Xu Hướng 2/2023 # Tìm Hiểu Một Vài Đặc Điểm Trong Cách Phát Âm Tiếng Anh # Top 4 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Tìm Hiểu Một Vài Đặc Điểm Trong Cách Phát Âm Tiếng Anh # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Tìm Hiểu Một Vài Đặc Điểm Trong Cách Phát Âm Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

TÌM HIỂU MỘT VÀI ĐẶC ĐIỂM TRONG CÁCH PHÁT ÂM TIẾNG ANH

GÂY KHÓ KHĂN CHO NGƯỜI VIỆT

Abstract. Speaking English as well as native English speaking people is the ambition of all English

learners.However, this is beyond the power of Vietnamese learners.Whereas we cannot speak English as well as

the American or the British, we can speak a universal acceptable English, an English with its owm features in

pronunciation. These features are;

– Word stress and sentence stress.

– Intonation with rising and falling.

– Word linking in connected speech.

Strong forms and weak forms in pronunciation of function words

Tóm tắt. Nói được tiếng Anh như người bản xứ là tham vọng của tất cả những người học tiếng Anh. Tuy

nhiên, đây là điều nằm ngoài khả năng của người Việt Nam. Trong khi chúng ta không thể nói tiếng Anh như

người Anh hay người Mĩ thì chúng ta lại có thể luyện tập để nói được một tiếng Anh được chấp nhận rộng rãi

trên quốc tế, nghĩa là một tiếng Anh chuẩn mực với những đặc điểm riêng biệt về cách phát âm của nó. Những

– Tiếng Anh có trọng âm từ và trọng âm câu.

– Là ngôn ngữ có ngữ điệu, lên xuống giọng tùy thuộc vào chức năng giao tiếp của câu.

– Có dạng yếu và dạng mạnh trong phát âm một số từ chức năng.

– Có hiện tượng nối âm trong chuỗi lời nói.

– Có cách phát âm các phụ âm cuối của từ rất đặc trưng.

Mục tiêu cuối cùng của việc học một ngoại ngữ là có thể giao tiếp được bằng ngôn ngữ đó. Khả năng

giao tiếp thể hiện trên hai bình diện tiếp nhận và sản sinh ngôn ngữ. Để tiếp nhận chính xác chúng ta cần học

nghe và đọc, để diễn đạt ý mình chúng ta cần học cách nói và viết. Qua bài viết này, chúng tôi muốn người đọc

lưu ý đến sự khác biệt giữa cách phát âm tiếng anh và tiếng Việt để có thể học nói tiếng anh hiệu quả hơn.

Khi đánh giá khả năng nói tiếng Anh của một người nào đó người ta thường đưa ra

tiêu chí lý tưởng là: Nói tiếng Anh như gió hoặc nói tiếng Anh như người bản xứ. Tiêu chí thứ

nhất là một tiêu chí khá mơ hồ, “như gió” ở đây có thể miêu tả nói nhanh và trôi chẩy. Chúng

ta sẽ bàn khĩ hơn về tiêu chí thứ hai. Liệu người Việt có khả năng nói tiếng Anh như người

bản xứ? Chúng tôi khẳng định là không. Mỗi nước nói tiếng anh theo cách riêng của mình.

Chúng ta nhận thấy có sự khác biệt giữa Anh-Anh và Anh-Mĩ, giữa tiếng Anh ở Trung Quốc

với tiếng Anh ở Nhật Bản. Vậy tại sao chúng ta không chấp nhận một tiếng Anh Việt Nam?

Hãy thực hiện một phép so sánh. Khi chúng ta nghe một người nước ngoài nói tiếng Việt, kể

cả những người đã sống hàng chục năm ở Việt Nam, chúng ta cũng dễ dàng nhận ra giọng

điệu khác biệt của họ so với người Việt chúng ta. Tuy nhiên, điều này không hề gây khó khăn,

cản trở trong quá trình giao tiếp, thậm chí đôi khi nó còn trở nên thú vị hơn bởi chính giọng

điệu và cách diễn đạt của người nước ngoài đã mang đến cho tiếng Việt một sắc thái mới mẻ.

Nói như vậy có nghĩa là chúng ta sẽ phải chấp nhận một số ảnh hưởng nhất định về ngôn ngữ

cũng như văn hóa Việt Nam trong quá trình học tiếng Anh. Dù vậy, điều này không khẳng

định rằng chúng ta có thể chấp nhận một thứ tiếng Anh lệch chuẩn. Để phát triển khả năng nói tiếng Anh gần giống như người bản xứ, ít nhất chúng ta

phải nhận thấy những nét đặc trưng cơ bản trong phát âm tiếng Anh. Những nét đặc trưng ấy

theo chúng tôi là những điểm sau:

-Cách nối các từ trong chuỗi lời nói.

-Cách phát âm dạng mạnh và dạng yếu của một số từ chức năng.

-Cách phát âm các phụ âm cuối trong các từ.

Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn âm tiết và có thanh điệu. Đặc điểm này của tiếng Việt gây

cản trở rất lớn trong quá trình học tiếng Anh, một ngôn ngữ đa âm tiết với những đặc tính

phức tạp về trọng âm, ngữ điệu. Trong tiếng Anh, những từ hai âm tiết trở lên luôn có một âm

tiết được phát âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn, độ cao.

Climate /’klaimit/, event /i’vent/, expensive /ik’spensiv/

Cũng cần lưu ý rằng một số từ có thể có hai trọng âm, trọng âm chính và trọng âm phụ.

Examplify /ig’zempli,fai/

Mặc dù có một số nguyên tắc về việc xác định trọng âm trong từ nhưng tiếng Anh là

một ngôn ngữ có rất nhiều ngoại lệ nên tốt nhất khi học tiếng Anh người học nên ghi nhớ

trọng âm của từ một cách máy móc cũng như nhớ cách viết của từ đó. Tra từ điển có thể giúp

người học biết được chính xác trọng âm của từ.

Ngoài trọng âm trong từ tiếng Anh còn có trọng âm của câu. Nghĩa là một số từ trong

chuỗi lời nói được phát âm mạnh hơn so với những từ còn lại. Những từ được nhấn mạnh

trong chuỗi lời nói thường là những từ miêu tả nghĩa một cách độc lập như: danh từ (shirt,

flower, people..), động từ chính (do, eat, read, travel,..) trạng từ (rapidly, fluently,

correctly…), tính từ (lovely, nice, beautiful,…), từ để hỏi (what, why, who…). Những từ

không được nhấn trong chuỗi lời nói là những từ chức năng như: giới từ (in, on, at…), mạo từ

(a, an the), trợ động từ (must, can, have…), đại từ (he, she it,…), từ nối (and, but, or,…), đại

từ quan hệ (which, what, when,…).

Ngữ điệu trong tiếng Anh không phức tạp như vấn đề trọng âm ngữ đâylà đặc điểm

chúng ta không thể thấy trong từ điển nhưng có thể luyện được khi nghe và thực hành các bài

hội thoại. Khi nghe nhiều các phát ngôn trong cuộc sống hàng ngày, người học tiếng Anh có

thể nhận thấy rằng, trong tiếng Anh người nói thường có xu hướng lên giọng ở trọng âm

chính của câu và xuống giọng ở cuối câu đối với những câu trần thuật, câu yêu cầu hay câu

hỏi bắt đầu bằng từ để hỏi.

What did you buy? Với các câu hỏi đảo trợ động từ, người nói thường lên giọng ở cuối câu. Việc lên

giọng này cũng được thực hiện khi người nói dùng câu trần thuật với mục đích để hỏi.

You are hard-worrking. No, you are so lazy.

Với những câu hỏi đuôi, có thể lên hoặc xuống giọng ở cuối câu, sự lên xuống này

quyết định ý nghĩa của câu.

You broke the vase, didn’t you?

Xuống giọng ở cuối câu khi người nói chờ đợi sự đồng ý của người nghe.

You broke the vase, didn’t you?

Lên giọng ở cuối câu khi người nói muốn hỏi thông tin.

II.Cách nối các từ trong chuỗi lời nói:

Trong một chuỗi lời nói, khi một từ kết thúc là một phụ âm và ngay sau nó là một từ

bắt đầu bằng một nguyên âm, phụ âm của từ đứng trước sẽ được đọc liền với từ đứng sau.

Khi một từ kết thúc là một trong các phụ âm /p/, /b/, /t/, /d/, /k/,/g/ theo sau là các từ

bắt đầu là một phụ âm thì viẹc phát âm các âm trên sẽ không được thực hiện.

Bad- judge stop- trying keep- speaking

/d/-/dʒ / /p/-/t/ /p/-/s/

Các âm /d/, /p/ trong các ví dụ trên sẽ bị nuốt đi (không được phát âm)

Khi các phụ âm ở cuối từ trước chính là phụ âm ở đầu từ sau ta có xu hướng phát âm

những âm này thành một phụ âm kéo dài.

Top- position black- cat big- girl

/p/-/p/ /k/ – /k/ /g/-/g/

Các âm /p/, /k/, /g/ chỉ được phát âm một lần nhưng kéo dài.

III. Dạng mạnh (strong form) và dạng yếu (weak form)

Một số từ chức năng (function words) trong tiếng Anh như trợ động từ, giới từ, liên từ,

có thể có hai cách phát âm-dạng mạnh và dạng yếu. Dạng phát âm yếu (weak form) là dạng phát âm thông thường của loại từ này, chúng chỉ được phát âm dưới dạng mạnh(strong form)

trong các trường hợp sau:

-Khi từ đó xuất hiện ở cuối câu nói.

I’m looking for a job. A job is what I’m looking for.

/fə(r)/ /fɔ:(r)/

-Khi từ đó được đặt trong tình huống đối lập.

– Khi từ đó được nhấn mạnh vì mục đích của người nói,

I can speak Chinese so let me talk with her. /kæn/ dạng mạnh

I can swim./ kən / dạng yếu

Một vài ví dụ khác về cách phát âm dạng mạnh và dạng yếu:

+ The /ði/ dạng mạnh khi đứng trước các nguyên âm (vowels)

/ðə/ dạng yếu khi đứng trước các phụ âm(consonants)

+ A /ai/ dạng mạnh và /ə/ dạng yếu; an /ʌn/ dạng mạnh và / ən / dạng yếu.

Ex: I’ve been waiting for you for two hours.

No, an hour only. /ʌn / dạng mạnh

An hour has 60 minutes. /ən/ dạng yếu

+ But /bʌt/ dạng mạnh và /bət/ dạng yếu.

I’m but a fool. /bʌt/ dạng mạnh

She is very pretty but not very clever. /bət/ dạng yếu

+ As /æz/ dạng mạnh và /əz/ dạng yếu

As you know, Chinese is so difficult to write. /æz/ dạng mạnh

He is as silent as a mouse in the church. /əz/ dạng yếu

+ That /ðæt/ dạng mạnh và /ðət/ dạng yếu.

Phát âm dạng mạnh khi nó đóng vai trò là tính từ hay đại từ chỉ định

That is why she went away. /ðæt/ dạng mạnh

That car isn’t mine. /ðæt/ dạng mạnh

Phát âm dạng yếu khi nó đóng vai trò là đại từ liên hệ.

I think that we have made some mistake. /ðət/ dạng yếu

+ Than /ðæn/ dạng mạnh và /ðən/ dạng yếu.

He can type faster than me. /ðən/ dạng yếu

+ To /tu:/ dạng mạnh và /tu/, /tə/ dạng yếu. This present is to him not from him. /tu:/ dạng mạnh

/tu/, /tə/ được dùng trong hầu hết các trường hợp.

I’m going to be sixteen next Monday morning.

I often get up early to ẹnjoy fresh still air.

IV. Cách phát âm các phụ âm cuối trong từ

Để phát âm chuẩn tiếng Anh, việc phát âm các âm cuối là điều rất quan trọng. Do ảnh

hưởng của cách phát âm trong tiếng Việt, rất nhiều người Việt khi học tiếng Anh thường bỏ

quên các âm cuối như /s/, /d/,. k/, /g/, /s/, /l/, /z/, /v/, /s/, /f/. Cách phát âm những âm này

không khó, vấn đề là người học phải nhận thức được sự xuất hiện của nó để tâm đến việc loại

bỏ thói quen nuốt đi các phụ âm ở cuối các từ.

Nói tóm lại, chúng ta không thể nói tiếng Anh như người bản xứ nhưng có thể luyện

tập để có thể nói tiếng Anh không sai. Nói tiếng Anh chuẩn đòi hỏi một sự nỗ lực lớn trong

quá trình học, đặt biệt là ở môi trường hiếm khi được tiếp xúc với người nước ngoài. Khắc

phục nhược điểm này, chúng ta buộc phải học nói theo cách chúng ta tiếp cận được qua các

phương tiện thông tin đại chúng, qua hệ thống băng đĩa. Khi người học nhận biết được sự

khác biệt chúng tôi đã trình bày ở trên và cùng với việc dành thời gian cho việc luyện nghe

nói, chúng tôi tin rằng, người học sẽ nói tiếng Anh rất giống người bản xứ.

Jean Yates, Pronounce it perfectly in English. Ho Chi Minh city publisher, 1997.

O’cornor, J. Better English Pronunciation. Cambridge University press, 1980.

Peter Roach, English Phonetics and Phonology. NXB trẻ, 1998.

Cách Phát Âm Đuôi Ed Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh

Khi dùng thì quá khứ trong tiếng Anh, đối với động từ có quy tắc, ta chỉ cần thêm “-ed” để chia động từ nguyên thể, nhưng khi phát âm thì lại không đơn giản như vậy. Tùy theo từng trường hợp mà đuôi -ed sẽ được phát âm khác nhau. Bài viết này Step Up sẽ giúp bạn tổng hợp lại cách phát âm đuôi ed chuẩn nhất trong tiếng Anh .

Trước khi tìm hiểu về quy tắc phát âm đuôi ed, chúng ta cần phân biệt giữa âm hữu thanh và âm vô thanh. Trong tiếng Anh có tất cả 15 phụ âm hữu thanh và 9 phụ âm vô thanh.

Là những âm khi nói, hơi thở đi từ họng, qua lưỡi, răng rồi đi ra ngoài, làm rung dây thanh quản. Đặt ngón tay của bạn vào cổ họng và thực hành âm /r/ bạn sẽ cảm nhận rõ hơn về sự rung này.

Các phụ âm hữu thanh trong tiếng Anh: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ng/, /l/, /r/, /y/, /w/, /v/ và /z/.

Là những âm mà nói, âm bật ra bằng hơi từ miệng chứ không phải từ cổ họng, vì vậy cổ họng sẽ không rung. Bạn đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ /k/. Bạn sẽ không thấy rung, mà chỉ là những tiếng động nhẹ như tiếng bật hoặc tiếng gió.

Cách phát âm ed trong tiếng Anh

Phân biệt xong âm rồi sẽ phát âm đuôi ed như thế nào?

Ta bắt gặp đuôi ed trong động từ ở thì quá khứ, thì hoàn thành và trong các tính từ. Có 3 cách phát âm đuôi ed chính trong, được quyết định bởi phụ âm cuối cùng của từ.

Để học ngữ pháp Tiếng Anh chuẩn nhất, hãy tham khảo sách Hack Não Phương pháp – một sản phẩm được nghiên cứu bởi Step Up English. Trong đó bao gồm 90% chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong giao tiếp và thi cử. Tìm hiểu ngay sách Hack Não Ngữ Pháp.

* Với động từ kết thúc là /t/ hoặc /d/

* Với tính từ có tận cùng là /ed/

Khi một động từ được sử dụng như tính từ, bất kể phụ âm kết thúc được phát âm như thế nào, đuôi ed đều được phát âm là /id/

Cách phát âm ed với tính từ

Quy tắc phát âm đuôi ed với động từ có phát âm kết thúc là những phụ âm vô thanh /s/, /ʃ/, /tʃ/, /k/, /f/, /p/ .

Quy tắc phát âm đuôi ed với những động từ có phát âm kết thúc là những phụ âm hữu thanh còn lại và nguyên âm.

Đây là 3 quy tắc phát âm chính của đuôi ed trong tiếng Anh. Bên cạnh cách phát âm âm đuôi trong tiếng Anh, cần chú ý đến trọng âm và ngữ điệu khi giao tiếp. Một câu nói dù phát âm chuẩn, rõ ràng nhưng không có trọng âm và sự liên kết giữa các từ thì sẽ không tự nhiên và không thể hiện được hết ý nghĩa của câu. Đối với những người mới bắt đầu, hoặc tự học online lại nhà, các bạn nên xây dựng cho mình một lộ trình học chi tiết và cụ thể từ A-Z bắt đầu từ các âm cơ bản nhất, dễ nhớ và luyện tập hàng ngày.

2. Câu thần chú phát âm đuôi ed đặc biệt

Quy tắc phát âm trong tiếng Anh

Phát âm là /d/ đối với các âm còn lại

Bài tập phát âm đuôi ed

Bài tập 1: Chọn từ có cách phát âm đuôi ed khác với các từ còn lại

Bài tập 2: Cho dạng đúng của từ trong ngoặc

1. He slept almost movie time because the movie is so (bore)……….

2. This is the first time she (come)……. to Hanoi. The (amaze)…….. scenery makes she (excite)……… to have a wonderful holiday here.

3. Despite being (frighten)………., they tried to wait until the movie ended.

4. If Lisa (study)….. harder, she (not/ get)………… that (disappoint)……… mark.

5. The man’s appearance made us (surprise)…………….

6. Her newest book is an (interest)…….. romantic novel, but I’m (interest)……….in her horror story.

7. Working hard all weekend is (tire)…….., so he is (exhaust)………. when he comes back home.

8. The solution (expect)…… to be a new way to get out of the crisis.

9. The lecture is so (confuse)…….that Tom doesn’t understand anything.

10. It is such a (shock)…… new that I can’t say anything.

Bài tập 3: Thực hành đọc câu truyện ngắn lưu ý cách phát âm đuôi ed

One afternoon, a fox was walking through the forest and Taking a few steps back, the fox Finally, giving up, the fox spotted a bunch of grapes hanging from a lofty branch. “Just the thing to quench my thirst,” said the fox. jumped and just turned up his nose and said, “They’re probably sour anyway.” Then he walked away. missed the hanging grapes. Again, the fox took a few paces back and tried to reach them, but still failed.

A boy was permitted to put his hand into a pitcher to get some filberts. But he grabbed such a great fistful that he could not draw his hand out again. There he stood, unwilling to give up a single filbert and yet unable to get them all out at once. Vexed and disappointed, he cried out loud. “My boy,” said his mother, “be satisfied with half the nuts you have taken and you will easily get your hand out. Then perhaps you may have some more filberts some other time.”

A bird flew over the meadow with much buzzing for so small a creature and settled on the tip of one of the horns of a bull. After he had rested a short time, he started to fly away. But before he left he begged the bull’s pardon for having used his horn for a resting place.

“You must be very pleased to have me go now,” he said.

“It’s all the same to me,” replied the Bull. “I did not even know you were there.”

Với mỗi cách sẽ có những quy tắc phát âm và dấu hiệu nhận biết riêng. Vậy đâu là các phát âm s/es chuẩn nhất ?

Cùng Step Up tìm hiểu chi tiết tại bài viết: https://stepup.edu.vn/blog/cach-phat-am-s-es-chuan-nhat-trong-tieng-anh

Một Vài Đặc Điểm Của Vi Khuẩn

Kiểu hình và kiểu gen của vi khuẩn

Các đột biến có thể tác động đến 5 loại kiểu hình:

– Biến đổi từ nguyên dưỡng ( prototrophy) sang khuyết dưỡng ( auxotrophy) và ngược lại. Ví dụ: mất khả năng tổng hợp một chất trao đổi của chu trình và hồi biến để lại có khả năng tổng hợp chất đó.

– Sự mất hay có được khả năng sử dụng chất dinh dưỡng khác. Ví dụ: đột biến làm mất khả năng sử dụng đường lactoz.

– Tính nhạy cảm hay đề kháng thuốc như nhạy cảm streptomycin đột biến thành kháng streptomycin.

– Nhạy cảm với phage thành kháng phage hoặc ngược lại. Ví dụ: đột biến trên thụ thể ở bề mặt tế bào làm đề kháng với sự nhiễm phage.

– Sự mất đi hoặc có lại các thành phần cấu trúc của bề mặt tế bào. Ví dụ,một loại Pneumococcus có vỏ bao polyxacarit (polyxacarit capsule), trong khi đó dòng khác không có vỏ bao.

Các kí hiệu dùng biểu hiện kiểu hình và kiểu gen được thống nhất theo nguyên tắc:

– Kí hiệu kiểu hình gồm 3 chữ thường (chữ đầu viết hoa) với dấu phía trên góc “+” hay “-” nhằm chỉ sự hiện diện hay thiếu tình trạng tương ứng, và “s” hay “r” tương ứng chỉ tính nhạy cảm (sensitive) hay đề kháng (resistance).

– Kí hiệu kiểu gen được viết chữ nghiêng, chữ đầu không viết hoa.

Ví dụ 1: Tế bào hoang dại tự tổng hợp được leuxin thì kiểu hình được viết Leu+. Đột biến khuyết dưỡng mất khả năng tổng hợp leuxin được kí hiệu kiểu hình Leu –. Tương ứng với hai kiểu hình trên kí hiệu kiểu gen là leu+hay leu và leu–.

Nếu cần nhiều hơn một gen để tạo ra một chất nhất định, sau 3 chữ nghiêng kí hiệu gen có thêm chữ nghiêng hoa. Ví dụ: leuA, leuB… là các gen cần thiết cho tổng hợp leuxin khác nhau.

Ví dụ 2: Kiểu hình kháng hoặc nhạy cảm với penixilin được viết là Pen r và Pen s. Kiểu gen tương ứng là penr và pens.

Nếu lưỡng bội ở một phần thì viết thêm gạch nghiêng. Ví dụ, leu+/leu–.

Vài nét về sinh sản ở vi khuẩn

Tế bào vi khuẩn phân chia theo lối trực phân. Phân tử ADN gắn trực tiếp vào màng sinh chất. Sự sao chép ADN tạo ra hai bản sao gắn chung nhau trên màng sinh chất. Khi tế bào kéo dài ra, các bản sao ADN tách xa nhau do phần màng giữ chúng lớn dần ra. Kiểu sinh sản vô tính này được gọi là” phân đôi”hay ” ngắt đôi ” (“binary fission”) (hình dưới). Tế bào vi khuẩn chia nhanh (20 phút trong điều kiện tốt) hơn rất nhiều so với tế bào Eukaryota (24-48 giờ).

Trực phân ngắt đôi ở vi khuẩn kèm theo tách 2 ADN con về 2 tế bào

Quá trình sao chép ADN được bắt đầu từ điểm xuất phát oriC kéo dài về hai phía song song với quá trình sao chép màng sinh chất, nơi có điểm gắn vào của ADN bộ gen, mọc dài tách 2 phân tử ADN về 2 tế bào con.

ADN của E.coli cần 40 phút cho 1 vòng sao chép tương ứng với tốc độ 50.000 cặp bazơ/phút. Phụ thuôc vào tốc độ tăng trưởng, thời gian phân chia tế bào trong khoảng từ 18 đến 60 phút. Như vậy ở các tế bào tăng trưởng nhanh, vòng sao chép mới phải được bắt đầu sớm hơn sự phân bào trước đó như tế bào con đầu tiên.

Đặc Điểm Nổi Bật Trong Tiếng Tiếng Anh

20. a) Đền thờ được tái thiết có đặc điểm nổi bật nào?

20. (a) What outstanding distinction marked the rebuilt temple?

jw2019

Biển hiệu bên ngoài là một đặc điểm nổi bật của đường phố Luân Đôn từ thế kỷ 16.

Exterior signs were a prominent feature of the streets of London from the 16th century.

WikiMatrix

Highlights of the assigned Bible reading are discussed during the meeting.

jw2019

Chúng có những đặc điểm nổi bật.

It has remarkable features.

ted2019

17. (a) Sự cai trị của Sa-lô-môn có đặc điểm nổi bật nào?

17. (a) What was an outstanding characteristic of Solomon’s rule?

jw2019

Ngoài thực phẩm, âm nhạc và nhảy múa cũng là đặc điểm nổi bật.

Music, dancing and food are a central feature.

WikiMatrix

Đặc điểm nổi bật nhất của Sadik là ông luôn luôn đeo mặt nạ.

Zeus’s identity is unknown, as he always wears a ski mask.

WikiMatrix

Địa hình núi và sự thiếu các con sông lớn là đặc điểm nổi bật của miền nam.

Rolling and mountainous terrain and the absence of large rivers are conspicuous features of the south.

WikiMatrix

Sự bình an đến từ thánh linh có đặc điểm nổi bật nào?

What is a notable feature of the peace produced by holy spirit?

jw2019

Năm 1810 Coyote Point là một đặc điểm nổi bật được ghi nhận sớm của San Mateo.

In 1810 Coyote Point was an early recorded feature of San Mateo.

WikiMatrix

Cách nói năng của bạn có đặc điểm nổi bật nào?

Which fruit best illustrates your speech?

jw2019

(3) Các bản Kinh Thánh chép tay cổ xưa có đặc điểm nổi bật nào?

(3) What is an outstanding textual feature of ancient Bible manuscripts?

jw2019

Tại sao chúng ta nghĩ rằng chiến tranh là đặc điểm nổi bật của điềm?

Why would we expect war to be an outstanding feature of the sign?

jw2019

Một đặc điểm nổi bật của các vết mực Rorschach là tính đối xứng của chúng.

A striking characteristic of the Rorschach inkblots is their symmetry.

WikiMatrix

Nó còn là một đặc điểm nổi bật của mỹ thuật dân Úc Nguyên trú.

It remains a prominent feature of Australian Aboriginal art.

WikiMatrix

Ôn lại một số đặc điểm nổi bật của sách.

Review some of the book’s outstanding features.

jw2019

18. a) Giăng 13:35 vạch ra đặc điểm nổi bật nào của tôn giáo thật?

18. (a) What does John 13:35 identify as an outstanding characteristic of the true religion?

jw2019

Việc nhận thấy ánh sáng tỏa ra dần dần chính là đặc điểm nổi bật của kinh nghiệm này.

This experience was characterized by subtle and gradual discernment of light.

LDS

Một đặc điểm nổi bật của hội nghị là gì? Làm thế nào để được lợi ích trọn vẹn?

What is an outstanding aspect of our conventions, and how may we enjoy it to the full?

jw2019

Đặc điểm nổi bật nhất của tín đồ đấng Christ là họ thật tình yêu thương lẫn nhau (Giăng 13:34, 35).

(John 13:34, 35) They are not taught to think that they are better than people of other races or skin color.

jw2019

“Đặc điểm nổi bật của phái Do Thái giáo Cải cách là chiều theo xu hướng của thời đại.

“Reform Judaism is nothing if not responsive to changing times.

jw2019

Đô thị hoá là một trong những đặc điểm nổi bật nhất trong quá trình phát triển kinh tế.

Urbanization is one of the most striking features of economic development.

worldbank.org

Và chúng ta thấy có một số đặc điểm nổi bật nào trong gương mẫu đời sống của ngài?

And what are some of the dominant features seen in his pattern of life?

jw2019

Cập nhật thông tin chi tiết về Tìm Hiểu Một Vài Đặc Điểm Trong Cách Phát Âm Tiếng Anh trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!