Xu Hướng 2/2024 # Tiếng Anh Chuyên Ngành Điện # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tiếng Anh Chuyên Ngành Điện được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Một số từ viết tắt và tiếng Anh thông dụng trong thiết bị điện

 

. Disconnecting switch: Dao cách ly. Circuit breaker: máy cắt. Power transformer: Biến áp lực. Voltage transformer (VT) Potention transformer (PT): máy biến áp đo lường. Current transformer: máy biến dòng đo lường. bushing type CT: Biến dòng chân sứ. Winding type CT: Biến dòng kiểu dây quấn. Auxiliary contact, auxiliary switch: tiếp điểm phụ. Limit switch: tiếp điểm giới hạn. Thermometer: đồng hồ nhiệt độ. Thermostat, thermal switch: công tắc nhiệt. Pressure switch: công tắc áp suất. Sudden pressure relay: rơ le đột biến áp suất. Radiator, cooler: bộ giải nhiệt của máy biến áp. Auxiliary oil tank: bồn dầu phụ, thùng giãn dầu. Position switch: tiếp điểm vị trí. Control board: bảng điều khiển. Rotary switch: bộ tiếp điểm xoay. control switch: cần điều khiển. selector switch: cần lựa chọn. Synchro switch: cần cho phép hòa đồng bộ. Synchro scope: đồng bộ kế, đồng hồ đo góc pha khi hòa điện. Alarm: cảnh báo, báo động. Announciation: báo động bằng âm thanh (chuông hoặc còi). Protective relay: Differential relay: rơ le so lệch. Transformer Differential relay: rơ le so lệch máy biến áp. Line Differential relay: rơ le so lệch đường dây. Busbar Differential relay: rơ le so lệch thanh cái. Distance relay: rơ le khoảng cách. Over current relay: Time over current relay: Rơ le quá dòngcó thời gian. Time delay relay: rơ le thời gian. Directional time overcurrent relay: Negative sequence time overcurrent relay: Rơ le qúa dòng thứ tự nghịch có thời gian. Under voltage relay: rơ le thấp áp. Over voltage relay: rơ le quá áp. Earth fault relay: Synchronizising relay: rơ le hòa đồng bộ. Synchro check relay: rơ le chống hòa sai. Indicator lamp, indicating lamp: đèn báo hiệu, đèn chỉ thị. Voltmetter, ampmetter, wattmetter, PF Phase shifting transformer: Biến thế dời pha.  

Disconnecting switch: Dao cách ly.Circuit breaker: máy cắt.Power transformer: Biến áp lực.Voltage transformer (VT) Potention transformer (PT): máy biến áp đo lường.Current transformer: máy biến dòng đo lường.bushing type CT: Biến dòng chân sứ.Winding type CT: Biến dòng kiểu dây quấn.Auxiliary contact, auxiliary switch: tiếp điểm phụ.Limit switch: tiếp điểm giới hạn.Thermometer: đồng hồ nhiệt độ.Thermostat, thermal switch: công tắc nhiệt.Pressure switch: công tắc áp suất.Sudden pressure relay: rơ le đột biến áp suất.Radiator, cooler: bộ giải nhiệt của máy biến áp.Auxiliary oil tank: bồn dầu phụ, thùng giãn dầu.Position switch: tiếp điểm vị trí.Control board: bảng điều khiển.Rotary switch: bộ tiếp điểm xoay.control switch: cần điều khiển.selector switch: cần lựa chọn.Synchro switch: cần cho phép hòa đồng bộ.Synchro scope: đồng bộ kế, đồng hồ đo góc pha khi hòa điện.Alarm: cảnh báo, báo động.Announciation: báo động bằng âm thanh (chuông hoặc còi).Protective relay: rơ le bảo vệ Differential relay: rơ le so lệch.Transformer Differential relay: rơ le so lệch máy biến áp.Line Differential relay: rơ le so lệch đường dây.Busbar Differential relay: rơ le so lệch thanh cái.Distance relay: rơ le khoảng cách.Over current relay: Rơ le quá dòng Time over current relay: Rơ le quá dòngcó thời chúng tôi delay relay: rơ le thời gian.Directional time overcurrent relay: Rơ le quá dòng định hướng có thời gian Negative sequence time overcurrent relay: Rơ le qúa dòng thứ tự nghịch có thời gian.Under voltage relay: rơ le thấp áp.Over voltage relay: rơ le quá áp.Earth fault relay: rơ le chạm đất Synchronizising relay: rơ le hòa đồng bộ.Synchro check relay: rơ le chống hòa sai.Indicator lamp, indicating lamp: đèn báo hiệu, đèn chỉ thị.Voltmetter, ampmetter, wattmetter, PF metter … các dụng cụ đo lường V, A, W, cos phi…Phase shifting transformer: Biến thế dời pha.

Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Điện

Tổng hợp những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành điện nhằm phục vụ các bạn sinh viên đang theo học và những người làm trong ngành có thể nâng cao được nghiệp vụ trong công việc.

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chuyên ngành điện thông dụng nhất

– Electric power system: hệ thống điện:HTĐ

– Electric network/grid :mạng:lưới điện

– low voltage grid:lưới hạ thế

– medium voltage grid:lưới trung thế

– high voltage grid:lưới cao thế

– extra high voltage grid:lưới siêu cao thế

– extremely high voltage grid: lưới cực cao thế

– Electricity generation: Phát điện

– Power plant: nhà máy điện

– Thermal power plant: nhà máy nhiệt điện

– Hydroelectric power plant: nhà máy điện

– Wind power plant: nhà máy điện gió

– Tidal power plant: nhà máy điện thủy triều

– Electricity transmission: truyền tải điện

– transmission lines: đường dây truyền tải

– Electricity distribution: phân phối điện

– load curve: biểu đồ phụ tải

– load shedding: sa thải phụ tải

– unblanced load: phụ tải không cân bằng

– peak load: phụ tải đỉnh, cực đại

– symmetrical load: phụ tải đối xứng

– power factor : hệ số công suất

– reactive power: công suất phản kháng

– apparent power: công suất biểu kiến

– frequency range: Dải tần số

– System diagram: Sơ đồ hệ thống điện

-System operational diagram: Sơ đồ vận hành hệ thống điện

– Power system planning: Quy hoạch hệ thống điện

– Interconnection of power systems: Liên kết hệ thống điện

– Connection point: Điểm đấu nối

– National load dispatch center: Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia

– Steady state of a power system: Chế độ xác lập của hệ thống điện

– Transient state of a power system: Chế độ quá độ của hệ thống điện

– Operation regulation: Tiêu chuẩn vận hành

– Synchronous operation of a system: Vận hành đồng bộ hệ thống điện

– Power system stability: Độ ổn định của hệ thống điện

– Steady state stability of a power system: Ổn định tĩnh của hệ thống điện

– Transient stability of a power system: Ổn định quá độ:ổn định động của hệ thống điện

– Conditional stability of a power system: Ổn định có điều kiện của hệ thống điện

– Balanced state of a polyphase network: Trạng thái cân bằng của lưới điện nhiều pha

– Unbalanced state of a polyphase network: Trạng thái không cân bằng của một lưới điện nhiều pha

– Electric generator: Máy phát điện

– Main generator: Máy phát điện chính

– Hydraulic generator: máy phát điện thủy lực

– Magneto hydro dynamic generator:MHD: máy phát từ thủy động

– Synchronous generator: máy phát đồng bộ

Những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành điện thông dụng

– Steam turbine: Tuabin hơi

– Wind turbine: Tuabin gió

– Exitation system : Hệ thống kích từ

– Separately excited generator: máy phát điện kích từ độc lập

– Series generator: máy phát kích từ nối tiếp

– Shunt generator: máy phát kích từ song song

– Brushless exitation system: Hệ thống kích từ không chổi than

– Excitation switch:EXS: công tắc kích từ: mồi từ

– Centrifugal governor: Bộ điều tốc ly tâm

– Turbine governor: Bộ điều tốc tuabin

– Synchronizing:SYN: Hòa đồng bộ

– Auto synchronizing device:ASD: Thiết bị hòa đồng bộ tự động

– Synchronizing lamp:SYL: Đèn hòa đồng bộ

– System diagram: Sơ đồ hệ thống điện

– System operational diagram: Sơ đồ vận hành hệ thống điện

– Power system planning: Quy hoạch hệ thống điện

– Interconnection of power systems: Liên kết hệ thống điện

– Connection point: Điểm đấu nối

– National load dispatch center: Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia

– Steady state of a power system: Chế độ xác lập của hệ thống điện

– Transient state of a power system: Chế độ quá độ của hệ thống điện

– Operation regulation: Tiêu chuẩn vận hành

– Synchronous operation of a system: Vận hành đồng bộ hệ thống điện

– Power system stability: Độ ổn định của hệ thống điện

– Steady state stability of a power system: Ổn định tĩnh của hệ thống điện

– Transient stability of a power system: Ổn định quá độ:ổn định động của hệ thống điện

– Conditional stability of a power system: Ổn định có điều kiện của hệ thống điện

– Balanced state of a polyphase network: Trạng thái cân bằng của lưới điện nhiều pha

– Unbalanced state of a polyphase network: Trạng thái không cân bằng của một lưới điện nhiều pha

– Service reliability: Độ tin cậy cung cấp điện

– Service security: Độ an toàn cung cấp điện

– Economic loading schedule: Phân phối kinh tế phụ tải

– Balancing of a distribution network: Sự cân bằng của lưới phân phối

– Load stability: Độ ổn định của tải

– Overload capacity: Khả năng quá tải

– Load forecast: Dự báo phụ tải

– System demand control: Kiểm soát nhu cầu hệ thống

– Management forecast of a system: Dự báo quản lý của hệ thống điện

– Reinforcement of a system: Tăng cường hệ thống điện

– Two-winding transformer: Máy biến áp 2 cuộn dây

– Three-winding transformer: Máy biến áp 3 cuộn dây

– Auto transformer : Máy biến áp tự ngẫu

– Primary voltage: điện áp sơ cấp

– Secondary voltage: điện áp thứ cấp

– Step-up transformer: MBA tăng áp

– Step-down transformer: MBA giảm áp

– Tap changer: Bộ chuyển nấc:MBA

– OLTC – on load tap changer: Bộ chuyển nấc dưới tải:MBA

– Punching: lá thép đã được dập định hình.

– Winding: dây quấn:trong máy điện.

– Differential amplifyer: mạch khuếch đại vi sai.

– Differential relay: rơ le so lệch.

– Different gear box: trong xe ô tô, nó là cầu vi sai.

– Autotransformer: hông phải biến áp tự động, mà là biến áp tự ngẫu.

– Varỉac: từ ngắn gọn của variable autotransformer: biến áp tự ngẫu điều chỉnh được bằng cách xoay.

– PT: Potention transformer: máy biến áp đo lường. Cũng dùng VT: voltage transformer.

– Cell: Trong ắc quy thì nó là 1 hộc:2.2 V Trong quang điện thì nó là tế bào quang điện.

– Fault: sự cố, thường dùng để chỉ sự cố ngắn mạch.

– Earth fault: sự cố chạm đất.

– Reactor: trong hệ thống điện thì nó là cuộn cảm. Trong lò phản ứng hạt nhân thì nó là bộ phận không chế tốc độ phản ứng.

– Trip: máy bị ngưng hoạt động do sự cố.

– Field: trong lý thuyết thì nó là trường.:như điện trường, từ trường…. Trong máy điện nó là cuộn dây kích thích.

– Loss of field: mất kích từ.

– Coupling: trong điện tử nó là phương pháp nối tầng. Nhưng trong cơ điện, nó lại là khớp nối, dùng để kết nối giữa động cơ và tải:bơm chẳng hạn.

– Oring: vòng cao su có thiết diện tròn, thường dùng để làm kín.

– Check valve: van một chiều

– Electric generator: Máy phát điện

– Main generator: Máy phát điện chính

– Hydraulic generator: máy phát điện thủy lực

– Magneto hydro dynamic generator:MHD: máy phát từ thủy động

– Synchronous generator: máy phát đồng bộ

– Steam turbine: Tuabin hơi

– Wind turbine: Tuabin gió

– Exitation system : Hệ thống kích từ

– Separately excited generator: máy phát điện kích từ độc lập

– Series generator: máy phát kích từ nối tiếp

– Shunt generator: máy phát kích từ song song

– Brushless exitation system: Hệ thống kích từ không chổi than

– Excitation switch:EXS: công tắc kích từ: mồi từ

– Centrifugal governor: Bộ điều tốc ly tâm

– Turbine governor: Bộ điều tốc tuabin

– Synchronizing:SYN: Hòa đồng bộ

– Auto synchronizing device:ASD: Thiết bị hòa đồng bộ tự động

– Synchronizing lamp:SYL: Đèn hòa đồng bộ

– Tap changer: Bộ chuyển nấc:MBA

– OLTC – on load tap changer: Bộ chuyển nấc dưới tải:MBA

– Air distribution system : Hệ thống điều phối khí

– Cast-Resin dry transformer: Máy biến áp khô

– Circuit Breaker :Aptomat hoặc máy cắt

– Compact fluorescent lamp: Đèn huỳnh quang

– Current carrying capacity: Khả năng mang tải

– Dielectric insulation :Điện môi cách điện

– Distribution Board : Tủ/bảng phân phối điện

– Downstream circuit breaker:Bộ ngắt điện cuối nguồn

– Earth conductor : Dây nối đất

– Earthing system :Hệ thống nối đất

– Equipotential bonding :Liên kết đẳng thế

– Fire retardant : Chất cản cháy

– Galvanised component :Cấu kiện mạ kẽm

– Impedance Earth : Điện trở kháng đất

– Instantaneous current : Dòng điện tức thời

– Light emitting diode : Điốt phát sáng

– Neutral bar : Thanh trung hoà

– Oil-immersed transformer: Máy biến áp dầu

– Outer Sheath : Vỏ bọc dây điện

– Sensor / Detector : Thiết bị cảm biến, thiết bị dò tìm

– Switching Panel : Bảng đóng ngắt mạch

– Tubular fluorescent lamp: Đèn ống huỳnh quang

– Upstream circuit breaker: Bộ ngắt điện đầu nguồn

– Voltage drop : Sụt ápaccesssories : phụ kiện

– alarm bell : chuông báo tự động

– burglar alarm : chuông báo trộm

– Direct current :điện 1 chiều

– electric door opener : thiết bị mở cửa

– electrical appliances : thiết bị điện gia dụng

– electrical insulating material : vật liệu cách điện

– illuminance : sự chiếu sáng

– leakage current : dòng rò

– photoelectric cell : tế bào quang điện

– smoke bell : chuông báo khói

– smoke detector : đầu dò khói

– Compensate capacitor : Tụ bù

– Cooling fan : Quạt làm mát

– Copper equipotential bonding bar : Tấm nối đẳng thế bằng đồng

– Current transformer : Máy biến dòng

– Disruptive discharge : Sự phóng điện đánh thủng

– Disruptive discharge switch : Bộ kích mồi

– Incoming Circuit Breaker : Aptomat tổng

– Magnetic contact : công tắc điện từ

– Magnetic Brake : bộ hãm từ

– Overhead Concealed Loser : Tay nắm thuỷ lực

– Phase reversal : Độ lệch pha

– Potential pulse : Điện áp xung

– Rated current : Dòng định mức

– Selector switch : Công tắc chuyển mạch

– Starting current : Dòng khởi động

– Vector group : Tổ đầu dây”Magnetic contact : Hãm từ” có phải là: Công tắc:tiếp điểm từ

– relay : công tắc điện tự động

– Circuit Breaker : Cầu dao điện Aptomat hoặc máy cắt

– Compact fluorescent lamp: Đèn huỳnh quang

– Current carrying capacity: Khả năng tải dòng Khả năng mang tải

– Earth conductor : Dây dẫn đất Dây nối đất

– Fire retardant : Chất cản cháy

– Power station: trạm điện.

– Disconnecting switch: Dao cách ly.

– Circuit breaker: máy cắt.

– Power transformer: Biến áp lực.

– Voltage transformer:VT Potention transformer:PT: máy biến áp đo lường.

– Current transformer: máy biến dòng đo lường.

– bushing type CT: Biến dòng chân sứ.

– Winding type CT: Biến dòng kiểu dây quấn.

– Auxiliary contact, auxiliary switch: tiếp điểm phụ.

– Limit switch: tiếp điểm giới hạn.

– Thermometer: đồng hồ nhiệt độ.

– Thermostat, thermal switch: công tắc nhiệt.

– pressure gause: đồng hồ áp suất.

– Pressure switch: công tắc áp suất.

– Sudden pressure relay: rơ le đột biến áp suất.

– Radiator, cooler: bộ giải nhiệt của máy biến áp.

– Auxiliary oil tank: bồn dầu phụ, thùng giãn dầu.

– Position switch: tiếp điểm vị trí.

– Control board: bảng điều khiển.

– Rotary switch: bộ tiếp điểm xoay.

Luyện từ vựng tăng khả năng giao tiếp tiếng Anh mỗi ngày

– control switch: cần điều khiển.

– selector switch: cần lựa chọn.

– Synchro switch: cần cho phép hòa đồng bộ.

– Synchro scope: đồng bộ kế, đồng hồ đo góc pha khi hòa điện.

– Announciation: báo động bằng âm thanh:chuông hoặc còi.

– Protective relay: rơ le bảo vệ.

– Differential relay: rơ le so lệch.

– Transformer Differential relay: rơ le so lệch máy biến áp.

– Line Differential relay: rơ le so lệch đường dây.

– Busbar Differential relay: rơ le so lệch thanh cái.

– Distance relay: rơ le khoảng cách.

– Over current relay: Rơ le quá dòng.

– Time over current relay: Rơ le quá dòngcó thời gian.

– Time delay relay: rơ le thời gian.

– Directional time overcurrent relay: Rơ le quá dòng định hướng có thời gian.

– Negative sequence time overcurrent relay: Rơ le qúa dòng thứ tự nghịch có thời gian.

– Under voltage relay: rơ le thấp áp.

– Over voltage relay: rơ le quá áp.

– Earth fault relay: rơ le chạm đất.

– Synchronizising relay: rơ le hòa đồng bộ.

– Synchro check relay: rơ le chống hòa sai.

– Indicator lamp, indicating lamp: đèn báo hiệu, đèn chỉ thị.

– Voltmetter, ampmetter, wattmetter, PF metter… các dụng cụ đo lường V, A, W, cos phi…

– Phase shifting transformer: Biến thế dời pha.

– Điện áp danh định của hệ thống điện: Nominal voltage of a system

– Giá trị định mức: Rated value

– Điện áp vận hành hệ thống điện: Operating voltage in a system

– Điện áp cao nhất: hoặc thấp nhất của hệ thống:Highest: lowest voltage of a system

– Điện áp cao nhất đối với thiết bị: Highest voltage for equipment

– Cấp điện áp: Voltage level

– Độ lệch điện áp: Voltage deviation

– Độ sụt điện áp đường dây: Line voltage drop

– Dao độngđiện áp: Voltage fluctuation

– Quá điện áp:trong hệ thống: Overvoltage:in a system

– Quá điện áp tạm thời: Temporary overvoltage

– Quá điện áp quá độ: Transient overvoltage

– Dâng điện áp: Voltage surge

– Phục hồi điện áp: Voltage recovery

– Sự không cân bằng điện áp: Voltage unbalance

– Quá điện áp thao tác: Switching overvoltage

– Quá điện áp sét: Lightning overvoltage

– Quá điện áp cộng hưởng: Resonant overvoltage

– Hệ số không cân bằng: Unbalance factor

– Cấp cách điện:Insulation level

– Cách điện ngoài: External insulation

– Cách điện trong: Internal insulation

– Cách điện tự phục hồi: Self-restoring insulation

– Cách điện không tự phục hồi: Non-self-restoring insulation

– Cách điện chính: Main insulation

– Cách điện phụ: Auxiliary insulation

– Cách điện kép: Double insulation

– Phối hợp cách điện: Insulation co-ordination

– Truyền tải điện: Transmission of electricity

– Phân phối điện: Distribution of electricity

– Liên kết hệ thống điện: Interconnection of power systems

– Điểm đấu nối: Connection point

– Sơ đồ hệ thống điện:System diagram

– Sơ đồ vận hành hệ thống điện: System operational diagram

– Quy hoạch hệ thống điện: Power system planning

– Độ ổn định của hệ thống điện: Power system stability

– Độ ổn định của tải: Load stability

– Power plant: nhà máy điện.

– Generator: máy phát điện.

– Field: cuộn dây kích thích.

– Exciter field: kích thích của… máy kích thích.

– Field amp: dòng điện kích thích.

– Field volt: điện áp kích thích.

– Active power: công suất hữu công, công suất tác dụng, công suất ảo.

– Reactive power: Công suất phản kháng, công suất vô công, công suất ảo.

– AVR : Automatic Voltage Regulator: bộ điều áp tự động.

– Lub oil = lubricating oil: dầu bôi trơn.

– AOP: Auxiliary oil pump: Bơm dầu phụ.

– Boiler Feed pump: bơm nước cấp cho lò hơi.

– Condensat pump: Bơm nước ngưng.

– Circulating water pump: Bơm nước tuần hoàn.

– Bearing: gối trục, bợ trục, ổ đỡ…

– Ball bearing: vòng bi, bạc đạn.

– Bearing seal oil pump: Bơm dầu làm kín gối trục.

– Tachogenerator: máy phát tốc.

– Vibration detector, Vibration sensor: cảm biến độ rung.

– Fire detector: cảm biến lửa:dùng cho báo cháy.

– Flame detector: cảm biến lửa, dùng phát hiện lửa buồng đốt.

– Ignition transformer: biến áp đánh lửa.

– Solenoid valve: Van điện từ.

– Check valve: van một chiều.

– Control valve: van điều khiển được.

– Motor operated control valve: Van điều chỉnh bằng động cơ điện.

– Hydrolic control valve: vn điều khiển bằng thủy lực.

– Phneumatic control valve: van điều khiển bằng khí áp.

– FM _ Frequency Modulation : Biến điệu tần số.

– AC _ Alterating Current : Dòng điện xoay chiều.

– DC _ Direct Current : Dòng điện một chiều.

– FCO _ Fuse Cut Out : Cầu chì tự rơi

– LBFOC _ Load Breaker Fuse Cut Out : Cầu chì tự rơi có cắt tải

– CB _ Circuit Breaker : Máy cắt.

– ACB _ Air Circuit Breaker : Máy cắt bằng không khí

– MCB _ Miniature Circuit Breaker : Bộ ngắt mạch loại nhỏ

– VCB _ Vacuum Circuit Breaker : Máy cắt chân không.

– RCD _ Residual Current Device : Thiết bị chống dòng điện dư.

– DF : Distortion Factor : hệ số méo dạng

– THD : Total Harmonic Distortion : độ méo dạng tổng do sóng hài

– BJT: Bipolar Junction Transistor : hehe cái này ai cũng bít , khỏi nói nhỉ ^ ^

– MOSFET: metal-oxide-Semiconductor Field Effect transistor

– reference input : tín hiệu vào , tín hiệu chuẩn

– controlled output : tín hiệu ra

– SISO : single input single output : hệ thống 1 ngõ vào 1 ngõ ra

– MIMO : multi input multi output : hệ thống nhìu ngõ vào , nhìu ngõ ra

– Oring: vòng cao su có thiết diện tròn, thường dùng để làm kín.

– Air distribution system : Hệ thống điều phối khí

– Cast-Resin dry transformer: Máy biến áp khô

– Circuit Breaker : Aptomat hoặc máy cắt

– Compact fluorescent lamp: Đèn huỳnh quang

– Current carrying capacity: Khả năng mang tải

– Dielectric insulation : Điện môi cách điện

– Distribution Board : Tủ/bảng phân phối điện

– Downstream circuit breaker: Bộ ngắt điện cuối nguồn

– Earth conductor : Dây nối đất

– Earthing system : Hệ thống nối đất

– Equipotential bonding : Liên kết đẳng thế

– Fire retardant : Chất cản cháy

– Galvanised component :Cấu kiện mạ kẽm

– Impedance Earth : Điện trở kháng đất

– Instantaneous current : Dòng điện tức thời

– Light emitting diode : Điốt phát sáng

– Neutral bar : Thanh trung hoà

– Oil-immersed transformer: Máy biến áp dầu

– Outer Sheath: Vỏ bọc dây điện

– Sensor / Detector : Thiết bị cảm biến, thiết bị dò tìm

– Switching Panel : Bảng đóng ngắt mạch

– Tubular fluorescent lamp: Đèn ống huỳnh quang

– Upstream circuit breaker: Bộ ngắt điện đầu nguồn

– Disruptive discharge : Sự phóng điện đánh thủng

– Disruptive discharge switch : Bộ kích mồi

– Incoming Circuit Breaker : Aptomat tổng

– Magnetic contact : công tắc điện từ

– Magnetic Brake : bộ hãm từ

– Overhead Concealed Loser : Tay nắm thuỷ lực

– Phase reversal : Độ lệch pha

– Potential pulse : Điện áp xung

– Rated current : Dòng định mức

– Selector switch : Công tắc chuyển mạch

– Starting current : Dòng khởi động

– Power station: trạm điện

Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

Hôm nay, chúng tôi xin gửi đến bạn đọc bài viết Tiếng Anh chuyên ngành ô tô với những: từ điển kỹ thuật ô tô, từ vựng tiếng Anh về các loại xe, các bộ phận của xe ô tô bằng tiếng Anh, từ vựng tiếng Anh về bộ phận xe máy,… Hy vọng sẽ hữu ích cho các bạn!

Những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ô tô về các loại xe ô tô

Car /kɑ:/: ô tô nói chúng

Van /væn/: Xe tải nhỏ

Cab /kæb/: taxi

Tram /træm/: xe điện

Minicab /’minikæb/: Taxi đặt qua tổng đài

Caravan /’kærəvæn/: Xe nhà di động

Universal /ju:ni’və:sl/: loại Xe 4 chỗ có ca-bin kéo dài và gắn liền với khoang hành lý

Cabriolet /kæbriou’lei/: Xe 2 cửa mui trần

Pick-up: Xe bán tải

Sedan /si’dæn/: Xe hơi 4 chỗ ngồi, 4 cửa, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin.

Concept Car /’kɔnsept kɑ:/: các mẫu xe trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất, chưa chính thức bán ra thị trường

Minivan /’mini væn/: dòng xe có ca-bin kéo dài và không có cốp sau, có thể có từ 6 – 8 chỗ ngồi.

Tên các bộ phận của xe ô tô bằng tiếng Anh – Từ điển kỹ thuật ô tô về bộ phận điều khiển của xe

fuel gauge đồng hồ đo nhiên liệu

steering wheel bánh lái

speedometer công tơ mét

temperature gauge đồng hồ đo nhiệt độ

warning light đèn cảnh báo

– Các bộ phận của xe ô tô bằng tiếng Anh: bộ phận máy móc

fan belt dây đai kéo quạt

windscreen wiper cần gạt nước

– Các bộ phận gương và đèn:

wing mirror gương chiếu hậu ngoài

rear view mirror gương chiếu hậu trong

hazard lights đèn báo sự cố

headlights đèn pha (số nhiều)

headlamps đèn pha (số nhiều)

– Tên các bộ phận của xe ô tô bằng tiếng Anh khác:

cigarette lighter bật lửa

fuel tank bình nhiên liệu

glove compartment ngăn chứa những đồ nhỏ

glovebox hộp chứa những đồ nhỏ

passenger seat ghế hành khách

spare wheel bánh xe dự phòng

roof rack khung chở hành lý trên nóc ô tô

tow bar thanh sắt lắp sau ô tô để kéo

windscreen kính chắn gió

central locking khóa trung tâm

air conditioning điều hòa

tax disc tem biên lai đóng thuế

Từ điển kỹ thuật ô tô – Từ điển kỹ thuật ô tô: các chữ viết tắt thường thấy:

Anti-lock Brake System (ABS): Hệ thống chống bó cứng phanh tự động

4 Wheel drive (4 WD, 4×4): Dẫn động bốn bánh chủ động

AFL: Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái

Brake Assist (ABS): Hệ thống hỗ trợ phanh gấp

Adaptive Restrain Technology System (ARTS): Hệ thống kích hoạt túi khí khi xảy ra va chạm theo những thông số điện tử cài đặt trước

Continuously Variable Transmission (CVT): Hộp số truyền động bằng đai thang tự động biến tốc vô cấp

Computer Active Technology Suspension (CATS): Hệ thống treo điện tử tự động điều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành

I4, I6: Dạng động cơ gồm 4 hoặc 6 xi-lanh, xếp thẳng hàng

Air Conditioning (A/C): Hệ thống điều hòa không khí

All Wheel Steering (AWS): Hệ thống lái cho cả bốn bánh

Brake Horse Power (BHP): Đơn vị đo công suất thực của động cơ

Central Locking (C/L): Hệ thống khóa trung tâm

Cruise Control (C/C): Hệ thống đặt tốc độ cố định trên đường cao tốc

Electric Windows (E/W): Hệ thống cửa điện

Electronic Stability Programme (ESP): Hệ thống cân bằng xe tự động điện tử

Electric Sunroof (ESR): Cửa nóc vận hành bằng điện

Electric Door Mirrors (EDM): Hệ thống gương điện

Factory Fitted Sunroof (FFSR): Cửa nóc do nhà chế tạo thiết kế

Headlamp Wash/Wipe (HWW): Hệ thống làm sạch đèn pha

Liquefied Petroleum Gas (LPG): Khí hóa lỏng

Limited Slip Differential (LSD): Hệ thống chống trượt của vi sai

Long Wheelbase (LWB): Khoảng cách giữa 2 trục bánh xe

Power Assisted Steering (PAS): Trợ lực lái

Rear Wheel Drive (RWD): Hệ thống dẫn động cầu sau

Satellite Radio: Hệ thống đài phát thanh qua vệ tinh

Heated Front Screen: Hệ thống sưởi ấm kính phía trước

Satellite navigation (sat nav): định vị vệ tinh

– Từ điển kỹ thuật ô tô: về các phụ tùng tô tô

Tên gọi của các phụ tùng ô tô cũng được đánh giá là khá khó nhớ trong từ điển kỹ thuật ô tô. Có thể những người lái xe bình thường không cần dùng đến nhưng những kỹ sư ô tô thì nhất định phải ghi nhớ:

Alternator /’ɔ:ltəneitə/: Máy phát điện

AC System /AC’sistəm/: Hệ thống điều hòa

Auto Sensors /’ɔ:tou : Các cảm biến trên xe

Sill /sil/: ngưỡng cửa

Tire /’taiə/: lốp xe

Camera System /’kæmərə ‘sistəm/: Hệ thống camera

Front bumper /frʌnt ‘bʌmpə/: bộ giảm xung trước

Bonnet /’bɔnit/: nắp capo

Head light /hed lait/: đèn pha

Indicator /’indikeitə/: đèn chuyển hướng

Wheel trim /wi:l trim/ : trang trí bánh xe

Windscreen wiper /’windskri:n ‘waipə/: gạt nước

Logo /’lougou: biểu tượng công ty

Sunroof /sʌn’ru:f/: mái chống nắng

Wheel arch /wi:l ɑ:t∫/: vòm bánh xe

Windscreen /’windskri:n/: kính chắn gió

Roof /’ru:f/: nóc xe

Wing /wiη/: thanh cản va

Một số câu tiếng Anh chuyên ngành ô tô thông dụng

Cars have an engine and a gearbox: Xe hơi có động cơ và hộp số

Some cars have an automatic gearbox and some cars have a manual gearbox: Một số xe sử dụng hộp số thường còn một số xe thì sử dụng hộp số tự động

Some cars have a diesel engine and some have a petrol engine: Một số xe sử dụng động cơ diesel và một số xe khác sử dụng động cơ xăng

Most cars have a manual gearbox; most also have a petrol engine: Hầu hết xe đều sử dụng hộp số thường, một số xe cũng sử dụng động cơ xăng

Cars have a battery, most cars have a 6-volt battery but some cars have a 12-volt battery: Các xe đều có bình ắc quy, vài xe có bình 6V nhưng một số dùng 12V

Cars also have a generator, some have an alternator and some have a dynamo: Các xe đều sử dụng máy phát, một số xe sử dụng máy phát xoay chiều, một số khác sử dụng máy phát một chiều

Cars batteries have negative and positive terminals: Bình ắc quy xe có cực âm và cực dương

6-volt car batteries have three cells, but 12-volt car batteries have six cells: ắc quy xe 6V có 3 ngăn nhưng ắc quy 12V thì có 6 ngăn

Từ vựng tiếng Anh về bộ phận xe máy – Tên các bộ phận bên ngoài xe máy:

Brake lever: Tay phanh (phanh tay)

Brake pedal: Phanh chân

Back tire: Lốp sau

Clutch lever: Côn

Drum brake: Phanh trống (phanh cơ)

Fender (ˈfendər): Chắn bùn

Engine: Máy móc

Front tire: Lốp trước

Gear shift: Cần số

Gas tank: Bình xăng

Handlebar: tay lái

Inner tube: Săm

Headlight: Đèn pha

Rearview mirror: Gương chiếu hậu

Muffler (ˈməf(ə)lər): Ống xả

Shock absorber: Giảm Xóc – phuộc

Speedometer (spəˈdämitər): Đồng hồ tốc độ

Tail light: Đèn sau

Spokes (spōk): Nan hoa – căm

Turn signal: Đèn xi nhan

Rear suspension: Phuộc sau

Front suspension: Phuộc trước

Exhaus pipe: Ống pô

Frame: Khung sườn

Ignition: Đánh lửa

Voltage: Điện thế

Pistong Ring: Bạc pít tông

Piston: Pít tông

Carburetter: Bình xăng con

Throttle Valve: Van nạp

Exhaust Valve: Van xả

Gear driven camshaft: Bánh răng trục cam

Connecting Rod: Tay dên

Crankshaft: Trục cam

Cylinder: Buồng xi lanh

Flywheel: Bánh đà

Gear box: Hộp số

Sparking Plug: Bu gi

Clutch: Bộ ly hợp – Bộ nồi

– Những thông số cần đo của xe máy:

Max Power: Sức mạnh tối đa

Displacement: Phân khối

Engine type: Loại động cơ

Max Torque: Mômen xoắn cực đại

Compression ration: Tỉ số nén

Bore & Stroke: Đường kính và khoảng chạy piston

Valves per cylinder: Van trên mỗi xy lanh

Top speed: Tốc độ tối đa

Fuel system: Hệ thống xăng

Lubrication system: Hệ thống bơm nhớt

Fuel control: Hệ thống điều khiển khí

Cooling system: Hệ thống làm mát

Lubrication system: Hệ thống bơm nhớt

Rake/Trail: Độ nghiêng chảng ba

Overall height: Chiều cao tổng thể

Dry weight: Trọng lượng khô

Overall length: Chiều dài tổng thể

Ground clearance: Khoảng cách gầm tới mặt đất

Overall width: Chiều rộng tổng thể

Seat height: Khoảng cách yên tới mặt đất

Fuel capacity: Dung tích bình xăng

Wheelbase: Khoảng cách hai bánh

Kể từ ngày 01/01/2024, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng

Ngành xây dựng tiếng Anh là gì Thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành xây dựng

Kiến trúc tiếng Anh là Architecture

Thuộc về kiến trúc tiếng Anh là gì

Thuộc về kiến trúc tiếng Anh là Architectural

Công trường xây dựng tiếng Anh là Building site

Nhà thầu tiếng Anh là Contractor

Kỹ sư xây dựng dân dụng tiếng Anh là gì

Kỹ sư xây dựng dân dụng tiếng Anh là Civil engineer

Kỹ sư xây dựng tiếng Anh là Construction engineer

Đội xây dựng tiếng Anh là Construction group

Tư vấn xây dựng tiếng Anh là Consultant

Tầng trệt tiếng Anh là gì

Tầng trệt tiếng Anh là Ground floor

Thiết bị thi công tiếng Anh là gì

Thiết bị thi công tiếng Anh là Heavy equipment

Trang trí nội thất tiếng Anh là Interior decoration

Thanh đứng khuôn cửa tiếng Anh là gì

Thanh đứng khuôn cửa tiếng Anh là Jamb

Gióng ngang ở giàn giáo tiếng Anh là gì

Gióng ngang ở giàn giáo tiếng Anh là Ledger

Chủ đầu tư tiếng Anh là Owner

Đại diện chủ đầu tư tiếng Anh là gì

Đại diện chủ đầu tư tiếng Anh là Owner’s representative

Nguồn điện tiếng Anh là gì

Nguồn điện tiếng Anh là Power

Hệ thống cấp nước tiếng Anh là gì

Hệ thống cấp nước tiếng Anh là Plumbing system

Thanh giàn giáo tiếng Anh là gì

Thanh giàn giáo tiếng Anh là Putlog (putlock)

Xưởng và thiết bị tiếng Anh là gì

Xưởng và thiết bị tiếng Anh là Plants and equipment

Thợ hồ tiếng Anh là gì

Thợ hồ tiếng Anh là Plasterer

Thợ ống nước tiếng Anh là gì

thợ ống nước tiếng Anh là Plumber

Nhân viên ở công trường tiếng Anh là People on site

Kỹ sư đảm bảo chất lượng tiếng Anh là gì

Kỹ sư đảm bảo chất lượng tiếng Anh là Quality engineer

Dự toán viên tiếng Anh là gì

Dự toán viên tiếng Anh là Quantity surveyor

Khoan đất tiếng Anh là gì

Khoan đất tiếng Anh là Soil boring

Thuộc về kết cấu tiếng Anh là gì

Thuộc về kết cấu tiếng Anh là Structural

Hệ thống ống cống tiếng Anh là gì

Hệ thống ống cống tiếng Anh là Sewerage

Ống cống tiếng Anh là gì

Ống cống tiếng Anh là Sewer

Nước thải trong cống tiếng Anh là gì

Nước thải trong cống tiếng Anh là Sewage

Thăm dò địa chất tiếng Anh là gì

Thăm dò địa chất tiếng Anh là Soil investigation

Giàn giáo liên hợp tiếng Anh là gì

Giàn giáo liên hợp tiếng Anh là Scaffolding joint with

Cọc giàn giáo tiếng Anh là gì

Cọc giàn giáo tiếng Anh là Scaffold pole (scaffold standard)

Giám sát tiếng Anh là gì

Giám sát tiếng Anh là Supervisor

Kỹ sư công trường tiếng Anh là gì

Kỹ sư công trường tiếng Anh là Site engineer

Kỹ sư kết cấu tiếng Anh là gì

kỹ sư kết cấu tiếng Anh là Structural engineer

Kỹ sư cấp nước tiếng Anh là gì

Kỹ sư cấp nước tiếng Anh là Sanitary engineer:

Kỹ sư địa chất tiếng Anh là gì

Kỹ sư địa chất tiếng Anh là Soil engineer

Khảo sát viên tiếng Anh là gì

Khảo sát viên tiếng Anh là Surveyor

Bài viết đã tổng hợp những thuật ngữ, từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xây dựng cho các bạn. Hy vọng có thể giúp bạn bổ sung thêm nhiều từ vựng chuyên ngành xây dựng phục vụ cho công việc, học hành..

Tiếng Anh Chuyên Ngành Kinh Doanh

Anchor Store

– Cửa hàng lớn : Là một cửa hiệu bán lẻ lớn chẳng hạn như một cửa hàng hay siêu thị nằm nổi bật trong một khu trung tâm mua sắm; được dùng để định hướng kinh doanh cho các cửa hàng bán lẻ nhỏ hơn.

Asset Turnover

– Hệ số vòng quay tài sản : Đây là một phương thức tính toán kinh doanh dựa trên doanh thu bán hàng thuần và tổng tài sản của các nhà bán lẻ. Nó được tính bằng doanh thu thuần chia cho tổng tài sản.

Balanced Tenancy

– Xảy ra khi các cửa hàng trong một trung tâm mua sắm có kế hoạch bổ sung cho nhau về chất lượng và sự đa dạng của các dịch vụ sản phẩm của họ.

Battle of the Brands

– Cạnh tranh giữa các thương hiệu : Khi các nhà bán lẻ và nhà sản xuất cạnh tranh để lấy các không gian trưng bày được phân bổ cho các thương hiệu khác nhau và để kiểm soát vị trí trưng bày.

Big Box Stores

– Cửa hàng lớn hoạt động độc lập với rất nhiều các ngách thị trường khác nhau.

Black Friday

– Thứ sáu đen : Trong ngành bán lẻ, thứ sáu đen được biết như là ngày mua sắm sau ngày lễ tạ ơn ở Mỹ thời điểm mà cửa hàng bán lẻ có doanh thu bán hàng cao nhất. Đen nhằm chỉ đến thuật ngữ kế toán khi công việc kinh doanh sử dụng ít mực đỏ và nhiều mực đen hơn.

Brand

– Thương hiệu : Thương hiệu có thể là một cái tên, biểu tượng hoặc các dấu hiệu nhận diện khác của sản phẩm hay dịch vụ của người bán và làm cho nó khác biệt so với những người bán khác.

 

Break Even Point

– Điểm hoà vốn : Đây là một điểm trong kinh doanh mà tại đó doanh thu cân bằng với chi phí. Không có lợi nhuận cũng như lỗ.

 

Brick & Mortar

– Cửa hàng chỉ bán offline mà không bán online : Các cửa hàng bán hàng offline/ngoại tuyến dùng để chỉ các shop bán lẻ trong các tòa nhà trái ngược với các địa điểm mua sắm online, bán hàng tận cửa, ki ốt hoặc các địa điểm tương tự khác không cố định trong một không gian cụ thể.

 

 

Cannibalism

– Tác động mà cửa hàng mới ảnh hưởng đến doanh số của các cửa hàng đã có mặt ở đó trong một chuỗi doanh nghiệp.

 

Capital Expenditures

– Chi phí vốn : Chi phí vốn là những khoản đầu tư dài hạn vào các tài sản cố định.

 

 

Cashdrawer

– Ngăn đựng tiền, khay đựng tiền đi chung với máy tính tiền trong các siêu thị, máy tính tiền POS.

 

 

 

Chain

– Chuỗi : Một loạt các đơn vị bán lẻ thuộc cùng một quyền sở hữu và tham gia theo một mức độ nhất định trong việc mua sắm và ra quyết định.

 

Chain Store

– Chuỗi cửa hàng : Một trong nhiều những cửa hàng bán lẻ cùng thuộc quyền sở hữu và bán cùng một loại hàng hóa.

 

Co-operative

– Hợp tác : Một nhóm trong đó một số nhà bán lẻ góp vốn để mua sản phẩm được giảm giá từ nhà sản xuất, còn được gọi là nhóm mua chung.

 

Convenience products

– Sản phẩm tiện lợi : Hàng hóa được mua sắm thường xuyên mà không cần lên kế hoạch nhiều, bao gồm hàng hóa chủ yếu, các mặt hàng tùy hứng và mặt hàng khẩn cấp.

 

 

Cyber Monday

– Là ngày thứ Hai sau lễ Tạ ơn ở Mỹ, là một trong những ngày mua sắm bận rộn nhất của năm cho nhà bán lẻ trực tuyến. Thuật ngữ này được đặt ra bởi chúng tôi một bộ phận của Liên đoàn Bán lẻ quốc gia. Các nhà bán lẻ đạt doanh số cao nhất vào ngày này khi nhiều người tiêu dùng đã lựa chọn không mua sắm trong Black Friday hoặc không tìm thấy những gì họ đang tìm kiếm. Nhiều nhà bán lẻ sử dụng Cyber Monday để khởi động mùa mua sắm bằng cách cung cấp các chương trình khuyến mãi đặc biệt.

 

Dead Areas

– Khu vực chết : Khu vực nguy hiểm nơi mà các cách trưng bày bình thường không thể tiến hành được.

 

Department Store

– Trung tâm thương mại : Một đơn vị bán lẻ lớn với các mặt hàng đa dạng (chiều rộng và chiều sâu) cả hàng hoá lẫn dịch vụ và được tổ chức thành phòng ban riêng biệt cho mục đích mua sắm, khuyến mại, dịch vụ khách hàng, và kiểm soát.

 

 

 

 

Discount Store

– Cửa hàng giảm giá : Cửa hàng bán lẻ tự phục vụ với chiến lược giá thấp. VD: Wal-Mart, Kmart.

 

Downsizing

– Thu hẹp : Xảy ra khi các cửa hàng không sinh lời bị đóng cửa hoặc các đơn vị được bán do nhà bán lẻ không hài lòng với kết quả kinh doanh của các chỗ đó.

 

Dry Grocery

– Đồ khô : Thức ăn nói chung không phải đồ tươi, VD: Masalas/gia vị.

 

Durable Goods/Durables

– Hàng lâu bền : Sản phẩm được sử dụng thường xuyên và có tuổi thọ kỳ vọng lâu dài, ví dụ đồ gỗ, trang sức và các dụng cụ chính.

 

Ease of Entry

– Xảy ra đối với nhà bán lẻ căn cứ vào lượng vốn cần thiết rất ít và ko cần thủ tục bản quyền, hoặc nếu có thì thủ tục tương đối đơn giản.

 

Electronic Article Surveillance

– Hoạt động giám sát bằng điện tử : Là một phương pháp có hiệu quả cao để giảm bớt sự mất cắp và ăn trộm ở cửa hàng. Những sản phẩm được đính vào một thẻ EAS trông giống một nhãn dán nhỏ.

 

End – User

– Người tiêu dùng cuối cùng : Người sử dụng một sản phẩm đã được sản xuất và tiếp thị. Dựa trên ý tưởng rằng “mục tiêu cuối cùng” của một sản phẩm được sản xuất là để nó có ích cho người tiêu dùng.

 

Ensemble Display

– Khu trưng bày toàn bộ : Một khu vực trưng bày bên trong nơi mà các hàng hóa được nhóm lại và trưng bày cùng nhau.

 

Etailing

– Bán hàng online : Bao gồm bán lẻ sử dụng nhiều hình thức khác nhau như truyền thông, chủ yếu là internet. Sản phẩm được lựa chọn thông qua các catalog được xuất bản và thanh toán thông qua thẻ tín dụng và các hình thức thanh toán trực tuyến khác có kiểm soát.

 

Everyday Low Pricing (EDLP)

– Chiến lược giá thấp từng ngày : Một phần của chiến lược định giá thông thường, nhờ đó mà một nhà bán lẻ phấn đấu để bán hàng hoá và dịch vụ của mình ở mức giá thấp nhất trong suốt mùa bán hàng.

 

Fad

– Mốt nhất thời : Phong cách thời trang đang được phổ biến và sẽ biến mất nhanh chóng.

 

First-in, first out

– Nhập trước xuất trước : Một phương pháp luân chuyển hàng trong kho, hàng được đưa vào đầu tiên sẽ xuất đầu tiên. Hàng mới nhận sẽ được xuất sau các hàng hóa cũ hơn.

 

Fingerprinter Reader

– Máy đọc vân tay cho máy POS (trong các máy kios POS).

 

 

Food court

– Khu bán thức ăn nhanh : Một khu vực như trong một trung tâm mua sắm, nơi thức ăn nhanh thường được bán quanh một khu vực ăn uống thông thường.

 

Food-Based Superstore

– Một loại cửa hàng bán lẻ lớn hơn và đa dạng hơn so với một siêu thị thông thường nhưng thường là nhỏ hơn và ít đa dạng hơn so với một cửa hàng kết hợp. Nó phục vụ cho người tiêu dùng toàn bộ nhu cầu thực phẩm và hàng hoá thông thường.

 

Footfall

– Trong ngành bán lẻ, footfall là số lượng người đến một cửa hàng bán lẻ trong một khoảng thời gian.

 

Forecourt Retail

– Trạm xăng bán lẻ : Một giải pháp nhằm thoả mãn các nhu cầu của khách hàng đến để đổ xăng.

 

 

Franchisee

– Người nhận quyền.

 

Franchisor

– Người nhượng quyền.

 

General Store

– Cửa hàng tạp hóa : Shop bán các mặt hàng đa dạng bao gồm thực phẩm.

 

General Merchandise

– Cửa hàng bách hóa tổng hợp.

 

Generic Brands

– Những thương hiệu chung : Hàng hóa không kiểu cách, rườm rà được cung cấp bởi một số nhà bán lẻ. Những hàng hóa này thường được đặt ở kệ thứ hai, không có hoặc rất it các hình thức chiêu thị, và đôi khi chất lượng kém hơn các thương hiệu khác, được phân loại rất hạn chế, và bao bọc rất thô sơ.

 

Goods

– Hàng hóa : Sản phẩm hữu hình để bán có thể cầm nắm và sờ mó.

 

Goods Retailing

– Bán lẻ hàng hoá : Tập trung vào việc tiêu thụ các sản phẩm hữu hình.

 

Gray Market Goods

– Thương hiệu sản phẩm mua tại thị trường nước ngoài hay hàng hóa được vận chuyển từ các nhà bán lẻ khác. Chúng thường được bán với giá thấp bởi những người kinh doanh trái phép.

 

Gross Margin

– Lợi nhuận biên : Lợi nhuận biên là sự chênh lệch giữa chi phí và giá bán.

 

Hardlines

– Dòng sản phẩm cứng : Một cửa hàng bán những dòng sản phẩm chủ yếu bao gồm các hàng hóa như là phần cứng, đồ nội thất, ô tô, điện tử, đồ thể thao, sản phẩm làm đẹp hoặc đồ chơi.

 

High Street

– Con đường chính : Con đường chính được xem như là 1 khu vực bán lẻ quan trọng.

 

Impulse Purchase

– Việc mua sắm tùy hứng : Sản phẩm mà người mua không cần lập kế hoạch cho nó, chẳng hạn như tạp chí hoặc kẹo.

 

Independent

– Độc lập : Một nhà bán lẻ chỉ sở hữu một đơn vị bán lẻ.

 

 

 

Inventory turnover

– Doanh thu hàng tồn kho : Một tỷ lệ đo lường sự đầy đủ và hiệu quả của số dư hàng tồn kho, tính bằng cách chia giá vốn hàng bán theo số lượng hàng tồn kho trung bình.

 

Isolated Store

– Cửa hàng độc lập : Cửa hàng độc lập nằm ở đường quốc lộ. Không có nhà bán lẻ nào liền kề bán cùng một loại hàng giống với cửa hàng này.

 

Keystone Pricing

– Định giá chủ chốt : Giá chủ chốt là một phương pháp định giá hàng hóa bán lại với một số tiền gấp đôi giá bán buôn.

 

Kiosk

– Thuật ngữ ki ốt là các địa điểm đứng độc lập được sử dụng như một điểm bán hàng. Nó có thể là một máy tính hoặc một khu trưng bày để phổ biến thông tin cho khách hàng hoặc có thể là một địa điểm bán lẻ độc lập. Ki ốt thường được thấy trong các trung tâm lớn hoặc những địa điểm có lưu lượng khách hàng lớn.

 

Kirana stores

– Cửa hàng bán lẻ với giá thấp phổ biến ở Ấn Độ, thường do các gia đình điều hành và bán cho hàng xóm xung quanh.

 

Layaway

– Đặt cọc : Đặt cọc là hành động lấy một khoản tiền gửi để lưu trữ hàng hóa cho một khách hàng đến mua hàng tại một ngày sau đó.

 

Leader Pricing

– Chiến lược định giá dẫn đầu : Xảy ra khi một nhà bán lẻ bán hàng thấp hơn mức lợi nhuận bình thường. Mục đích là để tăng lượng khách hàng vào cửa hàng với mức giá thấp.

 

Leased department

– Cho thuê mặt bằng : Một phần của một cửa hàng cho công ty khác thuê và hoạt động như một cửa hàng độc lập trong các cửa hàng bách hóa.

 

 

LIFO Method

– Phương pháp LIFO : Phương thức LIFO (nhập sau xuất trước) hàng hóa mới xuất về được bán trước, trong khi hàng hóa cũ vẫn ở trong kho.

 

Limited Decision Making

– Quá trình ra quyết định giới hạn : Xảy ra khi người tiêu dùng thực hiện từng bước trong quá trình mua nhưng không cần phải chi ra nhiều thời gian cho việc này.

 

Limited line

– Dòng sản phẩm giới hạn : Một cửa hàng mang một số lượng hàng hoá hạn chế, thường tập trung vào quần áo, phụ kiện, vật tư làm đẹp.

 

Logistics

– Vận chuyển : Quá trình vận chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến khách hàng một cách ít tốn thời gian nhất và chi phí hiệu quả nhất.

 

Loss Leade

r – Hàng siêu rẻ cho những người đến sớm : Một sản phẩm được cố tình bán thấp hơn chi phí để thu hút những khách hàng đến đầu tiên.

 

Loss Prevention

– Phòng chống tổn thất : Phòng chống mất mát là hành động của việc giảm số lượng vi trộm cắp và thất thoát trong một doanh nghiệp.

 

M Commerce

– Thương mại di động : Việc mua bán hàng hóa dịch vụ thông qua thiết bị không dây như điện thọai di động và PDA. Được biết đến như là một thế hệ kế tiếp của thương mại điện tử, commerce cho phép người dùng truy cập internet mà không cần phải tìm một nơi để kết nối.

 

Maintained markup

– Sự khác biệt giữa doanh thu thuần và tổng chi phí hàng hóa đã bán ra. Đó là lợi nhuận thu được trên doanh số bán hàng trước khi thực hiện việc điều chỉnh giảm giá hàng bán ra.

 

Manufacturer Brands

– Thương hiệu của nhà sản xuất

 

Margin

– Lãi gộp : Là lượng lãi gộp được tạo ra khi hàng hóa được bán

 

Markdown

– Giảm giá bán : Là kế họach giàm giá bán của một mặt hàng trong một số ngày nhất định. Ví dụ, A giảm giá bán để cạnh tranh với các mức giá từ các đối thủ cạnh tranh đồng thời giảm số lượng hàng tồn kho.

 

Market Penetration

– Xâm nhập thị trường : Một chiến lược giá cả mà trong đó một nhà bán lẻ tìm cách đạt được doanh thu lớn bằng cách thiết lập giá thấp và bán với số lượng hàng hóa lớn.

 

Market Skimming

– Hớt váng thị trường : Chính sách giá hớt váng là chiến lược giá cả mà trong đó doanh nghiệp định giá cao ngay từ đầu nhằm thực hiện mục tieu thu lợi nhuận sau một thời gian thì giảm giá xuống.

 

Market-Segment Product Grouping

– Phân khúc thị trường : Phân khúc thị trường là việc phân chia thị trường thành những nhóm khách hàng mua khác nhau.

 

 

Marketing Research Process

– Các quá trình nghiên cứu marketing : Thể hiện một lọat các họat động : xác định vấn đề cần nghiên cứu, kiểm tra dữ liệu thứ cấp, phân tích dữ liệu, đưa ra những khuyến cáo và thực hiện.

 

Markup Pricing

– Tăng giá bán : Là một hình thức định giá mà trong đó nhà bán lẻ them vào chi phí cho mội đơn vị hàng hóa để bù đắp chi phí họat động và đạt được lợi nhuận mong muốn.

 

Mass Marketing

– Marketing tổng thể : Bán hàng hóa, dịch vụ cho nhiều đối tượng khách hàng.

 

Mazur Plan

– Phân chia tất cả các họat động bán lẻ thành 4 khu vực : Bán hàng, quan hệ công chúng, quản lý cửa hàng, kế tóan và kiểm soát.

 

Megamall

– Một trung tâm mua sắm lớn với hơn 1 triệu m2 gồm nhiều cửa hàng khác nhau lên đến hàng trăm cửa hàng chuyên biệt, trung tâm giải trí.

 

Membership Club

– Thẻ thành viên : Hướng vào chính sách ưu đãi về giá cho người tiêu dùng là thành viên của cửa hàng.

 

Memorandum Purchase

– Bản ghi nhớ : Xảy ra khi nhà bán lẻ không trả lại hàng hóa cho đến khi bán hết hàng hóa. Những nhà bán lẻ có thể trả lại những hàng hóa không bán được tuy nhiên việc này tốn tiền vận chuyển và họ phải chịu trách nhiêm cho những thiệt hại nếu có.

 

Merchandise Available for Sale

– Cân bằng giữa hàng tồn kho, mua hàng và chi phí vận chuyển

 

Merchandise Space

– Khu vực mà những hàng hóa không được bày bán được trữ ở trong kho

 

Merchandising

– Hàng hóa : Sản phẩm được bày bán trong cửa hàng.

 

Merchandising plan

– Kế hoạch bán hàng : Lên kế họach xây dựng chiến lược để hòan thành doanh số bán hàng thực tế và dự kiến trong một khỏan thời gian nhất định.

 

Merger

– Sáp nhập : Việc kết hợp hai hay nhiều doanh nghiệp bán lẻ lại thành một.

 

Minimum Advertised Price

– Giá tối thiểu được công bố : Một chính sách giá cả của các nhà cung cấp mà không cho phép các đại lý bán lẻ của nó đưa ra mức giá khuyến mãi thấp hơn mức giá đã được quy định.

 

Mobile Computer

– Thiết bị kiểm kho, máy kiểm kho

 

Model Stock Approach

– Một phương pháp xác định diện tích sàn để thực hiện việc trưng bày một lọai hàng hóa thích hợp.

 

Mom & Pop Stores

– Những cửa hàng nhỏ độc lập.

 

Monthly Sales Index

– Chỉ số doanh thu hàng tháng : Một phương pháp tính tóan doanh số theo mùa vụ bằng cách chia doanh thu thực tế hàng tháng thành doanh thu trung bình 1 tháng, sau đó lấy kết quả nhân với 100.

 

Mother Hen with Branch Store Chickens Organization

– Là hoạt động mà giám đốc điều hành ở trụ sở chính giám sát chặt chẽ họat động của các chi nhánh. Điều này tốt nếu hành vi mua của khách hàng ở các chi nhánh tương tự như ở các cửa hàng chính.

 

Motives

– Động cơ : Là những lý do thúc đẩy hành vi của người tiêu dùng.

 

Multidimensional Scaling

– Phương pháp phân tích đo đa hướng : Một kỹ thuật thống kê thu thập số liệu để đánh giá phân tích tổng thể một nhà bán lẻ.

 

Multiline drugstore

– Cửa hàng thuốc : Một cửa hiệu bán nhiều sản phẩm chăm sóc sức khỏe và làm đẹp, thuốc và một số thiết bị dụng cụ gia đình nhỏ ngòai việc bán thuốc theo toa.

 

Multiple (store)

– Chuỗi cửa hàng bán lẻ.

 

Multiple-Unit Pricing

– Chính sách mà trong đó nhà bán lẻ sẽ giảm giá cho khách hàng khi mua với số lượng lớn.

 

Mystery Shopping

– Mua hàng bí ẩn : Là công tác nghiên cứu thị trường, có nhiệm vụ đánh giá hoạt động của bộ phận bán hàng và dịch vụ khách hàng của công ty bằng cách cử những “khách hàng bí mật” (mystery shoppers) trà trộn trong số khách hàng thực sự đến cửa hàng, quầy hàng hoặc văn phòng để tìm hiểu.

 

Need-Satisfaction Approach

– Thoả mãn nhu cầu : Một cách thức bán hàng dựa trên những nguyên tắc là mỗi khách hàng có một mong muốn khác nhau và mỗi cách thức bán hàng cần hướng đến những nhu cầu của cá nhân.

 

Negotiated Pricing

– Mức giá thương lượng : Xảy ra khi một nhà bán lẻ thương lượng giá cả với một khách hàng cá nhân để đạt đến một sự thỏa thuận tối ưu cho 2 bên.

 

Net Profit

– Lợi nhuận ròng : Bằng Tổng doanh thu trừ đi chi phí cho họat động bán lẻ.

 

Net Profit Before Taxes

– Lợi nhuận ròng trước thuế : Lợi nhuận thu được sau khí đã khấu trừ tòan bộ chi phí.

 

Net Profit Margin

– Tỷ lệ lãi gộp : Bằng lợi nhuận ròng chia cho doanh thu ròng.

 

Net Sales

– Doanh thu ròng : Doanh thu thu được sau khi đã khấu trừ việc hạ giá bán, hàng bán trả lại, hoa hồng hàng bán.

 

Net Worth

– Tài sản ròng : Giá trị tài sản ròng bằng tổng tài sản trừ đi tổng nợ.

 

Niche Retailing

– Ngách bán lẻ : Cho phép các nhà bán lẻ xác định ngách trong thị trường và triển khai chiến lược để thỏa mãn những phân khúc đó.

 

Non durable goods

– Hàng hóa không bền : Những sản phẩm mà được mua thường xuyên, sử dụng trong một khỏang thời gian ngắn như những sản phẩm chăm sóc sắc đẹp, mỹ phẩm.

 

Nongoods Service

– Dịch vụ phi hàng hóa : Là khu vực bán lẻ dịch vụ mà trong đó những dịch vụ phi vật thể được cung cấp cho khách hàng.

 

Nonmarking

– Không dán nhãn : Là một hệ thống giá mà trong đó mỗi đơn vị sản phẩm lẻ không có dán giá riêng, thay vào đó giá sẽ được dán vào thùng.

 

Nonprobability Sample

– Chọn mẫu có chủ đích : Là một phương pháp mà trong đó các cửa hàng, sản phẩm, người tiêu dùng được các nhà nghiên cứu lựa chọn để tiến hành việc nghiên cứu thử nghiệm.

 

Nonstore Retailling

– Bán lẻ không cửa hàng : Sử dụng chiến lược hỗn hợp để tiếp cận khách hàng mà không cần phải xây dựng cửa hàng bẳng cách tiếp thị trực tiếp, bán hàng trực tiếp, máy bán hàng tự động.

 

 

 

Observation

– Quan sát : Là hình thức nghiên cứu mà trong đó hành vi hiện tại hay kết quả của hành vi trong quá khứ được quan sát và ghi nhớ lại. Nó có thể được làm bởi con người hay máy móc.

 

Odd Pricing

– Chiến lược định giá tâm lý : Là một chiến lược mà trong đó giá bán lẻ được thiết lập ở mức dưới những giá trị chẵn như là 0.49$, 4.98$, 199$.

 

One-Price Policy

– Chính sách 1 giá : Một chiến lược mà trong đó nhà bán lẻ đưa ra cùng một mức giá cho tất cả khách hàng khi mua một món hàng.

 

One-stop-shop

– Là một cửa hàng bán lẻ mà phục vụ cho hầu hết các nhóm sản phẩm dịch vụ thiết yếu.

 

 

Open background

– Một cửa sổ trưng bày để nhìn thông suốt vào bên trong cửa hàng

 

Open Credit Account

– Mở tài khoản thẻ tín dụng : Yêu cầu khách hàng thanh tóan hóa đơn đầy đủ khi đến hạn

 

Open-to-Buy

– Nhà sản suất lên ngân sách mua hàng trong một khỏang thời gian nhất định mà vẫn chưa thực hiện việc đặt hàng.

 

Operating Expenditures

– Chi phí bán hàng : Chi phí bán hàng trong ngắn hạn và chi phí hành chính của một doanh nghiệp.

 

Opportunistic Buying

– Thương lượng với nhà sản xuất một mức giá thấp đặc biệt khi mà doanh thu không đạt được như mong đợi.

 

Opportunity Costs

– Chi phí cơ hội : Chi phí cơ hội có thể xảy ra khi nhà bán lẻ đưa ra quyết định cho một sự lựa chọn khác thay vì phải lựa chọn phương án đó.

 

Order Lead Time

– Thời gian đặt hàng : Là khỏang thời gian mà các nhà bán lẻ kí một đơn đặt hàng cho đến khi nhà sản xuất sẵn sàng bán hàng ( nhận, ghi giá, đặt trên kệ bán hàng).

 

 

Organizational Mission

– Sứ mệnh tổ chức : Một sự cam kết của nhà bán lẻ về những sứ mệnh trước xã hội. Nó thể hiện trong thái độ của công ty cho người tiêu dùng, nhà cung cấp, chính phủ, đối thủ cạnh tranh và những người khác.

 

Outlet

– Cửa hàng

 

Parasite Store

– Cửa hàng “ăn bám” : Một cửa hàng không có lượng người vào mua sắm và không có khu vực kinh doanh thực sự của chính nó.

 

Partnership

– Đối tác : Một công ty bán lẻ chưa hợp nhất thuộc sỡ hữu của hai hay nhiều người.

 

Patronage buying motive

– Lý do mà khách hàng sẽ mua sắm tại một cửa hàng thay vì các cửa hàng khác có thể là do lý trí hay do tình cảm.

 

Perceived Risk

– Rủi ro nhận được : Người tiêu dùng tin rằng sẽ có rủi ro nếu mua những sản phẩm dịch vụ đó từ một nhà bán lẻ cụ thể.

 

Percentage Lease

– Phần trăm tiền thuê mặt bằng : Quy định tiền thuê mặt bằng dựa trên doanh thu và lợi nhuận bán lẻ.

 

 

 

Perpetual-Inventory Unit-Control System

– Là mộ hệ thống quản lý tổng số các đơn vị được xử lý bởi một nhà bán lẻ bằng cách liên tục ghi chép lại những tiêu chuẩn để điều chỉnh lại cho doanh số bán hàng, nhận hàng, chuyển cho các phòng ban khác hay các giao dịch khác. Việc này có thể được thực hiện bằng tay, bằng máy tính hay bằng các thiết bị tính tiền.

 

 

Physical Inventory System

– Nhà bán lẻ sử dụng hệ thống này để xác định giá trị cho hàng tồn kho và dựa trên hệ thống kiểm kê để xác định lợi nhuận gộp.

 

 

 

Point-of-sale terminal

– Điểm bán cuối cùng : Là một thiết bị điện tử đặt tại một trạm kiểm tra những thông tin từ việc mua sản phẩm đã đưa thằng trực tíêp vào máy tính.

 

POS Kiosk

– Máy POS dùng để tra cứu thông tin cho khách hàng.

 

POS

– Máy tính tiền POS : Là khu vực của một cửa hàng nơi khách hàng có thể tính tiền. Thuật ngữ này thường được sử dụng để mô tả các hệ thống ghi lại các giao dịch tài chính. Đây là một máy tính tiền hoặc hệ thống máy tính tích hợp các hồ sơ dữ liệu bao gồm một giao dịch kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ.

 

POS printer

– Máy in gắn với máy POS.

 

POS system

– Hệ thống máy POS

 

Positioning

– Định vị : Là quá trình nhà bán lẻ đưa ra chiến lược để giúp cho người tiêu dùng biết đến sản phẩm, thương hiệu đó so với các đối thủ cạnh tranh khác.

 

Power Retailer

– Quyền lực nhà bán lẻ : Là trạng thái các nhà bán lẻ chiếm ưu thế rất quan trọng trong một số khía cạnh của chiến lược. Người tiêu dùng trung thành với các doanh nghiệp và luôn ghé vào mua sắm.

 

Predatory Pricing

– Định giá săn mồi : Các nhà bán lẻ lớn tìm cách tiêu diệt đối thủ cạnh tranh bằng cách bán hàng hóa dịch vụ ở mức giá rất thấp làm cho các nhà bán lẻ nhỏ phải phá sản.

 

Premarking

– Là một hệ thống mà trong đó các nhà sản xuất ghi vào các sản phẩm với giá bán lẻ.

 

Prestige Pricing

– Định giá khuếch trương thanh thế : Giả định rằng người dùng sẽ không mua hàng hóa dịch vụ ở mức giá quá thấp, nó phải có sự kết hợp giữa giá cả và chất lượng.

 

Price Checker

– Máy kiểm tra giá bán hàng.

 

 

Price Guarantees

– Cam kết giá : Bảo vệ các nhà bán lẻ chống lại vịêc giá giảm. Nếu một nhà bán lẻ không thể bán hàng tại mức giá đề nghị thì nhà sản xuất sẽ trả cho các nhà bán lẻ, vì thế sẽ có một sự khác biệt giữa giá bán lẻ dự kiến và giá bán lẻ thực tế.

 

Price War

– Cuộc chiến giá cả : Biểu thị tình trạng giảm giá mạnh của cùng một sản phẩm của các nhà bán lẻ khác nhau để cạnh tranh trên thị trường.

 

Price-Quality Association

– Mối quan hệ giữa giá và chất lượng : Khái niệm này cho rằng nhiều người tiêu dùng cảm thấy giá cao thì chất lượng cao và giá thấp đi kèm với chất lượng thầp.

 

Primary Customer Services

– Dịch vụ khách hàng trọng tâm : Những đối tượng đựơc coi là những thành phần cơ bản của chiến lược bán lẻ hỗn hợp.

Primary Packaging – Bao bì chính thức của sản phẩm.

 

Primary Trading Area

– Khu vực kinh doanh chính : Bao gồm 50-80% khách hàng đến khu vực này. Đây là khu vực có mật độ khách hàng nhiều nhất và doanh số bán hàng cao nhất.

 

Private Brands

– Thương hiệu riêng : Là những thương hiệu của những nhà bán lẻ, bán buôn. Những sản phẩm này được kiểm soát bởi những nhà bán lẻ, mang lại tính cạnh tranh cao, với giá thấp, dễ dàng tạo ra sự trung thành của khách hàng trong việc sử dụng nhãn hàng riêng được cung cấp bởi các nhà bán lẻ.

 

Private Label

– Nhãn hàng riêng : Sản phẩm thường được sản xuất hoặc cung cấp bởi một công ty dưới một thương hiệu của một công ty khác.

Procurement – Mua được hàng hóa.

 

Product Breadth

– Chiều rộng sản phẩm : Là sự đa dạng của dòng sản phẩm đựơc cung cấp bởi các nhà bán lẻ.

 

Product Depth

– Chiều sâu sản phẩm : Chiều sâu của sản phẩm là những đặc tính của sản phẩm.

 

Product Life Cycle

– Chu kỳ sống sản phẩm : Là giai đoạn mà một sản phẩm mới từ lúc sinh ra đến chết đi : Giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và suy giảm.

 

Product/Trademark Franchising

– Nhượng quyền thương mại : Nhượng quyền thương mại là một hình thức mà các đại lý xin các nhà cung cấp đồng ý cung cấp các sản phẩm dịch vụ của họ và họat động theo tên của nhà cung cấp.

 

Productivity

– Năng suất : Hiệu quả của một chiến lược bán lẻ được thực hiện.

 

Profit Margin

– Tỷ lệ lợi nhận : Là tỷ lệ được tính toán bằng cách lấy lợi nhuận chia cho doanh thu. Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập.

 

Profit-and-Loss Statement

– Bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : Là một bản báo cáo về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của nhà bán lẻ trong khỏang thời gian cụ thể thường là hàng tháng, hàng quý, hàng năm.

 

Psychological Pricing

– Định giá tâm lý : Tác động đến nhận thức của người tiêu dùng về giá bán lẻ.

 

 

Purchase Order

– Đặt hàng : Một đơn đặt hàng là một bản hợp đồng mua bán ghi lại chính xác chi tiết hàng hóa dịch vụ được đưa ra từ một nhà cung cấp duy nhất.

 

Push Policy

– Chiến lược đẩy : Là các hoạt động marketing của nhà sản xuất như bán hàng cá nhân và các hoạt động xúc tiến tới các trung gian nhằm thuyết phục các trung gian mua nắm giữ hàng hóa và tìm cách thúc đẩy tới tay người tiêu dùng cuối cùng.

 

Quantity Discount – Chiết khấu số lượng : Giảm giá dựa trên số lượng mua. Có thể đi kèm chiết khấu thương mại.

 

Quick Response (QR) Inventory Planning

– Cho phép một nhà bán lẻ giảm bớt lượng hàng tồn kho bằng cách đặt hàng thường xuyên hơn với số lượng thấp hơn.

 

Rack Display

– Một màn hình hiển thị tất cả các sản phẩm được bày bán một cách gọn gàng.

 

 

 

Recommendations

– Đề xuất : Đây là giai đoạn trong quá trình nghiên cứu, cho phép đưa ra đề xuất giải pháp thay thế tốt nhất để giải quyết vấn đề.

Recruitment – Tuyển dụng : Liệt kê danh sách các doanh nghiệp có thể trở thành nhà bán lẻ sản phẩm của mình.

 

Reference Groups

– Nhóm tham khảo : Nhóm này ảnh hưởng của suy nghĩ và hành động của người tiêu dùng.

 

Regional Shopping Center

– Một diện tích rộng lớn, điều kiện mua sắm thuận lợi. Nên có ít nhất 1 hoặc 2 siêu thị với quy mô từ 50 đến 150 nhà bán lẻ. Đối tượng của thi trường này là những người sống hoặc làm việc phải lái xe tới 30 phút để tới được khu vực trung tâm.

 

Regression Model – Mô hình hồi quy : Là mô hình phát triển một loạt các phương trình toán học cho thấy sự liên kết giữa các biến doanh số bán hàng của cửa hàng tiềm năng và các biến độc lập khác nhau tại mỗi địa điểm được xem xét.

 

Relationship Retailing

– Mối quan hệ trong bán lẻ : Tồn tại khi các nhà bán lẻ tìm cách thiết lập và duy trì mối quan hệ dài hạn với khách hàng, chứ không phải hành động như thể mỗi giao dịch bán hàng là một người hoàn toàn mới.

 

Rented-Goods Services

– Cho thuê hàng hoá, dịch vụ : Khu vực bán lẻ dịch vụ trong đó người tiêu dùng cho thuê và sử dụng hàng hoá trong thời gian quy định.

 

Resident Buying office

– Một văn phòng nên nằm trong một khu vực buôn bán tập trung, nơi người mua có thể nhận được thông tin về các sản phẩm từ nhiều nhà sản xuất.

 

Retail Audit

– Kiểm tra hoạt động bán lẻ : Việc kiểm tra hệ thống và đánh giá các nỗ lực tổng số bán lẻ của một công ty hoặc một số khía cạnh cụ thể của nó. Mục đích của nó là để nghiên cứu những gì một nhà bán lẻ hiện nay đang làm, thẩm định như thế nào các công ty đang thực hiện, và đưa ra khuyến cáo về những hành động tương lai.

 

Retail Chain

– Chuỗi bán lẻ : Một nhóm các cửa hàng hoạt động như một tổ chức.

 

 

Retail Organization

– Tổ chức hệ thống bán lẻ : Làm thế nào có một cơ cấu công ty và giao nhiệm vụ (chức năng), chính sách, nguồn lực, quyền hạn, trách nhiệm, và phần thưởng để có hiệu quả và đáp ứng các nhu cầu của thị trường mục tiêu, nhân viên, và quản lý.

 

Retail Promotion

– Xúc tiến bán lẻ : Mọi thông tin liên lạc của một nhà bán lẻ là thông tin cần thông báo, thuyết phục, hoặc nhắc nhở thị trường về mục tiêu phát triển cùa các công ty.

 

Retail Reductions

– Sự thu hẹp trong hoạt động bán lẻ : Chúng bao gồm việc hạ giá sản phẩm, cắt giảm nhân viên và các khoản khác và đối mặt với tình trạng thiếu hụt hàng hóa.

 

Retail Strategy

– Chiến dịch bán lẻ : Là một kế hoạch tổng thể hướng dẫn cho các công ty bán lẻ. Nó có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty và cách phản ứng của công ty với các chuyển biến của thị trường.

 

Retail Solution

– Giải pháp bán lẻ

 

Retailers

– Nhà bán lẻ : Các doanh nghiệp mua hàng hoá từ người bán buôn hoặc nhà sản xuất và bán lại cho khách hàng.

 

Retailing

– Bán lẻ : Việc bán hàng hoá, mặt hàng với số lượng nhỏ trực tiếp cho người tiêu dùng.

 

Retailing Concept

– Nội dung hoạt động bán lẻ : Bao gồm bốn yếu tố: định hướng khách hàng, phối hợp nỗ lực, định giá và định hướng mục tiêu.

 

Retailing Effectiveness Checklist

– Bản đánh giá hiệu quả hoạt động bán lẻ : Cho phép công ty có sự đánh giá và sự chuẩn bị cho tương lai.

 

Retailing strategy

– Chiến lược bán lẻ : Có một kế hoạch chiến lược để thích ứng với sự thay đổi công nghệ và thị trường, tiếp cận và đáp ứng được các nhu cầu của người tiêu dùng thông qua việc bán lẻ.

 

Return on Assets (ROA)

– Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản : ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.

 

Return on Investment (ROI)

– Tỷ suất hoàn vốn đầu tư : Về cơ bản, ROI là một phương tiện so sánh khoản thu về từ đồng tiền công ty đã bỏ ra với lợi nhuận có được từ những nơi khác. Nói chung, ROI nên cao một cách hợp lý.

 

Robinson-Patman Act

– Đây là một đạo luật cấm phân biệt đối xử giá. Bộ luật này nghiêm cấm việc đưa ra các mức giá khác nhau cho những nhóm người mua khác nhau. Bộ luật này bênh vực những người mua nhỏ lẻ không có lợi thế cạnh tranh so với những người mua hàng lớn hơn và mua với số lượng nhiều hơn.

 

Routine Decision Making

– Ra quyết định thông thường : Diễn ra khi người tiêu dùng mua hàng hóa như một thói quen và bỏ qua các bước trong quá trình mua hàng.

 

Sales Floor

– Sàn bán hàng : Các sàn bán hàng là vị trí trong một cửa hàng bán lẻ mà tại đó hàng hoá được trưng bày và giao dịch được diễn ra.

 

Sales Forecasting

– Dự đoán doanh thu : Cho phép một nhà bán lẻ ước tính doanh thu dự kiến trong tương lai cho một khoảng thời gian nhất định.

 

Sales Promotion

– Xúc tiến bán hàng : Một khoảng thời gian giới hạn khi một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm được đưa ra công khai bổ sung và hỗ trợ tiếp thị mạnh mẽ. Thường được sử dụng để cung cấp cho một động lực để bán hàng của một loại sản phẩm nhất định / thương hiệu.

 

Same Store Sales

– Một thống kê được sử dụng trong phân tích ngành bán lẻ. Nó so sánh doanh thu của các cửa hàng trong một năm hoặc lâu hơn.

Scanner – Máy quét mã vạch, đầu đọc mã vạch.

 

Scenario Analysis

– Phân tích viễn cảnh tương lai : Cho phép một dự án bán lẻ tương lai bằng cách kiểm tra các yếu tố chính sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của nó lâu dài và sau đó chuẩn bị kế hoạch dự phòng dựa trên các dự án khác.

 

Scrambled Merchandising

– Bán hàng trộn lẫn : Là hình thức các cửa hàng bán thêm những loại hàng hoá khác để gia tăng doanh thu cho cửa hàng. Ví dụ như, một cửa hàng thực ẩm có thể tiến tới bán thêm quần áo.

 

Selective Distribution

– Phân phối chọn lọc : Diễn ra khi các nhà cung cấp bán hàng thông qua các nhà bán lẻ. Điều này cho phép các nhà cung cấp thu được doanh số bán hàng cao hơn trong phân phối độc quyền.

 

Self-Fulfillment

– Nhu cầu tự hoàn thiện : Một khái niệm về phong cách sống, theo đó người dân thể hiện ý thức ngày càng tăng của họ về tính độc đáo thông qua hàng hoá, dịch vụ mua hàng.

 

Self-Service

– Tự phục vụ : Một cửa hàng mà khách hàng có thể chọn các hàng hóa trực tiếp từ màn hình và thanh toán trực tiếp qua tín dụng.

 

Selling Against the Brand

– Là hành động của các nhà bán lẻ mang thương hiệu của nhà sản xuất và đặt giá cao hơn để làm cho thương hiệu đối thủ (chẳng hạn như nhãn hàng tư nhân) có thể bán được dễ dàng hơn.

 

Selling Space

– Không gian bán hàng : Khu vực dành cho hàng hóa, tương tác giữa các nhân viên bán hàng và khách hàng.

 

Service

– Dịch vụ : Một sản phẩm / dịch vụ kết hợp đó chỉ cung cấp một dịch vụ, không có sản phẩm đi kèm cần thiết hoặc mong muốn, chẳng hạn như một chính sách bảo hiểm.

 

 

Service with accompanying products

– Dịch vụ đi kèm với sản phẩm : Một sản phẩm / dịch vụ hỗn hợp, chẳng hạn như đối với các sản phẩm trang trí nội thất, thì rèm cửa và thảm được cung cấp thêm như dịch vụ/sản phẩm đi kèm và làm tăng thêm giá trị.

 

Shoplifting

– Ăn cắp : Ăn cắp là lấy của hàng hóa chào bán mà trả tiền.

 

Shoplifting detection wafer

– Một thiết bị nhỏ gắn trên hàng hoá, đặc biệt là quần áo, mà sẽ gây ra một báo động khi hàng hóa được đem ra khỏi các cửa hàng.

 

Shrinkage

– Thất thoát : Là một sự mất mát trong hàng tồn kho do trộm cắp, trộm cắp nhân viên, sai sót giấy tờ và gian lận nhà cung cấp.

 

Situation Analysis

– Phân tích tình huống : Việc đánh giá thẳng thắn về những cơ hội và vấn đề phải đối mặt với một nhà bán lẻ trong tương lai hay hiện tại.

 

SKU

– The Stock Keeping Unit (SKU) một con số được gán cho một sản phẩm của một cửa hàng bán lẻ để xác định giá, lựa chọn sản phẩm và nhà sản xuất.

 

Sliding

– Quét : Một cách thức phòng chống mất mát đề cập đến hành động của hàng hóa đi maáy quét mã vạch để tính tiền mà không thực sự quét.

 

Softlines

– Dòng sản phẩm mềm : Dòng sản phẩm chủ yếu bao gồm các hàng hóa như quần áo, giày dép, vải, nữ trang và khăn.

 

 

Specialty products

– Sản phẩm chuyên biệt : Sản phẩm để giải quyết cụ thể muốn hoặc cần cho các khách hàng cụ thể, thường là sản phẩm đắt tiền với các đặc tính đặc biệt hoặc bản sắc thương hiệu.

 

Specialty Store

– Cửa hàng chuyên biệt : Một nhà bán lẻ hàng hóa chung mà tập trung vào việc bán một loại cụ thể của sản phẩm hoặc dịch vụ.

 

Standardization

– Tiêu chuẩn hoá : Là một chiến lược được áp dụng trực tiếp cho các thị trường mới nhằm đảm bảo cho khách hàng nhận được cùng một chất lượng sản phẩm dịch vụ trên tất cả các chuỗi cửa hàng.

 

Staple Goods

– Hàng hóa lâu bền : Là các sản phẩm hàng hoá được mua thường xuyên và rất cần thiết. Các mặt hàng này có giảm giá ít hơn và lợi nhuận thấp hơn. Trong khi thay đổi giá có thể tăng hoặc nhu cầu thấp hơn cho một số loại sản phẩm, nhu cầu đối với hàng hoá chủ yếu hiếm khi thay đổi giá.

 

Store Loyalty

– Trung thành với cửa hiệu : Tồn tại khi người tiêu dùng thường xuyên mua hàng của một nhà bán lẻ đặc biệt (lưu trữ hoặc không lưu trữ) và cho rằng mình hiểu biết, thích, và tin tưởng vào sản phẩm của nhà bán lẻ đó.

 

 

Store Operations

– Quản lý cửa hàng : Bao gồm tất cả các chức năng của điều hành một cửa hàng bán hàng trừ sản phẩm ăn theo, chẳng hạn như dịch vụ khách hàng, bảo vệ, bảo dưỡng và phân phối.

 

Storefront

– Mặt tiền : Bao gồm cửa ra vào, cửa sổ, ánh sáng, và vật liệu xây dựng của cửa hàng

 

Supportive Services

– Dịch vụ đi kèm : Miễn phí dịch vụ cung cấp cho khách hàng để tăng sự tiện lợi, làm cho mua sắm dễ dàng hơn, và lôi kéo khách hàng đến mua nhiều hơn.

 

Vertical Retailer

– Các nhà bán lẻ chỉ bán hàng mang nhãn hiệu riêng của mình; các mặt hàng này không được tìm thấy ở bất cứ đâu, ngoại trừ trong các cửa hàng của riêng hoặc catalog.

 

(Nguồn Internet)

Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Giày

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành giày da

Tên các loại giày bằng tiếng Anh

– D’orsay: giày kín mũi, khoét hai bên

– Dr. Martens: giầy cao cổ thương hiệu Dr.Martens

– Flip flop /flip flop/: dép xỏ ngón

– Kitten heel /’kitn hi:l/ giày gót nhọn đế thấp

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành giày da

– Knee high boot /ni: hai bu:t/ bốt cao gót

– Lita /’lita/ bốt cao trước, sau, buộc dây

– Mary Jane: giày bít mũi có quai bắt ngang

– Oxford: giầy buộc dây có nguồn gốc từ Scotland và Ireland

– Peep toe /pi:p tou/ giày hở mũi

– Scarpin: giày cao gót bít mũi, thanh mảnh

– Stiletto /sti’letou/ giày gót nhọn

– Thigh high boot /θai hai bu:ts/ bốt cao quá gối

– T-Strap: giày cao gót quay dọc chữ T

– Ugg boot /uh bu:t/ bốt lông cừu

– Wellington boot: bốt không thấp nước, ủng

Tiếng Anh hỗ trợ rất nhiều cho công việc của bạn

Một số từ vựng tiếng Anh chuyên ngành giày da thông dụng

– Foxing: miếng đắp lên giày có tác dụng trang trí hoặc gia cố cho giày:với giày thể thao.

– Lace: dây giày. Được làm từ vải, thun hoặc bằng da.

– Lacing: mui giày, chỉ cấu tạo và cách bố trí của phần dây giày. Là cách bạn xỏ và thắt dây giày qua các eyelet để giữ 2 phần bên giày lại với nhau.

– Lining: lớp lót bên trong giày. Một số loại giày như desert boot không có lining.

– Shoes tree: một dụng cụ có hình dáng tương tự bàn chân dùng để đặt vào trong đôi giày nhằm giữ dáng, chống nếp nhăn, tăng tuổi thọ đôi giày.

– Socklining:sock liner: miếng lót giày.

– Socklinning dùng để làm lớp đệm tăng độ êm ái khi mang, khử mùi chân hoặc hút mồ hôi để tăng độ bền cho đế giày. Socklinning có thể thay thế dễ dàng.

– Stitching: đường khâu, đường chỉ may. Loại giày chelsea boot và whole-cut cao cấp được làm từ nguyên miếng da nên không có stitching.

– Quarter: phần thân sau của giày.

– Tip: phần trang trí ở mũi giày, thuật ngữ thường sử dụng với dress shoes cho nam.

– Topline: phần cao nhất của cổ giày

– Tongue: lưỡi gà, là lớp chất liệu đệm giữa phần mui giày và mu bàn chân. Tongue có tác dụng che chắn phần bị hở của lacing và tránh sự ma sát giữa chân với dây giày.

– Throat: họng giày, chỉ có ở giày Oxford. Là điểm tiếp giáp giữa Lacing và Vamp.

– Vamp: thân giày trước của giày. Tính từ phía sau mũi giày, đến xung quanh eyelet, tongue cho đến gần phần quarter.

– Welt: Welting: đường viền. Là một mảnh da hoặc vật liệu tổng hợp nằm ở chỗ hở giữa phần upper và sole, nằm bằng phẳng trên rìa của sole. Không phải giày nào cũng có phần welt.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiếng Anh Chuyên Ngành Điện trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!