Cấu Trúc As Soon As Possible Là Gì ? Định Nghĩa, Ví Dụ, Giải Thích

Rate this post

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu bốn cấu trúc rất thường xuyên gặp trong văn viết, văn nói cũng như trong các bài tập ngữ pháp đó là: As soon as, as long as, as well as và as far as.

Đang xem: As soon as possible là gì

Nhìn thoáng qua thì cách viết và cấu tạo của chúng khá giống nhau nhưng ngữ nghĩa và cách dùng lại khác nhau hoàn toàn nhé.

1. Cấu trúc As Soon As

As soon as dịch sang tiếng Việt có nghĩa là ngay sau khi, là một liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh. Nếu bạn chưa biết thì liên từ phụ thuộc là một loại liên từ đứng trước mệnh đề phụ thuộc và nối nó với mệnh đề chính trong câu.

As soon as dùng để diễn tả một hành động được thực hiện ngay sau một hành động khác, có thể trong quá khứ hoặc tương lai. As soon as có thể đứng giữa hoặc đứng đầu câu, miễn là đứng ở mệnh đề chỉ hành động xảy ra sau.

1.1 Cách dùng trong quá khứ

Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2

Thì quá khứ đơn Thì quá khứ đơn

Ví dụ:

I called my dad as soon as I arrived to Hanoi.

⟹ Tôi đã gọi cho bố mình ngay sau khi tới Hà Nội.

I called my dad as soon as I arrived to Hanoi.

As soon as we got out the car, it started raining.

⟹ Ngay sau khi chúng tôi ra khỏi ô tô thì trời bắt đầu mưa.

As soon as he finished his work, he went out.

⟹ Ngay sau khi kết thúc công việc, anh ấy đã đi ra ngoài.

1.2 Cách dùng trong tương lai

Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2

Thì tương lai đơn Thì hiện tại đơn

Ví dụ:

As soon as I have the information, I’ll tell you.

⟹ Ngay sau khi tôi có thông tin, tôi sẽ nói cho bạn

I will have a shower as soon as Iget home.

⟹ Tôi sẽ đi tắm ngay sau khi tôi trở về nhà.

I will give a job for youas soon as you graduate this university

⟹ Tôi sẽ cho bạn một công việc ngay sau khi bạn tốt nghiệp trường đại học này.

Đôi khi, các bạn cũng có thể gặp cấu trúc sau đây, diễn tả hành động kéo dài từ thời điểm hiện tại đến tương lai.

Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2

Thì tương lai đơn Thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

As soon as I have finished the show, I’ll go home.

⟹ Ngay sau khi kết thúc show, tôi sẽ về nha ngay.

1.3 Cách dùng trong câu mệnh lệnh

As soon as được dùng trong các câu mệnh lệnh với mục đích diễn tả một yêu cầu hoặc mệnh lệnh. Trong trường hợp này, cả 2 mệnh đề thường được chia ở thì hiện tại đơn.

Ví dụ:

Call me back as you as soon as you read this message.

1.4 Trong câu đảo ngữ (As soon as đứng đầu câu)

As soon as + S + Ved/ V2, S + Ved/ V2

= No sooner/ Hardly + had + S + Ved/ V2 + than/ when + S + Ved/ V2

Ví dụ:

As soon as my son finished his homework, he went to bed.

⟹ No sooner/ Hardly had my son finished his homework than/when he went to bed.

Chú ý:

Cấu trúc As soon as thường đi với “possible” hoặc S + can / could với nghĩa càng sớm càng tốt, sớm nhất có thể.

Ví dụ:

Please reply me as soon as possible / as soon as I can.

2. As long as là gì?

As long as mang ý nghĩa miễn như, miễn là. Cũng giống như As soon as, As long as là một liên từ phụ thuộc.

2.1 Dùng để so sánh

Tuy được biết đến như một cụm từ mang ý nghĩa cố định, không thể dịch nghĩa từng từ để hiểu cả cụm từ nhưng trong trường hợp này bạn hoàn toàn có thể. Khi đó, as long as được dùng dựa trên cấu trúc as + Adj + as.

Ví dụ:

This ruler is as long as my notebook

⟹ Cái thước này dài bằng quyển vở của tôi.

2.2 Dùng với nghĩa “trong suốt thời gian” hoặc “trong thời kì này”

Ví dụ:

I’ll never forgive you as long as I live.

⟹ Tôi sẽ không bao giờ tha thứ cho anh chừng nào tôi còn sống.

2.3 Dùng với nghĩa tương tự Providing/ Provided that (miễn là) hoặc On the condition that (với điều kiện)

Đây là nghĩa được dùng nhiều nhất hiện nay của cụm từ này. As long as = So long as trong trường hợp này.

Ví dụ:

I’ll remember that film as long as I live.

⟹ Tôi sẽ nhớ bộ phim đó miễn là tôi còn sống

I’ll remember that film as long as I live.

You can borrow the car so long as you don’t drive too fast.

⟹ Bạn có thể mượn chiếc ô tô miễn là bạn không lái quá nhanh.

2.4 Nhấn mạnh sự lâu dài của hành động trong một khoảng thời gian

Ví dụ:

The Asian Games can last as long as a month.

⟹ Một kì đại hội Thể thao Châu Á có thể kéo dài đến một tháng.

3. As well as là gì?

As well as có nghĩa: Cũng như, thêm vào đó hoặc không những, mà còn. Như vậy, As well as có nghĩa tương đương với not only…but also và hoàn toàn có thể viết lại câu cho nhau.

Cấu trúc as well as dùng để nối hai mệnh đề, đưa ra những thông tin đã biết và nhấn mạnh những thông tin mới được đề cập ở mệnh đề sau. Nói cách khác, nó thường dùng để liệt kê những bộ phận cùng tính chất trong câu.

3.1 Sau As well as là động từ

V2 thường chia ở dạng V-ing. Trong trường hợp V1 ở dạng nguyên thể thì V2 cũng ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

He hurt his arm, as well as breaking his leg. (V2 chia ở dạng V-ing)

⟹ Ông ta vừa bị thương ở cánh tay, vừa gãy chân nữa.

He hurt his arm, as well as breaking his leg.

I have to clean the floors as well as cook the food. (V2 chia ở dạng nguyên thể)

⟹ Tôi phải lau dọn nhà cửa và cả nấu ăn nữa.

3.2 Sau As well as là danh từ, tính từ, đại từ

Ở trường hợp này chúng ta sử dụng rất tự nhiên phù hợp với nghĩa của câu, không có gì phức tạp về ngữ pháp.

Ví dụ:

She is beautiful as well as intelligent.

⟹ Anh ấy đẹp trai cũng như thông minh nữa.

Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news.

⟹ Mary, cũng như Ann, đã rất vui mừng khi nghe tin này.

We have a responsibility to our community as well as to our families.

⟹ Chúng ta cần có trách nhiệm với cộng đồng cũng như với gia đình.

Chú ý:

Cấu trúc As well as ở trường hợp trên có thể sử dụng cấu trúc Not only…but also để viết lại câu như sau

Ví dụ:

She is beautiful as well as intelligent.

⟹ She is not only beautiful but also intelligent.

Ở ví dụ “Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news”, động từ được chia theo chủ ngữ 1 là Mary. Đây được gọi là sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Nếu câu có cấu trúc S1, as well as S2 + V thì V sẽ luôn được chia theo S1.

3.3 Dùng để so sánh

Cũng giống như As long as, as well as cũng được dùng ở dạng so sánh ngang bằng với cấu trúc as + Adv + as.

Ví dụ:

She speaks English as well as her father.

⟹ Cô ấy nói tiếng Anh cũng giỏi như bố cô ấy vậy.

3.4 As well đứng ở cuối câu với nghĩa “ngoài ra”, “thêm vào đó” hoặc “nữa đấy”

Chú ý: Không đặt dấu phẩy trước as well.

Ví dụ:

He has a car as well.

⟹ Ngoài ra, anh còn có cả ô tô nữa.

4. As far as là gì?

As far as có nghĩa là: Theo như. As far as thường nằm ở đầu câu để đưa ra ý kiến, quan điểm của người nói.

Một số cụm từ hay đi với as far as:

As far as I know = To my knowledge: Theo như tôi được biết

As far as I know, he isn’t comming today.

⟹ Theo như tôi biết thì hôm nay anh ta không tới.

As far as sb/sth is concerned: Theo quan điểm của ai về điều gì

He said that Sarah will do anything she can to help us, as far as he is concerned.

⟹ Anh ấy nói rằng Sarah sẽ làm bất kỳ điều gì có thể để giúp chúng ta, theo anh ấy là như thế.

As far as it goes: tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa

It’s a good essay as far as it goes.

⟹ Đó là một bài tiểu luận tốt nhất rồi.

As far as I can see: Theo tôi thấy

As far as I can see, there are only two reasons for such an action.

Phân Biệt Maybe, Perhaps, Possibly Và Probably

Có 3 mức độ chỉ khả năng:

Probably: dùng để diễn tả một sự việc có khả năng xảy ra cao (50% hoặc cao hơn).

Possibly: dùng để diễn tả một việc có khả năng xảy ra thấp (50% hoặc thấp hơn).

Maybe hoặc Perhaps: dùng để diễn tả một việc có khả năng xảy ra và không xảy ra ngang bằng nhau (50/50)

Chúng ta sẽ dựa vào mức độ trang trọng của sự việc để quyết định nên dùng Maybe hay Perhaps.

Maybe được dùng trong các tình huống hằng ngày, đời thường nhiều hơn.

Ví dụ: A: Hey, would you say “Yes” if Peter invited you to his party? (Ê, cậu có đồng ý nếu Peter mời đi tiệc không?) B: Maybe. (Có thể)

Trong khi đó, Perhaps thì mang tính trang trọng hơn.

1. Bạn có thể sử dụng Maybe, Perhaps, Possibly và Probably để trả lời câu hỏi của ai đó.

Ví dụ: A: Do you think you will get the scholarship? (Cậu có nghĩ cậu sẽ được học bổng không?) B: Maybe. I think my profile is quite good. (Có thể. Tớ nghĩ hồ sơ của tớ cũng khá tốt.)

2. Bạn cũng có thể dùng những trạng từ này trước “a”, “an”, hoặc “the”.

Ví dụ: 1. That’s probably a wrong choice. (Có lẽ đó là một sự lựa chọn sai.) 2. This is perhaps the best performance ever. (Đây có lẽ là màn trình diễn tuyệt vời nhất từ trước đến giờ) 3. He is possibly an honest man. (Anh ta có lẽ là người trung thực.)

3. Ngoài ra, bạn có thể đặt những từ này giữa “could be”, “might be”, “may be”, …

Ví dụ: 1. If I dyed my hair, I would probably be kicked out of the house by my dad. (Nếu tôi nhuộm tóc, tôi có lẽ sẽ bị ba tôi đuổi ra khỏi nhà.) 2. It could possibly be your last chance. (Nó có lẽ là cơ hội cuối cùng của bạn đó.)

Nguồn: Tiếng Anh Thầy Giảng Cô Mai – Phân biệt Maybe, Perhaps, Possibly và Probably (Vui lòng để nguồn khi copy bài viết này sang trang web khác)

Phân Biệt Cách Dùng Maybe, Perhaps Và Possibly

“Maybe”, “perhaps”, và “possibly”

Ketsarin tại Thái Lan  muốn biết sự khác nhau giữa các từ maybe, perhaps, và possibly và khi dùng các từ này trong từng ngữ cảnh khác nhau.

Tất cả các từ này ít nhiều đều giống nhau. Cả ba từ này đều cho thấy là một điều gì đó là có thể xảy ra, có thể thực hiện được, có thể là có thực. v.v.

Tuy nhiên sự khác nhau thực sự về nghĩa giữa các từ này là khi chúng ta dùng các từ đó và trong những ngữ cảnh được dùng.

Với từ maybe, chúng ta có thể nói đây là một từ không trịnh trọng, thường được dùng trong ngôn ngữ hàng ngày, ví dụ như trong câu: Maybe we’ll skip school today. Hoặc là trong ngữ cảnh: “Are you going to Anna’s party?” ” Hmmm… maybe.”

Sang từ “perhaps”, chúng ta có thể nói đây là một từ lịch sự hơn, không quá trịnh trọng mà cũng không quá bỗ bã. Đây là một cách trung dung để diễn tả khả năng có thể xảy ra, chẳng hạn: “There were 200, perhaps 250, people at the theatre”. Hay: “Perhaps we should start again”.

Và cuối cùng là từ “possibly”. Chúng ta có thể nói từ “possibly” trịnh trọng hơn hai từ trên, đặc biệt thường được dùng trong thỏa thuận hay bất đồng. Chẳng hạn để trả lời câu hỏi: “Do you think he will apply for the job?”, câu trả lời có thể là “Hmm. Possibly, possibly not”. Hay: “He may possibly decide to apply for the job”.

Tóm lại, nhìn chung là, mặc dù không phải trong tất cả mọi trường hợp, nhưng nhìn chung là có sự khác biệt khi dùng: “maybe” là thân mật, không trịnh trọng, còn “perhaps” là trung dung hơn, không thân mật mà cũng không trịnh trọng, và “possibly” là hơi trịnh trọng hơn một chút.

Bản tiếng Anh

A question from Ketsarin in Thailand:

Hello, my name is Ketsarin; I’m from Thailand… And I would like to know the difference of the words ‘maybe’, ‘perhaps’, and ‘possibly’… and when to use those words in each situation. Thank you.

Ok, well thanks very much Ketsarin. Well, all of those words mean more or less the same thing, as I’m sure you know. They all show that something is possible, or might be true.

However, the real difference in meaning between them is when we use them and in what context. One is informal, another is neutral and another one is formal.

So ‘maybe’, we can say, is a rather informal word. For example, ‘Maybe we’ll skip school today.’ Or: ‘Are you going to Anna’s party?’ ‘Hmmm… maybe.’

Getting to the word ‘perhaps’… ‘Perhaps’ is, we could say, more neutral and polite. It’s just a neutral way of expressing possibility. For example: ‘There were 200, perhaps 250, people at the theatre’. Or: ‘Perhaps we should start again.’

Now moving on to ‘possibly’… ‘Possibly’ sounds, I think we could say, a bit more formal than either maybe or perhaps, and especially in agreement or disagreement. For example, in answer to the question ‘Do you think he will apply for the job?’ the answer:

‘Hmm. Possibly, possibly not.’ Or: ‘He may possibly decide to apply for the job.’

So, I think that we could sum it up that largely – not every time, but largely – there’s a difference in register: ‘maybe’ is quite informal, ‘perhaps’ is neutral, and ‘possibly’ would be a little bit formal. Does that answer your question?

Ketsarin: Yes, I think so.

Sarah: Ok! Well, thank you very much.

Theo BBC English

Cách Dùng Into, To Infinitive, In Addition, Able To, Possible…Trong Tiếng Anh

1. Cách dùng Into trong tiếng Anh Into chỉ sự di chuyển, đi vào.

Go into …, get into … = enter (đi vào).

Ví dụ:

She got into the car and drove away.

(Cô ấy bước vào xe và lái đi).

A bird flew into the kitchen through the window.

Into còn mang nghĩa: về phía, va chạm phải, hoặc tới một thời điểm nào đó.

Ví dụ:

Speak into the microphone.

(Nói về hướng micro).

Drive into a line parked cars.

(Lái va chạm vào một dãy xe đang đậu).

She didn’t get married until she was well into middle age.

(Mãi đến lúc đứng tuổi bà ấy mới chịu kết hôn).

Lưu ý:

Trong các trường hợp có thể sử dụng In thay cho Into.

Ví dụ:

Don’t wait outside. Come in the house (or Come into the house).

(Đừng có đợi tại ngoài. Mời vào nhà).

Dùng ‘enter a building/enter a room’ không sử dụng ‘enter into’.

2. Cách dùng To infinitive trong tiếng Anh 2.1 Động từ nguyên loại có to được sử dụng làm

Ví dụ:

To visit the Paris is my life-long dream. (Việc tới thăm Pháp là giấc mơ dài của tôi)

To become a famous musician is her goal. (Việc trở thành một nhạc sĩ lừng danh là chỉ tiêu của cô ấy)

Tân ngữ của tính từ (đứng sau tính từ)

Ví dụ:

I’m pleased to see you. (Tôi rất vui khi gặp bạn)

It’s good to talk. (Thật tốt khi nói chuyện)

It’s important for Lucy to be patient with her little brother. (Điều quan trọng với Lucy là phải kiên nhẫn với em trai của cô ấy)

Tân ngữ của động từ (đứng sau động từ)

I want to buy a new car. (Tôi muốn rinh một mẫu xe mới)

It was late, so we decided to take a taxi home. (Đã quá trễ do đó chúng tôi quyết định đón taxi về nhà)

2.2 Động từ nguyên dòng có to dùng dưới cấu trúc Verbs + Object + To infinitive

Chúng ta sẽ dùng “to + Vnguyên mẫu” nếu phía trước có những động từ này

Ví dụ:

She allowed me to use her book. (Cô ấy cho phép tôi sử dụng sách của cô ấy)

I ask my mother recipe to cook a meal. (Tôi hỏi mẹ tôi để nấu một bữa ăn)

Ví dụ:

She asked me how to use the washing machine. (Cô ấy hỏi tôi cách sử dụng máy giặt)

I’m not sure I know who to call. (Tôi không chắc là tôi biết ai gọi)

Tell me when to press the button. (Cho tôi biết khi nào thì nhấn nút)

Lưu ý: To + V nguyên mẫu thường không dùng sau Why

2.4 Động từ nguyên mẫu không có “to” (Bare infinitive) Động từ nguyên mẫu không to thường đi với Make/ let/ help

Cấu trúc: S + Make/ Let/ Help + Object + V nguyên mẫu (Bare infinitive)

Ví dụ:

Her parents let her stay out late. (Bố mẹ của cô ta để cô ta thức khuya)

Động từ nguyên mẫu không to đứng sau động từ chỉ cảm giác, giác quan (Verbs of perception)

Cấu trúc: S + Verbs of perception + Object + V nguyên mẫu/ V-ing

Các động từ chỉ tri giác: hear, sound, smell, taste, feel, watch, notice, see, listen, find .. + O + V nguyên mẫu (chỉ sự hoàn tất của hành động – nghe hoặc thấy toàn bộ sự việc diễn ra)

Ví dụ: I saw her get on the bus. (Tôi thấy cô ấy đi lên xe)

Các động từ chỉ tri giác: hear, sound, smell, taste, feel, watch, notice, see, listen, find .. + O + V-ing (chỉ sự việc đang diễn ra).

Ví dụ: We heard them closing the door. (Chúng tôi nghe thấy họ đang đóng cửa)

2.5 Động từ nguyên mẫu không to đứng sau “had better”

Ví dụ:– We had better take some warm clothing. (Chúng ta nên lấy một ít quần áo ấm)– You’d better give me your address. (Bạn nên cho tôi địa chỉ của bạn)

2.6 Động từ nguyên mẫu không to sử dụng với WHY

Chúng ta sẽ sử dụng động từ nguyên mẫu không to với Why khi đưa ra lời đề nghị

Ví dụ:

Why wait until tomorrow? (Tại sao phải chờ đến ngày mai?)

Why not buy a new bed? (Tại sao không mau một cái giường mới)

Why walk when we can go in the car? (Tại sao lại đi bộ khi chúng ta có thể đi vào xe)

3. Cách dùng In addition trong tiếng Anh 3.1. Addition – Định nghĩa.

“Addition” có mang ý nghĩa phổ biến nhất đó là là quá trình thêm những, hay một giá trị vào một điều gì đó, nói cách khác, Addition là sự cộng, phép cộng:

Ví dụ:

Twice a week the children are tested in basic mathematical skills such as addition (= calculating the total of different numbers put together) and subtraction. (Hai lần một tuần những em được rà soát những kỹ càng năng toán học cơ bản như phép cộng (= tính toán tổng số những con số khác cộng lại) và phép trừ.)

Trong những trường hợp, Addition cũng mang ý tức là “cũng như” hoặc “ngoài ra”, về mặt ý nghĩa, nó tương đương với cụm từ “As well (as)”.

Ví dụ:

In addition to his apartment in Manhattan, he has a villa in Italy and a castle in Scotland. (Cũng như căn hộ của anh ấy tại Manhattan, anh ấy còn một biệt thự tại Ý và một lâu đài tại ScotLand)

Ví dụ:

A secretary would be a welcome/useful addition to our staff. (Một thư ký sẽ là một sự bổ sung thiết yếu và rất được chào đón cho nhóm nhân viên của chúng ta.)

I hear you’re expecting a small addition to the family (= you are going to have a baby)! (Tôi nghe nói rằng bạn đang mong đợi một sự bổ sung nho ít cho gia đình (= bạn sẽ có một em bé)!) – (Một cách hài hước)

“Addition” có thể có tức là hoạt động thêm, bổ sung một chất, hoặc một vật nào đó vào một cái gì khác. Ví dụ:

Most working environments are improved by the addition of (= by adding) a few plants and pictures. (Hầu hết môi trường làm việc được cải thiện bằng cách bổ sung (= thêm) một vài cây trồng và tranh ảnh.)

“Addition” còn mang một nghĩa mở rộng nữa là xây thêm một phần nào đó cho một ngôi nhà hoặc một tòa nhà khác. Ví dụ:

We’re building an addition to our house. (Chúng tôi đang xây phần phụ cho ngôi nhà)

Tổng hợp Cách dùng cấu trúc Not only but also đảo ngữ trong tiếng anh Phân biệt cách sử dụng kind of và sort of trong tiếng anh 3.2 Cấu trúc và cách dùng in addition to – và phân biệt với an addition to.

Cấu trúc của in addition to:

In addition to + Noun/ Pronoun/V_ing:

Cụm từ này có tức là “Bên cạnh cái gì đó”. Cụm này được sử dụng để trình làng thêm một điều gì bên cạnh cái đã nói tại trước.

Ví dụ:

In addition to her great beauty, she is also well-known for her talent. (Bên cạnh vẻ đẹp tuyệt trần, nàng còn lừng danh về tài năng.)

In addition to taking part in courses of solf skills, these students enroll on other courses for their future occupation. (Ngoài việc tham dự những khóa học kỹ càng năng mềm, những sinh viên này còn ghi danh vào những khóa học khác cho nghề nghiệp tương lai của họ.)

Với nghĩa này, ta còn có cụm từ chuyển tiếp “In addition” đầu bảng câu, phân cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Ví dụ:

In addition, smoking causes lung cancer. (Ngoài ra, hút thuốc còn gây ra bệnh ung thư phổi nữa.)

Cấu trúc something is an addtion to something else ( danh từ dưới cấu trúc này phải là danh từ đếm được): cái gì đó được thêm vào một cái khác, để cải thiện cái khác đó tốt hơn. Được dịch: “là yếu tố bổ sung cho …”

Ví dụ:

This excellent book will be a welcome addition to the library of any student. (Quyển sách xuất chúng này sẽ là một yếu tố bổ sung có giá trị cho thư viện của bất luôn sinh viên nào.)

Có thể chú ý thấy “an addtion to” là một cụm từ danh từ xếp sau to be, còn “in addtion (to) …” là cụm từ giới từ thường đặt đầu câu hoặc cuối câu tùy văn phong người viết.

4.1 Cấu trúc Dạng khẳng định: Be able to có nghĩa giống như can. Dạng phủ định là “be not able to” hay “be unable to” để chỉ không có khả năng làm việc gì.

Note: Ví dụ: ✔ Có thể dùng “be able to V” tại nhiều thì và nhiều dạng khác nhau. ✔ Ta sử dụng “be able to” để diễn tả khả năng đặc biệt của ai đó.

The boy is able to swim when he was 6 years old. ( Anh ấy có thể bơi từ lúc 6 tuổi)

You will be able to get high points. ( Bạn có thể sẽ đạt điểm cao).

The boy hasn’t been able to ride bike. (Cậu bé vẫn chưa thể chạy xe đáp được).

4.2 Cách dùng

Be able to có thể được sử dụng thay thế cho Can, nhưng Can được dùng phổ biến trong nhiều trường hợp hơn.

Khác với Can trong một số trường hợp, Be able to được dùng để chỉ những khả năng, năng lực nhất thời.

Ví dụ:

He is not able to swim, the swimming pool is closed today.

He can’t swim, he has never learnt how.

Dùng để chỉ sự thành công dưới việc thực hiện hành động (succeeded in doing )

Ví dụ: I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends.

Can chỉ có 2 dạng là Can – Hiện ở và Could – quá khứ. Vì thế, khi thiết yếu chúng ta phải dùng Be able to

Ví dụ: I haven’t been able to sleep recently.

5. Cách dùng Possible trong tiếng Anh Tính từ

Chúng ta dùng Impossible khi muốn nói một điều gì, sự việc, sự kiện gì đó là không thể. Nó chẳng thể xảy ra, còn đó, thực hiện hay đạt được mục đích.

Ví dụ:

He made it impossible for me to say no.

She ate three plates of spaghetti and a dessert? That’s impossible. I don’t believe it!

It’s broken into so many pieces, it’ll be impossible to put it back together again .

The document was smudged and impossible to read.

The ground was frozen hard and was impossible to excavate.

Finding somewhere cheap to live in the city centre is an impossible task.

No one could have climbed that wall – it’s physically impossible.

Impossible còn được sử dụng để miêu tả một tình huống bất khả thi là cực kỳ hạn chế để khắc phục hoặc rất khó để có thể khắc phục được:

Ví dụ:

It’s an impossible situation – she’s got to leave him but she can’t bear losing her children.

She was in an impossible situation

Clergy and parents are being put through impossible situations each and every year.

Those of them in that impossible situation have all my empathy, and best wishes for a happy resolution.

That wrong knowing of the nature of the world puts them in an impossible situation.

For some people such a situation might be unacceptable or even an impossible affairs.

The situation is impossible, but my love for the village is too great for me to leave.

The entire programme was based around the index, so it appeared to be an impossible situation.

She added they would put people from Pool in an impossible situation.

Trong văn nói, thỉnh thoảng Impossible dòn được hiểu như là một điều hết sức tồi tệ, một điều vô cùng không được mong đợi.

Ví dụ:

I had to quit job because my boss was impossible.

My sister is impossible when she’s tired – you can’t do anything to please her.

What an arrogant impossible fool!

He was confusing enough when he was alive but now, when he’s dead, he’s impossible.

Danh từ

Khi là một danh từ, The Impossible (có “the” phía trước) được sử dụng với ý tức là một điều chẳng thể nào xảy ra hoặc còn đó được

Ví dụ:

Tienganhcaptoc.vn

She wants a man who is attractive and funny as well, which is asking the impossible in my opinion.

Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

1.1 Pretend to do something

Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

1.2 Những cấu trúc pretend thường gặp

Những cấu trúc pretend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

2.1 Intend to do something

Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

Chú ý: Intend doing something

Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

(bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

Where do you… going for your holidays this year?

I can … the results.

What do you … to do now?

He didn’t … to kill his idea.

He … pretended an interest he did not feel.

You will never … who I saw yesterday!

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.