Xu Hướng 2/2023 # Tổng Hợp 18 Cấu Trúc Thường Có Trong Bài Thi Tiếng Anh # Top 3 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Tổng Hợp 18 Cấu Trúc Thường Có Trong Bài Thi Tiếng Anh # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp 18 Cấu Trúc Thường Có Trong Bài Thi Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

18 cấu trúc thường có trong bài thi tiếng Anh là những cấu trúc phổ biến được trường cao đẳng y dược TPHCM tổng hợp để giúp thí sinh trong các phần thi viết luôn là phần “khó nhằn” có thể nói đó trở ngại khó lòng đạt điểm cao đối đa.

Trước tiên muốn ôn tập bài hiệu quả, các em cần hiểu được yêu cầu của đề là gì và tuyệt đối lưu ý thực hiện theo đúng 4 bước sau đây:

4 bước lưu ý khi làm bài thi tiếng Anh 

Đầu tiên: hãy đọc thật kỹ câu cho sẵn của đề và cố gắng hiểu thật kỹ ý nghĩa câu đó là gì, hãy để ý đến những từ khoá trong câu, S &V cùng cấu trúc ban đầu mà người ta sử dụng cho câu gốc.

Bước 2: Ở bước này em chú ý vào các từ trong câu cho sẵn và suy nghĩ cách diễn đạt khác nhưng nội dung cơ bản không thay đổi.

Bước 4: Cuối cùng đó là em hãy kiểm tra lại một lần nữa về các yếu tố sau:

Câu mới có cùng thì với câu cũ không

Ngữ pháp của câu mới đã đúng chưa

Nghĩa của câu mới có bị thay đổi hay lệch nghĩa so với câu cũ không

Nếu đảm bảo đủ 3 điều kiện trên thì các em có thể yên tâm là bài làm của mình đã chính xác.

Ngoài ra, cách để học tốt phần viết lại tiếng Anh đó là các em hãy chăm chỉ, tích cực làm thật nhiều mẫu câu ở trong sách giáo khoa và sách bài tập, sách tham khảo cũng như note lại lời giảng của thầy cô để hạn chế việc sai ở những lỗi không đáng có.

Hơn nữa, em nên đọc đi, đọc lại thật nhiều các mẫu câu mình đã làm để quen dần với công thức và cấu trúc câu giúp quá trình làm bài thi thuận lợi hơn.

Tổng hợp 18 cấu trúc thường có trong bài thi tiếng Anh

S + last + Ved + time+ ago: Lần cuối cùng làm gì

Ví dụ:  It last snowed 2 weeks ago.

    This is the first time + S +have/has+P2: Lần đầu làm gì

    Ví dụ: This is the first time I have met him

      S + began / started + to V/ V-ing + time ago (nhận dạng cấu trúc: began/ started to V/ Ving: bắt đầu làm gì)

      Viết lại thành: S + have/has + P2 / been Ving+ for / since …

      Ví dụ: She began to play the piano 5 years ago

        This is the Superlative (…est/ most ADJ N) S +have/has+P2

        Đề thi minh họa 2015:

        This is the most interesting novel I have ever read.

        Cấu trúc 5,6,7,8 thay thế cho nhau linh hoạt.

          Ví dụ:

          – He ran too fast for me to follow.

          – The top shelf is too high for the children to reach.

            Ví dụ:

            – He ran so fast that I could not follow him.

            – The top shelf is so high that the children can not not reach it.

            Notes: Ở cấu trúc So… that: vế sau that là mệnh đề mới nên cần có thêm O sau V nên ta có reach it và follow him, còn ở cấu trúc “too” thì không, các em để ý cẩn thận.

            Về cấu trúc dạng S + Be/V + so + many/much/little/few +N + that + S + V + O.

            Ví dụ: She has so much work to do that she can not go out with me tonight.

            She has so many things to do that she can not go out with me tonight

              It + Be/V + such + (a/an) + (adj) + N(s) + that + S + V +O: Quá… đến nỗi mà…

              Ví dụ:

              – He was such a fast runner that I could not follow him

              – It is such a high top shelf that the children can not reach it.

                Chúng ta thường lấy ADJ đối nghĩa của ADJ cho sẵn trong câu “too” để dùng tạo câu mới.

                Ví dụ: She is too young to get married.

                  It’s adj (for Sb) to do sth: Ai đó làm gì như thế nào?

                  Ví dụ: It’s difficult for me to wake up early in the morning.

                  (với N) I find English interesting to study.

                  Ví dụ: It’s cool to try your best for what you want.

                  I find it cool to try your best for what you want.

                    There’s no point in Ving: không đáng, không có ích khi làm gì?

                    Ví dụ: There’s no point in arguing.

                      Although/ Though/ Even though + clause (S+V)

                      Ví dụ: Although they don’t have money, they still live happily.

                        S + V + so that/ in order that+ S + V (chỉ mục đích)

                        Ví dụ: She studies hard in order that she can pass the final examination.

                        13.S+ should/ ought to/ had better+ V

                        Or If I were you,…

                        Ví dụ: You’d better go right now.

                          Chú ý đến các dạng cấu trúc trong câu điều kiện

                          – Unless = If not.

                          If you don’t have a visa, you can not come to America

                          – Đảo ngữ trong điều kiện loại 1: Should+ S+ V

                          + Loại 2: Were S+ Adj/N / to V

                          + Loại 3: Had+ S+ (not) P2

                          Đề thi minh họa 2015:

                          You can ring this number whenever there is any difficulty.

                          Should there be any difficulty, ring this number.

                            – Đề nghị: Suggest

                            Shall we+ V…./Let’s+ V…/How/What about+ Ving…./Why dont we + V ..

                            Ví dụ: “Why don’t we go out for a walk?” said the boy.

                            – Gợi ý cho người khác: “Why don’t you+ Vo?

                            Ví dụ: “Why don’t you have a rest?” he said to her

                            – Cáo buộc : S accused Sb of doing sth

                            “You stole the money on the table”, she said to him

                            – Thừa nhận hoặc phủ nhận

                            S+ admitted/ denied+ Ving/ having P2.

                            He said “Yes, I did”

                            He said: “ No, I didn’t”

                            – Lời khuyên (should/ought to/ had better/ If I were you…/ Why don’t you)

                            “If I were you, I would save some money” she said

                            “You shouldn’t believe him” Jane said to Peter.

                            – Câu mời (Would you like……?)

                            S+ offered Sb Sth

                            S + invited sb+ to V

                            S+ offered to do St

                            Would you like a cup of coffee, Peter?” I said.

                            “Would you like to go to the cinema with me tonight?” he said.

                             “Would you like me to clean the house for you” he said.

                            – Dặn dò: S + remember + to do Sth

                            He told me: “Don’t forget to come here on time tomorrow”.

                            She said to all of us: “Remember to submit the report by this Thursday”

                            – Cảm ơn: Thank Sb for Ving/ N

                            “Thank you for helping me finish this project “ he said to us.

                            “ Thank you for this lovely present.” I said to him.

                            – Xin lỗi: S apologized to sb for Ving

                            “Sorry, I broke your vase” he said to his mother.

                            – Khen ngợi: S congratulated Sb on Ving

                            “Congratulations! You won the first prize” he said to me.

                            – Đe dọa: S+ threatened (sb)+to V/ not to V : đe doạ (ai) làm gì

                            He said ” I will kill you if you don’t do that “-

                              – Never will I speak to him again.

                              – No sooner had I arrived home than the phone rang.

                              – Hardly had I arrived home when the phone rang.

                              – Only after posting the letter did I realize that I had forgotten to put on a stamp.

                              – Not until I asked a passer-by did I know where I was = It was not until I asked a passer-by that I knew where I was.

                              – Around the corner is the hospital.

                                Ví dụ: We get him to look after our house when we are on business.

                                The teacher made the students work hard.

                                – People say S+ V

                                Ví dụ: People say that he drinks a lot of wine.

                                  Sự chuyển đổi từ cấu trúc ngang bằng – so sánh hơn – so sánh hơn nhất:

                                  Ví dụ: Sally is the tallest girl in her class

                                  – Cấu trúc càng… càng: The older he is, the less he wants to travel.

                                  – Cấu trúc tăng tiến cấp độ: The 8-year-old bride movie is more and more interesting.

                                  Cuối cùng ban tư vấn Tuyến sinh cao đẳng Y dược Pasteur TPHCM chúc các em bình tĩnh, tự tin để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới.

                                  Thân mến!

                                  Tổng Quan Về Cấu Trúc Da Ở Môi

                                  Môi người có giải phẫu học phức tạp bao gồm niêm mạc và da. Bên ngoài bề mặt của môi được che phủ bởi biểu bì, lông, tuyến mồ hôi và tuyến bã nhờn. Da mặt tiếp giáp với môi tại một vùng trung gian gọi là đường viền môi. Vùng trung gian được đặc trưng bởi biểu mô bị sừng hóa nhẹ, không chứa lông hoặc tuyến mồ hôi, nhưng tuyến bã nhờn có thể xuất hiện ở khoảng 50% người trưởng thành và có mạng lưới mạch máu nhiều hơn so với vùng da lân cận. Mặt trong của môi tiếp giáp với niêm mạc miệng, được che phủ với biểu mô không bị sừng hóa và chứa nhiều tuyến nước bọt rất nhỏ. Trong vùng màu đỏ của môi (kể cả đường viền môi) sự hóa sừng ở biểu bì và sắc tố của biểu mô giảm đi, màu đỏ của đường viền môi là kết quả của giảm mật độ keratin cùng với độ trong của mô, do đó dễ nhìn thấy các mao mạch nhỏ. Đây là khu vực được áp dụng các sản phẩm trang điểm như son môi.

                                  Khả năng giữ ẩm của môi thấp

                                  Việc sản xuất các chất dưỡng ẩm tự nhiên ở môi rất thấp. Ngoài ra, môi cũng chứa ít nước hơn các vùng khác trên khuôn mặt và mất nước nhanh hơn so với vùng má. Kết quả là môi có thể trở nên khô và dễ bị nứt nẻ.

                                  Một đặc điểm thú vị của đường viền môi là tốc độ thay thế tế bào rất nhanh. Đây là lí do tại sao môi phục hồi nhanh khi gặp tổn thương hoặc bị bỏng. Môi còn đặc biệt với rất nhiều receptor cảm giác nên có độ nhạy cảm tuyệt vời. Mô ở môi tập trung rất nhiều receptor cảm giác bao gồm tiểu thể Meissner, tế bào Merkel và các đầu tự do của dây thần kinh. Mức độ nhạy cảm của môi nằm ở khoảng giữa của lưỡi và đầu ngón tay. Ngoài việc nhạy cảm với cảm giác, môi cũng rất nhạy cảm với tác nhân hóa học, vật lý và vi khuẩn có hại. Thật vậy, môi không giàu các tế bào sừng hóa và melanin, điều này đóng góp đáng kể cho tính nhạy cảm của môi. Việc tiếp xúc kéo dài với ánh nắng mặt trời dẫn đến những tổn thương có thể nhìn thấy được và da môi cũng rất dễ bị nhiễm nấm cũng như nhiễm khuẩn hơn các vùng da khác.

                                  Chất lượng và cấu trúc môi thay đổi theo thời gian. Tuổi càng cao, da càng mỏng, môi mất đi lớp cơ nâng đỡ, cấu trúc xương thay đổi và giảm khối lượng mô mềm dẫn đến một số thay đổi ở vùng xung quanh miệng. Môi trở nên phẳng, mỏng và kém cân đối. Hơn nữa, các đường nhăn và nếp nhăn phát triển sâu hơn trên môi có thể làm cho son môi chảy vào những đường này, hiện tượng trên thường được gọi là “sự chảy máu”.

                                  Lớp biểu bì của vùng môi màu đỏ dày gấp 2 lần (khoảng 180 µm) vùng da liền kề. Nó được ghi nhận có nhiều sự khác biệt so với lớp biểu bì da và các lớp keratin hóa ít hơn ở da.

                                  Corneocyte (các tế bào bị sừng hóa, không có khả năng tồn tại và phát triển độc lập) trong niêm mạc là những tế bào bằng phẳng, trơn nhẵn. Ngược lại, nhiều corneocyte trên bề mặt của đường viền môi được nhìn thấy có nhiều lông nhỏ khi kiểm tra dưới kính hiển vi. Điều này hiếm khi được nhìn thấy ở corneocyte trong vùng da liền kề. Tốc độ thay thế tế bào ở lớp biểu bì của đường viền môi xảy ra nhanh hơn vùng da lân cận. Đường viền môi mất nước nhanh gấp 3 lần ở má và chỉ có 1/3 độ dẫn. Như vậy, môi có chức năng như một hàng rào nhưng khả năng giữ nước thấp hơn nhiều so với các vùng da trên khuôn mặt.

                                  Giống như da, biểu mô ở đường viền đỏ chứa tế bào sinh sắc tố và có melanin trong tế bào chất của các tế bào nền. Tuy nhiên, vì sắc tố melanin nhẹ cùng với giảm keratin hóa, màu sắc của hemoglobin được nhìn thấy rõ ràng hơn. Vùng này cũng có tế bào Langerhans. Cruchley và cộng sự đã kiểm tra miễn dịch của CD1a để chỉ ra rằng có nhiều tế bào Langerhans trên mỗi đơn vị ở vùng môi hơn là vùng da bụng.

                                  Gần đây, Sallette và cộng sự đã cho thấy có nhiều neuropeptid – một chất dẫn truyền thần kinh trong biểu bì của môi nhiều hơn ở mí mắt, điều này chỉ ra rằng môi được phân bố các dây thần kinh tốt hơn.

                                  Lớp trung bì và màng mô liên kết

                                  Biểu mô của đường viền môi nằm trên lớp mô liên kết, đảm bảo tính liên tục của trung bì da và màng mô liên kết. Mô này bao gồm các sợi collagen và một mạng lưới các sợi elastin.

                                  Có một lớp mô mỡ mỏng giữa cơ và trung bì trong phần da của môi. Các phần sâu hơn của màng mô liên kết nằm trên lớp hạ bì của vùng mô mỡ. Lớp nhú chứa mao mạch. Mao mạch trong đường viền môi nhiều hơn ở da, làm nổi bật màu đỏ của môi.

                                  Việc dẫn lưu bạch huyết của đường viền môi không đồng đều, thường chảy về mặt ngoài của môi và hướng tới hệ thống niêm mạc ở bên trong.

                                  Cấu trúc topology của môi

                                  Cấu Trúc Chuẩn Của Một Đề Thi Chuyên Anh Và Những Điều Cần Lưu Ý

                                  Đây là bài viết chia sẻ về Cấu trúc chuẩn của một đề thi chuyên Anh và những điều cần lưu ý của kỳ thi vào trường THPT chuyên Anh. Dựa trên những đề thi tham khảo những năm gần đây để đưa ra cấu trúc của một đề thi chuyên Anh. Những năm vừa qua, đề thi được đánh giá tương đối khó, nội dung kiểm tra hầu hết các kỹ năng tiếng Anh. Ngoài Nắm chắc các kiến thức ngữ pháp thuộc chương trình THPT, tìm hiểu thêm các kiến thức ngữ pháp nâng cao, thí sinh còn phải biết vận dụng kiến thức thực tế, khả năng tổng hợp mới hy vọng đạt kết quả tốt.

                                  Đây có thể được xem là cấu trúc chuẩn của một đề thi chuyên Anh:

                                  A. Nội dung đề thi

                                  Tổng điểm toàn bài 100 chia 10 qui về thang điểm 10

                                  B. Cấu trúc đề thi

                                  I. Ngữ âm: (5 câu hỏi tương đương 5 điểm)

                                  Xác định đúng trọng âm của từ

                                  Xác định đúng cách đọc các nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, phụ âm

                                  Từ vựng: (15 câu hỏi tương đương 15 điểm)

                                  Cấu tạo từ (Word formation)

                                  Kết hợp từ (Collocation)

                                  III. Ngữ pháp: (15 câu hỏi tương đương 15 điểm)

                                  Mạo từ

                                  Danh từ

                                  Đại từ

                                  Động từ (Thời của động từ, dạng thức của động từ, thể bị động)

                                  Tính từ

                                  Trạng từ

                                  Giới từ

                                  Liên từ

                                  Câu đơn, câu phức, các mệnh đề trong câu phức

                                  Lối nói trực tiếp, gián tiếp

                                  Câu điều kiện

                                  Từ hạn định

                                  IV. Đọc hiểu: (30 câu hỏi tương đương 30 điểm)

                                  Kiểm tra kỹ năng đoán nghĩa của từ trong văn cảnh, kỹ năng dự đoán ý, kỹ năng đọc lấy ý chính, lấy thông tin cụ thể, chính xác, kỹ năng tóm tắt ý….những đoạn văn có độ dài 200-300 từ theo các chủ điểm đã học.

                                  V. Viết: (20 điểm)

                                  Diễn đạt một ý bằng những cấu trúc câu khác nhau (Transformation)

                                  Viết câu hoàn chỉnh dựa vào từ gợi ý (Sentence building)

                                  Viết đoạn văn (paragraph) có độ dài 100-150 từ theo chủ điểm

                                  Nghe hiểu (15 điểm) 1. Nghe và xác định thông tin đúng, sai (Decide whether the statements are True or False. (5 points) 2. Nghe và điền từ vào ô trống (Fill in each blank with word (s)/number. (5 points) 3. Nghe và trả lời câu hỏi. (Answer questions: Multiple choice questions / Open – ended questions.) (5 points)

                                  C. Loại câu hỏi:

                                  Đề thi bao gồm câu hỏi trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận

                                  D. Độ khó của đề thi:

                                  60% cơ bản, 40% nâng cao

                                  Tổng hợp những điều cần lưu ý khi thi chuyên Anh:

                                  Bên cạnh việc học từ vựng và cấu trúc trong sách giáo khoa thì cần phải mở rộng và trau dồi thêm từ vựng ở bên ngoài như đọc sách báo nước ngoài, xem phim có phụ đề tiếng Anh… Rèn luyện nhuần nhuyễn kỹ năng đọc hiểu, phân tích đoạn văn, khả năng suy luận để đoán nghĩa của từ.

                                  Một kỹ năng làm bài thi khá hiệu quả mà học sinh cần nắm là Kỹ năng phỏng đoán và loại trừ. Trong trường hợp có thời gian để suy nghĩ nhưng không chắc chắn về câu trả lời thì có thể dùng phương pháp loại trừ để tìm ra câu trả lời sai. Loại trừ được càng nhiều phương án sai thì xác suất chọn được câu trả lời đúng càng cao.

                                  Muốn làm tốt bài đọc, đọc trước câu hỏi để định hướng nội dung cần tìm trong bài đọc hiểu là một kỹ thuật các thí sinh dày dạn kinh nghiệm đi thi thường xuyên sử dụng. Thí sinh cần nắm được một số kỹ năng đọc cơ bản để áp dụng khi làm bài thi: đọc lướt (Skimming), đọc lấy thông tin cụ thể (Scanning).

                                  Cấu Trúc Câu Chủ Động

                                  The pass voice.

                                  Tense keeps is kept

                                  Kept was kept vpII

                                  was keeping was being kept

                                  him he

                                  must must be

                                  EX:1 the rubbish hasn’t been collected

                                  2 we saw them go out

                                  -they were seen to go out `

                                  3 we keep the butter here

                                  4 they should /ought to have told him

                                  He should/ought to have been told

                                  Who was loved by you

                                  Who was you loved by whom ?

                                  III Did you love him ?

                                  Was he loved by you

                                  IV don’t let the others see you?

                                  Don’t let you be seen by the others

                                  V . Did nobody ever teachyou how to behave?

                                  Were you ever taught how to behave.

                                  Lêi nãi tr­c gi¸n tiÕp

                                  “I’m a nurse ” she said she said she was a nurse

                                  “I haven’t read it “she said she said he had n’t read it

                                  Tell told

                                  Type 2.kh”ng thay ®æi th×

                                  Type 3.kh”ng thay ®æi th× he said that…….

                                  -If c©u ®iÒu kiÖn cã “had beter “ph¸ ngoÆc viÕt nguyªn

                                  -If mÖnh ®Ò chÝnh ë hiÖn t¹i th× mÖnh ®Ò phô ë HT hoµn thµnh nÕu muèn ®æi hiÖn t¹i sang qu¸ khø th× mÖnh ®Ò phô tõ HTHT QKHT

                                  Can said to me ” I like Nha trang ” Can told me that he liked Nha trang

                                  she told me ” I wish I had a big hotel ” she told me she wish she had a….

                                  he said “let’s go to the cinema ” he suggested goingto the …

                                  he asked ” wha t ‘s your name ” he asked what my name was

                                  he asked me ” is your lover beautiful ” he asked me If my lover was beautiful

                                  why have you come here? I asked him why he had come there

                                  where do you live ? she ask me where I lived

                                  to get used to

                                  to object to

                                  tobe given to

                                  to confess to

                                  prevent from

                                  to continue

                                  to have done

                                  to leave off

                                  Sau mét sè thµnh ng÷:

                                  Tobe along time

                                  To have a hard time

                                  To burst out

                                  Sau mét sè ®Æc ng÷ sau :

                                  ­ould/do you mid

                                  I don’t mind

                                  I can’t help

                                  It is no use

                                  It is no good

                                  It is impossible

                                  Sau mét sè ®éng tõ:

                                  To consider

                                  Tobe looking forward to

                                  To postpone

                                  To practice

                                  Simple tense keeps

                                  Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp 18 Cấu Trúc Thường Có Trong Bài Thi Tiếng Anh trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!