Cấu Trúc Could You Show Me / 2023 / Top 20 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Can/Could/Would You …? / 2023

A. Asking people to do things (requests) – Yêu cầu ai đó làm việc gì đó (lời yêu cầu):

Ta thường dùng can hay could để yêu cầu ai đó làm việc gì:

Can you wait a moment, please?

hoặc

Could you wait a moment, please.

Xin ông vui lòng chờ một chút.

Liz, can you do me a favour?

Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

Excuse me, could you tell me how to get to the station?

Xin lỗi, anh có thể chỉ đường cho tôi đến nhà ga được không?

I wonder if you could help me.

Tôi tự hỏi không biết anh có thể giúp tôi được không.

Ghi nhớ rằng ta nói “Do you think (you) could…?” (thường không dùng can):

Do you think you could lend me some money until next week?

Anh thấy là có thể cho tôi mượn ít tiền cho đến tuần tới được không?

Ta cũng có thể dùng will và would để yêu cầu ai làm việc gì đó (nhưng can và could vẫn được dùng nhiều hơn):

Liz, will you do me a favor?

Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

Would you please be quiet? I’m trying to concentrate.

B. Asking for things. Yêu cầu điều gì với ai đó.

Để yêu cầu ai một điều gì bạn có thể nói Can I have…? hoặc Could I have…?

(in a shop) Can I have these postcards, please?

(trong cửa hàng) Làm ơn cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

(during a meal) Could I have salt, please?

(trong bữa ăn) Làm ơn cho tôi xin ít muối được không?

May I have…? cũng có thể được dùng (tuy ít thông dụng hơn)

May I have these postcards, please?

Vui lòng cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

C. Asking for and giving permission. Xin phép và cho phép.

Để xin phép làm điều gì đó, chúng ta thường dùng can, could hay may:

(on the phone) Hello, can I speak to Tom, please?

(qua điện thoại) Alô, xin vui lòng cho tôi nói chuyện với Tom.

“Could I use your phone?” “Yes, of course.”

“Tôi có thể dùng điện thoại của anh được không?” “Dĩ nhiên là được”

Do you think I could borrow your bike?

Bạn có thể cho tôi mượn xe đạp của bạn được không?

“May I come in?” “Yes, please do.”

“Tôi có thể vào được không?” “Được xin mời vào”

Để cho phép ai làm việc gì chúng ta có thể dùng can hay may:

You can use the phone hoặc You may use the phone.

Bạn có thể sử dụng điện thoại.

May nghi thức hơn và ít được dùng hơn can và could.

D. Offering to do things. Đề nghị làm một việc gì:

“Can I get you a cup of coffee?” “Yes, that would be very nice.”

“Can I help you?” “No, it’s all right. I can manage.”

“Tôi có thể giúp cô được không?” “Dạ thôi, không có gì đâu. Tôi có thể đảm đương được.”

You look tired. I’ll get you a cup of coffee.

E. Offering and inviting. Lời đề nghị và lời mời:

Để đưa ra lời đề nghị hay lời mời chúng ta có thể dùngWould you like…? (không dùng “do you like”)

“Would you like a cup of coffee?” “Yes, please.”

“Would you like to come to dinner tomorrow evening?” “Yes, I’d love to.”

I’d like… là một cách nói lịch sự để diễn tả những điều bạn muốn:

(at a tourist information office) I’d like some information about hotels, please.

(tại một văn phòng hướng dẫn du lịch) Mong anh vui lòng cho tôi biết một số thông tin về các khách sạn.

(in a shop) I’d like to try on this jacket, please.

tài liệu thi ielts

ielts là gì

tài liệu luyện ielts

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Like

Loading…

Related

Cấu Trúc Could You Please Đầy Đủ Nhất / 2023

Chúng ta có rất nhiều mẫu câu để nhờ vả, yêu cầu, đề nghị ai làm gì, nhưng khi muốn nhờ một cách “chanh xả” thì luôn dùng cấu trúc could you please.

I. Cấu trúc could you please

Cấu trúc Could you please có nghĩa là “Bạn có thể vui lòng … không?”

Cấu trúc Could you please là cách nói “chanh xả”, trịnh trọng, thường được dùng khi nhờ vả, đề nghị người bề trên hoặc người lạ.

Trong cấu trúc could you please, chúng ta có thể thay đổi vị trí của thán từ please trong câu, hoặc thay please thành possibly. Từ đó, chúng ta tạo thành 3 cấu trúc của Could you please như sau.

1. Cấu trúc could you please 1

Could you please + V?

Ví dụ

Could you please stop blaming everything on “fate”?Anh có thể ngừng đổ lỗi mọi thứ cho “duyên phận” được không?

Could you please stop saying that you feel pity for me?Anh có thể ngừng nói “thương em” được không

Could you please clear things up, for you, for me, and for everyone?Anh có thể làm sáng tỏ mọi chuyện, cho anh, cho em, và cho mọi người nữa được không?

Could you please say something, just anything?Anh có thể nói gì đó được không, bất cứ lời nào?

Could you please stop drinking matcha?Anh có thể ngưng uống trà xanh lại được không?

2. Cấu trúc could you please 2

Could you + V, please?

Ví dụ

Could you mind your own business, please?Cậu lo chuyện mình đi đã được không?

Could you let me know when the party’s over, please?Cậu nhắc tôi lúc nào bữa tiệc kết thúc được không?

Could you stay exactly where you are, please?Cậu đang ở đâu thì ở nguyên đó đi được không?

Could you open the door to your heart, please?Cậu có thể mở cửa trái tim mình được không?

3. Cấu trúc biến đổi của could you please

Could you possibly + V?

Ví dụ

Could you possibly rethink your decision?Cô có thể xem xét lại được không ạ?

Could you possibly double check the testing result one more time? I’m sure I did better than that.Cô có thể kiểm tra lại kết quả một lần nữa được không ạ? Em chắc chắn là mình làm tốt hơn thế mà.

Could you possibly raise my overall score, even by just 0,1?Cô có thể nâng điểm giúp em, dù chỉ 0,1 thôi có được không ạ?

Could you possibly not invite my mom to the parents’ meeting?Cô có thể không mời mẹ em đi họp phụ huynh không ạ?

Could you possibly, for my family’s happiness, not mention my scores?Cô có thể vì hạnh phúc gia đình em mà không nhắc đến điểm số của em không ạ?

4. Cấu trúc trả lời câu hỏi could you please

Có người hỏi thì phải có người trả lời chứ! Tuy could you please không phải là câu hỏi, mà là câu đề nghị, nhưng chúng ta vẫn có câu đáp lại. Và để trả lời cho cấu trúc could you please, chúng ta có hai cách trả lời như sau.

4.1. Câu trả lời đồng ý

Yeah! Sure!Được chứ!

Sure, don’t worry!Được chứ! Đừng lo!

Sure, no problem!Okê bạn ê!

4.2. Câu trả lời từ chối

I’m afraid I can’t.Thật tiếc là tôi không giúp được rồi.

II. Các cấu trúc tương tự như could you please

Trong Tiếng Anh, chúng ta có rất nhiều cấu trúc cũng để diễn đạt lời yêu cầu, đề nghị tương tự như cấu trúc could you please. Hack Não giới thiệu đến bạn một số cấu trúc sau đây.

1. Cấu trúc Would 

Would it be possible to + V

Ý nghia & cách dùng: Liệu bạn có thể … không?

Ví dụ

Would it be possible to lend me your homework?Cậu cho tớ mượn bài tập về nhà của cậu được không?

Would it be possible to share some of your cake with me?Cậu có thể chia cho tớ ít bánh với được không?

Would it be possible not to tell the teacher about this?Cậu có thể không méc cô vụ này được không?

2. Cấu trúc Will

Will you be so kind as to + V

Ý nghia & cách dùng: Bạn có thể vui lòng … không?

Ví dụ

Will you be so kind as to buy me a banh mi?Cậu có thể mua bánh mì cho tớ được không?

Will you be so kind as to pay the bill for me?Cậu có thể trả hóa đơn này cho tớ được không?

Will you be so kind as to stay forever alone with me?Cậu có thể cũng ê sắc với tớ không?

3. Cấu trúc If

Câu điều kiện loại 2 ngoài việc diễn tả một điều không có thật ở hiện tại còn có thể làm câu đề nghị một cách trang trọng.

Cấu trúc

If you could + V, it would be very much appreciated.It would be really great if you + V-edI’d be grateful if you + V-ed

Ý nghĩa & cách dùng: Nếu bạn có thể …, thì tôi sẽ rất lấy làm biết ơn!

Ví dụ

It would be really great if you hold the door for me.Sẽ thật tốt nếu cậu giữ cửa giúp tớ.

I’d be grateful if you could go to the prom with me.Tớ sẽ rất vui nếu cậu có thể đi dạ hội cùng tớ.

If you could wear the same dress code as me, it would be very much appreciated.Nếu cậu mặc cùng màu với tớ nữa thì tớ sẽ rất vui.

III. Bài tập về cấu trúc could you please

Bài tập: Chọn đáp án đúng (A, B hoặc C) cho những câu sau:

help helps helped

carry carries carried

please possibly Không có đáp án

mind please like

like mind please

lends lend lent

Could you please waiting five minutes? Could you please wait five minutes? Could you please to wait five minutes?

Could you like take a photo of us? Could you possibly take a photo of us? Could you mind take a photo of us?

Score =

Đáp án

Kéo thêm nữa là tới đáp án rồi đó!

Nói trước rồi nha! Ngay dưới này là đáp án đó bạn đọc ơi!

A – help

A – carry

A – please

B – please

C – Cả hai đáp án trên

B – lend

B – Could you please wait five minutes?

C – Could you possibly take a photo of us?

IV. Kết bài

Trong bài viết này, Hack Não đã giới thiệu đến bạn cấu trúc Could you please. Theo đó, cấu trúc này để đề nghị, yêu cầu ai làm gì một cách trang trọng. Ngoài cấu trúc could you please, bạn có sử dụng 5 cấu trúc tương đương mà chúng mình đã giới thiệu.

Would You Mind, Do You Mind: Cấu Trúc &Amp; Bài Tập (Có Đáp Án) / 2023

WOULD YOU MIND – DO YOU MIND: yêu cầu/xin phép làm gì

Hai cấu trúc này giống nhau về ngữ nghĩa và có thể viết lại cho nhau

Thông thường, cặp cấu trúc này được dùng để đưa ra yêu cầu hay xin phép làm việc gì đó theo ý kiến hoặc mong muốn một cách lịch sự.

Ex: Would you mind turning off the fan a moment?

Do you mind speaking Vietnamese?

(Bạn có phiền khi nói tiếng Việt không?)

➔ Ở đây khi bạn muốn nói tiếng Việt thay cho việc nói tiếng Anh vì bạn chỉ biết 1 chút, bạn muốn yêu cầu người nghe nói tiếng Việt cùng mình, hãy sử dụng mẫu câu trên.

CẤU TRÚC WOULD YOU MIND, DO YOU MIND

1. Cấu trúc yêu cầu

Answer:

No, I don’t mind. (Không, tôi không thấy phiền/Tôi không bận tâm đâu)

No, of course. (Dĩ nhiên là không rồi)

Not at all. (Không có gì đâu)

Sorry/I’m sorry. I can’t. (Tôi xin lỗi. Tôi không thể)

Ex:

a.

Question: Would you mind lending your money?

(Bạn có có thể cho tôi mượn tiền không?)

Answer: – No, I don’t mind. (Tôi không cảm thấy phiền đâu)

Or: – Oh! I’m sorry. I can’t. (Ồ! Tôi xin lỗi. Tôi không thể)

b.

Question: Do you mind waiting outside?

(Bạn có thể đợi tôi bên ngoài không?)

Answer: – Not at all. (Không có gì đâu)

Or: – Sorry. I can’t. (Xin lỗi. Tôi không thể)

Để xin phép ai đó khi bạn muốn làm gì một cách lịch sự mang nghĩa “Bạn có phiền nếu … làm gì không?” hãy dùng cấu trúc sau:

Answer:

Not at all. (Không có chi)

No, of course not. (Dĩ nhiên là không)

No, I don’t mind. (Không, tôi không phiền/Tôi không bận tâm đâu)

Please go ahead. (Bạn cứ làm đi)

I’d prefer you didn’t. (Bạn không nên làm thế)

I’d rather you didn’t. (Bạn không nên làm thế)

Ex:

a. Would you mind if I came with you?

(Bạn có cảm thấy phiền khi tôi đến cùng bạn không?)

Answer: – No, of course not. (Dĩ nhiên là không)

– I’d rather you didn’t. (Bạn không nên làm thế đâu)

b. Do you mind if I take the day off tomorrow?

(Bạn có thấy phiền nếu tôi nghỉ vào ngày mai không?)

Answer: – No, of course not, but I’ll need you on Friday for sure

(Không. Dĩ nhiên là không rồi, nhưng tôi cần bạn chắc chắn vào thứ sáu)

– I’d rather you didn’t. I need you right now.

Oh I’m sorry, I didn’t know.

No, it’s fine, I want everybody to be well prepared.

Not at all. Go ahead.

I actually can’t because I will be out of town.

No, you can close it.

Would you mind (turn up) — the volume? I can’t hear anything.

No, not at all.

No, go ahead.

That’s OK. I will give you another week.

Cấu Trúc Would You Mind, Do You Mind Trong Tiếng Anh Có Ví Dụ / 2023

1. Cấu trúc Would you mind, Do you mind

Cấu trúc: Would you mind/ Do you mind + (S) + V-ing…?

Would you mind + If + S + V

Do you mind + If + S+ V(p2)

Lưu ý:

Cấu trúc Would you mind và Do you mind đều được dùng để đưa ra lời đề nghị, hỏi xem ai đó có cảm thấy phiền không khi làm một điều gì đó. Tuy nhiên, về mức độ lịch sự, Would you mind có phần lịch sự hơn khi dùng cấu trúc Do you mind.

2. Cách trả lời cho cấu trúc Would you mind, Do you mind

Trong một cuộc hội thoại, khi người đối diện hỏi bạn những câu hỏi Would you mind, Do you mind, bạn có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau. Khi được ai đó hỏi là “Bạn có ngại không, khi mà…..”, nếu bạn cảm thấy không ngại và hành động của người đối diện hoàn toàn có thể chấp nhận được thì bạn trả lời một cách ngắn gọn sau đây:

Trong trường hợp bạn cảm thấy phiền với những yêu cầu, đề nghị mà người đối diện đưa ra thì bạn có thể từ chối yêu cầu bằng cách trả lời như sau:

I’d prefer you didn’t. (tôi nghĩ bạn không nên làm thế)

I am sorry, that is impossible. (Tôi xin lỗi, tôi không thể làm thế được)

I’d rather not do that. (Tôi nghĩ không nên làm vậy)

I am sorry. I am busy now. (tôi xin lỗi, tôi rất bận bây giờ)

That is not possible for me right now. (Việc này không phù hợp với tôi bây giờ)

I am sorry, I can’t do that. (Tôi xin lỗi, tôi không thể làm vậy).

Ví dụ về câu hỏi và câu trả lời với cấu trúc Would you mind, Do you mind.

Trường hợp bạn không ngại:

-No, of course. I am very glad. (không, tất nhiên tôi không ngại rồi. Tôi rất vui)

-No, I’d be glad to. (không, tôi rất vinh hạnh)

-No, go ahead. (không, bạn cứ tự nhiên)

-No, I don’t mind. (Không, tôi không ngại đâu)

Trường hợp bạn muốn từ chối:

-I am sorry, I am busy now. (Tôi xin lỗi, bây giờ tôi bận mất rồi)

-I am sorry, I must go out now. (Tôi xin lỗi, tôi phải đi ra ngoài bây giờ)

-I am sorry, I have a class tonight. (tôi xin lỗi, tôi có lớp học tối nay)

3. Bài tập với cấu trúc Would you mind, Do you mind

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc.

1. Would you mind (close)……….. the door?

2. Would you mind (open) chúng tôi window?

3. Would you mind (wash)………… the car for me?

4. Do you mind (stay)…………. with the kids?

5. Would you mind (give) chúng tôi her phone number?

6. Would you mind (lend) chúng tôi your book?

7. Do you mind (give) chúng tôi a lift?

8. Would you mind if I (turn) chúng tôi the music?

9. Would you mind (give) chúng tôi a hand?

10. Do you mind (help)………… me clean the house?

Bài tập 2: Đặt lại câu với cấu trúc Would you mind/ Do you mind.

1. Can you help me to turn on the TV?

2. Could she attend your birthday next week?

3. May I ask you a question?

4. Can you please leave the door open?

5. Will you send her this gift for me?