Cấu Trúc Câu Hỏi Is This / 2023 / Top 14 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Câu Hỏi Về Thời Tiết / 2023

Cấu Trúc Câu Hỏi Về Thời Tiết

Trong tiếng Anh, khi muốn đặt câu hỏi về thời tiết như “ Thời tiết ngày hôm nay thế nào?”, “Thời tiết tuần trước như thế nào”, ta có thể hỏi bằng 2 cách, sử dụng từ để hỏi what và how.

1. Câu hỏi về thời tiết với “WHAT”

Để hỏi câu hỏi về thời tiết với WHAT, ta sử dụng cấu trúc sau:

➤ Lưu ý: Động từ tobe trong câu hỏi được chia theo thì của câu.

Ví dụ 1:

What is the weather like today? (Thời tiết hôm nay như thế nào?)

Ví dụ 2:

What was the weather like last week? (Thời tiết tuần trước như thế nào?)

2. Câu hỏi về thời tiết với “HOW”

Để hỏi câu hỏi về thời tiết với HOW, ta sử dụng cấu trúc sau:

➤ Lưu ý: Động từ tobe trong câu hỏi được chia theo thì của câu. Câu hỏi với “HOW” KHÔNG CHỨA TỪ LIKE trong câu.

Ví dụ 1:

How is the weather today? (Thời tiết hôm nay như thế nào?)

Ví dụ 2:

How was the weather yesterday? (Thời tiết hôm qua như thế nào?)

➤ Tham gia ngay Cộng đồng học Cambridge, IELTS để nhận thêm nhiều kiến thức bổ ích:

TẠI ĐÂY

1. Sắp xếp từ để tạo thành câu có nghĩa

1. What / like / is / weather / the / today?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

2. was / very / It / outside / cold.

………………………………………………………………………………………………………………………………..

3. How / yesterday? / was / weather / the

………………………………………………………………………………………………………………………………..

4. It / rainy / today. / is / the / umbrella. / Take

………………………………………………………………………………………………………………………………..

5. foggy / is / It / today. / hardly / see / anything. / I / can

………………………………………………………………………………………………………………………………..

6. was / What / weather / like / the / weekend? / at / the

………………………………………………………………………………………………………………………………..

7. sunny. / On / morning / Saturday / was / It

………………………………………………………………………………………………………………………………..

8. was / cold / , but / It / it / snow. / didn’t

………………………………………………………………………………………………………………………………..

9. windy? / Was / very / It

………………………………………………………………………………………………………………………………..

10. It / cold / was. / put / coat / I / to / on / a / had

………………………………………………………………………………………………………………………………..

11. weather / is / The / hot / the / in / summer.

………………………………………………………………………………………………………………………………..

12. go / swimming / I / when / it’s / often / hot.

………………………………………………………………………………………………………………………………..

13. week? / How / the / was / weather / last

………………………………………………………………………………………………………………………………..

14. like / wearing / jacket / I / cold. / It’s / when

………………………………………………………………………………………………………………………………..

15. forget / Don’t / take / your / to / umbrella. / rainy / today. / It’s

………………………………………………………………………………………………………………………………..

2. Hoàn thành các câu sau, sử dụng is hoặc was

Các Câu Hỏi Về Cấu Trúc Câu Và Ngữ Pháp Tiếng Pháp / 2023

[quote=”muitholo, post: 39374″]em mới học tiếng Pháp được 3 tháng chị ạ. em sẽ thi TCF-DAP nhưng em không biết nên học cách viết luận DAP như thế nào chị ạ. Mấy bài luận DAP mình có thể tìm đọc ở đâu ạ?[/QUOTE]

La structure d’une rédaction. Quelle que soit la rédaction elle doit avoir dans sa structure trois parties distinctes: – Introduction; – Partie principale (elle peut avoir des sous-points); – Conclusion(s).

Introduction- Elle doit introduire le sujet en question, présenter le problème sans analyse. On ne commence pas tout de suite d’exposer ses pensées : – L’introduction renseigne le lecteur sur ce qu’il va lire. – Il vaudrait mieux commencer par des phrases générales, au sens large ; – On peut employer un proverbe, une maxime, une citation ou poser une question ; – Pas trop longue: 3-4 phrases, 4-6 lignes.

La partie principale. – La rédaction elle-même présente l’analyse du problème, du sujet quelconque ; – Il faut présenter un argument, puis un contrargument (“+” puis “-“). Un argument et son contrargument représentent un sous-point de votre plan : (Ex. Le sujet – “Mariage arrangé”: argument1 – le bien matériel, contrargument 1- absence d’amour; argument 2 -parents sont contents, contrargument 2 -les mariés ne le sont pas toujours; argument 3 – l’avenir des enfants nés est assuré, contrargument 3 – l’ambiance, l’atmosphère dans la famille n’est pas toujours favorable au développement des enfants)

Conclusion- La conclusion doit mettre le point à la discussion, la terminer ; – C’est le point (de vue) final, le résultat de l’analyse qui a été faite ; – Ce résultat peut être représenté en forme d’un autre problème soulevé, autrement dit on peut terminer la rédaction par une nouvelle question posée.

Il faut faire attention!!!- Éviter si possible “je”, “tu” ; – Utiliser un sujet précis: on pense que … (qui???) – Il est préférable d’être “au-dessus” du problème, être objectif, neutre à l’égard de la problématique (si on ne parle pas de soi-même), présenter les points de vue différents ; – Faire attention aux homophones:

– Faire attention au style (style écrit). Eviter le style oral ou familier à l’écrit:

” ne ” est présent,

l’inversion obligatoire dans les interrogatives,

employer les formes pleines, stylistiquement neutres (au lieu de ” char ” écrire ” voiture “) etc.

Quand on écrit…- Avant d’écrire une phrase, la bien construire en tête (bon ordre de mots, il y a un sujet et un verbe, etc.); si on ne connaît pas l’orthographe d’un mot, employer un synonyme, un périphrase, éviter les cas dont on n’est pas sûr ; – Vérifiez l’orthographe en remplaçant le mot par un autre (p.ex. pour voir s’il s’agit d’un participe passé (-é) ou d’un infinitif (-er) – le remplacer par ” faire ” et ” fait “; – Attention à l’accord!!! GENRE, NOMBRE, PERSONNE; – Employer des mots de liaison, les connecteurs logiques ; – Éviter les répétitions (employer des synonymes ou remplacer par des pronoms); – Laisser les marges suffisantes; – Commencer le nouveau point du plan avec un nouvel alinéa ; (!)Après avoir écrit …Relire la rédaction quelques fois avant de la rendre au professeur. A la relecture, posez-vous les questions suivantes:

le vocabulaire est-il précis? (éviter les mots vagues comme “chose” !!!) est-ce que tous les mots existent en français?

la grammaire est-elle correcte: les accords, les temps, les articles, etc.?

les accents et la ponctuation sont-ils clairement indiqués?

le style est-il approprié au style écrit?

les phrases ne sont-elles pas trop longues? Sont-elles claires et correctes?

le contenu est-il clair? Vos raisonnements sont-ils logiques?

[/QUOTE]

– Viết luận trong tiếng pháp gồm có 4 dạng sau:

Décrire des objets, des personnes, des activités.

Présenter et discuter autour d’un sujet qui est en général assez complexe et qui permet plus d’une lecture.Tenir compte des pour et des contre.

Rédiger une histoire inventée à partir d’un titre ou d’une phrase qui déclenche ou qui termine l’histoire. Ça peut être aussi bien une histoire vécue qu’une histoire imaginaire.

Écrire une histoire à partir des éléments et contraintes fournis.

Trong TCF dap, trường hợp nào cũng có thể gặp, thường nhất là argumentatif.

rồi ngày mai hoặc mốt mình sẽ tổng hợp lại toàn bộ kho sách dạy viết và thêm nhiều giáo trình cho các bạn ( máy scan mình scan hơi chậm, nên có nhiều sách post lên rất chậm).

Câu 2 thì mình đã hiểu, còn câu 1 thì mình hiểu nôm na thế này ko biết đúng ko. Tức là khi động từ nào mà có cấu trúc V + à quelqu’un + … hoặc V+…+ à quelqu’un thì ta sử dụng đại từ gián tiếp(và khi đó à quelau’un = lui hoặc leur ), còn nếu có cấu trúc V+quelqu’un thì ta sử dụng đại từ trực tiếp đúng không? Nếu thế thì bạn có thể nói cho tớ biết danh sách 1 số động từ cần nhớ như vậy ko. Merci beaucoup!

Trong tiếng pháp 90% các động từ đều có nguyên tắc chia, trừ 1 số động từ phải học thuộc lòng. Ngoài ra, còn phải chú ý các ” thì” khi chia, ví dụ thì hiện tại, quá khứ, tương lai….

Bây giờ joo nói về cách chia thì hiện tại trước, rồi bạn học tiếp sau đó thì mình hướng dẫn tiếp các thì khác.

CÁC ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG PHÁP ĐƯỢC CHIA LÀM 3 nhóm sau:

Nhóm 3: Là gồm các động từ theo quy tắc hơi bất thường, nhóm này chia ra các nhóm nhỏ sau:

1. Các động từ bất thường -IR (như động từ MOU RIR: chết) : Động từ này thường biến đổi cấu trúc bên trong động từ, cách nhận dạng ra chúng là các âm nguyên âm (voyelles) : A, E, U, O ( còn nguyên âm I thì dùng hiếm hơn ví dụ như bouillir, assaillir) đứng ở vị trí trước phụ âm mà đứng trước -IR, ví dụ: te nir – s’abste nir – apparte nir – conte nir – déte nir……

Thật ra tiếng pháp học đến 1 lúc nào sẽ có phản xạ chia động từ. Bạn cần học bài bản từ căn bản nhất rồi đến nâng cao sẽ thấy rất dễ. Khi bạn học bài căn bản nào ko hiểu thì cứ tiếp tục hỏi, nhưng khi mình trả lời xong bạn cố gắng ôn lại bài giảng của mình thì mới tiếp thu tiếp được.

joo xem dum bai viet nay giup nhe vous venez d’emménager dans une nouvelle maison, écrivez une lettre et dire la raison du déménagement et donnez votre nouvelle adresse à un(e) ami(e)

Mon cher Anton, Je viens d’emménager dans une nouvelle maison pour une semaine parce que mon mari a dû changer son travail. C’était très vite, alors je n’ai pas le temps libre pour te informer. Mais ça va bien maintenant. Ma nouvelle adresse est 31 rue Saint John, 7902 Paris. J’espère de te voir le week-end. A bientôt sincère Lucy

SAU ĐÂY LÀ BÀI SỬA, những từ hay câu sửa là màu đỏ:

vous venez d’emménager dans une nouvelle maison, écrivez une lettre pour dire la raison du déménagement et donnez votre nouvelle adresse à un(e) ami(e)

Mon cher Anton, Je viens d’emménager dans une nouvelle maison pour une semaine parce que mon mari a dû changer son travail. ça a été très rapide, alors je n’ai pas eu le temps ( bỏ chữ libre, ko cần thiết trong câu) pour t’informer. Mais ça va bien maintenant. Ma nouvelle adresse est 31 rue Saint John, 7902 Paris. J’espère ( bỏ chữ “de”, cấu trúc espérer faire quelque chose: hy vọng làm cái gì đó….) te voir le week-end. A bientôt Sincèrement Lucy

Ma chère Lucy, Je suis à l’île Phu Quoc maintenant. Elle est très belle et calme. Il fait beau avec le soleil. Je suis plein d’energie. Je nage tous les jours et j’aime boire du lait de coco. Je mange beaucoup de fruits de mer qui est bons pour ma santé. Je y reste jusqu’au week-end. Je te téléphonerai le vendredi soir Bise Ken

Lần trước mình có chat với bạn trên yahoo nói với bạn là mấy từ đó bạn phải tra từ điển trước để biết nghĩa của nó trước rồi mới biết cách dùng ví dụ muốn nói ý gì thì dùng câu đó:

Tandis que: Trong khi ( cộng với 1 mệnh đề để chỉ 2 hành động song song) Ex: Ils s’amusent tandis que vous travaillez: Chúng nó nô đùa trong khi bạn làm việc Pour que: để mà ( cộng với mệnh đề phụ ở subjonctif ( lối liên từ chỉ ước muốn) )ex: il faut que je lui téléphone pour qu’il vienne : Tôi phải gọi điện thoại cho anh ấy để anh ấy đến Pourtant: thế mà ( cộng với 1 câu chỉ sự đối lập)ex: elle est assez laide et pourtant plein de charme: cô ấy hơi xấu thế mà lại có duyên

Du moment que= lúc mà + Indicatif ( cộng với 1 câu bình thường, ko phải dạng subjonctif) ex: A partir du moment qu’il fait nuit, il faut allumer les lampes: Bắt đầu từ lúc mà trời tối, thì phải thắp sáng đèn.

Par ailleurs: Mặc khác ( conjonctif de coordination: liên kết phối hợp, giúp cho bài viết/đọc được mạch lạc) + câu thường, để cung cấp thêm thông tin Il étudie l’informatique à l’université; par ailleurs, il travaille comme serveur dans un restaurant. ( Anh ấy học vi tính ở trường đại học, mặc khác anh ấy làm việc phục vụ tại 1 nhà hàng)

à Priori: trước tiên, Thoạt tiên, thoạt nhìn + câu thường ex: à priori, c’est une bonne idée : thoạt nhìn, đó là 1 ý kiến hay. Je ne soupçonne encore personne, mais je n’écarte à priori aucune hypothèse: Tôi chưa nghi ngờ ai cả, nhưng trước hết tôi chưa loại ra bất cứ giả thuyết nào.

Si được dùng chủ yếu với 4 cách sau:

1. Pour exprimer une probabilité ou une quasi-certitude :

Si + présent de l’indicatif , présent de l’indicatif Si tu veux connaître le français, tu peux l’apprendre ici.

Si + présent de l’indicatif , futur simple Si tu veux apprendre le français, tu pourras l’apprendre ici.

Si + présent de l’indicatif , présent de l’impératif Si tu veux apprendre le français, apprends le ici !

Si + imparfait , conditionnel présent Si tu apprenais le français, je pourrais aller à Paris avec toi.

Si + plus-que-parfait , conditionnel présent Si tu avais appris le français, tu saurais le parler aujourd’hui.

Si + plus-que-parfait , conditionnel passé Si tu avais appris le français, tu aurais su le parler hier

4. Pour exprimer une hypothèse réalisée dans le passé :

Si + passé composé, passé composé Si tu as appris le français, tu as pu parler hier

Sauf cas exceptionnel on ne trouve jamais :Si + futur,…Si + conditionnel

XIN VUI LÒNG ĐĂNG KÝ VIP TẠI TRUYENKY, MỌI THẮC MẮC VỀ CẤU TRÚC CÂU VÀ NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP SẼ ĐƯỢC GIẢI THÍCH THỎA ĐÁNG, NGOÀI RA CÒN ĐƯỢC SỬA BÀI

Cấu Trúc How Long, Câu Hỏi Thường Dùng Với How Long / 2023

Khi muốn hỏi ai đó về một khoảng thời gian hoặc bao lâu chắc chắn phải dùng đến How long, đây là câu hỏi thông dụng trong các cuộc hội thoại trong tiếng anh, chi tiết về cấu trúc how long cũng như một số câu hỏi thường gặp với how long sẽ có đầy đủ ở bài học bên dưới.

How long: bao lâu

Trong Tiếng Anh, How long có những cách dùng phổ biến như sau:

– How long được dùng để đặt câu hỏi về khoảng thời gian người nào đó đã dành để làm việc gì.

– How long dùng để đặt câu hỏi về độ dài được đo đạc của một vật nào đó.

– Khi đặt câu hỏi với How long, thời gian đó thường là một khoảng thời gian cụ thể với thời gian bắt đầu và kết thúc.

2. Cấu trúc đặt câu hỏi với How long.

Form 1: How long + do/does/did + S + Vinf…?

➔ Cấu trúc How long ở thì hiện tại đơn và quá khứ đơn. How long sẽ được dùng để đặt câu hỏi về thời gian người nào đó làm/ đã làm việc gì.

Ex: How long does she go to school? (Cô ấy đi đến trường mất bao lâu?)

Form 2: How long + have/has + S + Ved/PII…?

➔ Cấu trúc How long ở thì hiện tại hoàn thành và cũng có nghĩa tương tự với dạng 1 bên trên.

Ex: How long has it rained? (Trời đã mưa kéo dài bao lâu?)

Form 3: How long does it take + (O) + to Vinf…?

➔ Cấu trúc How long mang nghĩa Ai đó mất bao lâu để làm việc gì. Cấu trúc How long chỉ khoảng thời gian của một hành động.

Answer: It takes + (O) + time + to Vinf,,,

(Ai đó mất … thời gian để làm…)

Ex: How long does it take to get to Ho Chi Minh City by plane?

(Mất bao nhiêu thời gian để đi tới thành phố Hồ Chí Minh bằng máy bay?)

It takes 2 hours to get to Ho Chi Minh City by plane.

(Mất 2 tiếng để đi tới thành phố Hồ Chí Minh bằng máy bay).

3. Một số mẫu câu hỏi với How long.

a. Câu hỏi với How long về độ dài của vật.

How long was the birthday dress?

(Chiếc váy sinh nhật dài bao nhiêu?)

It was really very short.

(Nó thực sự rất ngắn).

b. Câu hỏi với How long về khoảng thời gian.

– How long has Jim been a lawyer? – About 4 years.

(Jim trở thành một luật sư mất bao lâu? – Khoảng 4 năm.)

-How long have you learning English? – I have been learning English for 7 years.

(Bạn đã học Tiếng Anh bao lâu rồi? – Tôi đã đang học Tiếng Anh được khoảng 7 năm).

-How long has Kin been waiting? – Only for a minute/ An hour.

(Kin đã đang đợi bao lâu rồi? – Chỉ khoảng 1 phút/ Một tiếng).

c. Câu hỏi How long với cấu trúc How long does it take…?

How long does it take her to speak English fluently? – It takes her 2 years to speak English fluently.

(Cô ấy đã dành thời gian bao lâu để nói thành thạo Tiếng Anh? – Cô ấy mất 2 năm để nói thành thạo Tiếng Anh).

Câu Hỏi Đuôi (Tag Question): Cấu Trúc, Cách Dùng &Amp; Bài Tập / 2023

Câu hỏi đuôi (Tag question) hay còn gọi là câu hỏi láy là loại câu hỏi gồm có hai phần được viết ở 2 thể khác nhau. Nếu phần thứ nhất viết ở dạng khẳng định thì phần thứ hai viết dạng phủ định và ngược lại. Hai phần này thường được ngăn cách nhau bằng dấu phẩy và cuối câu có dấu hỏi chấm.

Mục đích chính: Hỏi nhằm kiểm tra thông tin bản thân đưa ra có chính xác hay không.

Ex: You’re a musician, aren’t you?

(Bạn là một nhạc sĩ, có phải không?)

Cách thành lập câu hỏi đuôi (Tag question) rất dễ và theo cách như sau:

Trong câu hỏi đuôi chứa chủ ngữ (đại từ nhân xưng) và trợ động từ/động từ đặc biệt.

Nếu mệnh đề chính ở dạng khẳng định thì câu hỏi đuôi ở thể phủ định và ngược lại.

Mệnh đề chính sử dụng trợ động từ/ động từ khuyết thiếu như: be, do, have, will… thì câu hỏi đuôi sẽ sử dụng chính những động từ đó để hỏi

Câu khẳng định (+), câu phủ định (-)?Câu phủ định (-), câu khẳng định (+)?

[table “15” not found /]

Trong trường hợp mệnh đề chính sử dụng động từ thường thì câu hỏi đuôi sẽ sử dụng trợ động từ do/ does/ did:

Ex:

Tuan plays hockey, does he?

Lan dances beautifully, doesn’t she?

The boys wanted to go home, didn’t they?

(Tham khảo ví dụ từ https://dictionary.cambridge.org )

Câu hỏi đuôi thực chất là câu hỏi Yes/ No. Có nghĩa là bạn chỉ cần trả lời đúng hay không.

TH1: Mệnh đề chính ở dạng khẳng định

Ex:

A: You work with Nam, don’t you?

B: Yes, that’s right.

TH2: Mệnh đề chính ở dạng phủ định

Ex:

A: Sam’s not very old, is he?

B: No, he’s only 22.

1. Câu hỏi đuôi của ‘I am’ là ‘aren’t I’

Ex: I’ m going shopping with my friend, aren’t I?

(Tôi đang đi mua sắm cùng bạn của tôi, phải không?)

Ex: There is a apple on the table, isn’t there?

(Có một quả táo trên bàn, phải không?)

Ex: There are 35 students in my class, aren’t there?

(Có 35 học sinh trong lớp của tôi, đúng không?)

3. Câu hỏi đuôi của câu mệnh lệnh

Ex: Don’t come back, will you?

(Đóng cửa giúp tôi)

4. Nếu câu bắt đầu bằng cấu trúc ‘Let’s…’ thì câu hỏi đuôi là ‘shall we’

Ex: Let’s go out, shall we?

(Hãy ra ngoài cùng chúng tôi)

*Note: “Let us / Let me” lại có câu hỏi đuôi là “will you”.

5. Trong câu có chứa các chủ ngữ như Everybody/Everyone, Somebody/Someone, Nobody/No one

Everybody/Everyone/Somebody/Someone + V(s), don’t they?

Ex: Everybody goes to school today, don’t they?

(Tất cả mọi người sẽ đi học ngày hôm nay, phải không?)

Ex: Nobody is at home, are they?

(Không có ai ở nhà, phải không?)

* Note: Đối với các chủ ngữ chỉ vật gồm Nothing, anything, something, everything được thay là thế bằng ” It” ở câu hỏi đuôi.

Ex: Everything will be eaten, won’t it?

(Mọi thứ đều được cho ăn, đúng không?)

Ex: Nothing is OK, is it?

(Không có gì ổn, phải không?)

6. Các từ phủ định như: seldom, rarely, hardly, no, without, never, few, little… thì phần đuôi phải ở dạng khẳng định.

Ex: Minh never goes out alone, does he?

(Minh không bao giờ đi ra ngoài một mình, phải không?)

7. Đối với dạng câu: You’d better thì câu hỏi đuôi sẽ là: hadn’t you?

Ex: You’d better do the cleaning, hadn’t you?

(Bạn có thể quét dọn, phải không?)

8. Một số loại khác

Ex: That is my cat, isn’t it?

(Kia là con mèo của tôi, phải không?)

Ex: These are his cars, aren’t they?

A. is she B. isn’t she C. are they D. aren’t they

A. will we B. shall we C. do we D. don’t we

A. doesn’t he B. is he C. does he D. isn’t he

A. don’t we B. is we C. will we D. won’t we

A. is it B. are they C. isn’t it D. aren’t they

A. can she B. can’t she C. can’t her D. could she

A. is there B. are there C. isn’t there D. aren’t there

8. Stop talking and open your books.

A. doesn’t you B. won’t you C. will you D. don’t you

A. is it B. is that C. isn’t that D. isn’t it

A. does he B. do he C. isn’t he D. doesn’t he

ĐÁP ÁN