Cấu Tạo Nguyên Tử Wikipedia / 2023 / Top 17 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023

I. Thành phần cấu tạo nguyên tử

Từ những kết quả thực nghiệm, người ta chứng minh được xác định thành phần nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ electron.

1. Lớp vỏ electron

Lớp vỏ electron gồm các hạt electron mang điện tích âm (-) chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân. Electron kí hiệu là e.

Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg

Điện tích: qe = -1,602.10-19 C (culông)

Điện tích của electron được kí hiệu là – eo và quy ước bằng 1-.

2. Hạt nhân nguyên tử

Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện tích dương (+) và notron không mang điện. Hạt proton kí hiệu là p, hạt notron kí hiệu là n.

Khối lượng proton: mp = 1,6726.10-27 (kg)

Điện tích của proton: qp = + 1,602.10-19 C (culông)

Khối lượng notron: mn = 1,6748.10-27 (kg)

Điện tích của notron: qn = 0

Như vậy, thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:

– Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và notron.

– Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

Thành phần cấu tạo nguyên tử

II. Kích thước và khối lượng của nguyên tử

1. Kích thước nguyên tử

Kích thước của nguyên tử: mỗi nguyên tử có kích thước khoảng 10-10 m = 0,1 nm. Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử H có bán kính r = 0,053 nm.

Đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10-5 nm.

Đường kính của e lectron và proton khoảng 10-8 nm.

2. Khối lượng nguyên tử

– Để biểu thị khối lượng của một nguyên tử, phân tử hay các hạt e, p, n, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u. u còn được gọi là đvC.

– 1u = 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị Cacbon 12. Nguyên tử này có khối lượng là 19,9265.10-27 kg.

1u = 19,9265.10-27/12 ≈ 1,6605.10-27 kg

Ví dụ:

Khối lượng của 1 nguyên tử H là 1,6738.10-27 ≈ 1u.

Khối lượng của 1 nguyên tử C là 9,9265.10-27 = 12 u.

Bài tập về nguyên tử

Bài 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

A. Electron và proton

B. Proton và nơtron

C. Nơtron và electron

D. Electron, proton và nơtron

Chọn đáp án đúng.

Giải: chọn đáp án B

Cấu tạo của hầu hết các hạt nhân nguyên tử là proton và nơtron, trừ hạt nhân nguyên tử của hiđro chỉ có proton.

Bài 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

A. Proton và electron

B. Nơtron và electron

C. Nơtron và proton

D. Nơtron, proton và electron

Giải: chọn đáp án D

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là nơtron, proton và electron, trừ nguyên tử của hiđro chỉ có proton và electron.

Bài 3. Nguyên tử có đướng kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6 cm thì đường kính của nguyên tử sẽ là:

A. 200 m

B. 300 m

C. 600 m

D. 1200 m

Giải: chọn đáp án C

Đường kính nguyên tử sẽ là 6 x 10 000 = 60 000 cm = 600 m.

Bài 4. Tìm tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton và nơtron.

Giải:

Tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton:

(9,1095.10-31)/(1,6726.10-27) = 1/1836

Tỉ số về khối lượng của electron sơ với nơtron:

(9,1095.10-31)/(1,6748.10-27) = 1/1839

Bài 5. Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm và có khối lượng nguyên tử là 65 u.

a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử kẽm tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

Cho biết V hình cầu = 4/3.π.r 3

Giải:

1 u = 1,6605.10-27 kg = 1,6605.10-24 g

Lời Kết

Luyện Tập Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023

PHIẾU HỌC TẬPBÀI 3: LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Dạng 1. Xác định nguyên tố, kí hiệu nguyên tửTự luậnBài 1. Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 46. Trong đó số hạt mang điện gấp 1,88 lần số hạt không mang điện. Tìm kí hiệu nguyên tử X.Bài 2. Nguyên tử X có tổng số hạt là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Tính số khối của X. Viết kí hiệu của nguyên tử X?Bài 3.Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 34, điện tích hạt nhân là 11+. Viết kí hiệu nguyên tử X.Bài 4.Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) là 52; trong đó tổng số hạt không mang điện gấp 1,059 lần hạt mang điện dương. Viết kí hiệu nguyên tử R?Bài 5.Một nguyên tử có tổng số hạt p, n, e là 40. Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử kém số hạt không mang điện là 1 hạt. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.Bài 6*.Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 10. Xác định số hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử X. Viết kí hiệu nguyên tử X?Bài 7*.Nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 21. Xác định số hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử Y. Viết kí hiệu nguyên tử Y.

ProtonNơtronElectron

Dạng 2. Bài tập đồng vị2.1. Tự luậnBài 14. Trong tự nhiên, nguyên tố clo có hai đồng vị bền là và , trong đó đồng vị chiếm 75,77% về số nguyên tử. Tính nguyên tử khối trung bình của Cl?Bài 15.Molipden (Mo) có 7 đồng vị với thành phần % số nguyên tử trong tự nhiên làĐồng vị92Mo94Mo95Mo96Mo97Mo98Mo100Mo

Hãy xác định số khối trung bình của Mo.Bài 16. Trong tự nhiên nguyên tố Cu có 2 đồng vị. Trong đó, phần trăm số nguyên tử đồng vị chiếm 73%. Biết nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Xác định nguyên tử khối của đồng vị còn lại. Bài 17.Khối lượng nguyên tử trung bình của Brom là 79,91. Brom có hai đồng vị bền là và . Biết chiếm 54,5% . Tìm số khối của đồng vị thứ hai.Bài 18. Cacbon có 2 đồng vị và . Nguyên tử khối trung bình

Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử / 2023

1. Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e bằng 34. Xác định tên nguyên tố đó biết số hạt p nhiều hơn số hạt n là 1.

2. Nguyên tử Y có tổng số hạt là 82. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22. Xác định A và kí hiệu Y.

Nguyên tử của nguyên tố hóa học T có tổng số hạt p, n, e là 180. Trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,432 lần số . Xác định X

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ TOÁN HẠT Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e bằng 34. Xác định tên nguyên tố đó biết số hạt p nhiều hơn số hạt n là 1. Nguyên tử Y có tổng số hạt là 82. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22. Xác định A và kí hiệu Y. Nguyên tử của nguyên tố hóa học T có tổng số hạt p, n, e là 180. Trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,432 lần số . Xác định X. Trong số hạt nhân nguyên tử của nguyên tố thì có tỉ số N/Z là cực đại và có N/Z là cực tiểu. Hãy thiết lập tỉ số N/Z cho các nguyên tố với Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt bằng 10. Xác định Z và A. Xác định kí hiệu Nguyên tử X. Tổng số hạt p, n, e của Nguyên tử nguyên tố C là 21. Xác định tên nguyên tố đó. Tính số Nguyên tử C có trong 140g C. Tính thể tích khí đo ở đkc trong 140g C. Một Nguyên tử D có tổng số hạt là 58, số khối nhỏ hơn 40. Xác định số p, n, e. Một Nguyên tử E có tổng số p, n, e là 34. Xác định diện tích hạt nhân, ký hiệu Nguyên tử trên. VỎ NGUYÊN TỬ Hãy viết các kí hiệu của các phân lớp thuộc lớp M, N theo thứ tự tăng dần của các mức năng lượng tương ứng. Hãy cho biết quan hệ giữa số nguyên n đặc trưng cho lớp electron và số phân lớp trong mỗi lớp. Hãy cho biết số electron tối đa có thể phân bố trên: Phân lớp s Phân lớp p Phân lớp d Phân lớp f. Hãy cho nhận xét về quy luật các electron tối đa đó. – Hãy cho biết quan hệ giữa số nguyên n đặc trưng cho các lớp và số electron tối đa trên lớp tương ứng. Cho biết số electron tối đa có thể phân bố trên lớp: K, L, M, N, O. Tại sao lớp M chứa tối đa 18electron. Cho các electron có ký hiệu 3 s2, 2p1, 4d5. Cho biết các electron trên ở lớp và phân lớp nào? Nguyên tử , và . Xác định số p, số n và số electron của các Nguyên tử trên. Xác định sự phân bố electron trên các lớp electron. CẤU HÌNH ELECTRON Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố có Z=3 đến Z=10 và nhận xét về sự biến thiên số electron ngoài cùng trong dãy các nguyên tố đó. Viết cấu hình e các nguyên tố có Z=11 đến Z= 20. Viết cấu hình các nguyên tử sau: V (Z=23), Cr (Z=24), Mn (Z=25), Ni (Z=28), Cu (Z=29), Zn (Z=30). Hãy viết cấu hình e của Ne (Z=10) và Ar (Z=18). Cho biết đặc điểm số e lớp ngoài cùng của hai nguyên tử trên và đặc tính hóa học của chúng. Hãy cho biết số e lớp ngoài cùng của các nguyên tử Li, Na, K, F, Cl, N, O. Cho biết nguyên tử nào là kim loại, nguyên tử nào là phi kim? Viết cấu hình e của các cặp nguyên tử có số hiệu nguyên tử là: 3 và 11; 4 và 12; 7 và 15; 9 và 17; 2 và 10; 10 và 18. Nhận xét về số e lớp ngoài cùng của từng cặp. Mỗi cặp cách nhau mấy nguyên tố. Những cặp nào là kim loại? Phi kim? Khí trơ? Cho biết cấu hình e ngoài cùng của các nguyên tử sau: 3d1 b) 4p5 c) 5s2 d) 4p6. Viết cấu hình e đầy đủ của các nguyên tử trên. Cho biết nguyên tố nào là kim loại? phi kim? Khí hiếm? nguyên tử X có tổng số hạt là 40. Biết số hạt notron nhiều hơn số hạt proton là 1 hạt. Xác định số proton, số e và số notron của X. Viết cấu hình e của X. Biết tổng số hạt p, n và e của nguyên tử Y là 126, trong đó số nnhieu62 hơn số e là 12 hạt. Tính số p và số khối của Y. Viết cấu hình e của Y. Tổng số hạt p, n, e của nguyên tử T là 46. Trong đó tỉ lệ số hạt mang điện chia cho số hạt không mang điện là 30:16. Xác định số p, n, e, A. Gọi tên T. Viết cấu hình e của T. Suy ra T là kim loại hay phi kim, khí hiếm? Vì sao? nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) bằng 180. Trong đó tổng số các hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt. Viết cấu hình e của X. Hợp chất có công thức MX2, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. trong hạt nhân M có số notron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong hạt nhân X số p bằng số n. Tổng số p trong MX2 là 58. Tìm số khối của M và X. Xác định công thức phân tử MX2. Cấu hình e lớp ngoài cùng của một nguyên tố X là 5p5. Tỉ số hạt n và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 1,3962. Số n trong nguyên tử X gấp 3,7 lần số n của nguyên tử nguyên tố Y. khi cho 1,0725g Y tác dụng với lượng dư X thu được 4,565g sản phẩm có công thức XY. Viết đầy đủ cấu hình e nguyên tử nguyên tố X. Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và tên của X, Y. X và Y chất nào là kim loại, là phi kim?

Luyên Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử / 2023

KÍNH CHÀO CÁC THẦY CÔ VÀ TẤT CẢ CÁC EM

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10CB

LUYỆN TẬP CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬA. Kiến thức cần nắm:CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬLỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRONCẤU HÌNH ELECTRON VÀ LOẠI NGUYÊN TỐI. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRONCâu 1: Chọn câu đúng:Electron ở lớp trong có mức năng lượng cao hơn ở lớp ngoài.Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp electron được ghi bằng các số nguyên theo số thứ tự n = 1, 2, 3, 4…. với tên gọi K, L, M, N…Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ cao đến thấp, các lớp electron được ghi bằng các số nguyên theo số thứ tự n = 1, 2, 3, 4…. với tên gọi K, L, M, N…Câu 2: Số electron tối đa của lớp thứ n là: A. 2n B. 2n2

C. n D. n2Câu 3: Ghép các câu của cột A với cột B để có thứ tự đúng:Cột A Cột B1. Lớp K (n=1) a. Có 3 phân lớp 3s, 3p, 3d2. Lớp L (n=2) b. Có 1 phân lớp 1s3. Lớp M (n=3) c. Có 4 phân lớp 4s, 4p, 4d, 4f4. Lớp N (n=4) d. Có 2 phân lớp 2s, 2pKẾT LUẬNKLNM282, 6, 10, 142, 6, 102, 624s, 4p, 4d, 4f3s, 3p, 3d2s, 2p1s418323211. Cách viết cấu hình electron nguyên tử2. Mối quan hệ giữa lớp electron ngoài cùng với loại nguyên tố II. CẤU HÌNH ELECTRON 1, 2, 345, 6, 78 (2 ở He)Kim loại(trừ H, He, B)Có thể là kim loại hay phi kimThường là phi kimKhí hiếmTính kim loạiCó thể là tính kim loại hay tính phi kimThường có tính phi kimTương đối trơ về mặt hóa họcB.VẬN DỤNGCâu 1: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nào được viết đúng?A. 1s21p62s2 B. 1s22s22p63s1 .C. 1s22s32p63s23p2 . D. 1s22s22p63d1.I. TRẮC NGHIỆMCâu 2: Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố kim loạiA. 1s22s22p3 B. 1s22s22p63s23p1. C. 1s22s22p63s23p4 D. 1s22s22p63s23p6.Câu 3:Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố sau, hãy xác định nguyên tử nào là phi kim:a) 1s22s22p6 b) 1s22s22p63s23p3c) 1s22s22p63s22p63p64s2 d) 1s22s22p63s23p6e) 1s22s22p63s23p5 g) 1s22s22p4

A. a, d. B. b, e, g. C. a, c, d. D. c. Câu 4: Nguyên tử X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1. Ta nói:A. X là kim loại và hạt nhân của X có 13 electron.B. X là phi kim và hạt nhân của X có 13 electron.C. X là kim loại và hạt nhân của X có 13 nơtron. D. X là kim loại và hạt nhân của X có 13 electron,14 proton.

I. TỰ LUẬN

Câu 2: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 40. Biết số nơtron nhiều hơn số proton 1 hạt.a. Hãy xác định nguyên tử khối.b. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố trên

Câu 3: Nguyên tử X có Z = 20.a. Hãy viết cấu hình electron của X.b. Từ cấu hình electron hãy cho biết: X có bao nhiêu lớp electron và mỗi lớp có bao nhiêu electron?c. X là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?

Giải:Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2X có 4 lớp electron: lớp K (n=1) có 2e, lớp L (n=2) có 8e, lớp M (n=3) có 8e, lớp N (n=4) có 2e.X là kim loại vì có 2 electron lớp ngoài cùngBTVN: Làm hết bt trong sgk trang 30.

CÁM ƠN THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM ĐÃ THEO DÕI