Cấu Trúc Câu Object / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cách Dùng Cấu Trúc Verb + Object + Complement

Cách Sử Dụng Object (Tân Ngữ) Trong Tiếng Anh.

Yêu Cầu Thứ Gì Đó Trong Tiếng Anh?

Cách Dùng All/both/each + Of Và Cấu Trúc Chọn Lựa

Cách Dùng Every Và Each (Of)

Cách Dùng All/ Both/ Each + Of Và Cấu Trúc Chọn Lựa

Một số ngoại động từ có thể có tân ngữ cùng với bổ ngữ của tân ngữ theo sau (cụm từ bổ nghĩa cho tân ngữ). Thường là tính từ hay cụm danh từ.

Ví dụ:

She’s driving us crazy. (Cô ta làm chúng tôi phát điên.)

Let’s cut it short. (Hãy cắt ngắn nó.)

I find her attitude strange. (Tôi thấy thái độ của cô ấy kỳ cục.)

Don’t call me a liar. (Đừng có gọi tôi là đồ nói dối.)

Tân ngữ dài có thể đứng sau bổ ngữ.

Hãy so sánh:

He painted the wall red. (Anh ấy sơn tường màu đỏ.)

KHÔNG DÙNG: He painted red the wall

He painted red all of the kitchen walls as well as the window frames and ceiling.

(Anh ấy sơn toàn bộ tường bếp cũng như viền cửa sổ và trần nhà màu đỏ.)

2. Cấu trúc với as

Sau một số động từ, chúng ta dùng as để giới thiệu bổ ngữ tân ngữ. Cấu trúc này thông dụng khi chúng ta nói chúng ta thấy thứ gì đó như thế nào hay khi mô tả người/vật.

Ví dụ:

I see you as a basically kind person.

(Tôi thấy anh về cơ bản là một người tốt.)

She described her attacker as a tall man with a beard.

(Cô ấy miêu tả kẻ tấn công mình là một người đàn ông cao có râu.)

His mother regards him as a genius.

(Mẹ anh ta xem anh ta là thiên tài.)

Có thể dùng as being với cấu trúc này.

Ví dụ:

The police do not regard him as (being) dangerous.

(Cảnh sát không coi anh ta là mối nguy hiểm.)

3. Động từ nói về suy nghĩ và cảm xúc

Một số động từ chỉ suy nghĩ, cảm xúc và ý kiến (như believe, consider, feel, know, find, understand) có thể có object + infinitive theo sau (thường là to be) trong văn phong trang trọng. Mệnh đề that thông dụng hơn trong văn phong thân mật, không trang trọng.

Ví dụ:

I considered him to be an excellent choice.

(Tôi coi anh ta là sự lựa chọn tuyệt vời.)

( Ít trang trọng: I considered that he was…)

We supposed them to be married.

(Chúng tôi cho rằng họ đã kết hôn.)

( Ít trang trọng: We supposed that they were…)

They believed her to be reliable.

(Tôi tin cô ấy là người đáng tin.)

(Ít trang trọng: They believed that she was reliable.)

Cấu trúc này không thường dùng với think.

Ví dụ:

I thought that she was mistaken. (Tôi nghĩ cô ấy đã nhầm.)

( Tự nhiên hơn I thought her to be mistaken.)

To be có thể được lược bỏ sau consider.

Ví dụ:

I considered him(to be) an excellent choice.

(Tôi coi anh ta là sự lựa chọn tuyệt vời.)

Hình thức bị động của những cấu trúc này có thể ít trang trọng hơn hình thức chủ động.

4. They found her (to be)

Sau find + object, to be để chỉ kết quả của một phép kiểm tra hay nghiên cứu.

Hãy so sánh:

– Everybody found her very pleasant.

(Mọi người đều thấy cô ấy rất dễ chịu.)

The doctors found her to be perfectly fit.

(Bác sĩ nói cô ấy hoàn toàn khỏe mạnh.)

– I found the bicycle very comfortable to ride.

(Tôi thấy chiếc xe đạp đi rất thoải mái.)

The testers found this bicycle to be the best value for money.

(Người thử xe nói chiếc xe đạp này đáng mua.)

5. Cấu trúc với chủ ngữ hay tân ngữ giả

Khi tân ngữ của động từ là một mệnh đề, cấu trúc nguyên thể hoặc dạng -ing, và có bổ ngữ tân ngữ, chúng ta thường dùng it làm chủ ngữ giả.

Hãy so sánh:

She made her views clear. (Cô ấy làm rõ quan điểm quả mình,)

She made it clear that she disagreed. (Cô ấy nói rõ rằng cô ấy không đồng ý.)

KHÔNG DÙNG: She made that that she disagreed.

6. Cấu trúc bị động

Hình thức bị động của các cấu trúc này cũng rất thông dụng.

Ví dụ:

It was painted blue.

(Nó được sơn màu xanh nước biển.)

He was elected President.

(Ông ấy được bầu làm Tổng thống.)

Her attacker was described as a tall man with a beard.

(Kể tấn công cô ấy được mô tả là một người đàn ông cao có râu.)

He is not regarded as being dangerous.

(Anh ta không bị xem là mối nguy hiểm.)

For a long time he was thought to be a spy.

(Suốt một thời gian dài, anh ta bị nghi là gián điệp.)

Mean Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng Mean Trong Tiếng Anh

Cách Dùng “i’d Like” Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Promise: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án

Câu Hỏi Và Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Thường Dùng Trong Tiếng Trung

Cấu Trúc Viết Lại Câu

Phân Biệt ‘be Up To’ Và ‘be Up For’

Các Dạng Bài Tập Với Cấu Trúc So, Such, Too, Enough. ( Th Sơn Long_ Hương Sơn)

Bài Tập Tính Từ + To V Trong Tiếng Anh

Cách Sử Dụng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh

Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Trường Thpt Phú Điền, Đồng Tháp Năm 2022

LESSONSENTENCE TRANSFORMATION

( Biến đổi câu)

1/

1 khoảng TG + ago.

S + started /began + Ving / to V1… +

(pp.+) mốc TG

V3 for + khoảng TG

( S + has / have + +

been +Ving since + mốc TG

Ex: We started studying English half an hour ago.

( We’ve been studying English for half an hour.

2a/

1 khoảng TG + ago.

The last time + S + V2 + … was +

(pp.+) mốc TG

for + khoảng TG

( S + has / have not + V3 ….. +

since + mốc TG

Ex: The last time she had a swim was five years ago.

( She has not had a swim for five years.

( S + has / have not + V3 ….. + since + S + V2

Ex: I last went to the football match when I was a student.

( I haven’t gone to the football match since I was a student.

3/

S + has / have not + V3 ….. + for + 01 khoảng TG

( It + is + 1 khoảng TG + since + S + V2

Ex: She hasn’t had a swim for five years.

( It is five years since she had a swim.

4/

S + has /have + never/not + V 3 … (+before)

( This / it is the first time + (that) + S + has /have + ever + V 3 …

Ex: I’ve never visited Paris before.

( This is the first time (that) I’ve (ever) visited Paris.

( After + S + had + V3 … , S + V2 …

Ex: I had breakfast and then went to school.

( After I had had breakfast, I went to school.

6/ The formal subject “IT”:

Ving / To V1 … + be + adj. /n (+for O)

( IT + be + adj. / n (+for O) + To V1…

Ex: Knowing English is useful.

( It is useful to know English.

7/ The formal object “IT”:

Ving / To V1 … + be + adj. /n

( S + V* + IT + adj. / n + to V1…

V* : find, make, think. consider, believe, feel,…

Ex: Living in the city is exciting.

( Some people find it exciting to live in the city.

8/

be accustomed to = be used to

+ V ing

become accustomed to = get used to

Ex: We often go to school by bus.

(We are used to going to school by bus.

Ex: My grandfather often played tennis when he was young.

( My grandfather used to play tennis when he was young.

10/

S + spend(s) / spent + time + V ing

( It + takes / took (+ O) + time + To V1

Ex: We spent five hours getting to London.

(It took us five hours to get to London.

Ex: We can’t drive because of fog.

(The fog pvents us from driving.

12/ Inversion: Đảo ngữ

Adv* + V + S …

Adv*: No longer, Never, Rarely, Seldom, Only, No sooner, Hardly ….

Ex: She no longer gets up early.

( No longer does she get up early.

13/

Who + do /does + S + belong to?

( Who own(s) …….?

( Whose + V + S … ?

( Whose + n + V + S …. ?

Ex: Who does this bicycle belong to?

( Who owns this bicycle?

( Whose is this bicycle?

( Whose bicycle is this?

14/ Causative Form:

O (Người) +V1 ( Chủ động)

S +

Bài Tập Các Cấu Trúc It Is Said That, He Is Said To, Be Supposed To

Recommend Là Gì? Recommend Đi Với Giới Từ Gì? Cách Sử Dụng Đơn Giản

Recommend Là Gì? Cách Sử Dụng, Cấu Trúc Và Những Điều Cần Biết

Cấu Trúc Recommend Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Cách Dùng Recommend Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Câu Bị Động

Cấu Trúc, Công Thức Thì Quá Khứ Đơn Với Động Từ Thường Và Tobe

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Và Những Điều Bạn Cần Biết

Cách Dùng Thì Quá Khứ Đơn, Công Thức Và 100 Câu Ví Dụ

Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect)

Thì Quá Khứ Hoàn Thành

Passive Voice là câu được dùng để thể hiện sự quan tâm tới người hoặc vật trải qua một hành động hơn là người hoặc vật trực tiếp thực hiện hành động đó. Nói cách khác, câu Passive Voice muốn nhấn mạnh hành động xảy ra trong câu.

This car was bought in 2010. (Chiếc xe này được mua vào năm 2010.)

My house is being repaired. (Nhà tôi đang được sửa chữa.)

Đôi khi, chúng ta sử dụng Passive Voice (câu bị động) vì không biết hoặc không muốn thể hiện người đã thực hiện hành động.

Her bag has been stolen. (Túi của cô ấy đã bị đánh cắp.)

All the food has been eaten. (Thức ăn đã bị ăn hết.)

Passive Voice thường được sử dụng trong các văn bản trang trọng. Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động (Passive Voice) sẽ làm cho văn bản của bạn rõ ràng và dễ đọc hơn.

The new collection of shoes products attracts a lot of customers.

People waste tons of plastic bag every year.

Cấu trúc câu Passive Voice (câu bị động)

Trong tiếng Anh, câu Passive Voice bao gồm hai yếu tố chính:

TO BE + PP (động từ cột 3)

The apartment was bought 2 years ago.

Câu phủ định: S + to be + not + PP

The apartment wasn’t bought 2 years ago.

Was the apartment bought 2 years ago?

Modal Verb + BE + PP

Các Modal Verbs thường gặp: must, have to, had to, can, could, may, might, will, would, should, ought to.

Your English grammar have to be studied before the exam.

(Ngữ pháp tiếng anh của bạn phải được học trước kỳ thi.)

The plan will be completed next month.

(Dự án sẽ được hoàn thành vào tháng tới.)

Gerunds (V_ing) được sử dụng sau giới từ và một số động từ nhất định (remember, hate, love, like,…)

The children are excited about being given the psents.

(Trẻ em háo hức về những món quà được nhận.)

Most celebrities hate being interviewed.

(Hầu hết người nổi tiếng ghét bị phỏng vấn)

Đối với câu có hai tân ngữ thì ta có 2 cách khi chuyển thành bị động: biến tân ngữ 1 thành chủ ngữ hoặc biến tân ngữ 2 thành chủ ngữ. Các động từ thường được sử dụng trong câu này là: ask, offer, teach, tell, lend, promise, sell, give, throw.

I gave Lan a gift on her birthday. (active)

Bạn có thể chuyển câu chủ động thành câu thụ động trong mệnh đề phụ với cách thông thường.

I knew that people had built the building in 2009. (active)

Lưu ý:

+ Vị trí trạng từ trong câu Bị Động:

Trạng từ chỉ nơi chốn, Trạng từ chỉ thời gian, Trạng từ chỉ thể cách.

Ex: Mary bought this car in L.A last week. (Active)

This car was bought in L.A by Mary last week. (Passive)

+ Những tân ngữ như: them, people, everyone, someone, everything, somebody, me, you, him, her, us thường được lược bỏ trong câu bị động.

Bài tập về câu bị động (Passive Voice)

I buys flowers for the flat.

My father washes his car every week.

Ms. Nga sells vegetables in the market.

My mother cleaned the rooms yesterday.

I fixed the computer last night.

Customers drank a lot of cups of tea in this coffee shop.

Mai has watered the plants.

Someone has taken my money.

I will meet you at the airport at 7am.

I can wash the floor tonight.

Hoa will send the information for you soon.

My family built this house in 2010.

My sister might cook dinner.

I had cleaned all the garden before the storm.

Ba gave a bar of chocolate to Lan.

They offered the job to Nam

The boss showed the new computer to John.

I am drinking a cup of milk tea.

A mass of gases covers around our planet.

The Beatles wrote “A Hard Day’s Night”.

Ôn Tập Ngữ Pháp Cơ Bản Tiếng Anh

Cong Thuc Dt Phan Tu

Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin

Đáp Án Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Anh Khối 11 Khối Sáng Năm 2010

Cách Dùng Unless, Provided That, As Long As, In Case

Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”objection”

Cách Dùng Danh Động Từ Đứng Sau Giới Từ

Cách Dùng Giới Từ Trong Tiếng Anh: In, On, At (Preposition)

Actually, Really Và In Fact Sử Dụng Như Thế Nào?

Sự Khác Biệt Giữa Actually Và In Fact

Cách Dùng Actually, In Fact Và Well

Ý nghĩa của “Objection” trong các cụm từ và câu khác nhau

Q: The common objection to seniority pay is, “It’s rewarding dead wood!” My response is, “Why do you hire dead wood? Or why do you hoe love wood and kill it?” có nghĩa là gì?

A: I don’t understand the last line. It has at least one error and doesn’t make sense.

Seniority pay. An employee who has been with the company a long time gets extra pay.

Dead wood. In this context, it means the employees receiving the pay don’t do their jobs or at least very well.

The speaker is saying that it doesn’t make sense to pay people more, to work less. They also are questioning the hiring practices that lead to the company having those employees.

Q: so,over the fierce objections of his mentor Hofmann,he left college to give birth to the modern chemical industry.

whats the meaning of over and objections? có nghĩa là gì?

Q: The first objection is that these cameras invade our privacy, in the sense that we are constantly being watched by the authorities and private security firms.

what does “in the sense” mean? có nghĩa là gì?

Từ giống với “Objection” và sự khác biệt giữa chúng

Q: Đâu là sự khác biệt giữa objection và opposition ?

Q: Đâu là sự khác biệt giữa I have no objections và I don’t have any objections ?

Những câu hỏi khác về “Objection”

Q: “I have no objection to the issuance of the supplementary card to the below mentioned person.”

Does this sound right? What’s the right pposition to use after the word ” objection“? Is it followed by a gerund or to plus infinitive?

Please explain it to me in detail!!

Thanks!

A: @Ahamedmusaf I have no objection to issuing (noun, object of the pposition) the supplementary card.

Issuing is the gerund.

Q: When do you say I’ll go on to the next item.’?

e.g. If there are no objections, I’ll go on to the next item.

Can I use that expssion while teaching something for class or something?

A: “If there are no objections, I’ll go on to the next item.”

This sounds like something in a business meeting.

If you say “move on” it sounds more natural than saying “go on”.

For teaching you should say

“If there are no questions, I’ll move on to the next topic.”

Again, if you say “move on” it sounds more natural.

Normally you teach topics not items, so you should say topic here.

Q: “They raised their objections TO the company plan.”

Is it possible to replace “to” with “at”? If not, please tell me why.

A: If you want to say “at” instead of “to,” you need to change the word “company” to “company’s,” and here is why.

The sentence “They raised their objections to the company plan,” is very clear. The subject is “they,” and the object is the plan that this company has drawn up, which is very clearly understood. But if you change “to” to the word “at,” we get “They raised their objections at the company plan.” This sentence is not as clear. The subject is still “they,” but the object is no longer clear. It could be a plan to form a new company, etc. So if you change the word “company” to “company’s,” the ‘s at the end of the word shows that the plan belongs to the company, and the object of the sentence is clear again. So, put it all together and you get this:

“They raised their objections at the company’s plan.” Great sentence. You can also take out the word “at” and use “against” while still using the ‘s at the end of “company.”

Hope this helps you 🙂

Q: What does having an objection mean?

*I have no objection to you going on holiday with your friends.*

A: Objection = disapproval, opposition, or disagreement

Having an objection means you have a reason/opinion why something should not be done.

Having no objection means you are okay with whatever is happening.

Q: I am open to absorb any objections. cái này nghe có tự nhiên không?

Ý nghĩa và cách sử dụng của những từ và cụm từ giống nhau

Latest words

HiNative là một nền tảng để người dùng trao đổi kiến thức của mình về các ngôn ngữ và nền văn hóa khác nhau. Chúng tôi không thể đảm bảo rằng tất cả các câu trả lời đều chính xác 100%.

Thoái Hóa Cột Sống: Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Cách Điều Trị

Sơ Đồ Các Bộ Phận Cấu Tạo Trên Cơ Thể Người

Cơ Thể Con Người Giải Phẫu: Cấu Trúc Giải Phẫu Cho Android

Phân Biệt Why Và Why Not

9 Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Email Marketing Chuyên Nghiệp

🌟 Home
🌟 Top