Cấu Trúc Câu So Sánh / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Comparison – Cấu Trúc Câu So Sánh

I. GRAMMAR: COMPARISON

1. So sánh bằng (equality comparison)

Eg: He is as tall as his father.

His job is not so difficult as mine.

Eg: Mary doesn’t write her lessons as badly as she did last year.

Last year , Mary didn’t write her lessons as carefully as she does.

Note: S +be/V+the same +(noun) + as +S.

Eg: My house is as high as his.ð  My house is the same height as his.

Eg: He isn’t as old as I am ð He isn’t the same age as I

2. So sánh hơn ( superiority comparison )

a. Đối với tính từ và trạng từ một âm tiết

Eg: Today it is hotter than it was yesterday.

He works harder than he did last year.

Does your mother type faster than your father ?

Note : Những tính từ hai âm tiết mà tận cùng có các đuôi sau đây thì ta so sánh như tính từ một âm tiết

y

ow

er

et

Eg : We are happier than he (is) .

Eg : Our class is much noisier than theirs

Eg : Tran Hung Dao street is narrower than Tran Phu street .

Eg : He is cleverer than his sister .

Eg : Countryside is quieter than cities.

a. Đối với tính từ và trạng từ từ hai âm tiết trở lên

Eg : She is more careful than her mother (is) .

Eg : Are you more tired than I am ?

Eg : He sings more beautifully than other competitors .

3.So sánh nhất ( superlative comparison ):

a. Đối với tính từ và trạng từ ngắn vần

Eg : This street is the longest in our city .

Eg : She works the hardest in her company .

Eg : July is usually the hottest month in a year .

a. Đối với tính từ và trạng từ dài vần

Eg : Miss Venezuela is the most beautiful in the Miss world contest .

Eg : He is the most careless driver that I have ever met .

Eg : He did this work the most successfully .

Eg: Mai is the tallest boy in the family.

Mary is the most beautiful of the three sisters /of all.

Note :  Những tính từ và trạng từ bất quy tắc khi so sánh hơn và so sánh nhất .

good / well               better          the best

bad / badly               worse         the worst

many / much           more          the most

far                              farther       the farthest

furhter       the furthest

little                            less               the least

Eg : Children in big cities learn English better than the ones in countryside .

Eg : He is the worst player in his team .

Eg : I have more English books than yours

4. So sánh kép ( double comparison )

The + comparative + S + V , the + comparative + S + V ( càng……. Càng )

Eg : The more you learn , the better you are .

Eg : The longer the journey is , the more tired we feel .

Eg : The better you play , the more money you will receive .

Eg : It is colder and colder when the winter comes near .

Eg : She speaks English more and more fluently .

Eg : He plays football worse and worse .

Eg : His disease becomes more and more serious .

Eg : We are older and older when the time goes by .

5. So sánh kém :

a. So sánh kém hơn :

S1 + V + LESS ADJ + THAN + S2

Eg : She is less intelligent than her sister .

Eg : Miss Viet Nam is less beautiful than Miss Russia .

b. So sánh kém nhất:

S + V + THE LEAST ADJ (N)

Eg : She is the least beautiful of all in her family .

Eg : Of all the musicians , I think he is the least creative .

6. Một số dạng so sánh đặc biệt:

ADJ

  + AS + S +

BE

 , S + …

ADV                        V

Eg : strong as he is , he can’t carry this table . Khỏe như anh ấy mà cũng không thể bê nổi cái bàn này .

Eg : Rich as he is , he can’t buy this house . Giàu như ông ấy mà cũng không thể mua nổi cái nhà này .

Eg : Well as she sang , she couldn’t win the first prize .

S1 +

be

  + twice/three chúng tôi +

adj

+ as + S2               

Eg: the price of petrol now is twice as much as it was last year.

He is 60 years old. His wife is 20 years old. He is three times as old as his wife.

Ex 1: Put the words in brackets in the correct form:

Ex 2: Choose the correct answer:

A. young                      B. the youngest                C. younger                   D. more  young

A. hot                           B. the hottest                    C. hotter                       D. hottest

A. the strongest        B. stronger                         C. strong                      D. the most strong

A. the most beautiful  B. more beautiful           C. beautifulest            D. beautiful

A. the longest               B. more long                    C. longer                      D. long

A. busier                      B. busy                                 C. the busiest             D. most busy

A. short                        B. the shortest                    C. shorter                    D. most short

A. the rich                    B. richer                                C. rich                          D. the richest

A. good                        B. better                                 C. goodest                  D. the best

A. hardworking          B. the most hardworking    C. more hardworking   D. hardworkinger

A. popular                   B. the most popular              C. more popular           D. populariest

A. the funniest             B. more funny                         C. funnier                    D. funny

A. the cleverest           B. clever                                  C. cleverer                   D. more clever

A. the most difficult      B. difficulter                          C. difficult                   D. more difficult

A. exciting                   B. more exciting                      C. excited                    D. the most exciting

A. the cheapest         B. cheaper                               C. more cheaper          D. most cheapest

A. fastest                     B. fast                                      C. faster                       D. more fastest

A. crowded                 B. the most crowded             C. more crowded         D. crowder

A. the biggest               B. big                                      C. bigger                      D. biggest

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Cấu Trúc Câu So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh

1.1.So sánh nhất đối với tính từ ngắn và trạng từ ngắn

Ex: It is the darkest time in my life (Đó là khoảng thời gian tăm tối nhất trong cuộc đời tôi.)

He runs the fastest in my class (Anh ấy chạy nhanh nhất lớp tôi.)

1.2. so sánh nhất trong tiếng anh đối với tính từ dài và trạng từ dài

Ở dạng so sánh hơn nhất, có 3 sự vật trở lên được so sánh với nhau, một trong chúng nổi trội hơn hoặc kém hơn so với các cái còn lại ta sử dụng cấu trúc sau:

Ex:

She is the most beautiful girl I’ve ever met (Cô ấy là cô gái xinh nhất mà tôi từng gặp)

He drives the most carelessly among us (Anh ấy ấy lái xe ẩu nhất trong số chúng tôi)

(So sánh nhất với tính từ ngắn, dài)

Winter is the coldest season in year (Mùa đông là mùa lạnh nhất trong năm)

John is the tallest of the three brothers (John là người cao nhất trong 3 anh em.)

These shoes are the most expensive of all (Những chiếc giày đó là đắt nhất trong tất cả)

She is the most beautiful I have ever met (Cô ấy là cô gái đẹp nhất tôi từng gặp)

Note: Một số điều bạn cần lưu ý khi sử dụng công thức so sánh nhất trong tiếng anh và so sánh hơn trong tiếng anh :

– Một số tính từ có 2 âm tiết nhưng có tận cùng là các chữ sau “y, le, ow, er” khi sử dụng ở so sánh nhất hay so sánh hơn nó được áp dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn.

Tính từ So sánh hơn So sánh hơn nhất

Happy happier the happiest

Simple simpler the simplest

Narrow narrower the narrowest

Clever cleverer the cleverest

Ex :

– Now they are happier than they were before (Bây giờ họ hạnh phúc hơn trước kia.)

Ta thấy từ “happy” tuy là một tính từ có 2 âm tiết nhưng khi sử dụng so sánh hơn ta phải sử dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn.

– Một số tính từ và trạng từ khác được biến đổi đặc biệt khi sử dụng so sánh nhất trong tiếng anh và so sánh hơn :

Tính từ/Trạng từ So sánh hơn So sánh hơn nhất

Good/well better the best

Bad/ badly worse the worst

Much/ many more the most

a little/ little less the least

far farther/ further the farthest/ furthest

(So sánh nhất trong tiếng anh)

Lưu ý khác của so sánh nhất trong tiếng anh:

– Sau thành ngữ “one of the + superlative” thì danh từ phía sau phải để ở dạng số nhiều và động từ thì chia ở ngôi số ít

Ex:

One of the greatest football players in the world is Ronando (Một trong những cầu thủ bóng đá tuyệt vời nhất trên thế giới là Ronando)

China is one of the largest countries in the world. (Trung Quốc là một trong những quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới)

(Bài tập về so sánh nhất)

Các từ này khi được dùng trong câu so sánh chúng đi cùng “more” hoặc “less” đối với dạng so sánh hơn và đi cùng với”most” hoặc “least” ở dạng so sánh nhất trong tiếng anh

Ex :

I drove more carefully than my sister (Tôi lái xe cẩn thận hơn chị tôi)

Peter dances more skillfully than his partner (Peter nhảy điêu luyện hơn đối tác của anh ta)

2. Bài tập về câu so sánh nhất trong tiếng anh

Bài 1: Hoàn thành các câu. Sử dụng (-est or most …) + apreposition (of or in)

1. It’s a very good room. It is the best room in the hotel

2. It’s a very cheap restaurant. It’s ….. the town

3. It was a very happy day. It was ….. my life

4. She’s a very intelligent student. She ….. the class

5. It’s a very valuable painting . It ….. the gallery

6. Spring is a very busy time for me. It ….. the year

7. It’s a very good room. It is one of the best room in the hotel

8. He’s a very rich man. He’ s one ….. Britian

9. It’s a very big castle. It ….. the team

10. She’s a good player. She ….. the team

11. It was a very bad experience. It ….. my life

12. He’s a very dangerous criminal. He ….. the country

Bài 2: Hoàn thành các câu. Sử dụng so sánh nhất trong tiếng anh hoặc so sánh hơn

1. We stayed at the …. hotel in the town (cheap)

2. Our hotel was …. than all the others in the town (cheap)

3. The United States is very large, but Canada is …. . (large)

4. What’s …. country in the world? (small)

5. I wasn’t feeling well yesterday, but I feel a bit …. today (good)

6. It was an awful day. It was …. day of my life (bad)

7. What is …. sport in your country? (popular)

8. Evereet is …. mount ain in the world. It is …. than any other

mountain. (high)

9. We had a great holiday. It was one of …. holiday we’ve ever had

(enjoyable)

11. What’s …. way of getting from here to the station? (quick)

Tuyền Trần

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Các Cấu Trúc So Sánh

1. Dùng để nói về sự tương đồng hay giống hệt nhau Khi chúng ta muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào tương tự nhau, chúng ta có thể dùng as hoặc like, so/neither do I, các cấu trúc tương tự khác hoặc sử dụng các trạng từ như too, also, as well. Khi muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào hoàn toàn giống nhau, chúng ta có thể dùng the same as. Ví dụ: He liked working with horses, as his father did. (Anh ấy thích làm việc với những chú ngựa, cũng như cha anh ấy vậy.) Your sister looks just like you. (Em gái cậu trông giống cậu thật đấy.) She likes music, and so do I. (Cô ấy yêu thích âm nhạc, và tớ cũng thế.) The papers were late and the post was too. (Báo bị giao trễ và thư từ cũng vậy.) His eyes are just the same colour as mine. (Mắt anh ta cùng màu với mắt tớ.)

2. So sánh ngang bằng Khi muốn nói những người/vật ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta thường sử dụng cấu trúc as … as…. Ví dụ: My hands were as cold as ice. (Tay tớ lạnh như đá vậy.) I earn as much money as you. (Tớ kiếm được nhiều tiền như cậu.)

3. So sánh hơn và so sánh hơn nhất Khi muốn nói những người/vật không ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn. Ví dụ: He’s much older than her. (Anh ấy lớn tuổi hơn cô ấy rất nhiều.) The baby’s more attractive than you. (Đứa bé đó đáng yêu hơn cậu.)

Để nói những người/vật nào đó nổi trội hơn hẳn so với những người/vật khác, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất. Ví dụ: You’re the laziest and most annoying person in the whole office. (Cậu là người lười biếng và phiền phức nhất trong cả cái văn phòng này.)

4. So sánh kém Chúng ta có thể diễn tả sự không ngang bằng nhau bằng cách tập trung nói về bên thấp/kém hơn, khi đó ta dùng less (than) hoặc least. Ví dụ: The baby’s less ugly than you. (Đứa bé đó đỡ xấu hơn cậu.) I want to spend the least possible time working. (Tớ muốn dành ít thời gian làm việc nhất có thể.) Trong giao tiếp thân mật, ta thường dùng not so… as… hoặc not as…. as… Ví dụ: The baby’s not so/as ugly as you. (Đứa bé đâu có xấu như cậu.)

So Sánh Kép: Cách Dùng, Cấu Trúc

Trong các dạng câu so sánh, vai trò của so sánh kép khá quan trọng. Dạng câu này là điểm nhấn ngữ pháp thông dụng trong ngữ pháp tiếng Anh. Việc sử dụng thành thạo so sánh kép giúp người học nâng cao điểm và tạo ấn tượng về khả năng ngôn ngữ của bản thân. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cùng bạn đi tìm hiểu những kiến thức trọng tâm nhất về dạng so sánh này.

– So sánh kép (Double comparison) là một dạng so sánh gồm có hai mệnh đề sử dụng khi muốn diễn tả về người hoặc vật nào để có sự thay đổi và ảnh hưởng tới người hoặc vật khác. Nó được hình thành bởi tính từ và trạng từ.

– Có 2 dạng so sánh kép:

+ The more … The more: càng…càng…

+ More and more: càng ngày càng

➔ Chỉ mối tương quan lẫn nhau về nguyên nhân – kết quả hay nói về sự tăng hay giản của hiện tương/sự vật.

Ex: The more Jin eats, the fatter she is.

(Jin càng ăn nhiều, cô ấy càng mập)

Cách dùng và cấu trúc của so sánh kép

So sánh kép gồm có 2 dạng. Cụ thể:

1. Comparative andcomparative (càng ngày càng)

Dạng so sánh này dùng để miêu tả sự việc ngày càng phát triển về chất lượng, số lượng, v.v …

Cấu trúc:

Ex:

– His sister is more and more beautiful.

(Chị gái anh ấy ngày càng đẹp)

– Our living standard is getting better and better.

(Điều kiện sống của chúng tôi ngày càng tốt)

2. The comparative … the comparative …(càng… thì càng…) Khi hai vật hay hai sự việc thay đổi cùng cấp độ thì dùng hình thức so sánh hơn ở cả hai mệnh đề để diễn tả điều này.

Ex:

– The older he got, the more thoughtful he is.

(Ông ấy càng già thì càng có nhiều suy nghĩ)

– The happier the little daughter is, the more the mom can relax.

(Con gái nhỏ càng vui thì mẹ càng có thể thư giãn nhiều hơn)

– The harder you study, the more you will learn.

(Bạn càng học chăm chỉ, bạn sẽ càng học nhiều hơn)

The more + noun + S + V, The more + noun + S + V…

Ex: The more books you read, the more knowledge you can get.

(Bạn càng đọc nhiều sách, bạn càng có thể nhận được nhiều kiến thức)

The more + S + V , The more + S + V…

Ex: The warmer the weather is, the better I like it.

(Thời tiết càng ấm áp, tôi càng thích điều đó)

– Trong văn nói, so sánh kép chủ yếu được rút gọn và đặc biệt nó được dùng để nói những lời rập khuôn.

Ex: The more people there are, the merrier everyone will be.

(Mọi người càng có nhiều thì tất cả mọi người đều sẽ nhận được nhiều điều tốt)

Viết tắt: The more the merrier. (Càng nhiều càng tốt)

– Khi đưa ra lời đề nghị/khuyên bảo cho các hành động, nó cũng có thể biến thành dạng mệnh lệnh.

Ex:

Study more, learn more.

Play less, study more.

Work more, save more.

Think harder, get smarter.

– Một số tính từ bất quy tắc:

Ngoài ra, còn một số tính từ ngắn khác được dùng như tính từ dài, chẳng hạn: quite, narrow, handsome, wicked, pleasant, cruel, stupid, tired, hollow, simple, gentle, shallow, common, polite,…

XEM THÊM: