Cấu Trúc Câu Tường Thuật Lớp 8 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Câu Tường Thuật Lớp 8

Những Lưu Ý Khi Học Về Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh

Công Thức Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh Và Bài Tập Có Đáp Án

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi Đuôi

3 Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Đơn Giản

Bài Tập Số 1 Tiếng Anh Lớp 8 Viết Lại Câu

CHUYÊN ĐỀ : CÂU TRỰC TIẾP , GIÁN TIẾP

I. Định nghĩa:

1. Lời nói trực tiếp: là sự lặp lại chính xác những từ của người nói.

– Lời nói trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép và sau động từ chính có dấu phẩy(,) hoặc dấu hai chấm(:).

– Đôi khi mệnh đề chính cũng có thể đặt sau lời nói trực tiếp.

Ex: ” I don’t like this party” Bill said.

2. Lời nói gián tiếp (indirect/reported speech) là lời tường thuật lại ý của người nói, đôi khi không cần phải dung đúng những từ của người nói.

Ex: Bill said that he didn’t like that party.

II. Những thay đổi trong lời nói gián tiếp:

1. Thay đổi động từ: Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ (các thì xuống cấp):

Direct Speech

Reported Speech

1. Present Simple:V1

Ex1: Nam said “I am told to be at school before 7 o’clock”

Ex2: He said ” I like beer”

2. Present Progressive: am/is/are +Ving

Ex: He said “I’m watching TV”

3. Present Perfect: has/have + V3/ed

Ex: He said ” I have just bought a new book”

4. Past Simple: V2/ed

Ex: They said ” We came by car “

5. Past Progressive: was/were + V-ing

Ex: He said “I was sitting in the park at 8 o’clock”

6. Past Perfect: had + V3/ed

Ex: She said ” My money had run out”

7. Future Simple: will +V without to (V0)

Ex: Lan said “I’ll phone you”

8. can

Ex: He said ” you can sit here”

9. may

Ex: Mary said “I may go to Ha noi again”

10. must

Ex: He said “I must finish this report”

1. Past Simple:V2/ed

EX1: Nam said (that) he was told to be at school before 7 o’clock.

Ex2: He said (that) He liked beer

2. Past Progressive:was/were+Ving

Ex: He said (that) he was watching TV

3. Past Perfect: had + V3/ed

Ex: He said (that) I had just bought a new book

4. Past Perfect: had + V3/ed

Ex: They said (that) they had come by car

5. was/were+V-ing or Past Perfect progressive

Ex:-He said ( that ) he was sitting in the park at 8 o’clock”

– He said ( that )he had been sitting in the park at 8 o’clock”

6. Past Perfect: had + V3/ed

Ex: She said ( that) her money had run out

7. would + V without to ( Vo)

Ex: Lan said ( that) she would phone me

8. could

Ex : He said ( that) we could sit there

9. might

Ex: Mary said ( that) shemight go to Ha noi again

10. must/ had to

Ex: He said ( that)he had to finish that report

* Chú ý: Một số trường hợp không đổi thì của động từ trong câu gián tiếp:

– Nếu động từ ở mệnh đề giới thiệu được dùng ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành hoặc tương lai đơn, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi

Eg: He says/ he is saying/ he has said/ he will say, “the text is difficult”.

( He says/ is saying/ has said/ will say (that) the text is difficult.

– Khi câu nói trực tiếp thể hiện một chân lý hoặc một hành động lặp lại thường xuyên, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi

Eg: My teacher said “The sun rises in the East”

( My teacher said (that) the sun rises in the East.

He said, ‘My father always drinks coffee after dinner’

( He said (that) his father always drinks coffee after dinner

– Nếu lúc tường thuật, điểm thời gian được đưa ra trong lời nói gián tiếp vẫn chưa qua, thì của động từ và trạng từ thời gian vẫn được giữ nguyên

Eg: He said, ” I will come to your house tomorrow”

( He said (that) he will come to my house tomorrow.

– Câu tiếp có dạng câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3:

Eg: He said; ”

Cô Lê Thu Hà Hệ Thống Lại Kiến Thức Về “câu Gián Tiếp” Môn Tiếng Anh Lớp 8

Lời Đề Nghị, Câu Gợi Ý Trong Tiếng Anh

Các Phương Pháp Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh

Những Hình Thức Câu Rút Gọn Trong Tiếng Anh

Phân Biệt Câu Phức Và Câu Ghép Trong Tiếng Anh

Câu Tường Thuật Phần 2: Tường Thuật Câu Hỏi

Câu Tường Thuật (Reported Speech): Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Tổng Hợp Đầy Đủ Kiến Thức Về Cấu Trúc Câu Tường Thuật

Câu Tường Thuật (Reported Speech) Kèm Bài Tập Có Đáp Án

Câu Điều Kiện Trong Lời Nói Gián Tiếp

Câu Điều Kiện Trong Câu Tường Thuật

Tường thuật câu hỏi Tuy cùng là câu tường thuật, nhưng việc tường thuật một câu bình thường và một câu hỏi có nhiều điểm khác biệt. Ví dụ: Câu trực tiếp: “Where do you live?” Chúng ta sẽ biến đổi nó thành câu tường thuật như thế nào? Thực ra, việc đổi câu hỏi trực tiếp sang câu hỏi dạng tường thuật không có quá khó. Cách thay đổi

Tường thuật câu hỏi

Tuy cùng là câu tường thuật, nhưng việc tường thuật một câu bình thường và một câu hỏi có nhiều điểm khác biệt. Ví dụ:

Câu trực tiếp: “Where do you live?”

Chúng ta sẽ biến đổi nó thành câu tường thuật như thế nào?

Thực ra, việc đổi câu hỏi trực tiếp sang câu hỏi dạng tường thuật không có quá khó. Cách thay đổi thì là giống như nhau, và chúng ta giữ nguyên từ để hỏi. Điểm quan trọng mà chúng ta cần lưu ý là khi chúng ta kể lại câu hỏi cho bất cứ ai khác, nó không còn là câu hỏi nữa. Vì vậy chúng ta cần phải biến đổi ngữ pháp sang một dạng câu tích cực thông thường (normal positive sentence). Nghe lạ? Nghe không hiểu? Hãy xem cái ví dụ sau:

Câu trực tiếp: “Where do you live?”

Câu tường thuật: She asked me where I lived.

Bạn rút ra được gì không? Câu hỏi trực tiếp ở thì hiện tại hoàn thành. Tôi tường thuật nó lại thì nó không hẳn còn là một câu hỏi nữa nên ‘do’ và ‘does’ bị bỏ đi. Sau đó tôi cần chuyển câu hỏi sang câu quá khứ đơn (vì khi tường thuật thì câu hỏi trực tiếp đã trở thành một câu được nói trong quá khứ và ta phải dùng thì quá khứ để nói về hành động hỏi của người nói).

Ví dụ:

Câu trực tiếp: “where is Julie?”

Câu tường thuật: She asked me where Julie was.

Câu hỏi trực tiếp đang dùng ‘be’ ở thì hiện tại đơn. Chúng ta chuyển nó qua dạng câu hỏi bằng cách thay đổi vị trí của chủ thể và động từ. Vì vậy chúng ta cần phải đổi nó lại trước khi chúng ta viết lại nó ở dạng quá khứ đơn.

Một vài ví dụ khác:

Câu hỏi yes/no

Chúng ta đã hiểu cách xử lý ta gặp câu hỏi dùng các từ WH (what, who, which, how …) để hỏi. Câu hỏi yes/no thì sao? Đây là trường khác vì nó không có từ để hỏi nào cả. Trong trường hợp này, ta dùng ‘if’:

Câu trực tiếp: “Do you like chocolate?”

Câu tường thuật: She asked me if I liked chocolate.

Một vài ví dụ khác:

Câu tường thuật phần 2: Tường thuật câu hỏi Hỏi đáp Tiếng Anh

Đăng bởi Vinhnguyen

Tags: cách biến đổi câu tiếng Anh, câu hỏi, câu tường thuật, hỏi đáp nhiều phần

다고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Tường Thuật)

Chia Sẻ 5 Cấu Trúc Câu Tiếng Hàn Cơ Bản Cho Người Mới Học .

Câu Tường Thuật (Câu Gián Tiếp)

Bài Tập Câu Tường Thuật Tiếng Anh Lớp 8

Ngữ Pháp Unit 5 Lớp 11 Illiteracy

Câu Tường Thuật (Câu Gián Tiếp)

Chia Sẻ 5 Cấu Trúc Câu Tiếng Hàn Cơ Bản Cho Người Mới Học .

다고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Tường Thuật)

Câu Tường Thuật Phần 2: Tường Thuật Câu Hỏi

Câu Tường Thuật (Reported Speech): Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Tổng Hợp Đầy Đủ Kiến Thức Về Cấu Trúc Câu Tường Thuật

Ví dụ:

“I am hungry”, Bob said.

(Bob nói: “Tôi đói bụng”.)

2. Câu gián tiếp (câu tường thuật)

Ví dụ:

Bob said he was very hungry. (Bob nói anh ấy rất đói bụng.)

II. Cách biến đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp (câu tường thuật)

Trước hết, chúng ta cần xét ví dụ sau để phân tích các thành phần trong câu trực tiếp, từ đó sẽ chỉ ra các yếu tố cần biến đổi khi tường thuật lại câu nói đó.

Ví dụ:

Tom said to me: “I will tell Jim that I saw you.” (Tom nói với tôi rằng: “Tôi sẽ kể cho Jim nghe việc tôi đã gặp bạn.”)

Khi chuyển thành câu tường thuật chúng ta sẽ có câu sau:

Tom said to me that he would tell Jim that he had seen me.

(Tom nói với tôi rằng anh ta sẽ kể cho Jim nghe việc anh ta đã gặp tôi.)

1. Những thay đổi về thì của động từ

Ngoài ra, còn có một số thay đổi với các động từ khiếm khuyết (modal verbs)

3. The doctor said to Nam: “You should stay in bed.”

→ The doctor told Nam that he should stay in bed.

* Cấu trúc đối với “modal verbs” ở quá khứ như: Would, could, might, should hoặc must/can’t have + V3/ed ở câu trực tiếp đều không thay đổi khi chuyển sang câu gián tiếp.

: (Không thay đổi thì)

Mệnh đề tường thuật diễn tả một chân lý một sự thật hiển nhiên hay một hành động có thính chất thói quen, phong tục,… chúng ta không đổi thì của động từ trong mệnh đề tường thuật.

Ví dụ:

The teacher told me that Jupiter is the largest planet.

2. Chuyển trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian theo quy luật

c. Đại từ this/ that, these/ those

“This, hat” có thể đổi thành “it”

“These, those” có thể đổi thành “that/ them”

4. Tường thuật câu kể (Statements)

Ví dụ:

“I feel really fed up with my job.” said Susan.

→ Susan said that she felt really fed up with her job.

→ Susan told me that she felt really fed up with her job.

Ngoài ra các động từ của mệnh đề chính trong câu tường thuật là: Announce inform, declare, assure, remark, deny,…..

Ví dụ:

“I’m going to get married soon”, Dick said.

→ Dick announced that he was going to get married soon.

Phân biệt “tell” và “say”:

– Ta dùng “tell/told” khi muốn đề cập đến người nghe. “Tell/told” luôn luôn đi với tân ngữ.

Ví dụ: He told me I could leave early.

– Ta dùng “say/said” khi không muốn đề cập đến người nghe. “Say/said” có thể đứng một mình, nếu thêm tân ngữ phải có “to” trước tân ngữ.

Ví dụ: He said (to me) I could leave early.

– Thêm If/ Whether để mở đầu cho mệnh đề tường thuật.

– Trật từ câu hỏi (động từ trước chủ ngữ) chuyển thành trật tự câu kể (chủ ngữ + động từ). Bỏ do/does/did nếu có, đổi thì của động từ trong mệnh đề tường thuật lùi về quá khứ một thì và thay đổi các yếu tố khác như địa từ, sở hữu, tân ngữ, các từ chỉ thời gian, nơi chốn,…

b. Wh-questions (Câu hỏi có từ để hỏi: what, where, when, how…)

– Không dùng If/ Whether mà dùng lại các từ để hỏi sẵn có (what/ where/ when,…) để mở đầu cho mệnh đề tường thuật.

– Các biến đổi khác thực hiện giống như khi tường thuật câu hỏi Yes/No

Ví dụ:

“What are you talking about?” said the teacher.

→ The teacher asked us what we were talking about.

6. Tường thuật câu mệnh lệnh, cầu khiến, khuyên bảo, đe dọa, lời mời, ngỏ ý …

Ví dụ:

“Don’t talk in class” the teacher said to us.

→ The teacher told us not to talk in class.

7. Tường thuật lời đề nghị

Ví dụ:

“It’s a good idea to send her some flowers,” he said.

→ He suggested sending her some flowers.

Ví dụ:

“I’m happy to know that you win the game. Congratulations!” Jim said to Mary.

→ Jim congratulated Mary on winning the game.

Peter said, “I want to be a famous singer worldwide.”

→ Peter dream of being a famous singer worldwide.

Ví dụ:

Peter said, “I didn’t steal the painting. It’s not me”.

→ Peter denied stealing the painting.

Ví dụ:

“Don’t forget to lock the door,” I said to my sister.

→ I remind my sister to lock the door.

Ví dụ:

I’ll give you my book if you need it,” my friend said to me.

→ My friend offered to give me his book if I needed it.

9. Tường thuật với câu điều kiện

Nếu trong lời nói trực tiếp có câu điều kiện, thì chỉ có câu điều loại I là có sự thay đổi về THÌ, hai loại câu điều kiện còn lại thì vẫn giữ nguyên hình thức động từ của chúng.

Ví dụ:

“If I have a time, I will visit her,” he said.

→ He said that if he had time, he wouldvisit her

“If I werein New York now, I would visit her,” he said.

→ He said that if he were in New York then, he would visit her.

“If I had met her, I would have told her the truth,” he said.

→ He said that if he had met her, he would have told her the truth.

Exercise 1: Rewrite these following sentences with the same meaning.

1. She said, “I am reading.”

→ She said that she was reading.

2. They said, “We are busy.”

→ They said that they were busy.

3. He said, “I know a better restaurant.”

→ He said that he knew a better restaurant.

4. She said, “I woke up early.”

→ She said that she had woken up early.

5. He said, “I will ring her.”

→ He said that he would ring her.

Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

Bài Tập Câu Tường Thuật Tiếng Anh Lớp 8

Ngữ Pháp Unit 5 Lớp 11 Illiteracy

Bài Tập Cấu Trúc Câu Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh

10 Phút Thành Thạo Ngay Câu Mệnh Lệnh, Yêu Cầu Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh!

Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Dạng Câu Tường Thuật (Phần 2) – Speak English

Giỏi Ngay Cấu Trúc Warn Trong Tiếng Anh Với 5 Phút

Câu Đồng Tình Với Too/so Và Either/neither Agreement With Too/so And Either/neither

Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê » Too

Ngữ Pháp: Unit 18

Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Thường Dùng Trong Tiếng Anh

1. WARN: cảnh báo

S+ warned+ sb+ to V/ not to V + O Hoặc S + Warned sb against Ving: cảnh báo ai làm( không làm ) gì

Ex: “Don’t play ball near the restricted area.” I said to the boy:

→ I warned the boy not to play ball near the restricted area

→ I warned the boy against playing ball near the restricted area

2. PROMISE : lời hứa :  S+ will/won’t + V-

S +promised+sb+to + V / not to V: hứa làm gì

Ex: ” I won’t never do this again ” He said to her

→ He promised her not to do that again

3. THREATEN : đe dọa

S+ threatened (sb)+to V/ not to V : đe dọa (ai) làm gì

Ex: He said ” I will kill you if you don’t do that “-

→ He threatened to kill me if I didn’t do that

4. SUGGEST: đề nghị

Shall we+ V….

Let’s+ V…

How/What about+ Ving….

Why dont we + V ..

S+ suggested+ Ving đề nghị cùng làm gì.

Ex: ” Why don’t we go out for a walk?” said the boy.

→ The boy suggested going out for a wal

5. Gợi ý cho người khác :

“Why don’t you+ Vo? dùng cấu trúc S+ suggested+ that+ S+ should/shouldn’t+ V

Ex: “Why don’t you have a rest?” he said to her

→ He suggested that she should have a rest.

6. WISH: chúc

S+ wished+ sb+ (a/a) + adj+N: chúc ai đó có được điều gì

Ex: ” Have a happy birthday” she said

→ She wished me a happy birthday

7. WELCOME : chào mừng, chào đón

S+welcomed+sb/st+to+place: chào đón ai đến với .. .

Ex: ” Welcome to my house , my dear ” she said to her friend

→ She welcomed her friend to her house

8. AGREE : đồng ý

S+ agreed+ to V: đồng ý làm gì

Ex: Ann: ” Would you wait half an hour.? “Tom: ” All right”

→ Tom agreed to wait.

9. REFUSE : từ chối

S+ refused+ to V : từ chối làm gì

Ex: Ann: “Would you lend me another £50? “Tom: ” No, I won’t lend you any more money” .

→ Tom refused to lend her any more money.

Các Câu Hỏi Và Trả Lời Khi Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản Hàng Ngày

Luyện 100 Câu Cấu Trúc Tiếng Anh Mỗi Ngày

100 Những Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng Nhất

Thông Thạo 200 Câu Hỏi Và Trả Lời Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Hằng Ngày

Bài Tập Ngữ Pháp: Yes/ No Questions And Short Answers

🌟 Home
🌟 Top