Cấu Tạo Của Bộ Xương Ngoài / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Tạo Bộ Xương Động Vật

✅ Trắc Nghiệm Bài 39: Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn

Xương Mác Chân Nằm Ở Đâu? Vì Sao Xương Mác Dễ Bị Gãy?

Gãy Xương Mác Phải Bó Bột Bao Lâu Thì Lành?

Xương Mác Chân Bị Lệch Có Tự Khỏi Không?

Xương Mác: Vị Trí, Cấu Tạo Và Chức Năng

Xương đầu

Xương đầu gồm: Xương sọ và xương mặt.

– Xương sọ

Có 6 xương hợp thành gồm: xương trán, đỉnh, chẩm, bướm, sàng và xương thái dương. Các xương này mỏng, dẹp, rỗng ở giữa, liên kết với nhau bằng các khớp bất động tạo thành xoang sọ chứa não. Phía sau khớp với đốt sống cổ số 1 có thể cử động dễ dàng.

– Xương mặt

Gồm 10 xương gồm: xương mũi, xương lệ, xương gò má, xương hàm trên, xương liên hàm, xương khẩu cái, xương lá mía, xương ống cuộn, xương cánh và xương hàm dưới. các xương đều mỏng, dẹp, đa dạng, tạo thành các hốc (hốc mắt, hốc mũi, hốc miệng…) và các xoang. Các xương dính liền tạo thành khối. Xương hàm dưới khớp với xương thái dương của hộp sọ, tạo thành khớp toàn động duy nhất ở vùng đầu.

Xương sống

– Xương sống do rất nhiều đốt sống nối tiếp nhau tạo thành. Đốt sống cổ số 1 khớp với lồi cầu xương chẩm tạo khớp toàn động làm cho đầu có thể quay về mọi phía. Phía sau các đốt sống thoái hóa dần tạo thành đuôi. Cột sống chia thành 5 vùng: Cổ, lưng, hông, khum, đuôi.

Xương sườn

– Xương sườn là xương dài cong, mỏng, dẹp có hai đầu (trên, dưới), phần giữa là thân.

+ Đầu trên: Lồi tròn, khớp với đài khớp của đốt sống lưng cùng số.

+ Đầu dưới: Đầu xương sườn nối tiếp với một đoạn sụn ngắn.

Ở một số xương sườn, đoạn sụn này gắn lên mặt trên xương ức gọi là xương sườn thật. Xương sườn có các đoạn sụn nối liền tạo thành vòng cung sụn sườn (bên phải và bên trái) gọi là xương sườn giả. Ví dụ: Trâu bò có 8 đôi xương sườn thật và 5 đôi xương sườn giả. Ngựa có 8 đôi xương sườn thật, 10 đôi xương sườn giả. Lợn có từ 7 – 9 đôi xương sườn thật, từ 5 – 8 đôi xương sườn giả.

Xương ức

Là xương lẻ hình cái thuyền, mỏng, xốp nắm dưới lồng ngực, làm chỗ tựa cho các sụn sườn. Xương ức có một thân hai đầu, được tạo thành từ các đốt xương ức: bò, ngựa có 7 đốt, lợn có 6 đốt nối với nhau bởi các đĩa sụn.

Đầu trước: Gọi là mỏm khí quản (vì khí quản đi sát mặt trên của đầu trước). Hai bên có hai hố để khớp với đôi xương sườn số 1.

Đầu sau hay mỏm kiếm xương ức: là đốt ức cuối cùng, gần giống 1/2 hình tròn. Sụn này rất mỏng và không cốt hóa thành xương được.

Lồng ngực: được tạo bởi phía trên là các đốt sống ngực, hai bên là các xương sườn, sụn sườn và các cơ liên sườn, dưới là xương ức, phía trước là cửa vào lồng ngực, phía sau là cơ hoành. Xoang ngực chứa tim, phổi, thực quản, khí

quản và các mạch máu lớn của tim.Bộ xương bò

Xương tràn, 2. Xương hàm trên, 3. Hố mắt, 4. Sừng, 5. Xương mũi, 6. Xương hàm dưới, 7. Lỗ cằm, 8. Đốt sống vùng cổ, 9. Đốt sống vùng lưng, 10. Đốt sống hông, 11. Xương khum, 12. Đốt sống vùng đuôi, 13. Xương sườn, 13a. Xương sườn, 13b. Xương sườn cuối, 14. Xương ức, 15. Xương bả vai, 16. Xương cánh tay, 17. Xương quay, 18. Xương trụ, 19. Xương cổ tay, 20. Xương bàn, 21. Xương ngón, 22a. Xương cánh chậu. 22b. Xương háng, 22c. Xương ngồi, 23. Xương đùi, 24. Xương bánh chè, 25a. Xương chày, 25b. Xương mác, 26. Xương sên, 27a. Xương gót, 27b. Xương hộp, 28. Xương bàn, 29. Xương ngón.

Bộ xương lợn

1.Xương trán, 2. Xương hàm trên, 3. Hố mắt, 4. Nhánh nằm ngang, 4a. Nhánh thẳng đứng xương hàm dưới, 5. Xương liên hàm, 6. Cột sống cổ, 7. Cột sống lưng, 8. Cột sống hông, 9. Xương khum, 10. Cột sống đuôi, 11. Xương sườn, 12. Xương ức, 13. Xương bả vai, 14. Xương cánh tay, 15. Xương quay, 16. Xương trụ, 17. Xương cổ tay, 18. Xương bàn tay, 19. Xương ngón, 20a. Xương cánh chậu, 20b. Xương háng, 20c. Xương ngồi, 21. Xương cổ chân, 22. Xương bánh chè, 23. Xương chày, 24. Xương mác, 25. Xương cổ chân, 26. Xương bàn chân, 27. Xương ngón chân.

Đốt sống lưng

1.Mỏm gai, 2. Cung, 3. Mỏm ngang, 4. Mỏm vú, 5. Mỏm khớp trước, 6. Diện lõm trước đốt sống, 7. Đầu trước thân, 8. Lỗ sống, 9. Lỗ ngang, 10. Diện lõm sau đốt sống, 11. Đầu sau thân, 12. Mào dưới thân.

Xương sườn trái và xương ức phải

A.Xương sườn: 1. Đầu trên, 2. Diện khớp với mỏm ngang đốt sống, 3. Củ sườn, 4. Cổ sườn, 5. Cạnh trước , 6. Thân, 7. Đầu dưới, 8. Sụn sườn, 9. Cạnh sau, 10. Rảnh sườn.

B.Xương ức: 1. Mỏm khí quản, 2. Thân, 3. Hố khớp với sụn sườn, 4. Mỏm kiếm, 5. sụn sườn. Xương khum A: Mặt bên ; B: Mặt dưới.

A.Mặt bên: 1. mỏm gai, 2. Mỏm khớp trước, 3. Mặt khớp, 4. Cánh khum, 5. Mỏm dưới cánh khung, 6. Mặt bên, 7. Lỗ trên khum, 8. Lỗ dưới khum, 9. Đỉnh khum, 10. Mẻ sau xương khum.

B.Mặt dưới: 1. Mặt khớp, 2. Mỏm dưới đáy khum, 3. Cánh khum, 4. Lỗ dưới khum, 5. Đường ngang (nối giữa các đốt khum), 6. Mặt chậu, 7. Mẻ sau xương khum, 8. Đỉnh khum.

Xương chi

Xương chi trước:

Gồm các xương bả vai, xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay (xương cườm), xương bàn tay và xương ngón tay.

– Xương bả vai: gia súc có hai xương bả vai không khớp với xương sống. Nó được đính vào hai bên lồng ngực nhờ các cơ và tổ chức liên kết. Xương bả vai mỏng, dẹp, hình tam giác, đầu to ở trên gắn với mảnh sụn, đầu nhỏ ở dưới khớp với xương cánh tay. Xương nằm chéo từ trên xuống dưới, từ sau ra trước.

– Xương cánh tay: là xương ống (xương dài) có một thân và hai đầu.

+ Đầu trên to, phía trước nhô cao, phía sau lồi tròn gọi là lồi cầu để khớp với hố lõm đầu dưới của xương bả vai.

+ Đầu dưới nhỏ hơn, phía trước có các lồi tròn, khớp với đầu trên xương quay

+ Thân trơn nhẵn, mặt ngoài có mấu lồi là u delta dưới đó là rãnh xoắn.

Xương cánh tay nằm từ trên xuống dưới, từ trước ra sau.

– Xương cẳng tay: gồm hai xương là xương quay và xương trụ.

+ Xương quay: tròn hơn nằm ở phía trước, là xương dài, hơi cong, lồi vềphía trước.

+ Xương trụ: nhỏ, nằm dính sát vào mặt sau cạnh ngoài xương quay, đầu trên có mỏm khuỷu, phần dưới thon nhỏ kéo dài đến nửa xương quay ở ngựa, hay đến đầu dưới xương quay ở trâu, bò lợn.

– Xương cổ tay (xương cườm): gồm hai xương nhỏ, nằm giữa xương cẳng tay và xương bàn tay.

Ở lợn, ngựa: hàng trên có bốn xương từ ngoài vào trong là xương đậu, xương tháp, xương bán nguyệt, xương thuyền. Hàng dưới có bốn xương là xương mấu, xương cả, xương thê và xương thang.

– Xương bàn tay: số lượng xương khác nhau tùy thuộc vào từng loại gia súc.

Ngựa có 1 xương bàn chính, một xương bàn phụ rất nhỏ. Trâu bò có hai xương bàn chính dính làm một chỉ ngăn cách bởi một rãnh dọc ở mặt trước, có 1 – 2 xương bàn phụ. Lợn có bốn xương bàn.

– Xương ngón: ngựa có một ngón gồm ba đốt là đốt cầu, đốt quán và đốt móng. Trâu bò có hai ngón mỗi ngón có ba đốt và hai ngón phụ có 1 – 2 đốt.

Lợn có hai ngón chính mỗi ngón có ba đốt, có hai ngón phụ mỗi ngón có hai đốt.

Xương chi sau

Xương chi sau gồm xương chậu, xương đùi, xương cẳng chân, xương cổ chân, xương bàn chân và xương ngón chân.

– Xương chậu: gia súc có hai xương chậu là xương chậu phải và xương chậu trái khớp với nhau ở phía dưới bởi khớp bán động hang và bán động ngồi. Ở phía trên xương chậu khớp với xương sống vùng khum và cùng xương khum tạo thành xoang chậu chứa các cơ quan tiết niệu, sinh dục. Mỗi xương chậu gồm ba xương tạo thành:

+ Xương cánh chậu: nằm ở phía trước và phía trên xương háng và xương ngồi. Phía trước hình tam giác hơi lõm là nơi bám của khối cơ mông. Góc trong giáp với xương khum là góc mông, góc ngoài là góc hông góp ph ần tạo ra hai lõm hông hình tam giác ở trên và sau bụng con vật.

Phía sau xương cánh chậu cùng với xương háng, xương ngồi hợp thành một hố lõm sâu gọi là ổ cối để khớp với chỏm khớp ở đầu trên xương đùi.

+ Xương háng: hai xương háng nhỏ nằm dưới xương cánh chậu, khớp nhau bởi khớp bán động háng, hai bên khớp có hai lỗ bịt.

+ Xương ngồi: hai xương ngồi nằm sau xương háng, khớp nhau bởi khớp bán động ngồi ở giữa, từ đó kéo dài về phía sau thành hai u ngồi.

– Xương đùi: là xương dài nằm ở dưới xương chậu, chéo từ trên xuống dưới, từ sau ra trước, có một thân và hai đầu.

+ Đầu trên to, phía ngoài nhô cao là mẩu động lớn, phía trong là chỏm khớp hình lồi cầu, khớp vào ổ cối của xương chậu.

+ Đầu dưới nhỏ, phía trước có ròng rọc để khớp với xương bánh chè. Phía sau là hai lồi cầu để khớp với xương chày.

+ Thân tròn, trơn, trên to, dưới nhỏ.

– Xương cẳng chân:

+ Xương chày: là xương dài, hình khối lăng trụ, có một thân và hai đầu. Đầu trên to, chính giữa nhô cao là gai chày ngăn cách gò ngoài và gò trong. Đầu dưới nhỏ có hai rãnh song song để khớp với xương sen của cổ chân. Thân có ba mặt, hai mặt bên ở phía trước gặp nhau ở mào chày bị uốn cong. Mặt sau giống hình chữ nhật nho lên các đường xoắn để cơ kheo bám vào.

+ Xương mác: là xương nhỏ giống cái trâm cài đầu, nằm ở phía ngoài đầu trên xương chày. Ở trâu bò xương mác thoái hóa chỉ là một mấu nhỏ ngắn, ở lợn kéo dài bằng xương chày.

+ Xương bánh chè: là một xương nhỏ mỏng, chắc, đặc, hình thoi nằm chèn giữa xương đùi và xương chày, còn gọi là nắp đầu gối.

– Xương cổ chân: tương ứng với cổ tay ở chi trước, gồm 2 – 3 hàng và 5 – 7 xương. Xương chậu mặt bên

1.Hố cánh chậu, 2. Thân xương cánh chậu, 3. Cạnh trước, 4. Cạnh bên, 5. Mẻ hông lớn, 6. Góc hông, 7. Góc mông, 8. Nhánh trước khớp ổ cuối thuộc xương háng, 9. Nhánh sau, 10. Xương ngồi, 11. Mẻ hông nhỏ, 12. U ngồi, 13. Thân xương ngồi, 14. Nhánh xương ngồi (tạo thành khớp bán động ngồi), 15. Mào trên ổ cối, 16. Ổ cối, 17. Rãnh bám gân, 18. Lỗ bịt.

Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

Một Số Đặc Điểm Sinh Học Của Lươn

Giải Mã Cơ Chế Phóng Điện Giết Con Mồi Của Thủy Quái Amazon

Bài Tập Tự Luận 1,2,3,4,5 Trang 63 Sbt Sinh Học 7

So Sánh Hai Hệ Khung Xương Trần Chìm Vĩnh Tường

12 Bộ Phận Cấu Tạo Bên Ngoài Của Con Ong

Máy Massage Chân Và Bắp Chân Nbf998C03 Nhật Bản

Cấu Tạo Chiếc Bút Máy

Các Loại Ngòi Bút Thông Dụng

22 Bài Thuyết Minh Về Cây Bút Bi Hay Nhất

Viết Một Đoạn Văn Giới Thiệu Về Cấu Tạo Của Chiếc Bút Bi

Trong phần này web sẻ trình bày chi tiết và cụ thể về đặc điểm sinh học của loài ong và chi tiết hơn trong bài này là hình thái học của ong cho tất cả các con ong, từ loài ong không ngòi đốt, ong sống đơn độc, ong ăn thịt, cho đến các loài ong mật phổ biến, mời các bạn đọc bài viết để tận tường hơn.

Không chỉ áp dụng trong bộ môn sinh học hay côn trùng học, hay để nghiên cứu sâu xa, mà người nuôi ong củng cần phải biết về những điều này để thực sự hiểu được cách con ong làm việc như thế nào, từ đó có những cách phát triển đàn ong của mình để tăng năng suất mật ong hàng năm.

Ong thích nghi tuyệt vời cho cách sống của chúng, và điều này có thể thấy trong cấu tạo cơ thể của ong. Giống như tất cả các loài côn trùng khác, ong có mộtbộ xương bên ngoài là một lớp vỏ cứng được tạo nên bởi lớp vỏ bọc Kitinbảo vệ cơ thể ong tránh những tác động bất lợi bên ngoài như giúp cho thành tế bào cứng và không thấm nước.

Cấu tạo bên ngoài của loài ong được chia thành ba phần

❖ Đầu ❖ Ngực ❖ Bụng

Đầu ong là trung tâm thần kinh và sở hữu một loạt các cơ quan cảm giác tuyệt vời như: Hai râu, đôi mắt kép, ba con mắt đơn, hàm trên, hàm dưới, và một vòi (lưỡi) ong.

Râu của loài ong có liên kết với các cơ quan nhận biết mùi và vị. Những giác quan cực kỳ hữu ích này có vô số chức năng. Ví dụ, ong thợ làm việc bên ngoài tổ sử dụng mùi để tìm nguồn tài nguyên. Nhận biết liên lạc phục vụ ong hoạt động tốt hơn trong bóng tối của tổ, cho phép chúng tìm các bạn xung quanh và để xây dựng cấu trúc tổ phức tạp.

Ở ong mật, ong dú và các loài ong khác, chúng ta có thể phân biệt ong đực và ong thợ bằng độ dài của cặp râu này. Râu ong đực có mười ba đốt, còn ở ong chúa và ong thợ chỉ có mười một đốt ngắn hơn râu của ong đực.

Hai mắt kép lớn gồm rất nhiều mắt đơn (Ocelli) gộp lại cung cấp tầm nhìn tốt. Ong sử dụng tầm nhìn đó để tìm tài nguyên và tìm đường về tổ. Ở đa số các giống ong, kể cả ong ăn thịt, mắt kép ở ong đực lớn hơn ong cái, ở ong cái mắt kép do 4.000 – 5.000 mắt đơn hợp thành, còn ở ong đực có khoảng 8.000 mắt đơn hợp thành. Chúng ta có thể phân biệt ong đực và ong thợ qua đặc điểm này.

Trên đầu của đa số các loài ong đều có ba mắt đơn hay còn gọi là “hố sắc tố” chúng ta quan sát kỹ sẻ thấy ở ong mật và ong dú củng đều có, chúng là đặc trưng của các loài côn trùng. Mỗi mắt đơn (ocelli) gồm một thấu kính trong suốt, các tầng tế bào và các dây thần kinh thị giác. Có giả thuyết cho rằng nhờ mắt đơn mà ong phân biệt được các đối tượng ở gần 1-2cm và định hướng làm việc trong tổ và trên hoa được tốt hơn.

Phần đầu mang một cặp hàm bao gồm một hàm trên và một hàm dưới. Với bốn chức năng, chúng có thể cắt, cắn, đào, nhai và kẹp, và vì vậy rất hữu ích cho việc bảo vệ, xây dựng tổ và kiếm thức ăn.

Ong có lưỡi dài dạng một ống rỗng được gọi là vòi hay xúc tu có chức năng như một ống hút và uống tích hợp của chúng. Ong dùng lưỡi này để hút mật hoa, nước, và tiết các chất dịch. Phần để vòi của ong còn có cơ quan xác định độ chua, ngọt của các chất. Mật hoa được hút từ độ sâu không thể tiếp cận của hoa bằng công cụ nhỏ gọn này và được vận chuyển về tổ. Bình thường vòi co vào dưới đầu, khi muốn hút các chất lỏng vòi thò ra ngoài.

Phần ngực của ong mang các cơ quan vận động như cánh (Wing) và chân ong (leg). Ngực ong gồm 3 đốt. đốt ngực trước, đốt ngực giữa và đốt ngực sau. Và tương tự như vậy các đốt ngực lại được chia tiếp ra làm hai nửa. Nửa lưng (ở trên) và nửa bụng (ở dưới). Nửa lưng thì có gắn hai đôi cánh. Nửa bụng lại có ba đôi chân, ba đôi chân này gắn vào ba đốt ngực tương ứng của ong. Đốt ngực giữa của ong là quan trọng nhất.

Ong có bốn chiếc cánh, hai chiếc cánh trên ( fore wing) là hai cánh lớn, và hai chiếc cánh dưới (hind wing) là cánh nhỏ. Khi không mang vật gì hết, ong bay với vận tốc khoảng 60km/h- 70km/h. khi mang nặng ong bay với vận tốc 15km/h-20km/h.

Ong thuộc loài chân đốt nghĩa là chân chia ra làm các đốt. Mỗi chân ong gồm năm đốt: đốt gốc, đổi chuyển, đốt đùi, đốt ống và đốt bàn. Đốt bàn chân lại chia thêm thành năm đốt nhỏ, phần cuối của mỗi đốt bàn có hai vuốt nhọn, giữa hai vuốt có tấm đệm mềm.

Ở tất cả các loài ong đều có sáu chiếc chân, bao gồm chân trước (fore leg), chân giữa (middle leg) và chân sau (hind leg). Với các loài ong mật và ong dú, hai chân sau có vai trò cực kỳ quan trọng. Ngoài nhiệm vụ giúp ong di chuyển ra, mỗi đôi chân của các loài ong còn có chức năng đặc biệt riêng của nó.

Chân trước có bộ phận làm sạch râu và mắt, khi râu ong bị bám phấn hoa và các vật khác, ong dùng thiết kết đặc biệt của chân trước để làm sạch bộ râu và mắt của mình (kể cả hai mắt kép và ba mắt đơn).

Cặp chân giữa (Middle legs). Chân giữa có nhiều lông tơ hơn có chức năng làm sạch đầu và phần ngực của cơ thể ong và củng có chức nang để gạt viên phấn từ giỏ phấn của chân sau vào bên trong lỗ tổ ong.

Ong có thể mang phấn hoa trở về tổ bằng hai chân sau, hoặc bụng hay diều của chúng.

Các giỏ phấn hoa (pollen basket) là một khu vực lõm bao quanh bởi lông trên chân sau. Và lược phấn (pollen combs) trên chân để chải chuốt cơ thể và di chuyển phấn hoa đến giỏ phấn để vận chuyển trở lại tổ ong. Ở ong mật và ong dú chân sau của ong chúa và ong đực không có giỏ phấn hoa và lược phấn cũng không phát triển. đây củng có thể là dấu hiệu để phân biệt ong đực và ong thợ.

Hình ong mật với giỏ mang phấn hoa – Pollen basket hay Corbicula

Ở đây tôi xin khái niệm hai thuật ngữ là Corbicula và Scopađể dễ dàng dẫn chứng cho quá trình phát triển kỳ diệu về hình thái học của ong để trở thành côn trùng ăn chay tuyệt vời có lợi cho thiên nhiên.

Corbicula. Là cách ong mang phấn hoa về tổ và các hạt phấn hoa được đựng trong một giỏ phấn hoa, hay nói cách khác Corbicula là một giỏ phấn hoa (như hình ở trên).

. Được gọi là cách ong mang phấn hoa về tổ mà không cần giỏ đựng phấn hoa. Nó có thể là một lớp lông của các sợi lông đặc biệt. ScopaScopa thường nằm dưới bụng hoặc trên hai chân sau.

Hình trên Một con ong đơn độc loài Megachile punctata đang mang phấn hoa bằng bụng của nó – đây gọi là Scopa

Hình một loài ong đơn độc khác lại mang phấn hoa bằng hai chân sau, chứ không phải là mang bằng giỏ phấn hoa như ở ong mật thường thấy scopa này ở chân sau.

Ở tất cả các loài ong, chỉ có con ong cái mới có Scopa (mang phấn hoa) hoặc Corbicula (giỏ mang phấn hoa), vì Scopa và Corbicula chỉ có chức năng thu thập phấn hoa cho tổ ong ngoài ra không có chức năng gì khác.

Trong một vài loài ong, một vài con ong cái mang phấn hoa bên trong diều của chúng

Loài Meroglossa itamuca này nuốt phấn hoa bên trong diều của chúng mà không có scopa hoặc lông để bắt phấn hoa

Ong có sáu đốt bụng như hình. Chứa các cơ quan bên ngoài của ong như lỗ thở, tuyến tiết sáp (Wax gland opening), ngòi đốt (Sting), tuyến tiết mùi pheromone hay người nuôi ong gọi là chất chúa.

Bốn đốt bụng cuối cùng có khả năng tiết ra sáp ong, đó là đốt số (3) (4) (5) (6), ở ong mật tuyến tiết sáp này nằm ở mặt dưới của bụng, với ong dú thì ngược lại, tuyến tiết sáp này lại nằm mặt trên của bụng củng tương tự tại các vị trí như ở ong mật, với các loài ong ăn thịt hay con mồi khác không xây tổ bằng sáp ong thì tuyến sáp (wax gland opening)không phát triển.

Đốt bụng cuối, đốt (6) có chứa một ngòi đốt (sting). Ngòi đốt ở ong thợ cái có chức năng bảo vệ tổ, với các loài ong sống ăn thịt thì ngòi đốt ngoài chức năng tự vệ ra thì còn có khả năng tấn công con mồi và làm tê liệt con mồi chỉ trong vài giây. Ở ong chúa, ngòi đốt này không có khả năng chít hay đốt mà lại biến thành máng để đẻ trứng và là phương tiện chiến đấu với các ong chúa khác.

Ở giữa đốt bụng thứ năm và thứ sáu của ong mật có tuyến naxônốp (tuyến mang tên nhà bác học Nga, người phát hiện ra tuyến này) tiết ra một mùi hương cực kỳ đặc biệt cho đàn ong. Ở ong chúa, tuyến này phát triển và tiết ra mùi đặc trưng gọi là chất chúa. Mùi hương được sử dụng bởi những con ong bảo vệ tại lối vào tổ để bất kỳ kẻ xâm nhập bất hợp pháp nào khác cố gắng xâm nhập sẽ được phát hiện, được coi là kẻ mạo danh và bị đẩy lùi.

Trong bài tới Ong dú JiChi sẻ nói tới cấu tạo chi tiết bên trong một cơ thể ong, bao gồm các nội tạng bên trong của ong củng với chủ đề đặc điểm sinh học của ong

Bài viết dưới dạng học thuật, được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau trong và ngoài nước kết hợp nghiên cứu kèm kinh nghiệm thực tiễn của Ong dú JiChi

Nguyên Nhân Đau Khớp Bàn Chân Thường Gặp & Cách Điều Trị

Cấu Tạo Và Chức Năng Cổ & Bàn Chân (1)

Cấu Tạo Hình Thành Hệ Vận Động Của Con Người

Cấu Tạo Xương Bàn Chân, Gãy Xương Bàn Chân Bao Lâu Thì Lành?

Dị Tật Chân Bẹt Ở Trẻ Và Cách Điều Trị

Bộ Xương Bò: Giải Phẫu Và Sơ Đồ Cấu Tạo, Tên Các Bộ Xương Và Hệ Thống, Cơ Quan Nội Tạng

Xương Mác Là Xương Gì?

Gãy Hai Mắt Cá Cổ Chân

Xương Mác Gãy Bao Lâu Thì Lành? Bạn Đã Biết Hay Chưa

Đặc Điểm Giải Phẫu Vùng Cột Sống Thắt Lưng

Top 3 Cách Làm Xương Quai Hàm Nhỏ Lại Bạn Đã Biết Chưa?

Mỗi người nông dân nên biết cấu tạo của các cơ quan nội tạng và các đặc điểm của bộ xương bò để có thể tự mình giúp đỡ con vật nếu cần thiết. Kiến thức về giải phẫu gia súc cho phép chúng tôi đánh giá mức độ hữu ích của sự phát triển của bê, xác định gãy xương và nội thương ở động vật, để giữ cho sức khỏe của đàn trong tầm kiểm soát. Kiến thức về giải phẫu đặc biệt cần thiết đối với các chủ trang trại quy mô vừa không có bác sĩ thú y dưới quyền.

Cấu trúc đầu

Con bò có đầu lớn, bao gồm xương sọ, mắt, tai, răng, mũi.

Đầu lâu

Hộp sọ của bò được chia thành 2 phần: phần thứ nhất bảo vệ não, phần thứ hai tạo thành mõm với lỗ mở mắt, lỗ mũi và hàm. Ở một con bê, các phần có khối lượng bằng nhau, khi con bò trưởng thành, tiết diện khuôn mặt tăng lên, não không thay đổi.

Bộ xương sọ của bò được hình thành bởi 13 xương ghép đôi (nằm đối xứng hai bên) và 7 xương không ghép đôi. Ghép đôi tạo nên vương miện, trán và thái dương, không ghép đôi – phần gáy, hình nêm và hai bên đỉnh. Danh sách xương sọ bò:

vùng não cặp – trán, đỉnh, thái dương;

kết hợp mặt – tuyến lệ, vòm miệng, zygomatic, hàm trên, hàm dưới, hàm trên, mũi, mộng thịt, tua tủa trên, tua bin dưới;

não không cặp – hình nêm, chẩm, liên đỉnh;

không ghép đôi mặt – dưới lưỡi, mắt cáo, mở.

Đôi mắt

Bộ xương đốt sống kết thúc bằng các đốt sống đuôi có thể di chuyển được. Đuôi bò dài, ngoằn ngoèo, có chổi quét ở cuối nhằm mục đích quét sạch côn trùng hút máu khỏi cơ thể. Bò là loài động vật khỏe, cứng cáp, có khung xương chắc khỏe và cơ bắp phát triển tốt. Sức khỏe của vật nuôi phụ thuộc vào hoạt động chính xác của các cơ quan và hệ thống, chúng phải được duy trì với sự chăm sóc, bảo dưỡng và cho ăn có thẩm quyền.

Cấu Tạo Cột Sống Của Con Người, Chức Năng Và 3 Bệnh Thường Gặp

Cấu Tạo Xương Cột Sống Và Các Bệnh Liên Quan Đến Cột Sống.

Khuỷu Tay Và Các Bệnh Lý Liên Quan

Giải Phẫu Và Sinh Lý Xương Bả Vai: Phức Tạp Ghê …

Công Dụng, Cách Dùng Xương Hổ

Nêu Cấu Tạo Xương Ngắn Và Xương Dài

Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài. Cần Làm J Để Hệ Xương Luôn Chắc Khỏe? Câu Hỏi 64452

Nêu Các Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài Thích Nghi Với Chống Đỡ Và Vận Động

Tìm Hiểu Cấu Tạo Cơ Bản Của Xe Đạp Địa Hình

Cấu Tạo Của Bộ Đề Xe Đạp Thể Thao Gồm Những Gì?

I. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI Câu 1: Cấu tạo cơ thể người được chia làm mấy phần:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 2: Đơn vị chức năng của cơ thể là:

A. Tế bào B. Các nội bào C. Môi trường trong cơ thể D. Hệ thần kinh

Câu 3: Chất tế bào(Tb) và nhân có chức năng lần lượt là:

A. Trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Trao đổi chất với môi trường trong cơ thể

C. Điều khiển hoạt động và giúp Tb trao đổi chất D. Trao đổi chất và điều khiển hoạt động của Tb

Câu 4: Mô biểu bì có đặc điểm chung là:

A. Xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan

B. Liên kết các tế bào nằm rải rác trong cơ thể

C. Có khả năng co dãn tạo nên sự vận động.

D. Tiếp nhận kích thích và xử lý thông tin.

Câu 5: Máu thuộc được xếp vào loại mô:

A. Biểu bì B. Liên kết C. Cơ D. Thần kinh

II. CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG Câu 6: Xương đầu được chia thành 2 phần là:

A. Mặt và cổ B. Mặt và não C. Mặt và sọ D. Đầu và cổ

Câu 7: Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy tay. Có bao nhiêu khớp thuộc loại khớp động:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 8: Sụn tăng trưởng có chức năng:

A. Giúp xương giảm ma sát B. Tạo các mô xương xốp

C. Giúp xương to ra về bề ngang D. Giúp xương dài ra.

Câu 9: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì:

A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng

C. Chưa có thành phần khoáng D. Chưa có thành phần cốt giao

III. CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN Câu 10: Môi trường trong của cơ thể gồm:

A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể. B. Máu, nước mô, bạch huyết

C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể D. Máu, nước mô, bạch cầu

Câu 11: Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là:

A. Limpho T B. Limpho B C. Trung tính và mono D. Tất cả các ý trên.

Câu 12: Tiêm phòng vacxin giúp con người:

A. Tạo sự miễn dịch tự nhiên B. Tạo sự miễn dịch nhân tạo

C. Tạo sự miễn dịch bẩm sinh D. Tất cả các ý A,B,C

Câu 13: Đâu là nhóm máu chuyên cho:

A. Nhóm O B. Nhóm A C. Nhóm B D. Nhóm AB

Câu 14: Là tế bào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O2, CO2:

A. Bạch cầu B. Tiểu cầu C. Sinh tơ D. Hồng cầu

Câu 15: Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do:

A. Chứa nhiều cacbonic B. Chứa nhiều oxi

C. Chứa nhiều axit lactic D. Chưa nhiều dinh dưỡng.

Câu 16: Thành cơ tim dày nhất là:

A. Thành tâm nhĩ trái B. Thành tâm nhĩ phải

C. Thành tâm thất trái D. Thành tâm thất phải

IV: CHƯƠNG IV: HÔ HẤP Câu 17: Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là:

A. Sự thở, trao đổi khí ở phổi B. Quá trình hít vào và thở ra

C. Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào D. Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào

Câu 18: Hoạt động hô hấp được thực hiện nhờ sự phối hợp của:

A. Cơ hoành và cơ liên sườn. B. Cơ hoành và cơ bụng.

C. Cơ liên sườn và cơ bụng. D. Cơ liên sường và cơ họng.

Câu 19: Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra dựa vào cơ chế:

A. Khuếch tán từ nới có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

B. Khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao

C. Nhờ lực hút và áp suất khi hít vào hay thở ra

D. Phướng án khác.

Câu 20: Đâu không phải là tác hại của khói thuốc lá:

A. Gây ung thư phổi B. Gây cản trở hô hấp do bám vào phổi

C. Gây nghiện D. Diệt khuẩn

Câu 21: Hô hấp nhân tạo không áp dụng với trường hợp nào sau đây:

A. Nạn nhân bị duối nước B. Nạn nhân bị sốt cao

C. Nạn nhân bị điệt giật D. Nạn nhân bị ngạt khí

V. CHƯƠNG V: TIÊU HÓA Câu 22: Quan sát hình bên cho biết vị trí số 5 và 10 là:

A. Dạ dày, ruột non B. Ruột non, trực tràng

A. Thực quản B. Dạ dày

Câu 24: Trong miệng ezim amilaza biến đổi:

C. Gan D. Ruột thừa

A. Protein thành axit amin

B. Gluxit(tinh bột) thành đường mantozo

C. Lipit thành các hạt nhỏ

Câu 25: Ở miệng, dạ dày và ruột non hoạt động biến đổi thức ăn chủ yếu lần lượt là:

D. Axit Nucleic thành các thành phần cấu tạo nhỏ.

A. Vật lý; Vật lý; Hóa học B. Vật lý, Hóa học; Hóa học

Câu 26: Lipit được hấp thụ vào trong cơ thể chủ yếu theo con đường:

C. Vật lý, Vật lý; Vật lý D. Hóa học; Hóa học; Hóa học

VI: CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Câu 27: Quá trình trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài nhờ các hệ quan nào:

A. Bài tiết B. Hô hấp C. Tuần hoàn máu D. Tuần hoàn bạch huyết

A. Hô hấp B. Bài tiết

Câu 28: Dị hóa là quá trình:

C. Tiêu hóa D. Cả A, B, C.

A. Tích trữ năng lượng B. Giải phóng năng lượng

Câu 29: Vitamin A rất tốt cho mắt có nhiều trong các loại thực phẩm nào:

C. Vừa tích trữ vừa giải phóng năng lượng D. Tích trữ và giải phóng phụ thuộc vào lứa tuổi.

A. Bơ, trứng, dầu cá, gấc, cà rốt. B. Ngũ cốc, gan, hạt nảy mầm.

Câu 30: Biếu cổ là bệnh do thiếu yếu tố muối khoáng nào:

C. Muối biển, lúa gạo, ngô nếp D. Thịt lợn, rau ngải, lá tía tô.

Câu 31: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:

A. Natri và kali B. Iot C. Canxi D. Kẽm

VII: CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT Câu 32: Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:

A. Giới tính B. Nhóm tuổi C. Hình thức lao động D. Tất cả các phương án trên.

A. Thận, cầu thận, bóng đái B. Thận, ống thận, bóng đái

Câu 33: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:

C. Thận, bóng đái, ống đái D. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

Câu 34: Cấu tạo của thận gồm:

A. Thận B. Ống dẫn nước tiểu C. Bóng đái D. Ống đái

A. Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu

B. Phần vỏ, phần tủy, bể thận

C. Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng, bể thận

Câu 35: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:

D. Phần vỏ, tủy thận với các đơn vị chức năng, ống góp, bể thận.

A. Cầu thận và nang cầu thận B. Cầu thận, nang cầu thận và ống thận

Câu 36: Quá trình lọc máu diễn ra tại đâu trong đơn vị chức năng của thận:

C. Cầu thận và ống thận D. Nang cầu thận và ống thận

VIII: CHƯƠNG VIII: DA Câu 37: Lớp mỡ dưới da có vai trò gì:

A. Ống thận B. Cầu thận C. Nang cầu thận D. Bóng đái

A. Chứa mỡ dự trữ và cách nhiệt. B. Giúp da luôn mềm mại.

Câu 38: Tăng tiết mồ hôi, lỗ chân lông mở rộng là phản xạ giúp cơ thể:

C. Giúp da không bị thấm nước. D. Cảm thụ xúc giác: nóng, lạnh.

A. Tăng nhiệt lượng lên B. Thoát bớt nước ra ngoài

Câu 39: Thời gian tắm nắng phù hợp nhất để da có thể hấp thu vitamin D là:

C. Giảm lượng nhiệt xuống D. Tất cả các ý trên

A. Từ 8-9 giờ ánh sáng vừa phải B. Buổi trưa ánh sáng mạnh

IX: CHƯƠNG IX: THẦN KINH GIÁC QUAN Câu 40: Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan:

C. Tắm sau 1h lúc vẫn còn nắng rát D. Lúc đói cơ thể mệt mỏi.

A. Trung khu phản xạ(PX) có điều kiện(ĐK)

B. Trung khu phản xạ không điều kiện

C. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX có ĐK

Câu 42: Có bao nhiêu đôi dây thần kinh não: Câu 43: Đây là phần phát triển và lớn nhất của não bộ:

D. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX không ĐK

A. 11 B. 12 C. 13 D. 14

Câu 44: Phân vùng của cơ quan phân tích thị giác nằm ở:

A. Đại não B. Tiểu não

C. Não trung gian D. Hành tủy

Câu 45: Cơ quan phân tích gồm mấy bộ phận:

A. Thùy thái dương B. Thùy trán

Câu 46: Người cận thị thường mang kính có đặc điểm:

C. Thùy chẩm D. Thùy đỉnh

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 47: Quan sát vật rõ nhất khi ảnh của vật rơi vào:

A. Mặt kính dày B. Mặt kính mỏng

C. Măt kính lõm D. Mặt kính lồi

Câu 48: Bộ phân phân thụ cảm của cơ quan thính giác là:

A. Điểm vàng-trục của cầu mắt B. Điểm mù

C. Xa điểm vàng D. Không trên trục mắt

Câu 49: Thí nghiệm của nhà sinh lí học người Nga I.P.Paplôp nhằm:

A. Chuỗi xương tai B. Ống tai và vành tai

C. Ống bán khuyên D. Cơ quan coocti

Câu 50: Đâu không phải tính chất của phản xạ có điều kiện:

A. Hình thành phản xạ không điều kiện trên chó B. Hình thành phản xạ có điều kiện trên chó

C. Kiểm tra tập tính của chó D. Sử dụng phương pháp nuôi chó có hiệu quả

X: CHƯƠNG X: NỘI TIẾT Câu 51: Đâu là tuyến không chỉ đóng vai trò nội tiết:

A. Số lượng không hạn định B. Dễ mất đi khi không củng cố

Câu 52: Hoocmon là sản phẩm của tuyến nội tiết có chắc tính chất:

C. Sinh ra đã có sẵn D. Mang tính cá thể

A. Tuyến yên B. Tuyến tụy C. Tuyến giáp D. Tuyến trên thận

Câu 53: Hoocmon ostrogen có tác dụng:

A. Tính đặc hiệu B. Hoạt tính sinh học cao

C. Không đặc trưng cho loài D. Cả 3 đáp án trên

Câu 54: Đâu không phải biểu hiện của cơ thể dạy thì ở nam:

A. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nữ B. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nam

C. Chỉ tăng trưởng kích thước cơ thể D. Kích tố tuyến giáp tiết tiroxin.

XI: CHƯƠNG XI: SINH SẢN Câu 55: Có các loại tinh trùng là:

A. Lớn nhanh, cao vượt B. Mọc lông mu, lông nách

Câu 56: Trứng sau khi thụ tinh sẽ làm tổ ở:

C. Bắt đầu hành kinh D. Xuất tinh lần đầu

Câu 57: Các bệnh lây qua đường tình dục là:

A. X và Y B. XX và XY C. OX và OY D. O, A, B và AB

A. Phễu dẫn trứng B. Buồn trứng C. Tử cung D. Âm đạo

Câu 58: Vì sao ở tuổi vị thành niên không nên mang thai:

A. Sốt phát ban, cảm cúm B. Lậu, giang mai, HIV/AIDS

C. Máu khó đông D. Cận thị và viễn thị

A. Cơ thể chưa phát triển đầy đủ B. Ảnh hưởng đến học tập

C. Con sinh ra yếu, dễ đẻ non D. tất cả các ý trên.

Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Sh8 Docx

Điều Trị Bảo Tồn Gãy Thân Xương Cánh Tay

Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Điều Trị Bảo Tồn Gẫy Thân Xương Cánh Tay

Chọn Cửa Hàng Xe Máy Yamaha Chính Hãng: An Tâm Chất Lượng Và Dịch Vụ

Cấu Tạo Ống Xả Xe Máy

🌟 Home
🌟 Top