Cụm danh từ tiếng Anh có thể đóng vai trò như một chủ ngữ (subject), một tân ngữ (object) hay một bổ ngữ cho chủ ngữ/tân ngữ/giới từ (subject/object/ppositional complement) (Oxford Languages)

Cụm danh từ trong Tiếng Việt

Thành phần phụ trước (p-modifier) + Danh từ trung tâm (Head Noun) + Thành phần phụ sau (post-modifier)

Các thành phần phụ trước:

Cấu trúc cụm danh từ trong Tiếng Anh

Thành phần phụ trước + Danh từ trung tâm + Thành phần phụ sau

Các thành phần phụ trước

Tiền chỉ định từ (Predeterminer): từ thường xuất hiện trước Hạn định từ (Determiner) để bổ sung thêm thông tin cho danh từ trong một cụm danh từ tiếng Anh.

Mạo từ (Article): từ đứng trước danh từ và cho biết danh từ đó nhắc tới một đối tượng xác định hay không xác định.

Đại từ chỉ định (Demonstrative Pronoun): là từ dùng để đại diện cho một người hoặc vật cụ thể dựa trên khoảng cách giữa họ đến vật hoặc người được nhắc đến trong câu.

VD: this, that, these, those this và these (khoảng cách gần) that và those (khoảng cách xa) VD: my, your, his, her, our, its, their

Đại từ bất định (Indefinite Pronoun): những từ không chỉ cụ thể đến người hay vật nào đó mà chỉ nói một cách chung chung.

một sự lựa chọn khác một vài trái táo hai cô gái năm quyển sách lượng đường nạp vào sự tiêu thụ thức ăn ô nhiễm môi trường

Tính Từ (ý kiến – kích cỡ – hình dạng – tuổi – màu sắc – nguồn gốc/quốc tịch – chất liệu -mục đích)

mái tóc đen dài những quyển sách tiếng Anh cũ cậu bé người Ý thú vị

cuộc họp được tổ chức cẩu thả

highly recommended books

những quyển sách được đề xuất rất nhiều

Một cụm danh từ tiếng Anh có thể có nhiều thành phần phụ trước:

Ví dụ: a second chance (mạo từ + số thứ tự + danh từ)

those two American girls (đại từ chỉ định + số từ + tính từ + danh từ)

Cụm giới từ (Prepositional Phrase): nhóm các từ bắt đầu bằng một giới từ (VD: in, on, at, to) và kết thúc bằng một danh từ, đại từ hoặc một cụm danh từ tiếng Anh.

Cụm tính từ (Adjective Phrase): nhóm từ bắt đầu bằng một tính từ

Cụm tính từ (Adjective Phrase): nhóm từ bắt đầu bằng một tính từ

the girl sitting at the corner of the room

an effort to curb congestion

(một nỗ lực ngăn chặn tình trạng tắc nghẽn)

Mệnh đề không biến vị (Non-finite Clause): mệnh đề chứa một động từ không biểu hiện ý nghĩa của Thì (tense).

Mệnh đề biến vị (Finite Clause): mệnh đề chứa một động từ biểu thị ý nghĩa Thì

Sự tương đồng và khác biệt giữa cụm danh từ trong Tiếng Anh và cụm danh từ trong Tiếng Việt

Cụm danh từ Tiếng Anh và trong Tiếng việt đều c ó thể được cấu thành từ 3 thành phần chính, gồm một danh từ chính (yếu tố bắt buộc), các thành phần phụ trước và các thành phần phụ sau (không bắt buộc).

Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

Bài viết này đã khái lược những đặc điểm chính cũng như trật tự sắp xếp các thành tố trong cụm danh từ Tiếng Anh và Tiếng Việt, từ đó so sánh và chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt. Thông qua những thông tin và ví dụ minh họa trong bài, bài viết hướng tới việc giúp người Việt học Tiếng Anh có thể hiểu được bản chất và cấu trúc của cụm danh từ tiếng Anh. Qua đó, người học có thể nâng cao tính chính xác khi danh từ hóa trong các bài viết học thuật và đồng thời tránh các lỗi sai không đáng có khi hình thành các cụm danh từ.

Nguyễn Vũ Minh Anh

Bí Mật Làn Da Căng Sáng Từ Bên Trong

Hiểu Đúng Về Cấu Trúc Da Để Bảo Vệ Và Chăm Sóc Hiệu Quả

Cách Giảm Nếp Nhăn Nhờ Tác Động Vào Cấu Trúc Nền Của Da

Cấu Trúc Nền Quyết Định Nhan Sắc Làn Da

Những Cấu Trúc Câu Thường Gặp Được Áp Dụng Cho Bài Thi Nói Tiếng Đức Trình Độ B1

🌟 Home
🌟 Top