Cấu Trúc Adverbial Clause Of Result / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Phrases & Clauses Of Result

By The Time Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng By The Time Chi Tiết

While/during/for Sử Dụng Sao Cho Chuẩn?

The Last Time Cấu Trúc Là Gì

Cách Dùng Và Phân Biệt “during” Và “through”

Cấu Trúc Enough: Cách Dùng & Một Số Lưu Ý Quan Trọng

G. PHRASES AND CLAUSES OF RESULT

1. Phrase of result: Thường dùng với “TOO”/ “ENOUGH” theo cấu trúc sau:

S + be (look/ seem/ get/ become/…) + too ADJ (for O) + to V

S + V + too ADV (for O) + to V

Eg. He is too short to play football./ He ran too slowly to become the winner of the race.

Lưu ý: “TOO” mang hàm ý phủ định “quá…không thể’ nhưng “ENOUGH” lại có nghĩa “đủ…để”

S + be + ADJ enough (for O) + to V hay S + V + ADV enough (for O) + to V

Eg. She ín’t old enough to drive a car. / He spoke English well enough to be an enterpter.

2. Clause of result:

S + verb + so that / in order that + S + verb

Eg. The Smiths had so many children that they formed their own baseball team.

I had so few job offers that it wasn’t difficult to select one.

S + verb + so + much/ little + dt không đ2 + that + S + verb

He has invested so much money in the project that he cannot abandon it now.

The grass received so little water that it turned brown in the heat.

S + verb + such + a + adjective + dt đ2 số ít + that …

S + verb + so + adjective + a + dt đ2 số ít + that …

Lưu ý: Such + a + adjec tive thường được dùng nhiều hơn trong 2 cấu trúc trên.

It was such a hot day that we decided to stay indoors/ It was so hot a day that we decided to stay indoors.

It was such an interesting book that he couldn’t put it down/ It was so interesting a book that he couldn’t put it down.

S + verb + such + adjective + N đếm được số nhiều/ N không đđ+ that + S+ verb

Eg. She has such exceptional abilities that everyone is jealous of her.

dt đếm được số nhiều

They are such beautiful pictures that everybody will want one.

dt đếm được số nhiều

Perry has had such bad luck that he’s decided not to gamble.

dt không đếm được

This is such difficult homework that I will never finish it.

dt không đếm được Lưu ý: Ta không thể sử dụng so trong cấu trúc trên.

4. Phân tích nghĩa của các cấu trúc trên.

Eg. It has been such a long time since I’ve seen him that I’m not sure if I will remember him

( Tôi không biết liệu tôi có nhận được ra nó không vì đã lâu lắm rồi tôi không gặp nó.)

Reduction Of Adverbial Clauses To Modifying Phrases

Lý Thuyết Ngữ Pháp: Mệnh Đề Trang Ngữ Chỉ Thời Gian Tiếng Anh 12

Frankly, I’d Rather You ________ Anything About It For The Time Being.

Đề Thi Anh Văn Bằng C Có Đáp Án

By The Time Là Gì? Phân Biệt Cấu Trúc By The Time, Before Và When

Mệnh Đề Chỉ Kết Quả (Clauses Of Result)

As A Result Nghĩa Là Gì

Cấu Trúc Despite Và Cách Phân Biệt Với Although, Though, Even Though

Cấu Trúc After Và Hướng Dẫn Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Cách Dùng Liên Từ After

Cấu Trúc Advise Và Những Điều Bạn Cần Nắm Vững

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả là những mệnh đề phụ được dùng để chỉ kết quả do hành động của mệnh đề chính gây ra hay nói cách khác là mệnh đề chỉ kết quả là những mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định kết quả.

1. So… that (quá… đến nỗi)

Cấu trúc: 

S + be + so + adj + that + S + V

Ví dụ:

This exercise was so difficult that she couldn’t do it. (Bài tập này quá khó đến nỗi cô ấy không thể làm được.)

He ran so fast that I couldn’t catch up. (Anh ấy chạy quá nhanh đến nỗi tôi không thể đuổi kịp.)

***Lưu ý:

Đối với danh từ cấu trúc “so…that” đi kèm với much/ many/ few/ little phía trước danh từ từ để chỉ mức độ.

Cấu trúc: 

S + V + so many/ few/ much/ little + noun + that + S + V

Ví dụ:

He brought so much food that we couldn’t eat all. (Anh ấy mang quá nhiều đồ ăn đến nỗi chúng tôi không thể ăn hết.)

They drank so much beer that they couldn’t drive. (Họ đã uống quá nhiều rượu đến nỗi họ không thể lái xe.)

2. Such chúng tôi (thật là …đến nỗi)

“Such … that” là cụm từ được dùng để diễn đạt kết quả của một sự việc hoặc một hành động. “Such … that” được sử dụng với danh từ (có thể đếm được hoặc không đếm được).

Cấu trúc:

S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

Ví dụ:

They are such beautiful watches that I want to buy all. (Chúng thật là những chiếc đồng hồ đẹp đến nỗi tôi muốn mua tất.)

It was such an awful cake that I couldn’t eat. (Đó thật là 1 chiếc bánh kinh khủng đến nỗi tôi không thể ăn nổi.)

3. Mệnh đề chỉ kết quả với cụm as the result/ therefore

Mệnh đề chỉ kết quả bắt đầu bằng as the result/ therefore thường đứng đầu câu ngay sau câu nêu nguyên nhân và theo sau bởi dấu phẩy.

Cấu trúc:

S + V. As the result/ Therefore, + S + V

Ví dụ:

He failed the exam. As the result, he had to take it again. (Anh ta trượt kì thi. Do đó anh ta phải thi lại.)

The storm is stronger. Therefore, the flight is canceled. (Bão mạnh lên. Vì vậy, chuyến bay bị huỷ.)

***Lưu ý:

As the result có thể theo sau bởi “of noun” có nghĩa là vì, do (chỉ nguyên nhân, lý do).

Cấu trúc: S + V as a result + of Noun

Ví dụ:

The accident happened as a result of the slippery road. (Tai nạn xảy ra là do đường trơn.)

As A Result Là Gì?

Phân Biệt As A Result Và As A Result Of Trong Tiếng Anh

Cách Dùng “As Well As” Và “As Well” Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc As Well As Và Cách Dùng Chính Xác Trong Tiếng Anh

9 Kiến Thức Liên Quan Cách Dùng As Well As Có Thể Bạn Chưa Biết

Mệnh Đề Trạng Ngữ (Adverbial Clause): Lý Thuyết & Bài Tập Thực Hành

Adverb Clauses Of Cause Reason (Mệnh Đề Trạng Từ Chỉ Nguyên Nhân) Unit 6 Sgk Tiếng Anh 9

Cấu Trúc If Only Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Đề Thi

Câu Điều Kiện Loại 3: Lý Thuyết Cách Dùng Và Bài Tập

Phân Biệt So That Và In Order That

Làm Sao Để Phân Biệt Each Với Every

Mệnh đề trạng ngữ là 1 mệnh đề phụ (là những mệnh đề không diễn tả được một ý trọn vẹn, nó thường đi kèm với 1 mệnh đề khác, bổ nghĩa cho mệnh đề đó), nó được sử dụng với chức năng như 1 trạng từ. Vì vậy , nó có thể được dùng để bổ nghĩa cho 1 động từ, 1 tính từ, hoặc 1 trạng từ khác.

a. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian – Adverbial clause of time

Mệnh đề chỉ thời gian thường được bắt đầu bởi các từ:

Ví dụ: I have studied English since I was 10 years old.

(Tôi học tiếng Anh từ khi tôi 10 tuổi).

I will go to bed as soon as he leaves.

(Tôi sẽ đi ngủ ngay sau khi anh ấy rời đi).

:

Trong mệnh đề có các từ when, as, while đôi khi có sự khác nhau giữa thì của động từ, nhưng mệnh đề trạng ngữ không bao giờ chia ở thì tương lai. Nếu mệnh đề chính ở thì tương lai thì mệnh đề trạng ngữ ở thì hiện tại thường.

b. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn – Adverbial clause of place

Các mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn thường bắt đầu bởi các từ:

Ví dụ: You can travel wherever you like.

(Bạn có thể đi du lịch bất cứ đâu bạn thích).

c. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức – Adverbial clause of manner

Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức thì đi với các từ:

As/ just as: như là/ giống như là

Ví dụ: I love dog just as they are my friends.

(Tôi yêu chó như thể chúng là những người bạn).

As if/as though: như thể là

+ Điều kiện có thật: As if/ As though + S + V (hiện tại)

Ví dụ: It looks as if/ as though it is going to rain. (Trông như thể là trời sắp mưa.)

+ Điều kiện không có thật ở hiện tại: As if/ As though + S + Were/V (quá khứ)

Ví dụ: She dresses as if/ as though it were cold even in the summer. (Anh ta mặc cứ như là lạnh lắm mặc dù đang là mùa hè.)

+ Điều kiện không có thật ở quá khứ: As if/ As though + S + had + V3/ed

Ví dụ: He looked as if/ as though he had lost the money. (Anh ta nhìn cứ như thể là anh ta mất tiền.)

d. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân – Adverbial clause of causes

Những từ dùng để chỉ nguyên nhân:

Ví dụ: Because it was raining heavily, I couldn’t go to school.

(Bởi vì trời mưa lớn, nên tôi không thể đi học được)

e. Mệnh đề chỉ kết quả – Adverbial clause of result

Ví dụ: She is so beautiful that no one can be as beautiful.

(Cô ấy đẹp đến nỗi không ai đẹp bằng).

There are so many people in the room that there are not enough chairs

(Có nhiều người trong phòng đến nỗi không có đủ ghế ngồi).

Ví dụ: It was such a hot day that I just want to stay at home.

It was so hot a day that I just want to stay at home.

(Trời nóng đến nỗi tôi chỉ muốn ở nhà).

Ví dụ: I got up late, therefore, I missed the bus.

(Tôi thức dậy muộn, vì vậy nên tôi đã bị lỡ chuyến xe buýt).

f. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích – Adverbial clauses of purpose

Ví dụ: I try my best I in order to pass the exam.

(Tôi đã cố hết sức để vượt qua kì thi).

Ví dụ: He works hard so that his family can buy new house.

(Anh ấy làm việc chăm chỉ để gia đình anh ấy có thể mua nhà mới).

g. Mệnh đề chỉ sự trái ngược – Adverb clause of concession

Ví dụ: In spite of raining, she goes to school.

= She goes to school despite raining.

(Mặc dù trời mưa, cô ấy vẫn đến trường).

Ví dụ: Although it very expensive, Jane decide to buy it.

= Expensive though it is, Jane decide to buy it.

(Mặc dù nó rất đắt, Jane vẫn quyết định mua nó).

Ví dụ: No matter where you go, I will follow you

(Bất kể bạn đi đâu, tôi sẽ đi theo ban).

Bài tập 2: Viết lại câu theo gợi ý đã cho ở bên dưới

1. John couldn’t get to sleep last night. He was worried about exam.

ð John was so …

2. We shouldn’t swim in this river. The water isn’t clean.

ð This river isn’t …

3. No one could move the piano. It was very heavy.

ð The piano was too …

4. It was a good book. I couldn’t put it down.

ð It was such…

5. They were beautiful flowers. We took a photograph of them.

ð They were…

Bài tập 2:

1. John was so worry about exam that he couldn’t get to sleep last night.

2. The river isn’t cleaned; therefore, we shouldn’t swim in this river.

3. The piano was too heavy that no one could move the piano.

4. It was such a good book that I couldn’t put it down.

5. They were so beautiful that we took a photograph of them.

Mệnh Đề Trạng Ngữ (Adverbial Clause)

Phân Biệt As, Because, Since Và For

Cách Dùng Because Of Và Despite

Cấu Trúc Lệnh Rẽ Nhánh If Else Trong C#

Các Cấu Trúc Điều Khiển If For While Repeat Trong Swift

As A Result Là Gì?

Mệnh Đề Chỉ Kết Quả (Clauses Of Result)

As A Result Nghĩa Là Gì

Cấu Trúc Despite Và Cách Phân Biệt Với Although, Though, Even Though

Cấu Trúc After Và Hướng Dẫn Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Cách Dùng Liên Từ After

Trong tiếng anh có rất nhiệu cấu trúc hay cụm từ có cách viết hay ý nghĩa gần giống nhau rất dễ gây nhầm lẫn cho người nghe. Bài viết hôm nay chúng tôi giới thiệu tới các bạn một cụm từ as a result là gì? và cách dùng của nó.

As a result là gì?

– As a result dùng để thay thế ” therefore” để nối hai mệnh đề nguyên nhân và kết quả.

Therefore, S + V +… (Vì vậy/ vì thế/ cho nên, S V…)

Ví dụ về therefore

– The 50 rai permitting threshold therefore needs to be reduced.

( ngưỡng cho phép là 50 rai do đó cần phải được giảm)

– A pcondition for the plan’s success is therefore the use of interventionist techniques of economic management.

(Do đó, một điều kiện tiên quyết cho sự thành công của kế hoạch là việc sử dụng các kỹ thuật can thiệp của quản lý kinh tế.)

– Therefore, the experts who planned production were drawn from industry itself.

( Do đó, các chuyên gia lập kế hoạch sản xuất được rút ra từ chính ngành công nghiệp.)

– Therefore, this model is suitable for the qualitative description of the indicated regimes.

( Do đó, mô hình này phù hợp với mô tả định tính của các chế độ được chỉ định.)

Cấu trúc: As a result, S + V …

Thường được sử dụng như một cụm từ trạng từ kết hợp để chỉ mối quan hệ nguyên nhân và kết quả; Theo nghĩa này, nó đồng nghĩa với do đó, do đó, vì thế, vì vậy, vì vậy, ra đời, vì vậy, ra đời, vì vậy, Đây là một số câu trong đó, một cách kết quả được sử dụng theo cách này.

Ví dụ:

– As a result, he didn’t catch the bus.

( Vì vậy anh ấy không bắt được xe bus)

– She had studied very lazy. As a result, She failed the exam with the minimum score.

( cố ấy  đã học hành rất lười biếng.  Vì thế cô ấy đã trược kỳ thi với số điểm tối thiểu)

Cấu trúc As a result of là gì?

Because of + Noun/ Noun Phrase (Danh từ/ cụm danh từ), (S + V …)

(Bởi vì/ Vì …, (nên S V…)

Ví dụ:

‘She also had a set of worn down glasses, its lenses cracked as a result of successive collisions with the ground.’

( Cô ấy cũng có một bộ kính bị mòn, tròng kính bị nứt do va chạm liên tiếp với mặt đất.)

‘Utilities expanding into home services insurance provision have had success as a result of realizing this opportunity.’

( Phần mềm đã tạo vào nhà bảo vệ dịch vụ có có thành công là một kết quả của thực hiện này.)

‘Perhaps as a result of the success of the wild turkeys, Shenandoah embarked on a more ambitious project later that year.’

Phân biệt “As a result” và “As a result of”

As a result + mệnh đề (S + V) = Therefore (Vì vậy)

As a result of + danh từ/ cụm danh từ/ V-ing = Because of (Bởi vì)

Một số cụm từ đồng nghĩa ” as a result” cùng có nghĩa bởi vì, vị vậy

“Thus” and “so”

Sự khác biệt giữa ” thus” và “so” vì vậy, đó là một sự kết hợp (có nghĩa là vì thế và vì lý do đó ).

Ví dụ:

– He is not satisfied, so we must ppare a new proposal.

( Anh ấy không hài lòng, vì vậy chúng tôi phải chuẩn bị một đề xuất mới.)

We can be rewritten using “thus” as follows:

( chúng ta cũng có thể viết lại câu trên sử dụng ” Thus” như bên dưới)

He is not satisfied. Thus, we must ppare a new proposal.

He is not satisfied; thus, we must ppare a new proposal.

He is not satisfied, and(,) thus(,) we must ppare a new proposal.

“thus” thường được phân tách với phần còn lại của câu bằng dấu phẩy, nhưng dấu phẩy thường bị bỏ qua nếu điều này sẽ dẫn đến ba dấu phẩy liên tiếp (như trong ví dụ thứ ba).

“Hence”

– ” Hence” cúng giống như “thus” là một trạng từ, không phải là từ kết hợp, vì vậy nó không thể tham gia hai mệnh đề độc lập (lưu ý rằng việc bỏ qua các dấu phẩy xung quanh sau đó là phổ biến hơn so với sau khi viết như vậy bằng cách viết chính thức):

He is not satisfied. Hence(,) we must ppare a new proposal.

He is not satisfied; hence(,) we must ppare a new proposal.

“Hence” được sử dụng theo nghĩa này là khá phổ biến, và việc sử dụng như vậy vẫn tồn tại chủ yếu trong các lĩnh vực chuyên ngành, chẳng hạn như văn bản khoa học.

Tuy nhiên, đây là một ý nghĩa khác, phổ biến hơn của “hence”, nó thay thế một động từ nhưng bản thân nó không phải là một mệnh đề và luôn được phân tách khỏi phần còn lại của câu bằng dấu phẩy:

Our server was down, hence the delay in responding.

The chemicals cause the rain to become acidic, hence the term “acid rain”.

“Therefore”

( Cuối cùng,“therefore” còn là một trạng từ có nghĩa là “as a logical consequence” một hệ quả logic. Nó được sử dụng chủ yếu trong tranh luận khi một phát biểu theo sau một cách hợp lý và nó phổ biến trong các tài liệu khoa học.)

Một lần nữa, hướng dẫn phong cách thường khuyên bạn nên tắt nó bằng dấu phẩy, nhưng khi điều này sẽ phá vỡ dòng chảy tự nhiên của câu, hầu hết các tác giả có xu hướng bỏ qua dấu phẩy:

Ví dụ:

The two lines intersect. Therefore(,) they are not parallel.

The two lines intersect; therefore(,) they are not parallel.

The two lines intersect, and(,) therefore(,) they are not parallel.

5.0

Phân Biệt As A Result Và As A Result Of Trong Tiếng Anh

Cách Dùng “As Well As” Và “As Well” Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc As Well As Và Cách Dùng Chính Xác Trong Tiếng Anh

9 Kiến Thức Liên Quan Cách Dùng As Well As Có Thể Bạn Chưa Biết

Cấu Trúc As Well As Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh

🌟 Home
🌟 Top