Xu Hướng 1/2023 # Tổng Hợp Các Tính Năng Ưu Việt Của App Tiếng Anh # Top 2 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Tổng Hợp Các Tính Năng Ưu Việt Của App Tiếng Anh # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Các Tính Năng Ưu Việt Của App Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

Chỉnh phát âm chính xác đến từng âm tiết trên app học tiếng Anh ELSA Speak

Chấm điểm kỹ năng nói Speaking chi tiết

Thứ hai là điểm “Total Point Earned” là tổng số điểm bạn đạt được sau các bài đã học. Ở một số phần, ELSA còn dự đoán mức điểm thi nói IELTS nếu bạn đang luyện tập để thi chứng chỉ này. Với các số điểm cụ thể như vậy, bạn sẽ dễ dàng đánh giá sự tiến bộ của bản thân sau mỗi lần học với ELSA.

Ghi nhớ từ vựng bằng app học tiếng Anh ELSA Speak

Trong quá trình luyện phát âm tiếng Anh với ELSA, bạn có thể lưu lại những từ vựng mà mình muốn ghi nhớ hoặc luyện tập lại. Những từ và cụm từ này sẽ lưu lại ở mục kho từ vựng trong phần hồ sơ. Bạn có thể thường xuyên kiểm tra để đánh giá sự tiến bộ của bản thân sau mỗi lần học.

Kho từ điển kèm phát âm và ví dụ thực tế

Trong mỗi phần luyện tập, bạn có thể dễ dàng tra cứu nghĩa của từ bằng cách sử dụng ký hiệu lookup ở góc trái bên dưới màn hình, rất nhanh chóng và tiện lợi.

Ngoài ra, từ điển ELSA còn cho phép bạn kiểm tra phát âm và nghĩa của một đoạn văn khoảng 50 ký tự. Điều này giúp bạn dễ dàng nâng cao kỹ năng đọc bằng những tài liệu nằm ngoài kho dữ liệu của ELSA một cách hiệu quả.

Group cộng đồng giúp người học chia sẻ giao lưu thường xuyên

Nhắc nhở học hàng ngày – tránh lười biếng

Chỉ cần bật mục “Nhắc nhở hằng ngày” ELSA sẽ có thông báo vào khung giờ cố định do bạn chọn để duy trì thói quen học tập của mình một cách hiệu quả.

Tổng Hợp Các Từ Nối Trong Tiếng Anh

1. Những từ dùng để thêm thông tin

* and (và) * also (cũng) * besides (ngoài ra) * first, second, third… (thứ nhất, thứ hai, thứ ba…) * in addition (thêm vào đó) * in the first place, in the second place, in the third place (ở nơi thứ nhất, ở nơi thứ hai, ở nơi thứ ba) * furthermore (xa hơn nữa) * moreover (thêm vào đó) * to begin with, next, finally (bắt đầu với, tiếp theo là, cuối cùng là)

2. Những từ dấu hiệu chỉ nguyên nhân, hệ quả

* Accordingly (Theo như) * and so (và vì thế) * as a result (Kết quả là) * consequently (Do đó) * for this reason (Vì lý do này nên) * hence, so, therefore, thus (Vì vậy) * then (Sau đó)

3. Những dấu hiệu chỉ sự so sánh

* by the same token (bằng những bằng chứng tương tự như thế) * in like manner (theo cách tương tự) * in the same way (theo cách giống như thế) * in similar fashion (theo cách tương tự thế) * likewise, similarly (tương tự thế)

4. Những dấu hiệu chỉ sự đối lập

* but, yet (nhưng) * however, nevertheless (tuy nhiên) * in contrast, on the contrary (Đối lập với) * instead (Thay vì) * on the other hand (Mặt khác) * still (vẫn)

5. Những từ dấu hiệu chỉ kết luận hoặc tổng kết.

* and so (và vì thế) * after all (sau tất cả) * at last, finally (cuối cùng) * in brief (nói chung) * in closing (tóm lại là) * in conclusion (kết luận lại thì) * on the whole (nói chung) * to conclude (để kết luận) * to summarize (Tóm lại)

6. Từ dấu hiệu để chỉ ví dụ

* as an example * for example * for instance * specifically * thus * to illustrate

7. Những từ dấu hiệu chỉ sự khẳng định

* in fact (thực tế là) * indeed (Thật sự là) * no (không) * yes (có) * especially (đặc biệt là)

8. Những từ dấu hiệu chỉ địa điểm

* above (phía trên) * alongside (dọc) * beneath (ngay phía dưới) * beyond (phía ngoài) * farther along (xa hơn dọc theo…) * in back (phía sau) * in front (phía trước) * nearby (gần) * on top of (trên đỉnh của) * to the left (về phía bên trái) * to the right (về phía bên phải) * under (phía dưới) * upon (phía trên)

9. Những từ dấu hiệu chỉ sự nhắc lại

* in other words (nói cách khác) * in short (nói ngắn gọn lại thì) * in simpler terms (nói theo một cách đơn giản hơn) * that is (đó là) * to put it differently (nói khác đi thì) * to repeat (để nhắc lại)

10. Những từ chỉ dấu hiệu thời gian

∙ afterward (về sau) ∙ at the same time (cùng thời điểm) ∙ currently (hiện tại) ∙ earlier (sớm hơn) ∙ formerly (trước đó) ∙ immediately (ngay lập tức) ∙ in the future (trong tương lai) ∙ in the meantime (trong khi chờ đợi) ∙ in the past (trong quá khứ) ∙ later (muộn hơn) ∙ meanwhile (trong khi đó) ∙ previously (trước đó) ∙ simultaneously (đồng thời) ∙ subsequently (sau đó) ∙ then (sau đó) ∙ until now (cho đến bây giờ)11. Những từ chỉ dấu hiệu thời gian afterward (về sau) ∙ at the same time (cùng thời điểm) ∙ currently (hiện tại) ∙ earlier (sớm hơn) ∙ formerly (trước đó) ∙ immediately (ngay lập tức) ∙ in the future (trong tương lai) ∙ in the meantime (trong khi chờ đợi) ∙ in the past (trong quá khứ) ∙ later (muộn hơn) ∙ meanwhile (trong khi đó) ∙ previously (trước đó) ∙ simultaneously (đồng thời) ∙ subsequently (sau đó) ∙ then (sau đó) ∙ until now (cho đến bây giờ)

12. Showing examples (đưa ra ví dụ) – For example – For instance – Such as … – To illustrate: Ex: To illustrate my point, let me tell you a little story : Để minh họa cho quan điểm của tôi,để tôi kể cho bạn một câu chuyện nhỏ

13. Generalising (tổng quát, nói chung) – Generally, – In general, – Generally speaking, – Overall, – On the whole,: On the whole,I think it is a good idea but I would still like to study it further. – All things considered,

14. Specifying (nói chi tiết, cụ thể) – In particular, – Particularly, – Specifically, – To be more precise,

15. Expressing your opinion (nêu lên ý kiển của mình): – In my opinion, – Personally, – From my point of view, – From my perspective, – It seems to me that… – I believe that… – It appears to me that …

16. Constrasting ideas (đưa ra ý kiến đối lập): – However, – Nevertheless, – On the other hand, – On the contrary, – Nonetheless, – Although……, ….. – ….while/whereas

17. Comparing (so sánh): – ….similar to… – Similarly, – In much the same way, – …as…as…

18. Adding information (thêm vào ý kiến): – Moreover, – Furthermore, – In addition, – Besides, – What’s more, – Apart from…, – Also, – Additionally,

19. Expressing certainty (thể hiện sự chắc chắn về điều gì đó): – Certainly, – Undoubtedly, – Obviously, – It is obvious/clear that… – Definitely

20. Expressing agreement (đưa ra sự đồng tình): – chúng tôi agreement that… – chúng tôi accordance with.. – Accordingly

21. Stating the reason why something occurs/happens (đưa ra lí do, nguyên nhân): – Due to… – Owing to… – This is due to … – …because… – …because of…

22. Stating the effect/result (đưa ra hậu quả, kết quả): – As a result, – Therefore, – Thus, – For this reason, – Consequently, – As a consequence,

23. Sequencing (thứ tự): – Firstly, – Secondly, – Thirdly, – Finally, – Lastly, – At the same time, – Meanwhile,

24. Concluding (kết luận): – To conclude, – In conclusion, – To summarise, – In summary, – In short, – To conclude with,

Luyện thi IELTS, luyện tiếng Anh giao tiếp với người bản ngữ

Các Tính Năng Ưu Việt Của Thiết Bị Định Vị Điện Thoại

Thiết bị định vị điện thoại là 1 trong những công nghệ mới xuất hiện trên thị trường dành cho ô tô, xe máy. Nó giúp người dùng kiểm soát và đảm bảo an toàn cho chính bản thân cũng như tài sản của mình. Vậy những tính năng của nó là gì? Lắp đặt có dễ dàng không?….

Thiết bị định vị gắn vào điện thoại tốt nhất hiện nay

1. Đôi điều về thiết bị định vị điện thoại

Nếu như trước kia xe đạp thông dụng thì giờ đây xe máy, ô tô đã lên ngôi. Do tính tiện lợi, chi phí phù hợp nên được rất nhiều người sử dụng. Nhờ sự phổ biến mà nhu cầu mua thiết bị định vị điện thoại là rất lớn.

Quá trình lắp đặt vô cùng đơn giản. Sau khi lắp đặt xong, kỹ thuật của Việt Tech sẽ cung cấp cho bạn 1 phần mềm trong đó có tên đăng nhập và mật khẩu. Đây được xem là công nghệ tiên tiến bậc nhấc, với độ chênh lệch tối đa là 10m. Độ chênh lệch thấp nên khách hàng có thể biết vị trí chính xác của xe đến từng số nhà, ngõ hẻm.

Để sở hữu bộ thiết bị định vị điện thoại có 1 hiếm có 2 này quý vị hãy liên hệ trực tiếp với Việt Tech. Chỉ cần quý vị gọi tới Hotline: 0975 883 811 ngay lập tức sẽ được tư vấn hoàn toàn miễn phí.

Thông số kỹ thuật của 1 số thiết bị định vị ô tô bán chạy

2. Một số tính năng của thiết bị định vị trên điện thoại

Ngoài 1 số tính năng thông dụng kể trên, thiết bị định vị điện thoại còn có các tính năng thông minh như:

– Theo dõi, giám sát hành trình của xe

– Thiết bị định vị ô tô trên điện thoại còn chống trộm hiệu quả

Rất hữu ích khi lắp thiết bị định vị cho xe ô tô. Bởi nếu xe bị rung lắc, mở ổ khóa trái phép hoặc bị di chuyển qua bán kính cho phép. Ngay lập tức, thiết bị sẽ phát âm thanh để thông báo. Đồng thời còn có thể gọi điện, nhắn tin đến số điện thoại của bạn.

– Điều khiển từ xa

Thiết bị định vị điện thoại cho phép điều khiển tính năng khóa, mở xe, bật tắt các chế độ cảnh báo…. Quý vị hoàn toàn có thể điều khiển chiếc xe của mình khi cách xa hàng nghìn km. Tính năng này đặc biệt hữu ích cho xe máy vì xe máy rất dễ mất trộm.

– Cảnh báo tốc độ

– Tìm xe trong bãi

Bạn đi du lịch tại các lễ hội với số lượng xe rất đông. Hoặc bạn đi siêu thị, khu trung tâm thương mại…. Dù đã ghi nhớ vị trí để xe của mình nhưng vẫn rất vất vả mới có thể tìm thấy và lấy chiếc xe của mình. Trường hợp này vô cùng bất tiện cho những ai bận mải. Nhưng với thiết bị định vị điện thoại mọi phiền toái sẽ được tan biến.

Bạn chỉ cần 1 cuộc gọi điện thì ngay lập tức xe bạn sẽ phát ra tiếng động báo hiệu vị trí. Khi đó bạn sẽ dễ dàng tìm thấy chiếc xe của mình.

Các Tính Năng Ưu Việt Khiến Bếp Từ “Hút Khách”

1. Các chức năng bảo vệ an toàn

Không chỉ riêng bếp từ mà khi mua bất cứ một sản phẩm nào khách hàng thường đặt sự an toàn lên làm tiêu chí hàng đầu để đánh giá. Nắm bắt được yêu cầu thiết yếu đó từ người tiêu dùng các hãng sản xuất thiết bị nhà bếp đã dựa trên dây chuyền công nghệ hiện đại bậc nhất thế giới đưa ra các tính năng giúp khách hàng vừa nấu ăn hiệu quả, nhanh chóng mà luôn đảm bảo an toàn khi sử dụng.

+ Cảnh báo nồi không phù hợp

Bếp từ có khả năng nhận dạng nồi nên khi đặt nồi lên bếp không có từ tính hoặc kích thước quá nhỏ so với vùng nấu thì bếp từ sẽ không hoạt động và bảng điều khiển báo lỗi E0. Trong trường hợp này, bạn cần chuyển sang dùng nồi có phần đáy cảm ứng từ và đường kính đáy nồi tối thiểu là 12cm.

+ Cảnh báo nồi nấu không có thực phẩm

Nếu đặt trên bếp từ là nồi nấu không có thực phẩm ở trong đã lâu, bếp sẽ ngừng hoạt động và báo lỗi E2. Sau khi bạn cho thực phẩm vào nồi, bếp từ sẽ tự bật trở lại.

+ Tự động tắt bếp khi không có nồi, tràn hoặc khi quên

Nếu người dùng bật bếp từ mà quên không đặt nồi nấu lên, bếp sẽ báo hiệu bằng âm thanh và tự động tắt sau 1 phút. Chức năng tự động tắt bếp khi bị tràn khi có nước nóng tràn ra bảng điều khiển có bộ cảm biến nhiệt. Đặc biệt, với chức năng tự tắt bếp khi để quên nồi khiến nồi nấu trên bếp cạn nước, nhiệt độ nồi sẽ tăng lên nhanh, thì bếp từ sẽ tự động ngắt khi tăng lên đến 300 độ C để đảm bảo an toàn.

+ Cảnh báo quá nhiệt

Khi nhiệt độ của bếp từ quá cao sẽ làm linh kiện và vỏ bếp, mặt kính nóng lên và hệ thống thông gió phải hoạt động hết công suất. Nếu sử dụng những loại bếp từ cao cấp sẽ có chức năng cảnh báo khi quá nhiệt với mã lỗi E1. Trong tình huống này, bạn nên tắt bếp, để bếp nguội khoảng 10 phút, kiểm tra hệ thống thông gió rồi tiếp tục nấu. Tuy nhiên, tình trạng này hiếm khi xảy ra với các loại bếp từ có mặt kính cao cấp như mặt kính Schott Ceran của Đức hay mặt kính Eurokera của Pháp.

+ Cảnh báo nhiệt dư

Khi nhiệt độ của bề mặt vùng nấu từ trên 40 độ, bảng điều khiển của bếp từ sẽ phát ra âm thanh hoặc đèn chữ H (HOT) báo hiệu để nhắc người dùng không nên chạm tay vào để tránh bị bỏng.

+ Bảo vệ khi điện áp quá thấp hoặc quá cao

Tuổi thọ của bếp từ và an toàn của người dùng sẽ bị ảnh hưởng nếu mức điện áp quá cao hay quá thấp. Trong các trường hợp này, bếp từ cao cấp sẽ báo lỗi E2 hoặc E3. Bạn cần thực hiện kiểm tra nguồn điện hoặc sử dụng ổn áp, sau đó có thể nấu bình thường trở lại.

+ Tự động san nhiệt giữa các vùng nấu

Chức năng tự động san nhiệt giữa các vùng nấu giúp đảm bảo mức công suất tổng của bếp từ, ổn định nguồn điện và giữ an toàn cho bếp.

+ Khóa an toàn

Chức năng này đặc biệt hữu ích đối với những gia đình có trẻ nhỏ. Toàn bộ hệ thống điều khiển sẽ được khóa khi ấn phím khóa an toàn. Do đó, trẻ nhỏ sẽ không thể tác động tới hoạt động của bếp hay gây nguy hiểm cho các bé.

2. Chức năng hỗ trợ nấu nướng

Hỗ trợ nấu ăn là chức năng chính của bếp từ, để phù hợp với nhu cầu và phụ cụ cho cuộc sống hiện đại các nhà sản xuất cũng được ra một số tính năng giúp người nội trợ nấu nướng nhanh chóng dễ dàng hơn.

+ Chức năng nấu nhanh Booster

Chức năng Booster giúp bếp từ tăng công suất vùng nấu đạt mức tối đa, tương đương khoảng 1,5 lần công suất bình thường. Bởi vậy, thời gian nấu nướng diễn ra cực nhanh. Lưu ý, bạn không nên dùng chức năng quá 10 phút/lần để đảm bảo lưới điện an toàn và tuổi thọ bếp từ dài hơn.

+ Lập thời gian riêng cho từng vùng nấu

Với việc sở hữu bếp từ cao cấp, bạn hoàn toàn dễ dàng hẹn giờ nấu riêng đối với từng vùng nấu. Nhiều mẫu bếp từ được lập lịch lên tới 99 phút. Đa số các dòng bếp từ cao cấp hiện nay đều có chức năng này tích hợp.

3. Chức năng tiết kiêm điện

Công nghệ Inverter là công nghệ tiết kiệm điện. Về bản chất, Inverter là công nghệ biến tần, chính là mạch công suất trong bếp từ, giúp điều chỉnh nhiều mức công suất nấu. Bếp từ ứng dụng Inverter hiện đại có thể cố định công suất nấu nên tiết kiệm điện năng hơn khoảng 10 – 15% so với những dòng bếp từ Inverter cũ.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Các Tính Năng Ưu Việt Của App Tiếng Anh trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!