Cấu Trúc Chuyển Từ Would Prefer Sang Would Rather / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather

Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

English Grammar: Prefer Would Prefer and Would Rather

A. Lý thuyết

1. Prefer:

– Thường bạn có thể dùng ” Prefer to (do)” hoặc ” Prefer – Ving” để diễn tả bạn thích điều gì đó hơn.Ex: I don’t like cities. I prefer to live in the country (hoặc I prefer living in the country.)

(Tôi không thích thành phố. Tôi thích sống ở nông thôn hơn)

– Ngoài ra ‘Prefer’ còn có cấu trúc sau:

+ Prefer sth to sth

Ex:

I prefer this dress to the one you were wearing yesterday.

(Anh thích bộ quần áo này hơn chiếc bộ em đã mặc ngày hôm qua.)

+ Prefer doing sth to doing sth = prefer to do sth rather than (do) sth

Ex:

I prefer flying to travelling by train.

(Tôi thích đi máy bay hơn là đi bằng xe lửa.)

Anh prefers to live in Haiphong city rather than (live) in Ha Noi .

(Anh thích sống ở thành phố Haiphong hơn là sống ở Ha Noi)

2. Would prefer:

“Would prefer” để nói tới điều ta muốn làm trong một tình huống cụ thể nào đó (không phải chung chung):

– “Would prefer sth (+ or+sth)” (thích cái gì ‘hơn cái gì’)

Ex:“Would you prefer tea or coffee?” – “Coffee, please.”

(Anh muốn uống trà hay cà phê vậy?” ” Cà phê.

– “Would prefer to do”:

Ex:

I’d prefer to stay at home tonight rather than go to the cinema.

(Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)

3. Would rather:

– Would rather ‘do’ sth = would prefer ‘to do’ st.

Ex:

“Shall we go by train?”- “Well, I’d prefer to go by car.”

NOTE:

Câu phủ định là: would rather not ‘do’ sth.

Ex:

I’m tired. I’d rather not go out this evening, if you don’t mind.

(Tôi cảm thấy mệt. Tôi không muốn đi chơi tối nay, nếu anh không giận.)

“Do you want to go out this evening?” “I’d rather not.

(“Bạn muốn đi chơi tối nay không?” “Tôi không muốn.”)

– Ngoài ra ‘Would rather’ còn có cấu trúc sau:

+ Would rather do something than (do) something

Ex: I’d rather stay at home tonight than go to the cinema.

(Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)

+ Would rather you ‘did’ st: Dùng khi bạn muốn người khác làm một điều gì đó.

Ex:

“Shall I stay here?” “I’d rather you came with us.”

“Shall I tell them the news?” “No, I’d rather they didn’t know.”

“Shall I tell them or would you rather they didn’t know?”

NOTE:

– Trong cấu trúc này chúng ta dùng thì Quá khứ (came, did v.v…) nhưng ý nghĩa lại là hiện tại hoặc tương lai, chứ không phải quá khứ.

Hãy so sánh:

I’d rather cook the dinner now. (Tôi muốn nấu bữa tối ngay bây giờ.)

NHƯNG:

(Anh muốn em nấu bữa tối ngay lúc này.)

+ Dạng phủ định là “would rather you didn’t…”

Ex:

I’d rather you didn’t tell anyone what I said.

(Tôi không muốn anh nói với ai những gì tôi đã nói.)

“Do you mind if I smoke?” “I’d rather you didn’t.”

(“Anh có phiền không nếu tôi hút thuốc?” “Tôi mong anh đừng hút.”)

B. Bài tập

[ ] would prefer

[ ] would prefer to

[ ] would rather to

[ ] would prefer

[ ] would rather

[ ] would rather to

[ ] prefer

[ ] would rather

[ ] would prefer

[ ] prefer to

[ ] rather to

[ ] prefer

[ ] rather to

[ ] prefer

[ ] rather

[ ] like

[ ] rather

[ ]prefer

[ ] rather to

[ ] rather

[ ] prefer

[ ] prefer

[ ] prefer to

[ ] rather

[ ] rather to

[ ] rather

[ ] prefer

[ ] rather

[ ] prefer

[ ] rather to

[ ] than

[ ] to

[ ] from

[ ] go

[ ] to go

[ ] going

[ ] walk

[ ] walking

[ ] to discuss

[ ] to discussing

[ ] than discuss

[ ] than

[ ] to

[ ] from

[ ] travel

[ ] travelling

[ ] live in Paris than in London

[ ] live in Paris to London

[ ] to live in Paris than London

[ ] eat

[ ] to eat

[ ] eating

ANSWERS:

1) would prefer to 2) would rather 3) would prefer 4) prefer 5) rather

6) prefer 7) rather 8) prefer 9) rather 10) rather

11) to 12) go 13) walking 14) than discuss 15) to

16) traveling 17) to live in Paris than London 18) to eat

Cách Sử Dụng Cấu Trúc Prefer, Would Prefer Và Would Rather

Tiếng anh là môn học quan trọng và bắt buộc trong chương trình học của học sinh sinh viên. Học tiếng anh không phải ngày một ngày hai mà cần thời gian dài và sự kiên trì, quyết tâm cao. Chỉ có trau dồi ngoại ngữ tốt mới giúp các bạn trẻ đi đến thành công một cách nhanh nhất. Cấu trúc ngữ pháp trong tiếng anh là cần thiết để hình thành và phát triển các kỹ năng nghe, nói trong tiếng anh và cấu trúc về mong muốn và sở thích như cấu trúc prefer, would prefer và would rather cũng không thể bỏ qua. Cùng chúng tôi hỗ trợ học sinh trong việc hiểu kỹ hơn các cấu trúc về câu thể hiện sự mong muốn, sở thích.

1. Cấu trúc prefer

“Prefer” có ý nghĩa là “thích hơn”, cấu trúc với “prefer” được dùng để diễn tả sự yêu thích một ai đó hay một cái gì đó hơn ai đó hay hơn một cái gì đó của người nói mà có thể nói rõ hoặc không nói rõ đối tượng được so sánh.  Việc sử dụng các cấu trúc với prefer rất phổ biến trong các bài tập tiếng anh hay trong giao tiếp tuy nhiên cấu trúc cũng rất dễ gây nhầm lẫn giữa các dạng với nhau

1.1. Công thức cấu trúc prefer

Prefer là một từ đi được cả với động từ có “To” và động từ đuôi “Ing”. Tuy nhiên, mỗi cấu trúc của prefer lại diễn tả ý nghĩa khác nhau và mang những sắc thái khác nhau

–  S+ Prefer ( chia theo thì trong câu) + N1 ( danh từ thứ 1) + To + N2 ( danh từ thứ 2) : Thích cái gì hơn cái gì

Ví dụ

He prefers dogs to cats – anh ấy thích chó hơn là mèo

–  S + Prefer + V-ing (+ To + V-ing) : ai đó ( hay cái gì đó) thích làm cái gì hơn cái gì

Ví dụ:

She prefers playing football to playing volleyball – Cô ấy thích chơi bóng đá hơn là chơi bóng chuyền.

–  S + Prefer + To + V : Thích làm cái gì hơn

Ví dụ:

I prefer to read  novel – Tôi thích đọc tuyển thuyết hơn

–  S + Prefer + To V + N1 + Rather Than ( + V- nguyên thế) + N2

Ví dụ :

We prefer to eat fish rather than vegetables – Chúng tôi thích ăn cá hơn ăn rau

1.2. Cách sử dụng

+ Cấu trúc “prefer” mục đích sử dụng chủ yếu là để diễn tả sở thích, thích điều gì hơn trong một tình huống nói về một vấn đề nào đó hay trong giải bài tập ngữ pháp tiếng anh.

+ Cấu trúc “prefer” còn được sử dụng để viết lại câu trong tiếng anh, viết lại câu cùng nghĩa hay viết lại câu trái nghĩa nhau

Ví dụ:

To prefer doing something to V-ing something = S + like something/ V-ing something better than something / V-ing something: thích làm gì hơn làm gì

+ Cấu trúc “prefer” còn dùng để chia động từ To – V hay V-ing phụ thuộc tính chất và công thức “prefer” để chia động từ sau “prefer” phù hợp nhất.

1.3. Những lưu ý khi dùng cấu trúc prefer

Cấu trúc “prefer” được sử dụng phổ biến, không hề gây khó khăn cho các bạn nếu các bạn có ý thức học tập kiến thức. Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc “prefer”

+ Cấu trúc “prefer” được sử dụng với nghĩa chung mang tính chất lâu dài hơn các cấu trúc thể hiện sở thích, mong muốn khác.

+ Một điểm lưu lý về sử dụng cấu trúc “prefer” đối với dạng câu hỏi chúng ta phải mượn trợ động từ do / does / đi rồi đảo lên trước chủ ngữ

Ví dụ:

He prefers to listen to music – Anh ta thích nghe nhạc hơn ( câu ở dạng khẳng định)

+ Lưu ý về cấu trúc “prefer” trong câu phủ định chúng ta thêm “Not” vào sau prefer chứ không dùng Prefern’t

Ví dụ :

She prefer to read novel – Cô ấy thích đọc tiểu thuyết hơn ( Câu ở dạng khẳng định )

2. Cấu trúc would prefer

2.1. Công thức

Cấu trúc “Would prefer” khác với cấu trúc “prefer” ở chỗ khi thêm “would” thì chúng sẽ không dùng V-ing. Do đó, công thức của cấu trúc “Would prefer” thường đi với To-V

–  S + Would prefer something To something – Thích cái gì hơn

Ví dụ :

He would prefer stay at home to go the party – anh ấy thích ở nhà hơn là đi tới bữa tiệc

–  S + Would prefer + To do something : Thích làm cái gì hơn

Ví dụ :

I would prefer to go shopping – Tôi thích đi mua sắm hơn

–  S + Would prefer + To V + rather than + V + something

Ví dụ:

I would prefer to go the picnic rather than go to cinema – Tôi thích đi cắm trại hơn là đến rạp chiếu phim

2.2. Cách sử dụng

Cấu trúc “would prefer” cũng mục đích sử dụng chính giống như cấu trúc “prefer” dùng để diễn tả sở thích của một ai đó hay cái gì đó. Ngoài ra, cấu trúc “would prefer” sử dụng trong một số trường hợp sau:

+ Cấu trúc “Would prefer” sử dụng trong trường hợp khi nói điều gì mong muốn làm trong một tình huống cụ thể, không mang tính sở thích lâu dài như cấu trúc “prefer”.

+  Cấu trúc “Would prefer” còn được sử dụng trong viết lại câu đồng nghĩa thể hiện sở thích của ai đó, thích cái gì hơn trong tình huống cụ thể.

+ Bối cảnh sử dụng cấu trúc “Would prefer” thường yêu cầu sự lịch sự, trang trọng nhiều hơn là trong bối cảnh giao tiếp thường ngày.

+ Cấu trúc “Would prefer” còn được sử dụng để chia động từ To-V trong các dạng bài tập chia động từ trong tiếng anh.

2.3. Những lưu ý

+ Sử dụng cấu trúc “would prefer” nếu không nắm chắc chắn bản chất sử dụng sẽ gây nhầm lẫn, việc sử dụng cấu trúc không hiệu quả. Ngữ pháp tiếng anh chỉ đơn giản khi các bạn được học để hiểu để áp dụng vào bài tập vào giao tiếp tốt.

+ Cũng như cách sử dụng cấu trúc “Prefer” thì cấu trúc “Would prefer”  cũng cần lưu ý trong câu phủ định chỉ cần thêm Not vào sau “Prefer” thể hiện sự không yêu thích một vấn đề nào đó

Ví dụ

I would prefer not to playing soccer – Tô không thích chơi bóng đá

+ Lưu ý cấu trúc “Would prefer” trong dạng câu hỏi thì chỉ việc đảo chữ “Would” lên trước chủ ngữ

Ví dụ :

He would prefer to listen to music – Anh ấy thích nghe nhạc ( dạng câu khẳng định)

+ Điểm quan trọng cần lưu ý là trong một số giáo trình tiếng anh vẫn sử dụng V-ing sau “Would prefer”. Điều này cũng không quá khó hiểu khi trong giáo trình Cambridge University chỉ khẳng định khi có “Would” thì chúng ta không thường sử dụng V-ing theo sau chứ không phải không dùng. Tuy nhiên, sử dụng “Would prefer” theo sau bởi một động từ nguyên mẫu có “To” hơn là một động từ có đuôi “Ing”.

3. Cấu trúc would rather

3.1. Công thức

Thể hiện sở thích, mong muốn của một ai đó về một vấn đề nào đó, ngoài việc sử dụng cấu trúc “prefer” hay “would prefer” thì cấu trúc “would rather” cũng được sử dụng và nhắc nhiều trong các dạng bài tập tiếng anh.

–  S + Would rather  + V + something : thích làm cái gì hơn

Hay S + ‘d rather + V  + something

Ví dụ:

He would rather eat bread to noodle – anh ấy thích ăn bánh mỳ hơn phở

–  S + Would rather + V + something than (V) something: thích làm cái gì hơn cái gì

Hay S + ‘d rather + V + something than + V + something

Ví dụ:

I’d rather stay at home tonight than go to the shopping – Tôi thích ở nhà tối nay hơn là đi mua sắm

3.2. Cách sử dụng

Cấu trúc “Would rather” có cách sử dụng phức tạp hơn các câu trúc thể hiện sở thích, mong muốn khác. Việc ghi nhớ cách sử dụng của cấu trúc “Would rather” không hề dễ dàng nếu các bạn không luyện tập thường xuyên.

+ Đối với loại câu mà chỉ có một chủ ngữ

Sử dụng “Would rather”  (than) để diễn tả sự mong muốn hay ước muốn của một người và chia làm 2 thời điểm

 - Thời điểm ở hiện tại

Công thức :

S + Would rather + Verb in simple form

Ví dụ

He would rather go to class on Monday than Sunday – anh ấy thích đi học vào thứ hai hơn là chủ nhật 

– Thời điểm ở quá khứ

Sử dụng động từ sau “would rather” phải là “have + P2”

Công thức:

S + Would rather +have + verb in past participle

Ví dụ:

I would rather have gone the picnic yesterday than today – Tôi thích đi cắm trại hôm qua hơn là hôm nay

+ Đối với loại câu mà có hai chủ ngữ

Sử dụng cấu trúc would rather that ( nghĩa là ước gì, mong gì) dùng trong một số trường hợp sau:

 - Dùng với câu cầu khiến ở hiện tại: là loại câu mà người thứ nhất mong muốn người thứ hai làm việc gì đó nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai. Trong trường hợp nào động từ bỏ To ở mệnh đề thứ 2

Công thức :

S1 ( chủ ngữ thứ nhất) + would rather that + S2 ( chủ chữ thứ hai ) + verb in simple form

Ví dụ:

I would rather that she calls me tomorrow – Tôi muốn ngày mai cô ấy gọi cho tôi

– Dùng với câu giả định đối lập với thực tế ở hiện tại

Sử dụng động từ sau chủ ngữ thứ  hai sẽ chia ở quá khứ đơn (simple past), “to be” phải chia là “were” ở tất cả các ngôi

Công thức :

S1 ( chủ ngữ thứ nhất) + would rather that + S2 + verb in simple past tense

Ví dụ:

Lan would rather that it were spring now – Lan thích bây giờ là mùa xuân

+ Đối với câu giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng quá khứ hoàn thành (past perfect).

Công thức :

S1 ( chủ ngữ thứ nhất) would rather that + S2 ( chủ ngữ thứ hai ) + past perfect

Ví dụ:

He would rather that you had gone to party yesterday – anh ấy thích tôi đi tới bữa tiệc ngày hôm qua

+ Cấu trúc “Would rather” cũng được sử dụng trong viết lại câu với các dạng bài viết lại câu đồng nghĩa

Would rather + V+ than + V + something = Would prefer + To V + rather than + V + something

Ví dụ :

I would rather drink milk tea than juice – Tôi thích uống trà sữa hơn nước sinh tố

3.3. Những lưu ý

Sử dụng cấu trúc “Would rather” cần một số lưu ý sau:

– Trong cấu trúc “Would rather” chúng ta dùng thì quá khứ nhưng ý nghĩa lại là hiện tại hoặc tương lai

Ví dụ:

She would rather go fishing now – Cô ấy muốn đi câu cá ngay bây giờ

– Trong cấu trúc “Would rather” khi diễn tả điều muốn ai đó làm điều gì thì chúng ta lại không dùng động từ thì hiện tại và chia động từ ở quá khứ đơn.

–  Đối với dạng phủ định của cấu trúc “Would rather” thì cần thêm trợ động từ “did not” sau rather.

Ví dụ:

He would rather you did not go shopping – Anh ấy không muốn tôi đi mua sắm nữa.

Cách Sử Dụng Prefer, Would Prefer, Would Rather

1. Các cấu trúc với prefer

S + prefer doing something + to doing something: thích làm cái này hơn làm cái kia

S + prefer to do something + rather than (do) something: thích làm cái này hơn cái kia

Ví dụ:

I prefer listening to music than playing the piano. = I prefer to listen music rather than play the piano.

Tôi thích nghe nhạc hơn chơi piano.

S + prefer something+ to something: thích cái gì hơn cái gì

Ví dụ:

She prefers these red shoes than those blue shoes.

Cô ấy thích đôi giày đỏ này hơn đôi màu xanh kia.

2. Các cấu trúc với would prefer

Khi nói điều gì muốn làm trong một tình huống cụ thể (không mang tính sở thích lâu dài, chung chung mà chỉ là nhất thời trong

thời điểm, sở thích trong một hoàn cảnh cụ thể), chúng ta dùng would prefer.

S+ would prefer something or something: thích cái gì hơn cái gì

Ví dụ:

It’s hot today. I prefer lemon ice tea or coffee.

Hôm nay nóng thật. Tớ thích uống trà chanh đá hơn là cà phê.

S+ would prefer + to do something: thích làm cái gì hơn

Ví dụ:

Would you like to go fishing with us this Sunday? – No, I would prefer to go camping with my family.

Cậu có muốn đi câu cá với chúng tớ chủ nhật này không? Không, tớ thích đi cắm trại với gia đình hơn.

Chú ý:

– Đối với câu phủ định của các cấu trúc prefer và would prefer chúng ta chỉ cần thêm NOT vào sau prefer.

Ví dụ:

I prefer not listening to music than playing the piano. = I prefer not to play music rather than play the piano.

Tôi không thích nghe nhạc hơn chơi piano.

– Để đặt câu hỏi cho would prefer thì ta chỉ việc đảo chữ would trước chủ ngữ, còn prefer không có “would” nên ta phải mượn trợ đông

từ như do/does/did rồi đảo lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

Do you prefer listening to music than playing to piano?

Bạn có thích nghe nhạc hơn chơi piano không?

Would you prefer lemon ice tea or coffee?

Bạn thích trà tranh đá hay là cà phê?

3. Các cấu trúc với would rather

Ngoài cách nói với prefer trên chúng ta còn có thể dùng would rather với nghĩa tương tự như would prefer.

S + would rather + do something: thích làm cái gì hơn

Ví dụ:

Will we eat noodle for breakfast? – No, I woud rather eat bread. = No, I would prefer to eat bread.

Chúng ta ăn phở bữa sáng chứ? – Không, em thích ăn bánh mỳ hơn.

Chú ý:

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm NOT sau rather.

Ví dụ:

I’d rather not eat bread to noodle.

Anh không muốn ăn bánh mỳ hơn phở.

Would rather do something than (do) something: thích làm cái gì hơn cái gì

Ví dụ:

I’d rather do meditation than do exercise.

Thôi thích ngồi thiền hơn tập thể dục.

S + would rather + somebody did something: muốn ai làm gì

Ví dụ:

Could I stay alone? – I’d rather you came out with me.

Tôi có thể ở một mình được không? – Anh muốn em ra ngoài cùng anh hơn.

Chú ý:

– Trong cấu trúc này chúng ta dùng thì quá khứ nhưng ý nghĩa lại là hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:

I’d rather go out right now.

Tôi muốn ra ngoài ngay bây giờ.

– Khi muốn ai làm điều gì đó thì bạn lại không dùng động từ ở hiện tại, và chia động từ ở quá khứ đơn.

Ví dụ:

I’d rather you went out right now

Tôi muốn bạn ra ngoài ngay bây giờ.

– Đối với câu phủ định chỉ cần thêm trợ động từ did not sau rather.

Ví dụ:

I’d rather you did not go to the bar anymore.

Mẹ không muốn con đi bar nữa.

Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather Chi Tiết Và Những Lưu Ý

Chào các bạn,

Có rất nhiều cách để nói mình ưa thích cái gì hơn. Bạn có thể dùng:

yes, you can use

prefer

would prefer

và would rather

Cấu Trúc Prefer

Prefer diễn tả thích hay không nói chung và thứ chúng ta muốn.

I prefer tea over coffee

I prefer sitting next to a window

S + Prefer + noun/ V ing.

Thường bạn có thể dùng “prefer to (do)” hoặc “prefer -ing” để diễn tả bạn thích điều gì đó hơn nói chung:

I don’t like cities. I prefer to live in the country

(hoặc) I prefer living in the country.

I prefer football to basketball

I prefer going to the supermaket to watching a movie

1.1 I prefer + N + to + N

I prefer this coat to the coat you were wearing yesterday.

1.2 I prefer+ V-ing + to + V-ing

I prefer driving to travelling by train.

1.3 I prefer + to V + rather than + (Vbare) /something else.

I prefer to drive rather than travel by train.

Ann prefers to live in the country rather than (live) in a city.

Cấu Trúc Would prefer (I’d prefer…)

Chúng ta dùng “Would prefer” để nói tới điều ta muốn làm trong một tình huống cụ thể nào đó (không phải chung chung):

“Would you prefer tea or coffee?” “Coffee, please.”

Ta nói “Would prefer+ to V” (không phải V-ing):

“Shall we go by train?” “Well, I’d prefer to go by car.” (không nói ‘going’)

I’d prefer to stay at home tonight rather than go to the cinema.

Cấu TrúcWould rather (I’d rather…)

Would rather (do) = would prefer (to do). Sau would rather chúng ta dùng những động từ nguyên mẫu không có to. Hãy so sánh;

“Shall we go by train?” – “Well, I’d prefer to go by car.”

– “Well, I’d rather go by car.” (không nói “to go”)

Những cách nói “would prefer” và “would rather” thì cụ thể hơn. Thông thường chúng có thể được dùng luân phiên nhau. Ex: I would rather see a movie today I would prefer to see a movie today

Hãy để ý “would rather” được dùng như thế nào trong câu này.

I would rather go to the party than read my book

ở đây, chúng ta dùng động từ nguyên mẫu sau “would rather” và “than”. Ngoài ra nếu dùng cùng một động từ thì thông thường chúng ta sẽ không lặp lại sau “than” Hãy để ý “would rather” dùng với “than” còn “would prefer” dùng với “rather than” Ngoài ra dạng viết tắt của “I would rather” hoặc “I would prefer” là “I’d rather” và “I’d prefer”Ex:

I’d prefer to see a movie rather than go to a restaurant

I’d rather see a movie than go to a restaurant

Ở thì quá khứ, chúng ta sẽ có: would rather have + quá khứ phân từ.

Ex: I’d rather have gone to the movies last night

Câu phủ định là I’d rather not (do something):

I’m tired. I’d rather not to go out this evening, if you don’t mind.

“Do you want to go out this evening?” “I’d rather not.”

Chú ý mẫu câu với would rather:

I’d rather do something than (do) something else

I’d rather stay at home tonight than go to the cinema.

I'd rather you did something.

Khi bạn muốn người khác làm một điều gì đó bạn có thể nói “I’d rather you did something”:

“Shall I stay here?” “I’d rather you came with us.”

“Shall I tell them the news?” “No, I’d rather they didn’t know.”

“Shall I tell them or would you rather they didn’t know?”

Trong cấu trúc này chúng ta dùng thì quá khứ (came, did v.v…) nhưng ý nghĩa lại là hiện tại hoặc tương lai, chứ không phải quá khứ. Hãy so sánh:

I’d rather cook the dinner now.

Nhưng

I’d rather you cooked the dinner now. (không nói ‘I’d rather you cook’)

Dạng phủ định là "I'd rather you didn't...":

I’d rather you didn’t tell anyone what I said.

“Do you mind if I smoke?” “I’d rather you didn’t.”

Các Lưu Ý Khi Sử DỤng Would Rather

Cách sử dụng would rather phụ thuộc vào số lượng chủ ngữ của câu cũng như thời của câu

1/ Loại câu có một chủ ngữ

Loại câu này dùng would rather … (than) là loại câu diễn tả sự mong muốn hay ước muốn của một người và chia làm 2 thời:

1.1 Thời hiện tại: Sau would rather là nguyên thể. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể và bỏ to.

S + would rather + [verb in simple form] … Jim would rather go to class tomorrow than today. Jim would rather not go to class tomorrow.

1.2 Thời quá khứ:

Động từ sau would rather phải là have + P2, nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước have. S + would rather + have + [verb in past participle] Jim would rather have gone to class yesterday than today. Jim would rather not have gone to the class yesterday.

2/ Loại câu có hai chủ ngữ

Loại câu này dùng would rather that (ước gì, mong gì) và dùng trong một số trường hợp sau: 2.1 Câu cầu khiến ở hiện tại (present subjunctive): Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai).Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to.Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể.S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] … I would rather that you call me tomorrow. He would rather that I not take this train. Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên hình thức giả định.2.2 Câu giả định đối lập với thực tế ở hiện tại Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] … Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does. (His girlfriend does not work in the same department) Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now) Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai. Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does. Jane would rather that it were not winter now.2.3 Câu giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2.S1 + would rather that + S2 + past perfect … Bob would rather that Jill had gone to class yesterday. (Jill did not go to class yesterday) Bill would rather that his wife hadn’t divorced him.

CÁCH SỬ DỤNG WOULD RATHER VÀ WOULD PREFER Would rather and would prefer: có nghĩa là thích ….. hơn

I. Khi ta dùng “would rather” thì động từ theo sau phải là động từ nguyên mẫu không “to” Affirmative: S + would rather + V(bare inf) + O. Ex: I would rather study English.

I’d rather go to church than play football.

2. Negative: S + would rather + not + V(bare inf) + O. Ex: He would rather not study English.

She’d rather not play video games than dance.

II. Khi ta dùng “would prefer” ta chia ra hai tình huống. Tình huống thứ nhất nếu trong câu chỉ có một sự kiện hoặc một hành động thì động từ chính theo sau “would prefer” phải là động từ nguyên mẫu có “to”. Tình huống thứ hai nếu trong câu có hai sự kiện hoặc hai hành động thì động từ chính theo sau “would prefer” phải là V-ing (gerund).

1. Affirmative: S + would prefer + to + V(bare inf) + O.

Ex:I would prefer to study English. He’d prefer to play internet game. S + would prefer + V-ing + O + to + V-ing + O. Ex: She would prefer learning English to watching TV.

I’d prefer playing football to (playing) volleyball.

2. Negative: S + would prefer + not + to + V(bare inf) + O. Ex: I would prefer not to go out without aim.

He’d prefer not to spend a lot of money.

S + would prefer + not + V-ing + O + to + V-ing + O. Ex: She would prefer not cooking dinner to watching TV. I’d prefer not reading story book to (reading) English newspaper.

ExerciseComplete these conversations with appropriate forms of the verbs in parentheses. Then practice with a partner. A: Would you rather ………..a course in literature or science? (take) B: I’d prefer chúng tôi a science course because it’s more useful for me. (register) A: Would you rather ………….English in Australia or Canada? (learn) B: I think I’d prefer chúng tôi Australia because it’s warmer there. (study) A: If you needed to learn a new job skill, would you prefer ……….a class or ……….a private tutor? (attend / have) B: I’d rather chúng tôi a class than ………..a tutor. Private tutors are too expensive! (sign up / hire) A: Would you rather ………..a choir or an orchestra? (join) B: I’d prefer chúng tôi a choir to chúng tôi an orchestra. (sing / play) A: Would prefer ………….a craft or ………..a new sport? (learn / attempt) B: To tell you the truth, I’d rather not ……..either. I’d prefer chúng tôi (do / watch)

Put the verbs in brackets into the correct form