Các Cấu Trúc Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Hàn / Top 18 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2023 # Top Trend | Nhatngukohi.edu.vn

Cách Dùng Và Cấu Trúc Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Hàn

Câu trực tiếp được dùng để nhắc lại chính xác nguyên văn lời nói của người khác và lời diễn đạt đó sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép.

“…. ” 라고 하다/ 라고 말하다/ 라고 말하다.

Câu gián tiếp trong tiếng Hàn

Câu gián tiếp hay còn được gọi là câu tường thuật.

Cách sử dụng câu tường thuật: dùng để thuật lại, nhắc lại lời nói của người khác.

Các dạng câu tường thuật:

Câu trần thuật là dạng câu được sử dụng với mục đích để kể, xác nhận, miêu tả, thông báo, nhận định,… về những hiện tượng, hoạt động, trạng thái và tính chất của sự vật, sự việc hay đối tượng nào đó.

Cấu trúc: Danh từ + (이) 라고 하다

Trong đó, danh từ có patchim thì dùng 이라고하다 còn danh từ không có patchim thì dùng 라고하다.

2.2.1 Thì hiện tại tiếng Hàn

Cấu trúc: Động từ + (ㄴ/는) 다고 하다

Trong đó, động từ có patchim thì dùng 는다고하다 còn động từ không có patchim thì dùng ㄴ다고하다.

Đối với động từ 고싶다 thì lại được chia giống như hình thức của tính từ.

2.2.2 Thì tương lai tiếng Hàn

Cấu trúc: Động từ + 겠다고 하다

2.2.3 Thì quá khứ tiếng Hàn

Cấu trúc: Động từ + 았/었/였다고 하다

Cấu trúc: Tính từ + 다고 하다

Câu mệnh lệnh là những câu ra lệnh, yêu cầu người khác làm điều mình mong muốn.

Các đuôi của câu mệnh lệnh: (으) 세요, (으) 십시오, 아/어/여라…

Cấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp: Động từ + (으) 라고 하다

Ví dụ về câu tường thuật mệnh lệnh:

Chú ý về tường thuật câu mệnh lệnh:

+ Một số động từ đặc biệt

Trong trường hợp yêu cầu được làm trực tiếp cho người nói sẽ dùng 달라고하다.

Trong trường hợp người nói yêu cầu làm cho một người khác dùng 주라고하다.

Câu rủ rê là rủ rê người khác làm điều mình gì đó cùng với mình.

Các đuôi câu rủ rê: 을/ㄹ까요?, 자, 읍/ㅂ시다

Cấu trúc: Động từ + 자고 하다

Câu nhờ vả là câu muốn nhờ ai đó giúp mình hoặc làm việc gì đó cho mình.

Các đuôi câu nhờ vả: 아/어/여주세요

Cấu trúc nhờ ai đó làm gì: Động từ + 아/어/여 달라고 하다

시간이 있으면 연락해 주세요.

Cấu trúc: Danh từ + (이) 냐고 하다 (묻다)

Ví dụ câu hỏi gián tiếp:

2.1 Thì hiện tại

Cấu trúc: Động từ + 느냐고 하다 (묻다)

Nhưng thường thì “느” được lược bỏ khi nói.

Ví dụ câu tường thuật câu hỏi:

2.2 Thì quá khứ

Cấu trúc: Động từ + 았/었/였냐고 하다 (묻다)

2.3 Thì tương lai

Cấu trúc: Động từ + (으)ㄹ 거냐고 하다/ 묻다

Cấu trúc: Tính từ + (으)냐고 하다[묻다] (Thường lược “으” khi nói)

Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

– Câu trực tiếp là câu tường thuật lại nguyên văn nghĩa và lời của người nói. Câu trực tiếp được trích trong dấu ngoặc kép (“….”).

: The mother says to the boy “You should go to bed early.”

(Người mẹ nói với đứa con trai “Con nên đi ngủ sớm”.)

– Câu gián tiếp là câu tường thuật lại nghĩa của người nói mà không cần giữ nguyên văn. Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta phải bỏ dấu ngoặc kép.

(Người mẹ nói với đứa con trai rằng cậu ta nên đi ngủ sớm.)

– Đổi chủ ngữ và các đại từ nhân xưng khác trong câu trực tiếp cho phù hợp với câu gián tiếp mới

– Lùi động từ ở câu trực tiếp lại một thì so với lúc ban đầu (khi các động từ giới thiệu ( say, tell …) ở quá khứ)

– Nếu các động từ giới thiệu ở thì hiện tại đơn thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta giữ nguyên thì.

Ví dụ:

Lan says “I am a student.” (Lan nói “Tôi là 1 học sinh”.)

– Nếu câu trực tiếp diễn tả 1 sự thực hiển nhiên luôn luôn đúng thì ta giữ nguyên thì.

Ví dụ:

Teacher said “The earth goes around the sun.” (Cô giáo nói “Trái đất quay quanh mặt trời”.)

Ví dụ:

He said “I met her at Nam’s party.” (Anh ấy nói “Tôi gặp cô ấy ở bữa tiệc của Nam”.)

Ví dụ:

Có thể dùng động từ trần thuật: “want to know, be interested to know, wonder” thay cho “ask”

Câu hỏi trong lời nói gián tiếp được chia làm loại:

3.2. Câu hỏi bắt đầu với who, whom, what, which, where, when, why, how: Các từ để hỏi trên sẽ được giữ nguyên trong câu gián tiếp

3.3. Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp

Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

She asked, “Can you play the piano?” and I said “No.”

She asked me if could play the piano and I said that I could not.

( Cô ấy hỏi tôi liệu tôi có biết chơi piano không và tôi nói rằng tôi không biết.)

Học Cách Sử Dụng Các Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Hàn Căn Bản

Học cách sử dụng các câu trực tiếp và câu gián tiếp trong tiếng Hàn căn bản

Thứ tư – 18/10/2023 03:19

Nối tiếp các bài viết trước về chủ ngữ pháp tiếng Hàn, ngày hôm nay Trung tâm tiếng Hàn SOFL sẽ hướng dẫn các bạn các cấu trúc quan trọng là cách sử dụng câu trực tiếp và câu gián tiếp trong tiếng Hàn căn bản. Ngữ pháp này không chỉ được ứng dụng trong giao tiếng Hàn ngữ thông thường mà còn là điểm ngữ pháp cần lưu ý trong các bài thi Topik ở cấp độ trung cấp và cao cấp.

– Là câu sử dụng để nhắc lại chính xác lời của những người khác nhưng phải biến đổi một chút về động từ hoặc tính từ và không có các trích dẫn trong dấu ngoặc kép “…”

1. Đối với các mẫu câu trần thuật

a/ Trong thì hiện tại

Động từ + ㄴ/는다고 (말)하다.

Tính từ + 다고 (말)하다.

Ví dụ :

Học sinh bảo rằng thi khó.

학생들이 시험이 어렵다고 해요

Bạn bảo rằng bố mẹ sống ở Hà Nội.

부모님이 하노이에서 산다고 해요.

b/Trong Thì quá khứ:

Động từ /Tính từ + 었/았/였 + 다고 하다

Anh nói cô ấy đã đi Hàn Quốc.

Anh는 한국에 갔다고 했어요

c/ Trong Thì tương lai:

Động từ / Tính từ + 겠다고 하다

d/ Đối với Danh từ

Danh từ + (이)라고 하다

Ví dụ :

Cô ấy bảo chồng là bác sĩ

그의 남편은 의사이라고 한다.

2. Sử dụng câu gián tiếp trong tiếng Hàn đối với cấu trúc nghi vấn

a/ Đối với Thì hiện tại:

Động từ + (느)냐고 하다/묻다

(hoặc Động từ/Tính từ + 냐고 하다/묻다)

Bạn ấy hỏi tôi tên là gì.

그는 내 이름 무엇이냐고 물었다.

b/ Đối với Thì quá khứ:

Động từ hoặc Tính từ + 았/었냐고 하다/묻다

(hoặc Động từ có thêm đuôi từ 았/었(느)냐고 하다/묻다)

c/ Đối với Thì tương lai:

Động từ hoặc Tính từ + (으)ㄹ 거냐고 하다/묻다

3. Sử dụng câu gián tiếp trong tiếng Hàn với mẫu cầu khiến

Động từ + 자고 하다 /jago hada/

Ví dụ :

Cô giáo bảo tôi ngồi xuống.

선생님은 저한테 안자고 합니다.

4. Sử dụng câu gián tiếp trong các mẫu câu đề nghị

Động từ + (으)라고 하다

Ví dụ :

Mẹ bảo tôi học hành thật chăm chỉ.

엄마는 저한테 열심히 하라고 합니다.

I. Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn về lối dẫn trực tiếp

Là câu sử dụng để nhắc lại chính xác nguyên văn từng lời nói của người khác và những lời người nói ấy sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép “…”

Cấu trúc :

“…. “라고 하다/ 라고 말하다. /rago hada/ hoặc /rago marada/

Ví dụ :

Bố nói rằng ” Hãy dọn dẹp nhà đi”.

아버지는 “정소해” 라고 말해요.

Cô giáo đã nói với tôi rằng :” Làm tốt lắm”.

선생님은 나한테 “잘해요.” 라고 말했어요.

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Quận Cầu Giấy – Từ Liêm Quận Hai Bà Trưng – Hoàng Mai Quận Thanh Xuân – Hà Đông

Đang truy cập : 7

* Máy chủ tìm kiếm : 1

* Khách viếng thăm : 6

Hôm nay : 4294

Tháng hiện tại : 121310

Tổng lượt truy cập : 12076739

Ngày làm việc: từ thứ 2 đến chủ nhật.

Thời gian làm việc từ: 8h00 – 21h00

Ngữ Pháp Tiếng Hàn: Câu Trực Tiếp, Gián Tiếp

Nối tiếp các bài viết trước về ngữ pháp tiếng Hàn, hôm nay tư vấn du học New ocean sẽ hướng dẫn các bạn 1 cấu trúc quan trọng là câu trực tiếp, gián tiếp. Ngữ pháp này không chỉ ứng dụng trong giao tiếng tiếng Hàn thông thường mà còn là ngữ pháp cần lưu ý trong bài thi Topik cấp độ trung cấp và cao cấp.

I. Lối dẫn trực tiếp

Là câu dùng để nhắc lại chính xác nguyên văn lời nói của người khác và lời người nói ấy được được đặt trong dấu ngoặc kép “…” Công thức : “…. “라고 하다/ 라고 말하다. Ví dụ : 아버지는 “정소해” 라고 말해요. Bố nói rằng ” Hãy dọn dẹp nhà đi”. 선생님은 나한테 “잘해요.” 라고 말했어요. Cô giáo đã nói với tôi rằng :” Làm tốt lắm”.

II. Lối dẫn gián tiếp.

– Là câu dùng để nhắc lại chính xác lời của người khác nhưng phải biến đổi về động từ hay tính từ và không có trích dẫn trong ngoặc kép “…” Công thức:

1. Câu trần thuật a/ Thì hiện tại:

Tính từ + 다고 (말)하다. Động từ + ㄴ/는다고 (말)하다. Ví dụ : 학생들이 시험이 어렵다고 해요 Học sinh bảo rằng thi khó. 부모님이 하노이에서 산다고 해요. Bạn bảo rằng bố mẹ sống ở Hà Nội.

b/ Thì quá khứ:

Tính từ /Động từ + 었/았/였 + 다고 하다 Anh는 한국에 갔다고 했어요 Anh nói cô ấy đã đi Hàn Quốc.

c/ Thì tương lai:

Tính từ /Động từ + 겠다고 하다

d/ Danh từ

Danh từ + (이)라고 하다 Ví dụ : 그의 남편은 의사이라고 한다. Cô ấy bảo chồng là bác sĩ

2. Câu nghi vấn a/ Thì hiện tại:

Động từ/ Tính từ + 냐고 하다/묻다 (hoặc Động từ + (느)냐고 하다/묻다) Ví dụ : 그는 내 이름 무엇이냐고 물었다. Bạn ấy hỏi tôi tên là gì.

b/ Thì quá khứ:

Động từ/Tính từ + 았/었냐고 하다/묻다 (hoặc Động từ + 았/었(느)냐고 하다/묻다)

c/ Thì tương lai:

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 거냐고 하다/묻다

3. Câu cầu khiến

Động từ + 자고 하다 Ví dụ : 선생님은 저한테 안자고 합니다. Cô giáo bảo tôi ngồi.

4. Câu đề nghị

Động từ + (으)라고 하다 Ví dụ : 엄마는 저한테 열심히 하라고 합니다. Mẹ bảo tôi học hành chăm chỉ.

Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc , Cách Chuyển Đổi Và Bài Tập Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh.

Là các câu nói diễn tả chính xác từ ngữ của người nói dùng . Là các câu nói bình thường trong giao tiếp. Thường đặc trong dấu ngoặc “”

Câu gián tiếp là gì và cấu trúc câu gián tiếp :

Câu gián tiếp hay gọi là câu tường thuật là cách nói khi chúng ta muốn kể lại hay tường thuật lại cho ai đó nghe về những gì người khác nói

He said that he had learnt english for 3 years.

Đây là cách nói gián tiếp hay tường thuật từ câu nói trực tiếp : He said : “I’ve learnt english for 3 years

(Câu trực tiếp và gián tiếp trong tiếng anh)

Cách chuyển đổi câu trực tiếp thành gián tiếp trong tiếng anh

2.2. Các chuyển đổi khác:

– Đại từ nhân xưng:

– Trạng từ chỉ nơi chốn:

– Trạng ngữ chỉ thời gian:

2.3. Các trường hợp không đổi thời

– Sự thật, sự việc luôn luôn đúng:

– Wish + past simple/ past perfect:

– Cấu trúc “it’s time somebody did something”:

– Would/ should/ ought to/ had better/ used to không chuyển:

Offer to do something

Suggest to do something

Bài tập câu trực tiếp gián tiếp

“Shall I help you with exercises?” he said. 2. “Shall we give him a birth cake?” he said. 3. “Could I leave early on Fri ?” he said. 4. “Where shall we meet tonight?” she said. 5. “Will you have a drink?” he said. 6. “How far is it from here to college?” he said. 7. “Do you often have breakfast at 6.30 a.m?” he said 8. “Don’t swim too far, boys” she said. 9. “Do come in and have a drink” he said. 10. “Remember to wake me up” she said. 11. “If I were you, I would learn English”, she said. 12. “Why don’t we go camping this Sun ?” he said. 13. “Would you like to come to my birth party next Sun ?” she said. 14. “Let’s have a talk on new film”, he said. 15. ” Shall I do cleaning up for you?” he said. 16. “What a clever boy!” she said. 17. “How ugly!” he said.

(Video một đoạn phim song ngữ trên website chúng tôi ) Học Thử Ngay Tại Đây