Các Cấu Trúc Bên Ngoài Màng Sinh Chất / Top 1 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất

Giải câu hỏi bài 2 trang 46 sách giáo khoa Sinh học 10: Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

Trả lời câu hỏi bài 2 trang 46 sgk Sinh 10 về cấu trúc và chức năng màng sinh chất

Cấu trúc của màng sinh chất: Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là phôtpholipit. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Màng sinh chất có thể coi như bộ mặt của tế bào và các thành phần như prôtêin, lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.

Chức năng của màng sinh chất:

+ Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: Lớp phôtpholipit chi cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra và vào được tế bào. Với đặc tính chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế bào bên ngoài, ta thường nói màng sinh chất cho tính bán thấm.

– Màng sinh chất còn có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải trả lời được những kích thích của điều kiện ngoại cảnh.

– Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, mà các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

-/-

Cấu Trúc Bên Ngoài Và Bên Trong Của Móng Tay

Móng tay là hình sừng. Họ là một trong những phần phụ của da, có một cấu trúc lớp và thực hiện một chức năng bảo vệ. cấu trúc bên ngoài và bên trong của móng tay gây ra đặc tính độc đáo của họ. Nail – một lớp hoại tử của keratin, cần thiết để nhẹ nhàng cuối của các ngón tay không phải chịu áp lực cơ học nặng.

Một phần của móng tay – vải, nơi tăng trưởng bắt đầu được gọi là ma trận. Đây là một phần của một ngón tay, mà tách da từ tấm móng tay. Nếu phần này bị hư hỏng, móng không đồng đều, và còi cọc – một tác động tối thiểu. Nail bắt đầu với gốc móng tay. Nó nằm dưới da. Thư mục gốc của ma trận và bảo vệ khỏi ảnh hưởng bên ngoài do những nếp gấp móng tay. Họ được biết đến nhiều với cái tên lớp biểu bì. Trên màn hình đầu tiên Lupula phục vụ một loại tiếp nối của ma trận. Sau khi phát hành của móng tay cho Lupul, quá trình đóng rắn, vẫn không dừng lại. Nhiều người hỏi tại sao móng tay cong. Rất đơn giản, đó là vì các móng tay đã được nằm trên bề mặt của da, vẫn còn ở giai đoạn hình thành và dễ dàng chịu bất kỳ ảnh hưởng, và theo đó cúi. quá trình đầm nén bắt đầu móng trong ma trận bằng cách nén kerotinotsitov.

tính năng bên ngoài của cấu trúc của móng tay tiểu học. Các tấm móng tay là cornification màu hồng nhạt, mà là bên ngoài Lupula. giường Nail vận chuyển máu từ các phân tử không khí, cung cấp sự hiện diện của một màu hồng nhạt. Quá trình này là do số lượng lớn các mao mạch. Kutila chặt chẽ đóng tiếp cận của không khí và độ ẩm cho móng. Điều này đảm bảo điều kiện tối ưu cho sự hình thành của nó. tấm móng tay được bao quanh bởi các con lăn: phía sau và bên.

tính năng bên trong của cấu trúc móng tay khác nhiều so với bên ngoài. yếu tố quan trọng nhô xương phalanx và derma, tấm móng tay thích hợp và rễ của nó, và ma trận gipohiny, cũng như lớp biểu bì bridle và, nằm ở phía sau. Con lăn là dấu da tại một địa điểm nơi da đang dần biến thành tấm. Đó là nơi chúng hình thành xoang. Độ dày của móng tay thường dao động trong khoảng 0,3-0,45 mm. Khi chỉ số đạt chiều rộng 0,5-0,6 mm, điều này cho thấy một căn bệnh như vậy, như tăng sừng.

Cấu trúc của da từ đó các móng tay bao gồm, khác nhiều so với cơ thể con người tiêu biểu. Đầu tiên, trong tấm móng tay là lớp mỡ hoàn toàn vắng mặt. Thay vào lớp hạ bì nhú đặc trưng bởi sự phát triển chuyên sâu. Với nó, có một hình vân và rặng núi. Net hạ bì collagen dây chằng đang thực hiện vai trò của máy gắn móng tay. Những dây hình thành cấu trúc cơ bản của móng tay, cụ thể là hình dạng của nó. Trên lớp nhú mầm là biểu mô, phần phía sau trong số đó được biết đến như một ma trận. Một số học giả đã nhiều lần nhấn mạnh rằng lớp biểu mô trong nền móng đóng vai trò như một phần của ma trận, hay đúng hơn là sự tiếp nối của nó. Sheer phần nảy mầm là một nền tảng mà trên đó các móng tay có vị trí. Lên trên lớp – tấm móng tay. Đối với nó không phải là đặc biệt với sự hiện diện của các lớp trung gian như một cành, và dạng hạt và rực rỡ. Bên ngoài và cấu trúc bên trong của móng tay và các tính năng độc đáo của nó đã gây ra sự hình thành của các tấm móng tay. Nếu quá trình này được chia nhỏ (ít nhất một giai đoạn tăng trưởng và hình thành các tấm), nó có thể gây ra các bệnh móng tay.

Protein Màng Cấu Trúc – Chức Năng

 KHÁI NIỆM

 Protein trong màng sinh chất chiếm 25 – 75%. Tùy dạng tế bào mà hàm lượng và bản chất protein có thể khác nhau và thực hiện các chức năng rất đa dạng, phong phú: hoạt tính enzyme, vận chuyển các chất qua màng…

Tùy theo cách sắp xếp của protein trong màng mà chia làm 2 loại protein:

+ Protein xuyên màng

+ Protein rìa màng (bám ở phía ngoài của màng hoặc phía trong màng).

Protein xuyên màng:

– Các protein xuyên màng thường liên kết với hydratcacbon tạo nên các glicoproteit nằm ở phía ngoài màng.

– Những protein này nằm xuyên qua chiều dày của màng và liên kết rất chặt chẽ với lớp kép lipit qua chuỗi axit béo.

– Phần nằm trong màng là kỵ nước và liên kết với đuôi kỵ nước của lớp kép lipit.

– Các đầu của phân tử protein thò ra phía rìa ngoài và rìa trong là ưa nước và có thể là tận cùng nhóm amine hoặc carboxyl.

– Có loại protein xuyên màng 1 lần hoặc nhiều lần

PROTEIN RÌA MÀNG:

– Thường liên kết với lớp lipit kép bằng liên kết hóa trị với 1 phân tử photpholipit

– xếp ở rìa ngoài (rìa tiếp xúc với môi trường ngoại bào), hoặc rìa trong của màng (rìa tiếp xúc với tế bào chất).

– Các protein rìa ngoài thường liên kết với gluxit tạo nên các glycoproteit.

– Protein rìa trong thường liên kết với các protein tế bào chất như ankyrin và qua ankyrin liên hệ với bộ xương tế bào tạo nên hệ thống neo màng và điều chỉnh hình dạng tế bào.

    CHỨC NĂNG CỦA PROTEIN MÀNG

    2.1. Chức năng vận chuyển

    2.1.1 Khuếch tán và thẩm thấu

    2.1.2. Vận chuyển nhờ protein chuyên chở

    Hình : Các sơ đồ mô tả hoạt động của các protein vận chuyển màng

    PROTEIN CHUYÊN CHỞ

    – Bơm protein (pumps):

    Các máy bơm ATP (hay đơn giản là bơm ) là các ATPase sử dụng năng lượng của quá trình thủy phân ATP để di chuyển các ion hoặc các phân tử nhỏ qua một màng chống lại gradient nồng độ hóa học hoặc điện thế gọi là vận chuyển tích cực

    Các máy bơm này duy trì nồng độ ion Ca2+và Na+ ở hầu như tất cả các tế bào động vật so với môi trường, và tạo ra độ pHthấp bên trong các tế bào động vật lysosomes, các tế bào thực vật và lumen của dạ dày.hành năng lượng.

    – Kênh protein (channels):

    Các protein kênh vận chuyển nước hoặc các loại ion cụ thể giảm nồng độ hoặc gradient điện tiềm năng, một phản ứng thuận lợi hăng hái

    Chúng tạo thành một đường dẫn protein dẫn qua màng nhờ đó nhiều phân tử nước hoặc ion di chuyển cùng một lúc, với tốc độ rất nhanh – lên đến 10 8/giây.

    – Protein mang (carriers)

    2.1.2 Cơ chế hoạt động của protein mang

    – Vận chuyển qua các protein mang không có tính chất Enzyme

    Hình thức vận chuyển: thụ động theo lối khuếch tán.

    Chất được vận chuyển: chất hữu cơ có kích thước lớn như glucose, acid amin.

    Cơ chế: chất được vận chuyển gắn vào protein mang làm cho proten mang thay đổi cấu hình và mở ra ở phía bên kia màng. Do lực liên kết giữa các chất được vận chuyển và protein mang yếu nên chuyển động nhiệt của chất được vận chuyển sẽ tách nó ra khỏi protein màng và giải phóng vào phía đối diện.

    VẬN CHUYỂN QUA  CÁC PROTEIN CÓ TÍNH CHẤT ENZYME

    Hình thức vận chuyển: chủ động theo lối sơ cấp

    Chất được vận chuyển: Na+, K+, Ca2+, H+, Cl-

    Cơ chế: protein mang vừa đóng vai trò là chất chuyên chở để chất được vận chuyển gắn vào vừa đóng vai trò là 1 Enzyme thủy phân ATP để lấy năng lượng. Năng lượng đó sẽ làm thay đổi cấu hình của protein mang giúp chúng bơm các chất được vận chuyển qua màng.

    Tốc độ vận chuyển: Khi nồng độ chất được vận chuyển thấp, tốc độ vận chuyển tỉ lệ thuận với nồng độ chất được vận chuyển qua màng. Ở nồng độ cao, sự vận chuyển đạt mức tối đa (Vmax) (bão hòa).

    PHỐI HỢP QUA CÁC PROTEIN CÓ VÀ KHÔNG CÓ TÍNH CHẤT ENZYME

    Hình thức: vận chuyển chủ động theo lối sơ cấp.

    Chất được vận chuyển: glucose, acid amin, và các ion.

    Vận tốc vận chuyển: tương tự vận chuyển chủ động sơ cấp.

    Cơ chế: protein mang thứ nhất có tính chất Enzyme hoạt động theo cơ chế vận chuyển chủ động sơ cấp tạo ra bậc thang của nồng độ ion. Năng lượng dược giải phóng từ bậc thang cho phép protein thứ 2 không có tính chất vận chuyển ion theo bậc thang nồng độ và các chất cùng vận chuyển khác ngược bậc thang nồng độ.

    2.2 Chức năng trao đổi thông tin

     2.2.1 Tiếp nhận thông tin qua màng

    – Trên màng tế bào có protein thụ quan tiếp nhận thông tin → điều chỉnh hoạt động sống

    -Thông tin dưới dạng những tín hiệu hóa học (nội tiết-hormone; cận tiết – tế bào phát thông tin và tế bào nhận thông tin cạnh nhau; tự tiết)

    -Thụ quan là những pro xuyên màng, có đầu ngoài khớp với các phân tử tín hiệu, đầu trong hướng vào môi trường nội bào

    -Cơ chế: phântử tín hiệu + đầu ngoài thụ quan, dẫn đến biến đổi đầu trong làm hoạt động của tế bào thay đổi

    -Ý nghĩa: Thực vật tạo ra tính hướng. Động vật tiếp nhận tín hiệu điều khiển, điều hòa của thần kinh, hormone, nhận biết được chất lạ để sản sinh ra kháng thể đặc hiệu… Các tế bào đứng gần nhau có thể trao đổi thông tin, nhận ra nhau trên cơ sở đó tạo thành mô và cơ quan

    2.2.2 Các chất hòa tan trong nước

    Chất gắn (VD hormone adrenarin) liên kết với thụ quan màng đặc trưng.

    Thông tin được truyền qua chất trung gian là protein G khu trú trong màng kèm với thụ quan (có tên gọi là G bởi vì protein này được hoạt hóa bởi GTP – guanozintriphotphat).

    Hoạt động thu nhận thông tin và truyền thông tin nhờ các thụ quan màng được tế bào điều chỉnh để thích nghi với trạng thái của tế bào cũng như với thay đổi của môi trường.

    2.2.3 Các chất hòa tan trong lipid

    Các chất mang thông tin là các chất hòa tan trong lipid (hormone steroid, vitamin D, retinoid…) sẽ được vận chuyển qua màng vào tế bào chất. Ở đây chúng sẽ liên kết với các thụ quan nội bào tạo thành phức hệ hormone – thụ quan nội bào.

    Phức hệ này sẽ đi vào nhân tế bào và có tác động hoạt hóa các gen.

    Share this:

    Twitter

    Facebook

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

Bài 19. Đặc Điểm Bên Ngoài Của Lá

PHÒNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO ĐÔNG TRIỀUTRƯỜNG THCS BÌNH KHÊ

GIÁO ÁN SINH HỌC 6 Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁGV: Tr?n Th? OanhCuống láPhiến láGân láChú thích vào hình các bộ phận của láChương IV:LÁTiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ1. Đặc điểm bên ngoài của lá Lá gồm những bộ phận nào?Lá gồm Cuống láPhiến láGân láa. Phiến lá Quan sát các mẫu lá của nhóm hoặc hình 19.2 hoàn thành bảng sauNhóm 1,2 hoàn thành thông tin về lá số 1,2,3Nhóm 3,8 hoàn thành thông tin về lá số 4,5,6Nhóm 5,6 hoàn thành thông tin về lá số7,8,9

Quan sát các mẫu lá của nhóm hoặc hình 19.2 hoàn thành bảng1.Qua bảng em có nhận xét gì về hình dạng. Kích thước của phiến lá?2. Nhận xét gì về mầu sắc diện tích bề mặt của phiến lá so với cuống? Đặc điểm đó có tác dụng gì với việc thu nhận ánh sáng của lá?.Chương IV:LÁTiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ1. Đặc điểm bên ngoài của lá Lá gồm Cuống láPhiến láGân láa. Phiến lá

1.Qua bảng em có nhận xét gì về hình dạng. Kích thước thước phiến lá?

– Phiến lá có nhiều hình dạng ,kích thước khác nhau– Phiến lá có mầu xanh hình bản dẹt, là phần có diện tích rộng nhất giúp lá nhận được nhiều ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ 2. Nhận xét gì về mầu sắc và diện tích bề mặt của phiến lá so với cuống? Đặc điểm đó có tác dụng gì với việc thu nhận ánh sáng của lá?

Vì sao lá cây có mầu xanh?* Lá cây có mầu xanh vì trong các tế bào thịt lá có chứa lục nạp hay còn gọi là diệp lục giúp lá quang hợpLá cây không có mầu xanh có quang hợp không?Cây huyết dụCây sồi lá đỏCây phong lá đỏLá tía tôNhững lá cây không có mầu xanh vẫn quang hợp vì trong tế bào thịt lá vẫn có diệp lục nhưng ngoài ra còn có thêm các sắc tố làm cho lá có mầu khác nhau Chương IV:LÁTiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ1. Đặc điểm bên ngoài của lá a. Phiến láb. Gân lá*Phân biệt đặc điểm của 3 loại gân lá*Dựa vào đặc điểm của gân lá sắp xếp các lá đã chuẩn bị thành 3 nhóm THẢO LUẬNChương IV:LÁTiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ1. Đặc điểm bên ngoài của lá a. Phiến lá

1. Có mấy kiểu gân lá ? Đặc điểm từng loại?2. Hãy kể tên những lá có gân hình mạng , lá có gân song song, lá có gân hình cung?.b. Gân láGân lá có 3 kiểuGân hình mạngGân song songGân hình cungc. Lá đơn và lá képVì sao lá mồng tơi thuộc loại lá đơn? *Lá mồng tơi : có cuống lá nằm ngay dưới chồi nách và mỗi cuống lá chỉ mang một phiến lá . Khi rung cả cuống và phiến lá cùng rụng một lúcTại sao lá hoa hồng thuộc loại lá kép?* Lá hoa hồng :Có cuống chính phân nhánh thành nhiều cuống con ,mỗi cuống con mang một lá chét ,chồi nách ở trên cuống chính. Khi rụng lá chét rụng trước cuống chính rụng sauChương IV:LÁTiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ1. Đặc điểm bên ngoài của lá a. Phiến lá

1. Thế nào là lá đơn? Kể tên các cây có lá đơn?

2. Thế nào là lá kép? Kể tên cây có lá kép?b. Gân lác. Lá đơn và lá kép– Lá đơn : Có cuống ngay dưới chồi nách, mỗi cuống mang một phiến lá, khi rụng phiến lá và cuống cùng rụng một lúc– Lá kép :Có một cuống chính phân nhánh thành nhiều cuống con, mỗi cuống con mang một phiến lá ( gọi là lá chét). Khi rụng lá chét rụng trước, cuống chính rụng sau. Chồi nách chỉ có ở phía trên cuống chính.2. Cách xếp lá trên thân và cànhCây dâu1Mọc cáchCây dừa cạn2Mọc đốiCây dây huỳnh3Mọc vòngChương IV:LÁTiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ1. Đặc điểm bên ngoài của lá a. Phiến lá1. Lá xếp trên thân và cành gồm những kiểu nào?2. Em có nhận xét gì về cách xếp của các lá trên và lá phía dưới?b. Gân lác. Lá đơn và lá kép2. Cách xếp lá trên thân và cànhGồm 3 kiểuLá moc cáchLá mọc đốiLá mọc vòngLá trên và lá dưới mọc so le giúp lá nhận được nhiều ánh sángBài tập Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhấta. Các lá đều có gân song song là1. Lá mít, lá mía, lá trầu không.2. Lá cỏ tranh, lá bông mã đề, lá dừa3. Lá lúa, lá ngô, lá treb. Các lá sau đều là lá kép1. Lá xà cừ, lá phượng vĩ, lá xoan.2. Lá tre, lá vải, lá sắn.3.. Lá nhãn, lá dừa, lá đu đủ.Câu 2: Những đặc điểm bên ngoài nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sángChúc các em học tập tốt !