Cấu Trúc Các Loại Câu Tường Thuật / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Bị Động Của Câu Tường Thuật

(Passive voice of reported speech)

* LƯU Ý: Các bạn cần nắm rõ kiến thức của câu tường thuật (hay câu gián tiếp), và cấu trúc bị động thông thường trước khi tham khảo nội dung trong bài này.

– Cấu trúc bị động (passive voice)

– Câu tường thuật (câu gián tiếp)

1. Cách 1

* Ta biến đổi động từ trong câu tường thuật (câu gián tiếp) sang dạng bị động

e.g. She said “My son is painting this house. “ → She said her son was painting that house. → She said that house was being painted by her son.

e.g. People believed that an old man caused the fire. → People believed that the fire was caused by an old man.

2. Cách 2

* Ta biến đổi động từ giới thiệu sang dạng bị động

e.g. People said “Vietnamese war ended in 1975.” (câu trực tiếp) → People said that Vietnamese war ended in 1975. (câu tường thuật chủ động) → It was said that Vietnamese war ended in 1975. (câu tường thuật bị động)

e.g. Everybody knows that he is a good doctor. (câu tường thuật chỉ động) → It is known that he is a good doctor. (câu tường thuật bị động)

3. Cách 3

* Ta so sánh 2 động từ giới thiệu (V) và động từ trong câu tường thuật (V’)

3.1. Nếu V’ xảy ra bằng hoặc sau V

e.g. They said “our father paints the house.” (câu trực tiếp) → They said that their father painted the house (câu tường thuật chủ động) → Their father was said to paint the house. (câu tường thuật bị động)

e.g. People believed that she stole the wallet. (câu tường thuật chủ động) → She was believed to steal the wallet. (câu tường thuật bị động)

3.1. Nếu V’ xảy ra trước V

e.g. She says “My son finished his homework.” (câu trực tiếp) → She says that her son finished his homework. (cấu trúc chủ động của câu tường thuật) → Her son is said to have finished his homework. (cấu trúc bị động của câu tường thuật)

e.g. They said “The boy gave them the book.” (câu trực tiếp) → They said that the boy had given them the book. (cấu trúc chủ dộng của câu tường thuật) → The boy was said to have given them the book. (cấu trúc bị động của câu tường thuật)

– Bài tập về cấu trúc bị động của câu tường thuật

– Passive voice

– Reported speech

– Bài tập về câu bị động

– Bài tập câu tường thuật

Câu Tường Thuật (Câu Gián Tiếp)

Ví dụ:“I am hungry”, Bob said.(Bob nói: “Tôi đói bụng”.)

2. Câu gián tiếp (câu tường thuật)

Ví dụ:Bob said he was very hungry. (Bob nói anh ấy rất đói bụng.)

II. Cách biến đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp (câu tường thuật)

Trước hết, chúng ta cần xét ví dụ sau để phân tích các thành phần trong câu trực tiếp, từ đó sẽ chỉ ra các yếu tố cần biến đổi khi tường thuật lại câu nói đó.

Ví dụ:Tom said to me: “I will tell Jim that I saw you.” (Tom nói với tôi rằng: “Tôi sẽ kể cho Jim nghe việc tôi đã gặp bạn.”)

Khi chuyển thành câu tường thuật chúng ta sẽ có câu sau:Tom said to me that he would tell Jim that he had seen me.

(Tom nói với tôi rằng anh ta sẽ kể cho Jim nghe việc anh ta đã gặp tôi.)

1. Những thay đổi về thì của động từ

Ngoài ra, còn có một số thay đổi với các động từ khiếm khuyết (modal verbs)

3. The doctor said to Nam: “You should stay in bed.”→ The doctor told Nam that he should stay in bed.

* Cấu trúc đối với “modal verbs” ở quá khứ như: Would, could, might, should hoặc must/can’t have + V3/ed ở câu trực tiếp đều không thay đổi khi chuyển sang câu gián tiếp.

: (Không thay đổi thì)

Mệnh đề tường thuật diễn tả một chân lý một sự thật hiển nhiên hay một hành động có thính chất thói quen, phong tục,… chúng ta không đổi thì của động từ trong mệnh đề tường thuật.Ví dụ:The teacher told me that Jupiter is the largest planet.

2. Chuyển trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian theo quy luật

c. Đại từ this/ that, these/ those

“This, hat” có thể đổi thành “it”“These, those” có thể đổi thành “that/ them”

4. Tường thuật câu kể (Statements)

Ví dụ:“I feel really fed up with my job.” said Susan.→ Susan said that she felt really fed up with her job.→ Susan told me that she felt really fed up with her job.

Ngoài ra các động từ của mệnh đề chính trong câu tường thuật là: Announce inform, declare, assure, remark, deny,…..Ví dụ:“I’m going to get married soon”, Dick said.→ Dick announced that he was going to get married soon.

Phân biệt “tell” và “say”:– Ta dùng “tell/told” khi muốn đề cập đến người nghe. “Tell/told” luôn luôn đi với tân ngữ.Ví dụ: He told me I could leave early. – Ta dùng “say/said” khi không muốn đề cập đến người nghe. “Say/said” có thể đứng một mình, nếu thêm tân ngữ phải có “to” trước tân ngữ.Ví dụ: He said (to me) I could leave early.

– Thêm If/ Whether để mở đầu cho mệnh đề tường thuật.– Trật từ câu hỏi (động từ trước chủ ngữ) chuyển thành trật tự câu kể (chủ ngữ + động từ). Bỏ do/does/did nếu có, đổi thì của động từ trong mệnh đề tường thuật lùi về quá khứ một thì và thay đổi các yếu tố khác như địa từ, sở hữu, tân ngữ, các từ chỉ thời gian, nơi chốn,…

b. Wh-questions (Câu hỏi có từ để hỏi: what, where, when, how…)

– Không dùng If/ Whether mà dùng lại các từ để hỏi sẵn có (what/ where/ when,…) để mở đầu cho mệnh đề tường thuật.– Các biến đổi khác thực hiện giống như khi tường thuật câu hỏi Yes/No

Ví dụ:“What are you talking about?” said the teacher.→ The teacher asked us what we were talking about.

6. Tường thuật câu mệnh lệnh, cầu khiến, khuyên bảo, đe dọa, lời mời, ngỏ ý …

Ví dụ:“Don’t talk in class” the teacher said to us.→ The teacher told us not to talk in class.

7. Tường thuật lời đề nghị

Ví dụ:“It’s a good idea to send her some flowers,” he said.→ He suggested sending her some flowers.

Ví dụ:“I’m happy to know that you win the game. Congratulations!” Jim said to Mary.→ Jim congratulated Mary on winning the game.Peter said, “I want to be a famous singer worldwide.”→ Peter dream of being a famous singer worldwide.

Ví dụ:Peter said, “I didn’t steal the painting. It’s not me”.→ Peter denied stealing the painting.

Ví dụ:“Don’t forget to lock the door,” I said to my sister.→ I remind my sister to lock the door.

Ví dụ:I’ll give you my book if you need it,” my friend said to me.→ My friend offered to give me his book if I needed it.

9. Tường thuật với câu điều kiện

Nếu trong lời nói trực tiếp có câu điều kiện, thì chỉ có câu điều loại I là có sự thay đổi về THÌ, hai loại câu điều kiện còn lại thì vẫn giữ nguyên hình thức động từ của chúng.

Ví dụ:“If I have a time, I will visit her,” he said.→ He said that if he had time, he wouldvisit her“If I werein New York now, I would visit her,” he said.→ He said that if he were in New York then, he would visit her.“If I had met her, I would have told her the truth,” he said.→ He said that if he had met her, he would have told her the truth.

Exercise 1: Rewrite these following sentences with the same meaning.1. She said, “I am reading.”→ She said that she was reading.2. They said, “We are busy.”→ They said that they were busy.3. He said, “I know a better restaurant.”→ He said that he knew a better restaurant.4. She said, “I woke up early.”→ She said that she had woken up early.5. He said, “I will ring her.”→ He said that he would ring her.

Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Dạng Câu Tường Thuật (Phần 1) – Speak English

1. Cáo buộc ai đó vì đã làm gì.

S accused Sb of doing sth

“ You stole the money on the table”, she said to him

2. Thừa nhận hoặc phủ nhận đã làm gì.

S+ admitted/ denied+ Ving/ having P2.

He said “Yes, I did”

He said: “ No, I didn’t”

3. Lời khuyên (should/ought to/ had better/ If I were you…/ Why don’t you)

“If I were you, I would sve some money” she said

“You shouldn’t believe him” Jane said to Peter.

4. Câu mời (Would you like……?)

S+ offered Sb Sth

S+ offered to do Sth

S + invited sb+ to V

“Would you like a cup of coffee, Peter?” I said.

-Ioffered Peter a cup of coffee.

“Would you like me to clean the house for you” he said.

“Would you like to go to the cinema with me tonight?” he said.

5. “Don’t do sth…” “Never do sth…” – Khuyên ai đó không nên / không được làm gì

S asked/ told Sb not to do sth S warned against Ving/ warned sb not to do sth 

“Please don’t tell anyone what happened.” Ann said to me.

“Never enter this room” she warned me

-She warned me not to enter that room.

6. “Don’t forget/ Remember to V”

S reminded Sb to do sth.

He told me: “Don’t forget to come here on time tomorrow”.

She said to all of us: “Remember to submit the report by this Thursday”

Trực tiếp: What a lovely dress!

Tùy theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau như sau:

Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely.

She complimented me on the lovely dress.

Eg: “What a strange idea!”he said.

He exclaimed that it was such a strange idea.

8. “ Thank you for….” – Cảm ơn ai vì đã làm gì

Thank Sb for Ving/ N

Ex: “Thank you for helping me finish this project “ he said to us.

9. “ Congratulations …”: Chúc mừng….

S congratulated Sb on Ving

Eg: “Congratulations! You won the first prize” he said to me. He congratulated me on winning the first prize.

10. “ Sorry…” S apologized to sb for Ving – Xin lỗi vì đã làm gì

Ex: “Sorry, I broke your vase” he said to his mother. è He apologized to his mother for breaking her vase.

Các Loại Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh

Các loại cấu trúc câu trong tiếng Anh

Các loại cấu trúc câu trong tiếng Anh thường dùng .It is + tính từ + ( for smb ) + to do smtVD: It is difficult for old people to learn English.( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )VD: We are interested in reading books on history.( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )To be bored with ( Chán làm cái gì )VD: We are bored with doing the same things everyday.( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )VD: It’s the first time we have visited this place.( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )VD: I don’t have enough time to study.( Tôi không có đủ thời gian để học )Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )VD: I’m not rich enough to buy a car.( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )VD: I’m to young to get married.( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )To want smb to do smt = To want to have smt + PII( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )VD: She wants someone to make her a dress. ( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )= She wants to have a dress made.( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )VD: It’s time we went home.( Đã đến lúc tôi phải về nhà ) It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt VD: It is not necessary for you to do this exercise.( Bạn không cần phải làm bài tập này ) To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )VD: We are looking forward to going on holiday.( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ ) To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )VD: Can you provide us with some books in history?( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không? ) To prevent smb from V_ing ( Cản trở ai làm gì )To stopVD: The rain stopped us from going for a walk.( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo ) To fail to do smt ( Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì )VD: We failed to do this exercise.( Chúng tôi không thể làm bài tập này ) To be succeed in V_ing ( Thành công trong việc làm cái gì )VD: We were succeed in passing the exam.( Chúng tôi đã thi đỗ ) To borrow smt from smb ( Mượn cái gì của ai )VD: She borrowed this book from the liblary.( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện ) To lend smb smt ( Cho ai mượn cái gì )VD: Can you lend me some money?( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? ) To make smb do smt ( Bắt ai làm gì )VD: The teacher made us do a lot of homework.( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà ) CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. ( Đến mức mà )CN + động từ + so + trạng từ + that + CN + động từ.VD: 1. The exercise is so difficult that noone can do it.( Bài tập khó đến mức không ai làm được )2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta ) CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.VD: It is such a difficult exercise that noone can do it.