Cấu Trúc Câu Gián Tiếp Tiếng Hàn / Top 12 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 6/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cách Dùng Và Cấu Trúc Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Hàn

Câu trực tiếp được dùng để nhắc lại chính xác nguyên văn lời nói của người khác và lời diễn đạt đó sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép.

“…. ” 라고 하다/ 라고 말하다/ 라고 말하다.

Câu gián tiếp trong tiếng Hàn

Câu gián tiếp hay còn được gọi là câu tường thuật.

Cách sử dụng câu tường thuật: dùng để thuật lại, nhắc lại lời nói của người khác.

Các dạng câu tường thuật:

Câu trần thuật là dạng câu được sử dụng với mục đích để kể, xác nhận, miêu tả, thông báo, nhận định,… về những hiện tượng, hoạt động, trạng thái và tính chất của sự vật, sự việc hay đối tượng nào đó.

Cấu trúc: Danh từ + (이) 라고 하다

Trong đó, danh từ có patchim thì dùng 이라고하다 còn danh từ không có patchim thì dùng 라고하다.

2.2.1 Thì hiện tại tiếng Hàn

Cấu trúc: Động từ + (ㄴ/는) 다고 하다

Trong đó, động từ có patchim thì dùng 는다고하다 còn động từ không có patchim thì dùng ㄴ다고하다.

Đối với động từ 고싶다 thì lại được chia giống như hình thức của tính từ.

2.2.2 Thì tương lai tiếng Hàn

Cấu trúc: Động từ + 겠다고 하다

2.2.3 Thì quá khứ tiếng Hàn

Cấu trúc: Động từ + 았/었/였다고 하다

Cấu trúc: Tính từ + 다고 하다

Câu mệnh lệnh là những câu ra lệnh, yêu cầu người khác làm điều mình mong muốn.

Các đuôi của câu mệnh lệnh: (으) 세요, (으) 십시오, 아/어/여라…

Cấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp: Động từ + (으) 라고 하다

Ví dụ về câu tường thuật mệnh lệnh:

Chú ý về tường thuật câu mệnh lệnh:

+ Một số động từ đặc biệt

Trong trường hợp yêu cầu được làm trực tiếp cho người nói sẽ dùng 달라고하다.

Trong trường hợp người nói yêu cầu làm cho một người khác dùng 주라고하다.

Câu rủ rê là rủ rê người khác làm điều mình gì đó cùng với mình.

Các đuôi câu rủ rê: 을/ㄹ까요?, 자, 읍/ㅂ시다

Cấu trúc: Động từ + 자고 하다

Câu nhờ vả là câu muốn nhờ ai đó giúp mình hoặc làm việc gì đó cho mình.

Các đuôi câu nhờ vả: 아/어/여주세요

Cấu trúc nhờ ai đó làm gì: Động từ + 아/어/여 달라고 하다

시간이 있으면 연락해 주세요.

Cấu trúc: Danh từ + (이) 냐고 하다 (묻다)

Ví dụ câu hỏi gián tiếp:

2.1 Thì hiện tại

Cấu trúc: Động từ + 느냐고 하다 (묻다)

Nhưng thường thì “느” được lược bỏ khi nói.

Ví dụ câu tường thuật câu hỏi:

2.2 Thì quá khứ

Cấu trúc: Động từ + 았/었/였냐고 하다 (묻다)

2.3 Thì tương lai

Cấu trúc: Động từ + (으)ㄹ 거냐고 하다/ 묻다

Cấu trúc: Tính từ + (으)냐고 하다[묻다] (Thường lược “으” khi nói)

Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Về Câu Gián Tiếp

Ngữ pháp tiếng Hàn về câu trần thuật 

Ngữ pháp tiếng Hàn về câu trần thuật

1. Học ngữ pháp tiếng Hàn về câu trần thuật gián tiếp

a. Hiện tại

Động từ +는/ㄴ다고하다

Động từ có patchim dùng 는다고하다, không có patchim dùngㄴ다고하다

Ví dụ:

민호는베트남학과에서베트남어를공부한다고해요. Minho nói rằng anh ấy đang học tiếng Việt tại khoa Việt Nam học.

웨이는한국에서산다고해요. Wei nói rằng anh ấy đang sống ở Hàn Quốc

Chú ý:

Những động từ có patchim là ㄹthì ㄹ sẽ bị lược bỏ và kết hợp với ㄴ다고하다.

Đối với động từ 고싶다 thì lại được chia giống như hình thức của tính từ:

Tính từ + 다고하다

사람들은그영화가너무재미있다고해요. Mọi người nói rằng bộ phim này rất thú vị.

민호는베트남어가어렵다고해요. Minho nói rằng tiếng Việt rất khó.

_Danh từ + (이)라고하다

Danh từ có patchim dùng 이라고하다, không có patchim dùng 라고하다.

빌리는학국학부2학년학생이라고해요. Billy nói rằng anh ấy là sinh viên năm 2 khoa Hàn Quốc học.

사람들은아이에게준재미있는이야기를동화라고해요. Người ta nói những câu chuyện thú vị dành cho trẻ con là truyện tranh.

b. Quá khứ

Cấu trúc: 았/었/였다고하다.

Ví dụ:

그는차를팔았다고해요. Anh ấy nói rằng anh ấy đã bán chiếc xe rồi.

그녀는작년에미국에갔다고해요. Cô ấy nói rằng năm trước cô ấy đã đến Mỹ

c. Tương lai

Cấu trúc; 겠다고하다

Ví dụ:

제친구는내년에결혼겠다고해요. Bạn tôi nói rằng năm tới anh ấy sẽ kết hôn.

우리동생은이번주말에등사하겠다고해요. Em trai tôi nói rằng cuối tuần này nó sẽ đi leo núi.

Học tiếng Hàn trực tuyến đột phá trong học tiếng Hàn

2. Học ngữ pháp tiếng Hàn về câu nghi vấn trần thuật

a. Hiện tại

Động từ, tính từ + 냐고하다/묻다

(hoặc Động từ + (느)냐고하다/묻다)

Danh từ + 이냐고하다.묻다

Ví dụ:

선생님은제취미가무엇이냐고물었어요. Thầy giáo đã hỏi tôi sở thích của tôi là gì.

그옷이예쁘냐고해요. Tôi hỏi là chiếc áo này có đẹp không.

b. Quá khứ

Động từ/Tính từ + 았/었냐고하다/묻다

(hoặc Động từ + 았/었(느)냐고하다/묻다)

Ví dụ:

우리엄마는제에게어제왜늦게돌아갔다고물어요. Mẹ tôi hỏi tôi tại sao hôm qua lại về nhà trễ vậy.

c. Tương lai

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ거냐고하다/묻다

Ví dụ:

내친구에게언제시험이다끝날거다고해요. Tôi hỏi bạn tôi chừng nào sẽ thi xong.

3. Học ngữ pháp tiếng Hàn về câu mệnh lệnh gián tiếp

Cấu trúc: động từ + (으)라고하다.

Ví dụ:

부모님은말을잘들으라고해요.Bố mẹ bảo tôi phải biết nghe lời.

그친구에게가지말라고해요. Tôi đã nói với người bạn đó là đừng có đi.

*Một số động từ đặc biệt:

Ví dụ:

내친구는마음껏소리내울라고했어요.bạn tôi đã nói rằng hãy cứ khóc hết sức có thể đi.

*Động từ 주다

Trong trường hợp yêu cầu được làm trực tiếp cho người nói sẽ dùng 달라고하다.

Ví dụ:

그에게한국어를가르쳐달라고해요. Tôi đã nhờ anh ấy dạy tiếng hàn cho tôi.

Trong trường hợp người nói yêu cầu làm cho một người khác dùng 주라고하다.

Ví dụ:

우리엄마는우리아빠에게음식을가지고가주라고했어요. Mẹ bảo tôi đem đồ ăn cho bố.

4. Câu rủ rê gián tiếp

Cấu trúc: động từ + 자고하다

Ví dụ:

친구가운동장에가서놀자고해요. Bạn tôi rủ ra sân vận động chơi.

그는빨리가자고해요.Anh ấy bảo chúng ta đi nhanh lên.

혁재는한국음식을먹자고해요. Hyukjae rủ chúng tôi đi ăn món Hàn.

Cấu Trúc Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng

Câu gián tiếp trong tiếng anh hay còn gọi là câu tường thuật là cách nói mà ta dùng để tường thuật hay kể lại cho ai đó nghe những gì người khác đã nói hoặc đang nói. Bài học tiếng anh hôm nay sẽ cung cấp đầy đủ kiến thức cho bạn về câu gián tiếp.

1. Các bộ phận thay đổi trong cấu trúc câu gián tiếp trong tiếng anh

Khi chuyển một câu từ trực tiếp sang gián tiếp ta cần thay đổi những thành phần cơ bản sau:

1.1.Thì của động từ:

Nguyên tắc chung khi thay đổi thì của các động từ trong lời nói gián tiếp là lùi về thì quá khứ .

Lưu ý: nếu động từ dẫn ở câu gián tiếp là thì hiện tại thì thì của động từ trong câu gián tiếp không thay đổi so với câu trực tiếp

Hiện tại đơn

Hiện tại tiếp diễn

Quá khứ đơn

(Thì của động từ trong câu gián tiếp)

1.2.Thay đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn ở cấu trúc câu gián tiếp trong tiếng anh

Khi chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp ta thay đổi các trạng từ như sau:

Last + danh từ thời gian

Ex: Last week

The previous +danh từ thời gian/ the + danh từ thời gian + before → The previous week/ the week before

Next + danh từ thời gian

Ex: Next week

The following/ The next + danh từ thời gian →The following/ the next week

1.3. Thay đổi các đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu ở cấu trúc câu gián tiếp trong tiếng anh

(Cách thay đổi đại từ nhân xưng trong câu gián tiếp)

2. Câu gián tiếp trong tiếng anh có thể chia thành 3 nhóm cấu trúc cơ bản như sau:

2.1. Câu trần thuật

2.2. Câu hỏi:

Dạng Yes/ No questions

Gián tiếp: S + asked/ wanted to know… + if/ whether + S+ V (lùi 1 thì so với câu trực tiếp)

Dạng Wh- questions

Gián tiếp: S + asked/ wanted to know… + Wh- word + S+ V (lùi 1 thì so với câu trực tiếp)

2.3. Một số cấu trúc đi với to V/ Ving ở câu gián tiếp trong tiếng anh

Một số cấu trúc đi với to V:

S + asked/ told/ ordered (sbd) + (not) to V

Câu mời (Would you like……?)

S + invited/ offered (sbd) + to V

Lời khuyên (should/ had better/ If I were you…/ Why don’t you)

Lời hứa

S + promised + (not) to V

Một số cấu trúc câu gián tiếp trong tiếng anh đi với Ving:

Congartulated………..on

Apologised for

Accused ……..of

Dreamed of

Thanked…..for

Insisted on + V_ing

Looked forward to

Admitted

Suggested

Think of

Denied

Prevented……..from

Stop ………..from

Warn …….against

(Câu trúc đặc biệt của câu gián tiếp)

3. Các cấu trúc đặc biệt của câu hỏi dạng câu gián tiếp trong tiếng anh

Shall/ would dùng để diễn t ả đề nghi, lời mời

Ex:

Trực tiếp: “Shall I bring you some tea?” he asked

Gián tiếp: He offered to bring me some tea

Trực tiếp: “Shall we meet at the theatre?” he asked

Gián tiếp: He suggested meeting at the theatre

Will/would dùng để diễn tả sự yêu cầu ở câu gián tiếp trong tiếng anh

Ex:

Trực tiếp: Will you help me, please?

Chuyển sang gián tiếp: He ashed me to help him

Trực tiếp: Will you lend me your dictionary?

Chuyển sang gián tiếp: He asked me to lend him my dictionary

Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong câu gián tiếp trong tiếng anh

Ex:

Trực tiếp: Go away!

Gián tiếp: He told me/The boys to go away.

Trực tiếp: Listen to me, please.

Chuyển sang gián tiếp: He asked me to listen to him

Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp:

Ex:

Trực tiếp: What a lovely dress!

Tuỳ theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau ở câu gián tiếp trong tiếng anh như sau:

Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely.

She exclaimed that the dress was a lovely once.

She exclaimed with admiration at the sight of the dress.

Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp

Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu mệnh lệnh, câu hỏi, câu cảm thán:

Ex:

Trực tiếp: She said, “can you play the piano?” and I said”no”

Gián tiếp: She asked me if could play the piano and I said that I could not.

Nếu lời nói và hành động xảy ra cùng ngày thì không cần phải đổi thời gian trong câu gián tiếp trong tiếng anh

At breakfast this morning he said “I will be busy today”.At breakfast this morning he said he would be busy today.

Khi lời nói được thuật lại sau đó một hoặc hai ngày thì các suy luận logic về mặt thời gian tất nhiên là cần thiết

(On Monday) He said ” I’ll be leaving on Wednesday “(On Tuesday) He said he would be leaving tomorrow.(On Wednesday) He said he would be leaving today.

Tuyền Trần

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Câu Gián Tiếp Và Câu Trực Tiếp Trong Tiếng Anh

Câu tường thật trực tiếp (Directed Speech) và tường thuật gián tiếp (Indirect/Reported Speech) có thể gây nhầm lẫn cho những người học tiếng Anh. Đầu tiên, chúng ta phải xác định thuật ngữ và cách thuật lại lời nói, rồi từ đó chuyển đổi lời nói trực tiếp sang gián tiếp và ngược lại.

Định nghĩa Câu trực tiếp (Directed Speech)

Câu tường thuật trực tiếp (Directed Speech) thuật lại hoặc trích dẫn lại chính xác lời nói của người khác. Lời nói của người đó sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép(” “) và từ ngữ trong câu đều được giữ nguyên.

Ví dụ:

Before getting kicked out of the company, He stated, “I will make sure everyone in this company get what they deserve”

⇒ Trước khi bị đá khỏi công ty, anh ấy khẳng định:” Tôi đảm bảo mọi người trong công ty này sẽ nhận được những gì mà họ xứng đáng”.

Định nghĩa Câu gián tiếp (Indirect/Reported Speech)

Câu gián tiếp (Indirect/Reported Speech) là nhắc lại nội dung, ý chính từ câu nói của người khác mà không cần phải nhắc lại chính xác từng từ từng chữ. Khác với câu trực tiếp, câu gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép thay vào đó chúng ta sử dụng các động từ giới thiệu nội dung được tường thuật (introductory verb) như “say”, “ask” và “tell”. Ngoài ra, dấu phẩy không được sử dụng trong loại câu này.

Ví dụ:

Before getting kicked out of the company, he stated that he would make sure everyone in that company get what they deserve.

⇒ Trước khi bị đá khỏi công ty, anh ấy khẳng định rằng sẽ đảm bảo mọi người trong công ty đó sẽ nhận được những gì mà họ xứng đáng.

3 quy tắc chính chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Trước khi giới thiệu các bước biến câu trực tiếp thành câu gián tiếp chúng ta cần phải lưu ý 3 quy tắc sau:

Tuy nhiên, cần chú ý một số trường hợp sau đây không giảm thì động từ:

Nói về chân lý, sự thật;

Thì quá khứ hoàn thành;

Trong câu có năm xác định;

Các câu có cấu trúc sau: if only, as if, as though, wish, would rather, it’s high time, IF loại 2, 3.

3. Biến đổi trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn Bước 1: Chọn introductory verb (từ tường thuật)

Để thuật lại lời nói của một người, chúng ta sử dụng từ tường thuật. Trong tiếng Anh, chúng ta thường dùng 2 động từ là said (quá khứ của say) và told (quá khứ của tell). Tuy nhiên, tùy vào ngữ cảnh và tính chất của câu nói chúng ta có thể sử dụng các từ tường thật khác.

Ví dụ: Bước 2: “Lùi thì” động từ trong câu trực tiếp về quá khứ Bước 3: Đổi các đại từ và tính từ sở hữu Bước 4: Đổi các từ chỉ nơi chốn và thời gian IV. Chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp dạng câu hỏi 1. Câu hỏi dạng Có/ Không

Đối với câu tường thuật của câu hỏi Có/Không, bạn cần:

Ví dụ:

⇒ She asked if anybody knew where Tom was.

⇒ He asked whether she was blind.

2. Câu hỏi Wh-questions

Đối với câu tường thuật của câu hỏi có từ hỏi (what, who, when, where, why, how, vân vân), bạn cần:

Ví dụ:

What is the purpose of this invention?

⇒ He asked what the purpose of this invention was.

⇒ Câu tường thuật: He asked where he could find her.