Xu Hướng 3/2024 # Thuốc Magnesi B6 Có Những Công Dụng Như Thế Nào ? # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Thuốc Magnesi B6 Có Những Công Dụng Như Thế Nào ? được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Magnesi B6 là thuốc thuộc nhóm vitamin và khoáng chất với thành phần chính là magnesi lactat dihydrat 470mg, pyridoxin hydrochlorid (vitamin B6) 5mg. Vậy, loại thuốc này có công dụng gì cho sức khỏe của chúng ta?

Thuốc Magnesi – B6 là thuốc gì? Công dụng của thuốc

Magnesi B6 là thuốc được sử dụng để điều trị trong các trường hợp bị thiếu magie, yếu cơ, những người mắc bệnh chức năng kèm theo cơn lo âu, tăng thông khí khi chưa có điều trị đặc hiệu, điều trị thiếu hụt vitamin B6. Cùng với đó, thuốc Magnesi B6 còn được dùng để điều trị nhiễm đọc isoniazid hoặc cycloserid. Thuốc chỉ có dạng viên nén bao phim.

Thành phần của thuốc magnesi – B6

Thuốc Magnesi – B6 dạng viên bao gồm các thành phần như sau:

Magnesi lactat dihydrat: 470mg

Vitamin B6: 5mg

Tá dược vừa đủ cho 1 viên bao phim

Hạn dùng: 24 tháng từ ngày sản xuất.

Động dược học thuốc

Trong thuốc Magnesi B6 có khoảng 30% lượng magie được hấp thụ với protein huyết tương ở ruột non sau khi bạn uống và được thải trừ qua đường nước tiểu, phần còn lại được thải trừ qua phân.

Với chất Vitamin B6 sẽ được hấp thụ nhanh chóng qua đường tiêu hóa, (trừ trường hợp mắc phải các hội chứng kém hấp thu). Thuốc được dự trữ phần lớn ở gan, một phần ở cơ, não, Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa.

Cách sử dụng thuốc

Để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất thì bạn nên sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn hướng dẫn sử dụng trên bao bì hoặc theo chỉ định chính xác của bác sĩ. Trong quá trình uống thuốc phải tuân thủ đúng, đủ liều lượng không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn liều quy định.

Bạn nên chia liều dùng thành 2-3 lần/ ngày vào các bữa ăn, uống thuốc với 1 cốc nước, uống cùng với bữa ăn vì nếu uống vào những thời điểm khác bạn có thể sẽ bị tiêu chảy.

Để thuốc giữa được công hiệu thì bạn cũng nên chú ý đến vấn đề bảo quản thuốc. Bạn nên bảo quan ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm ượt, ánh sáng, không được để thuốc trong phòng tắm, ngăn đá. Mỗi loại thuốc đều có cách bảo quản khác nhau. Vì vậy để bảo quản đúng bạn nên hỏi bác sĩ.

Tiếp theo, bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước. Nếu bạn muốn vứt bỏ thuốc đã quá hạn sử dụng bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ để đảm bảo việc thuốc thải ra là an toàn với môi trường.

Công dụng Thuốc magnesi – B6 Liều dùng thuốc Magnesi – B6

Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu magie nặng: Uống 6 viên/ ngày, chia thành 3 lần mỗi lần 2 viên.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị tạng cơ giật: Uống 4 viên/ ngày, chia thành 2 lần, mỗi lần 2 viên.

Liều dùng cho trẻ em : cho trẻ uống từ 100-300mg/ ngày.

Những lưu ý về tác dụng phụ của thuốc

Những chú ý khi dùng thuốc Magnesi B6:

Bị dị ứng với thành phần thuốc;

Dùng thuốc kháng sinh tetracyllin, levodopa và những thuốc khác;

Đang mắc bệnh lý suy thận nặng.

Phụ nữ đang mang thai và cho con bú chỉ nên sử dụng Magnesi B6 trong trường hợp cần thiết.

+ Đối với phụ nữ đang mai thai thuốc sẽ qua nhau thai, khi dùng nên theo dõi nhịp tim, tránh dùng trong vòn 2h trước khi sinh.

+ Đối với phụ nữ đang cho con bú sử dụng thuốc magnesi B6 sẽ tiết vào sữa mẹ. Vì vậy để an toàn bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Thuốc có thể gây buồn ngủ vì vậy bạn nên cẩn trọng với những trường hợp lái tàu xe hoặc vận hành máy móc.

Những tương tác của thuốc

Thuốc Magnesi B6 có thể tương tác mới nhiều lại thuốc khác, làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ của thuốc. Để tránh những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra Bạn nê liệt kê ra các loại thuốc đang dùng và cho bác sĩ điều trị xem để có điều hướng tốt nhất cho việc chữa bệnh.

Các loại thuốc có thể tương tác với Magnesi B6 là cellulose natri phosphate, edetat dinatri, chế phẩm được uống chứa canxi, levodopa, phenobarbital, phenytoin, thuốc tránh thai đường uống,..và một số thuốc ảnh hưởng đến sự cần bằng chất điện giải như corticoid, thuốc lợi tiểu, thuốc tim mạch,…

Bên cạnh đó, một số loại đồ uống như thức ăn, rượu, thuốc lá cũng có thể tương tác với một số thuốc vì vậy để an toàn và xem thuốc magnesi B6 có tương tác với các loại thuốc này không thì bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Magne B6 Là Thuốc Gì? Có Tác Dụng Như Thế Nào Trong Điều Trị Bệnh

Magne B6 là sản phẩm do Công ty cổ phần Dược Danapha sản xuất. Thuộc nhóm sản phẩm khoáng chất và Vitamin. Thành phần chính của thuốc là Magnesium lactate dihydrat và Pyridoxine hydrochloride.

Thuốc Magne B6 có tác dụng gì?

Magne B6 được sử dụng để điều trị các trường hợp thiếu Magie, yếu cơ, bệnh rối loạn chức năng của những cơn lo âu đi kèm với tăng thông khí (tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu, phòng và điều trị thiếu hụt Vitamin B6.

Bên cạnh đó, thuốc Magne B6 còn được chỉ định dùng để điều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserin. Để đảm bảo sức khỏe cho bản thân và gia đình, thuốc Magne B6 là sự lựa chọn đúng đắn cho tủ thuốc của gia đình bạn. Và để chắc chắn tốt nhất, bạn nên có sự thăm khám cũng như hướng dẫn của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Chỉ định dùng thuốc Magne B6

Thuốc Magne B6 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:

Điều trị các trường hợp thiếu Mg, yếu cơ

Phòng và điều trị thiếu hụt Vitamin B6

Dùng cho người bị thiếu hụt canxi đi kèm

Điều trị bệnh rối loạn chức năng của những cơn lo âu đi kèm với tăng thông khí, còn được gọi là tạng co giật khi chưa có điều trị đặc hiệu

Điều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserin

Chống chỉ định dùng thuốc Magne B6

Thuốc Magne B6 không được dùng cho các đối tượng như:

Bệnh nhân bị mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Người bị suy thận nặng với hệ số thanh thải creatinin trên 30 ml/phút

Liều dùng của thuốc Magne B6

Bị thiếu Magie nặng: Bạn dùng 6 viên/ngày, chia 3 lần uống

Bị tạng co giật: Bạn dùng 4 viên/ngày, chia 2 lần uống

Bạn cho trẻ dùng từ 100 – 300 mg/ngày.

Sử dụng thuốc Magne B6 như thế nào là đúng cách?

Bạn nên sử dụng Magne B6 theo đúng chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với liều lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Bên cạnh đó, bạn cũng nên chia liều dùng làm 2 – 3 lần mỗi ngày (vào các bữa sáng, trưa và chiều) và uống thuốc với một ly nước đầy. Lưu ý, bạn hãy uống thuốc cùng với bữa ăn bởi thuốc có thể gây tiêu chảy.

Thuốc Magne B6 có dùng được cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú hay không?

Đối với phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ, chỉ nên sử dụng Magne B6 trong trường hợp thực sự cần thiết, cụ thể như sau:

Phụ nữ đang mang thai: thuốc Magne B6 qua nhau thai, do đó, nếu dùng cho phụ nữ có thai thì nên theo dõi nhịp tim thai và tránh dùng trong vòng 2 giờ trước khi sinh

Ngoài ra, Magne B6 có thể gây buồn ngủ nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân là người lái tàu xe, vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc Magne B6 Những lưu ý quan trọng trong quá trình dùng thuốc Magne B6

Tránh ăn những thực phẩm chứa nhiều chất béo vì chúng sẽ giảm khả năng hấp thu Magie của cơ thể. Đặc biệt, không nên dùng những loại thực phẩm bổ sung Magie trong thời gian dùng thuốc này trừ khi có chỉ định của bác sĩ

Không nên dùng Magne B6 nếu bị suy thận nặng, phenylketon niệu, không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, hoặc thiếu enzyme sucrose – isomaltase

Tuyệt đối không được dùng thuốc dạng viên cho trẻ em dưới 6 tuổi, và đối với trẻ dưới 1 tuổi thì không nên dùng thuốc kể cả dạng dung dịch

Báo cho bác sĩ biết về tình trạng của người dùng thuốc như mức độ bệnh, triệu chứng, cơ địa, đặc điểm dị ứng, các cuộc phẫu thuật (nếu có), tình trạng mang thai – cho con bú (nếu có)

Thuốc Magne B6 có gây buồn ngủ nên cần thận trọng với trường hợp người lái tàu xe và vận hành máy móc

Không tự ý dùng thuốc khi chưa thăm khám và được bác sĩ hướng dẫn cụ thể. Trẻ em và người lớn tuổi cần được quan sát chặt chẽ để đảm bảo an toàn, hiệu quả

Khi nhận thấy các dấu hiệu của tác dụng phụ thì hãy ngừng thuốc và báo cho bác sĩ điều trị để có biện pháp xử lý kịp thời

Không dùng thuốc đồng thời với những loại thuốc, chất khác có tương tác đã được bác sĩ liệt kê trong danh sách

Vitamin B1, B6, B12 Có Tác Dụng Gì? Bổ Sung Như Thế Nào?

Vitamin B là nhóm vitamin khá phức tạp nhưng rất cần thiết và quan trọng với cơ thể. Trong đó có ba loại vitamin B1 B6 B12 hay còn gọi là tổng hợp 3B. Nhóm vitamin B1, B6, B12 có công dụng hỗ trợ chuyển hóa năng lượng rất lớn, giúp duy trì hoạt động của cơ thể, bổ huyết, tăng sức đề kháng,… Công dụng, cách sử dụng vitamin B phù hợp như thế nào, cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây.

Tác dụng của vitamin B1

Vitamin B1 nằm trong nhóm vitamin b1 b6 b12 rất quan trọng cho cơ thể. Người dùng có thể nạp vitamin B trong hầu hết các loại thực phẩm của chế độ ăn hàng ngày. Các loại thực phẩm bổ sung vitamin B1 gồm có: cá thịt động vật, các loại hạt, đậu và họ nhà đậu, khoai lang…

Thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể:

Thiamin là dưỡng chất quan trọng để tạo nên ATP, phân tử mang năng lượng của cơ thể, giúp cho bạn có năng lượng duy trì mọi hoạt động của cuộc sống. Đây là dạng năng lượng tích cực, loại bỏ sự mệt mỏi, buồn chán,…Vitamin B1 còn là chất hỗ trợ trong việc chuyển đổi carbohydrate thành glucose, thúc đẩy quá trình trao đổi chất lành mạnh. Đây còn là thành phần hỗ trợ tốt cho quá trình phân giải protein và chất béo, sản xuất hồng cầu và hỗ trợ điều trị các chứng rối loạn chuyển hóa di truyền.

Hạn chế tổn thương thần kinh

Đối với những người bị thiếu hụt vitamin B1 thì hệ thần kinh sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều. Sự suy giảm trí nhớ, học hành kém, tình trạng mệt mỏi hay uể oải đều có nguồn gốc từ sự thiếu hụt vitamin b1.

Bảo vệ tim mạch

Vitamin B1 ( thiamin) có công dụng bảo vệ hoạt động của tim mạch rất tốt. Đây là thành phần quan trọng để sản xuất chất dẫn truyền thần kinh Acetylcholine. Chất dẫn truyền cần thiết giữa hệ thống thần kinh đến các cơ và tim. Thiamin hỗ trợ bảo vệ tim mạch làm việc hiệu quả và giảm nguy cơ suy tim cực kỳ tốt.

Hỗ trợ khả năng miễn dịch

Vitamin B là nhóm vitamin quan trọng của hệ tiêu hóa, nơi có hệ miễn dịch nhiều nhất. Hấp thụ đầy đủ vitamin B1 sẽ giúp cho cơ thể tăng cường khả năng miễn dịch trước bệnh tật,…

Cải thiện thị lực

Các vấn đề về thị lực, mắt thường gặp gồm có: tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể,,..sẽ được cải thiện nhờ vitamin B1.

Đẹp da, kích thích mọc tóc

Không chỉ với khả năng miễn dịch hay hệ thần kinh mà vitamin B1 còn hỗ trợ loại bỏ nám, sạm da, mờ sẹo, mang đến làn da căng mịn. Tóc cũng sẽ nhanh mọc và nhanh dài nhờ có vitamin B1.

Chắc chắn trong nhóm vitamin B thì cơ thể cần phải bổ sung vitamin B1 đầy đủ để cơ thể phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ.

Tác dụng của vitamin B6 đối với cơ thể

Vitamin B6 được bổ sung dưới 2 dạng: thực phẩm và viên nang. Tuy nhiên các chuyên gia khuyến nghị rằng nên tập trung bổ sung vitamin B6 trong chế độ ăn uống hợp lý. Bởi đây là thành phần vitamin hiếm khi thiếu trong cơ thể chúng ta. Tuy nhiên đối với một số trường hợp mắc các bệnh lý khác thì việc bổ sung vitamin B6 là rất quan trọng.

Duy trì mạch máu ổn định, bảo vệ tim mạch khỏe mạnh

Vitamin B6 có công dụng điều chỉnh nồng độ Homocysteine trong máu cao. Bởi homocysteine là chất tích tụ gây nên tình trạng viêm, bệnh lý về tim mạch. Các chất có hại tích tụ lâu ngày sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các mạch máu, cũng như với sức khỏe của con người.

Hỗ trợ các chức năng của não bộ

Các chuyên gia y tế đã khuyến cáo rằng nếu cơ thể thiếu hụt vitamin B6 thì chức năng của não bộ sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Thiếu hụt vitamin B6 thường sẽ gây nên các bệnh lý về não bộ như giảm trí nhớ, bệnh azheimer ở người già,…

Bảo vệ mắt, hạn chế các bệnh về mắt

Chế độ ăn uống không hợp lý, không cung cấp đủ vitamin B6 sẽ khiến cho các bệnh về mắt phát triển. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng vitamin B6 có thể ngăn ngừa tình trạng rối loạn mắt và mất thị lực.

Bổ sung dưỡng chất khi ốm nghén

Vitamin B6 được khuyên dùng dành cho phụ nữ đang mang thai bị ốm nghén. Việc bổ sung vitamin B6 sẽ giúp cho quá trình mang thai khỏe mạnh hơn, giảm ốm nghén, mệt mỏi,…

Đây là thành phần vitamin trong nhóm vitamin B quan trọng với cơ thể. Tuy nhiên tùy vào tình trạng sức khỏe mà người dùng nên nạp vào cơ thể một lượng vitamin phù hợp nhất. Đặc biệt với các đối tượng như trẻ em, người già, phụ nữ mang thai, các đối tượng mắc các bệnh lý khác,… thì nên sử dụng đúng liều lượng, hoặc tuân thủ theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.

Vitamin B12 có tác dụng gì

Vitamin B12 nằm trong nhóm vitamin b1 b6 b12 mang đến những công dụng vượt trội với cơ thể. Đây là thành phần vitamin có trong nguồn thực phẩm như: thịt, cá, hải sản, ngũ cốc,…

Tăng cường chức năng của hệ thần kinh và não bộ

Cụ thể vitamin B12 giúp cho người dùng giảm được nguy cơ mắc bệnh thoái hóa thần kinh và ngăn ngừa tình trạng mất trí nhớ hiệu quả. Đặc biệt đây là công dụng rất quan trọng mà vitamin B12 mang lại cho người già, những đối tượng bị suy giảm chức năng của hệ thống thần kinh và chức năng của não bộ.

Chăm sóc da , tóc, móng cho cơ thể

Vitamin B12 đóng vai trò rất lớn trong việc tái tạo tế bào. Đây là thành phần giúp cho da không bị khô, viêm, mụn trứng cá. Đặc biệt được sử dụng hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị da bị vảy nến và chàm. Vitamin B12 còn hỗ trợ chăm sóc da, tóc, móng phát triển.

Vitamin B12 hỗ trợ ngăn ngừa ung thư hiệu quả

Nghiên cứu cho thấy rằng vitamin B12 hỗ trợ giảm nguy cơ ung thư rất cao. Vitamin B12 hỗ trợ cho hệ miễn dịch, giúp cho cơ thể của chúng ta tránh được các căn bệnh nguy hiểm. Đặc biệt là giúp ngăn ngừa ung thư.

Bổ sung nguồn vitamin B1, B6, B12 vào cơ thể như thế nào?

Vitamin b1 b6 b12 có tác dụng như thế nào, cần được bổ sung vào cơ thể ra sao? Hầu hết các loại vitamin b1, b6, b12 đều có trong chế độ ăn uống hàng ngày. Vì vậy người dùng hoàn toàn có thể bổ sung thông qua việc ăn uống tự nhiên bởi chế độ ăn đa dạng.

Tuy nhiên tùy vào tình trạng sức khỏe cũng như các bệnh lý khác nhau mà việc bổ sung vitamin 3B rất cần thiết. Khi đó bạn có thể bổ sung bằng cách sử dụng các thực phẩm chức năng dạng viên nang. Hiện nay không khó để bạn có thể tìm được các loại thuốc có chứa ba loại vitamin này. Vì vậy người dùng cần phải xác nhận được công dụng, nguồn gốc, cũng như sự uy tín của đơn vị cung cấp để sử dụng an toàn, hiệu quả cao.

Đặc biệt đối với các nhóm đối tượng như : trẻ nhỏ, người già, phụ nữ mang thai, người bị các bệnh lý về thần kinh, tim mạch, mắt,… cần phải sử dụng đúng liều lượng, hoặc tuân thủ theo sự chỉ dẫn của bác sỹ điều trị. Bởi việc sử dụng bừa bãi, sử dụng không đúng liều lượng các vitamin trong nhóm vitamin B sẽ khiến cho cơ thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn.

Hỗ Trợ Tư Vấn: Cách Dùng Thuốc Gamalate B6 Như Thế Nào An Toàn?

Cập nhật: 09/01/2024 10:27

Gamalate B6 là loại thuốc thông thường được các bác sĩ chỉ định sử dụng nhằm hỗ trợ điều trị tình trạng suy nhược thần kinh chức năng như: suy giảm trí nhớ, dễ xúc động, giảm quá trình tập trung, giảm khả năng thích nghi, suy nhược thần kinh.

Hướng dẫn liều lượng Gamalate B6 điều trị bệnh

Phía các các bác sĩ sẽ hỗ trợ thăm khám tình trạng sức khỏe, bệnh lý của từng bệnh nhân để kê đơn thuốc tương ứng. Theo đó, liều dùng Gamalate B6 sẽ được chỉ định cụ thể như sau:

Liều dùng Gamalate B6 dành cho người lớn

Thuốc Gamalate B6 dạng viên: chỉ định dùng 2 viên/ lần và sử dụng 2 – 3 lần/ ngày.

Thuốc Gamalate B6 dạng dung dịch: chỉ định dùng 10ml/ lần và dùng 2 – 3 lần/ này.

Hướng dẫn liều Gamalate B6 dành cho trẻ em

Thuốc Gamalate B6 ở dạng dung dịch dành cho trẻ được chỉ định cụ thể như sau:

Trẻ < 2 tuổi: chỉ định cho trẻ sử dụng 2.5ml và dùng 3 lần/ ngày.

Trẻ từ 2 – 4 tuổi: sử dụng liều 5ml, uống 3 lần/ ngày.

Trẻ từ 4 – 7 tuổi: chỉ định sử dụng 10ml và uống 2 lần/ ngày.

Lưu ý : liều dùng thuốc Gamalate B6 cũng có thể dùng theo đúng chỉ định của các bác sĩ.

Cách sử dụng thuốc Gamalate B6 an toàn

Cách sử dụng thuốc Gamalate B6 an toàn

Đối với những trường hợp sử dụng thuốc Gamalate B6 ở dạng dung dịch, cần phải đo lượng liều dùng chính xác bằng dụng cụ đo chuyên dụng. Liều dùng thuốc này sẽ được các bác sĩ chỉ định dựa vào từng tình trạng sức khỏe, độ tuổi của từng bệnh nhân khác nhau.

Trong quá trình dùng thuốc Gamalate B6 nếu như gặp bất kỳ thắc mắc gì, hoặc không hiểu rõ về quá trình dùng thuốc hãy quay lại trao đổi rõ với các bác sĩ/ dược sĩ để được hỗ trợ tư vấn cụ thể.

Một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Gamalate B6

Trong quá trình sử dụng thuốc Gamalate B6 điều trị bệnh mọi người có thể sẽ gặp phải những tác dụng phụ như: đau dạ dày, đau đầu, gây cảm giác buồn ngủ, luôn có cảm giác như bị kim châm, ngứa ran, bị rát và đau thắt ở phần bàn tay và bàn chân. Mọi người hãy nhanh chóng báo cáo với các bác sĩ nếu như những triệu chứng này không được cải thiện, hoặc trở nên trầm trọng hơn.

Tuy nhiên, không phải đối tượng nào trong thời gian dùng thuốc Gamalate B6 cũng gặp phải những tác dụng phụ trên. Tốt nhất mọi người hãy tuân thủ quá trình dùng thuốc này theo đúng chỉ định của các bác sĩ/ dược sĩ. Trong trường hợp không hiểu rõ về cách sử dụng thuốc, hoặc gặp phải những dấu hiệu bất thường đối với sức khỏe hãy quay lại trao đổi với các bác sĩ.

Những lưu ý trước khi dùng thuốc Gamalate B6

Trước khi dùng thuốc Gamalate B6 mọi người cần phải báo cáo với các bác sĩ/ dược sĩ được biết rõ nếu như:

Những trường hợp bị dị ứng với những thành phần của thuốc Gamalate B6, hoặc những thành phần có trong những loại thuốc khác.

Bạn đang trong thời gian sử dụng những loại thuốc khác, trong đó gồm cả thuốc được kê đơn và không được kê đơn như: thực phẩm chức năng, thảo dược, các loại Vitamin, khoáng chất,…

Đối với những trường hợp trong thời gian mang thai, thuốc Gamalate B6 chỉ định chỉ định sử dụng trong những trường hợp cần thiết. Cần phải kịp thời trao đổi với các bác sĩ về những rủi ro.

Hiện nay, vẫn chưa có thông tin thuốc Gamalate B6 sẽ đi vào sữa mẹ. Do đó, tốt nhất nếu muốn dùng thuốc này hãy trao đổi cụ thể với các bác sĩ/ dược sĩ.

Thuốc Gamalate B6 có khả năng tương tác như thế nào?

Đối với thuốc Gamalate B6 sẽ có khả năng tương tác với những loại thuốc như: phenytoin, levodopa, phenobarbito. Theo đó, thuốc này cũng có khả năng làm thay đổi hoạt động của những loại thuốc khác, hoặc gia tăng thêm những tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe. Nhằm tránh được tình trạng tương tác này, mọi người hãy liệt kê ra toàn bộ tất cả các loại thuốc đang dùng, bao gồm cả những loại thuốc được kê đơn và không được kê đơn như: thảo dược, Vitamin/ khoáng chất, thực phẩm chức năng,… để bác sĩ xem xét điều chỉnh liều dùng tương ứng. Ngoài ra, mọi người lưu ý không được tự ý ngừng dùng thuốc, tăng/ giảm hoặc kéo dài về thời gian dùng thuốc khi chưa được các bác sĩ cho phép.

Thuốc Gamalate B6 cũng có khả năng tương tác với những loại thức ăn, bia/ rượu, thuốc lá ở một mức độ nhất định. Do đó, mọi người hãy trao đổi kỹ với các bác sĩ về vấn đề này trước khi dùng thuốc điều trị bệnh.

Cần báo cáo cho các bác sĩ được biết về tình trạng sức khỏe hiện tại. Đây cũng là một trong những yếu tố làm ảnh hưởng đến quá trình dùng thuốc điều trị bệnh. Đồng thời, dựa trên cơ sở đó các bác sĩ sẽ cân nhắc điều chỉnh liều lượng thuốc Gamalate B6 tương ứng.

Hướng dẫn phương pháp bảo quản Gamalate B6

Mọi người cần phải bảo quản thuốc Gamalate B6 ở nhiệt độ phòng là thích hợp nhất. Tuy nhiên, mọi người hãy lưu ý tránh để thuốc tại những vị trí ẩm ướt hay những nơi có ánh nắng trực tiếp của mặt trời. Đồng thời, không bảo quản thuốc ở trong phòng tắm hay nơi có ánh nắng trực tiếp của mặt trời. Hãy đọc kỹ hướng dẫn ở trên sản phẩm hoặc trao đổi với các bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn cụ thể. Cần để thuốc Gamalate B6 tránh xa tầm với của trẻ em và những vật nuôi ở trong gia đình.

Lưu ý, không được vứt thuốc Gamalate B6 vào trong toilet hay đường ống dẫn nước khi chưa được yêu cầu. Thay vì đó hãy trao đổi với bác sĩ/ dược sĩ hay những người đang làm việc trong công ty xử lý rác thải để được hỗ trợ tư vấn cụ thể. Cần phải loại bỏ thuốc Gamalate B6 đã quá hạn sử dụng hoặc không dùng đến nữa theo đúng nơi quy định.

Vitamin B1, B6, B12 Có Tác Dụng Gì? Cách Bổ Sung Như Thế Nào Mới Đúng?

Vitamin B1, B6, B12 có tác dụng gì? Vitamin B1 có tác dụng gì?

Vitamin B1 (Thiamin) có trong hầu hết ngũ cốc thô, thịt, các loại hạt, đậu, đậu Hà Lan. Thiamin (vitamin B1) quan trọng trong việc chuyển hóa carbohydrates từ thực phẩm thành các sản phẩm cần thiết cho cơ thể. Vitamin B1 còn có tác dụng hỗ trợ và bảo vệ hệ thống thần kinh, tim mạch,…

Duy trì một sự trao đổi chất lành mạnh

Vitamin B1 cần thiết để tạo ra ATP, phân tử mang năng lượng chính của cơ thể, giúp bạn có cuộc sống tích cực hơn, loại bỏ mệt mỏi, buồn chán.

Vitamin B1 còn là chất hỗ trợ trong việc chuyển đổi carbohydrate thành glucose, đó là nguồn năng lượng mà cơ thể tạo ra để giữ cho sự trao đổi chất của bạn chạy trơn tru. Vitamin B1 cũng giúp phân giải protein và chất béo. Ngoài ra, Thiamin còn đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất các tế bào hồng cầu hoặc điều trị các chứng rối loạn chuyển hóa di truyền.

Ngăn ngừa tổn thương thần kinh

Nếu thiếu hụt vitamin B1 thì sẽ ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh, như suy giảm trí nhớ, học hành kém, luôn rơi vào tình trạng uể oải. Ngoài ra, Thiamin còn giúp phát triển vỏ myelin – là chất bao bọc dây thần kinh để bảo vệ chúng khỏi bị hư hại.

Giúp tim mạch khỏe mạnh

Có đủ vitamin B1 trong cơ thể là điều cần thiết để sản xuất chất dẫn truyền thần kinh được gọi là Acetylcholine. Điều này được sử dụng để chuyển tiếp thông điệp giữa các dây thần kinh tới cơ, đặc biệt là cơ tim.

Vì vậy để duy trì chức năng tim ổn định và nhịp tim đều đặn thì các dây thần kinh và cơ tim phải có khả năng sử dụng năng lượng cơ thể để giữ tín hiệu cho nhau. Do đó, việc bổ sung vitamin B1 là vô cùng cần thiết giúp duy trì hoạt động của tâm thất và làm giảm nguy cơ suy tim.

Tăng cường khả năng miễn dịch

Vitamn giúp duy trì và bảo vệ các cơ dọc của đường tiêu hóa – Là nơi có nhiều hệ miễn dịch nhất. Trong đó, đường tiêu hóa khỏe mạnh cũng rất quan trọng đối với sự hấp thụ vitamin B1, từ đó giúp tăng cường khả năng miễn dịch và bảo vệ bạn khỏi bệnh tật.

Cải thiện thị lực

Các vấn đề về thị lực như đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp,… sẽ nhanh chóng thuyên giảm nhờ vào vitamin B1. Nguyên nhân là vì vitamin B1 có khả năng tác động đến hệ thần kinh cơ bắp, giúp việc dẫn truyền thông tin giữa mắt và não được thuận lợi hơn.

Làm đẹp da, kích thích mọc tóc

Không những có chức năng bảo vệ sức khỏe, cải thiện hệ thần kinh,… mà vitamin B1 còn có thể hỗ trợ loại bỏ nám, da sạm, mờ sẹo. Tóc của bạn cũng sẽ nhanh mọc dài và chắc khỏe hơn nếu cơ thể nhận được đủ lượng vitamin B1

Vitamin B6 có tác dụng gì?

Vitamin B6 thường có nhiều trong các loại cá như cá hồi, cá ngừ, các loại hạt, rau củ, trái cây, các loại đậu và rau họ đậu,…

Vitamin B6 (Pyridoxine) giúp duy trì chức năng thần kinh, chức năng gan, trao đổi chất, tăng cường năng lượng cũng như tốt cho da, tóc, móng của bạn.

Duy trì mạch máu ổn định, bảo vệ hệ tim mạch

Vitamin B6 giúp điều chỉnh nồng độ Homocysteine ​- là một loại axit amin sản sinh từ việc bạn ăn quá nhiều thịt. Nếu Homoncysreine trong máu cao sẽ dẫn đến tình trạng viêm, bệnh lý tim mạch. Vì vậy, nếu thiếu vitamin B6 thì homocysteine sẽ ​​tích tụ trong cơ thể và làm hư hại các mạch máu, ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu. Sau đó thành mạch dày lên bởi sự tích tụ của canxi và chất béo sẽ là nguyên nhân của xơ vữa động mạch. Ngoài ra, vitamin B6 cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý huyết áp và nồng độ cholesterol, đó là hai yếu tố quan trọng để ngăn ngừa bệnh tim mạch.

Hỗ trợ chức năng của bộ não

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự thiếu hụt vitamin B6 có thể ảnh hưởng đến chức năng ghi nhớ, làm suy giảm nhận thức, bệnh Alzheimer và chứng mất trí nhớ ở người già.

Vitamin B12 có tác dụng gì?

Vitamin B12 thường thấy trong nguồn thịt/cá động vật, hải sản ngũ cốc. Người có nguy cơ thiếu vitamin B12 là những người ăn chay trường diễn, viêm, teo niêm mạc dạ dày, cắt bỏ toàn bộ dạ dày, cắt bỏ đoạn cuối ruột non.

Giảm nguy cơ mắc bệnh thoái hóa thần kinh và ngăn ngừa mất trí nhớ

Có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh tác dụng ngăn ngừa thoái hóa thần kinh và chứng mất trí của vitamin B12.

Duy trì sức khỏe tim mạch

Cùng với vitamin B6, vitamin B12 cũng giúp làm giảm mức homocysteine ​​cao, hiện nay được xem là yếu tố nguy cơ chính gây ra bệnh tim.

Bằng cách hạ thấp mức homocysteine ​​trong máu, vitamin B12 giúp ngăn ngừa các bệnh tim như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Cũng có một số bằng chứng cho thấy B12 có thể giúp kiểm soát cholesterol và tăng huyết áp.

Chăm sóc da, tóc, móng

Vitamin B12 rất cần thiết cho da , tóc và móng tay khỏe mạnh vì nó đóng vai trò quan trọng trong việc tái tạo tế bào. Vitamin B12 làm da không bị khô, viêm, mụn trứng cá và có thể dùng cho da trong bệnh vẩy nến và bệnh chàm. Nó cũng có thể làm giảm gãy rụng tóc và giúp móng tay trở nên chắc khỏe hơn.

Hỗ trợ tiêu hóa

B12 có vai trò trong quá trình sản xuất enzyme tiêu hóa, do đó vitamin B12 rất cần cho sự trao đổi chất và sự phân hủy của thực phẩm trong dạ dày.

Ngoài ra, vitamin B12 còn giúp nuôi dưỡng các vi khuẩn tốt trong môi trường đường ruột. Việc loại bỏ vi khuẩn có hại trong đường tiêu hóa và đồng thời nuôi dưỡng vi khuẩn có lợi sẽ ngăn ngừa các rối loạn tiêu hóa như viêm ruột (IBS) hoặc Candida.

Ngăn ngừa ung thư

Nghiên cứu hiện nay cho thấy bổ sung vitamin B12 cùng folate giúp giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư. Một số nghiên cứu sơ bộ cho thấy vitamin B12 có lợi cho hệ thống miễn dịch, giúp ngăn ngừa ung thư như ung thư cổ tử cung, ung thư tuyến tiền liệt hay ung thư đại tràng.

Giúp tạo ra hồng cầu, ngăn ngừa thiếu máu

Vitamin B12 có vai trò trong quá trình tạo ra các tế bào hồng cầu khỏe mạnh. Nó giúp ngăn ngừa bệnh thiếu máu ác tính, một căn bệnh dẫn đến các triệu chứng mệt mỏi và suy nhược mạn tính.

Bổ sung Vitamin 3B tổng hợp như thế nào?

Hầu hết các loại vitamin 3B đều có ở trong các thức ăn hàng ngày, nên bạn có thể bổ sung qua cách ăn uống tự nhiên, tuy nhiên, cũng có một vài đối tượng cần bổ sung thêm vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12 bằng cách uống thực phẩm chức năng dạng viên nén như trẻ em chậm lớn, phụ nữ mang thai và đang cho con bú, người già hay những người đang trong quá trình chữa bệnh hay hồi phục sức khỏe.

Hay khi bạn có dấu hiệu ăn không ngon, cơ thể bị uể oải, thường xuyên mất ngủ, buồn nôn. Những người có tóc hay rụng, phải thường xuyên hít khói thuốc cũng nên bổ sung vitamin 3B.

Hiện nay, thị trường có rất nhiều loại thuốc vitamin 3B được điều chế ở những liều lượng cao hơn rất nhiều lần nhu cầu bình thường (chỉ được dùng trong chữa bệnh), nhưng lại được bày bán tràn lan khiến cho chúng ta từ thiếu trở thành thành thừa khá nguy hiểm. Vì vậy, bạn cần tìm nơi bán thực phẩm chức năng 3B uy tín, chính hãng để có được sản phẩm tốt nhất cho cơ thể.

Vitamin B6: Bạn Có Biết Tác Dụng Và Liều Dùng Phù Hợp Như Thế Nào?

Vitamin B6 là gì?

Vitamin B6 là 1 trong 8 vitamin nhóm B. Nhóm vitamin này rất quan trọng đối với chức năng của tế bào. Chúng giúp cơ thể trao đổi chất, tạo ra các tế bào máu và giữ cho cơ thể khỏe mạnh.

Một tên gọi khác của vitamin B6 là pyridoxine, đây là một loại vitamin tan trong nước. Cơ thể chúng ta không thể dự trữ vitamin B6. Nếu không được sử dụng, chúng sẽ bị đào thải qua nước tiểu. Vì vậy mọi người cần bổ sung đủ vitamin này mỗi ngày.

Một trong những tác dụng của vitamin B6 là giúp cơ thể chuyển hóa protein, chất béo và carbohydrate thành năng lượng. Bên cạnh đó, vitamin này cũng tham gia vào:

Chức năng hệ thống miễn dịch;

Phát triển não bộ trong thời kỳ mang thai và trẻ sơ sinh;

Tạo ra chất dẫn truyền thần kinh, bao gồm serotonin và dopamine;

Tạo ra hemoglobin, là một phần của tế bào hồng cầu mang oxy.

Trên thực tế, ít gặp trường hợp bị thiếu vitamin loại này, bởi vì hầu hết mọi người có thể bổ sung đủ lượng vitamin này từ chế độ ăn uống của họ.

Vitamin B6 giá bao nhiêu?

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thành phần: Vitamin B6 250gr.

Giá vitamin B6 250mg Mekophar: 55.000 VNĐ/hộp – 600 VNĐ/viên.

Lưu ý: Mức giá chỉ mang tính chất tham khảo. Có thể thay đổi tuỳ thời điểm và phụ thuộc vào nhà cung cấp. Theo đó, còn nhiều nhà sản xuất sản phẩm này. Vì thế, mức giá sẽ có thể thay đổi theo từng loại. Bạn nên tìm đến các nhà thuốc uy tín để được tư vấn kỹ lưỡng.

Vitamin B6 có tác dụng gì?

Cải thiện chức năng não

Bên cạnh đó, người lớn tuổi có lượng vitamin này trong máu cao hơn sẽ có trí nhớ tốt hơn.

Giảm buồn nôn khi mang thai

Một nghiên cứu báo cáo rằng, dùng pyridoxine (vitamin B6) có thể giúp giảm các triệu chứng buồn nôn và nôn nhẹ trong thai kỳ.

Dựa trên nghiên cứu này, Hiệp hội Bác sĩ Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG) đã khuyến nghị bổ sung pyridoxine như một phương pháp điều trị an toàn, không kê đơn cho chứng buồn nôn khi mang thai.

Tăng cường hệ miễn dịch

Nếu bạn không cung cấp đủ vitamin này, cơ thể không thể tạo ra các kháng thể, tế bào bạch cầu và các yếu tố miễn dịch khác cần thiết để chống lại vi khuẩn và ngăn ngừa bệnh tật.

Giúp ngăn ngừa thiếu máu Giúp ngăn ngừa hội chứng tiền kinh nguyệt

Một số nghiên cứu cho thấy, việc bổ sung vitamin này giúp giảm các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt. Hội chứng này có thể gây ra các biểu hiện như ủ rũ, khó chịu, trầm cảm…

Vitamin B6 có ở đâu?

Đậu gà (chickpeas) (1 cốc) cung cấp khoảng 65% giá trị vitamin cần bổ sung hàng ngày (DV);

Gan bò (3 ounce) cung cấp 53% DV;

Cá ngừ (3 ounce) cung cấp 53% DV;

Ức gà quay (3 ounce) cung cấp 29% DV;

Khoai tây (1 chén) cung cấp 25% DV;

Chuối (cỡ vừa) cung cấp 25% DV;

Đậu phụ (nửa cốc) cung cấp 6% DV;

Quả hạch (1 ounce) cung cấp 6% DV.

*1 ounce = 28.35 gam

Bên cạnh đó, hiện nay cũng có các viên uống bổ sung vitamin có chứa vitamin B6. Chúng có sẵn trên thị trường ở dạng viên nang hoặc viên nén.

Tuy nhiên, các chuyên gia khuyên rằng bạn nên bổ sung hầu hết các chất dinh dưỡng thông qua thực phẩm. Họ khuyến khích mọi người nên xây dựng một chế độ ăn uống cân bằng, với các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và nhiều chất xơ.

Lượng vitamin B6 cần mỗi ngày

Tùy vào độ tuổi và giới tính, bạn sẽ cần phải bổ sung lượng vitamin B6 khác nhau. Các chuyên gia khuyến nghị nhu cầu hằng ngày như sau:

Trẻ sơ sinh – 6 tháng: 0,1 mg;

7 tháng – 1 năm: 0,3 mg;

1 – 3 năm: 0,5 mg;

4 – 8 năm: 0,6 mg;

9 – 13 năm: 1 mg;

14 – 18 tuổi (nam): 1,3 mg; (nữ): 1,2 mg;

19 – 50 tuổi (cả nam lẫn nữ): 1,3 mg;

51 tuổi trở lên (nam): 1,7 mg; (nữ): 1,5 mg;

Phụ nữ mang thai/cho con bú: 1,9 mg.

Thông thường, cơ thể bạn đã được bổ sung đủ vitamin B6 thông qua chế độ ăn uống cân bằng. Trung bình, một người sẽ nhận được khoảng 1,3 mg vitamin này từ các bữa ăn trong ngày, vừa bằng lượng cần thiết hàng ngày ở người trưởng thành.

Bổ sung thừa hay thiếu vitamin B6 có tốt không?

5.1. Thiếu vitamin B6

Thiếu vitamin B6 có thể xảy ra ở những người bị hấp thụ kém ở ruột hoặc đang sử dụng estrogen, corticosteroid, thuốc chống co giật hoặc một số loại thuốc khác. Uống quá nhiều rượu trong thời gian dài cũng có thể dẫn đến thiếu vitamin này, và các bệnh khác như: suy giáp và tiểu đường.

Các dấu hiệu và triệu chứng của thiếu vitamin này bao gồm:

Bệnh thần kinh ngoại biên, làm ngứa ran, tê và đau ở bàn tay và bàn chân;

Thiếu máu;

Co giật;

Phiền muộn, lú lẫn;

Suy giảm hệ miễn dịch.

Thừa vitamin B6

Chưa có bằng chứng rõ ràng về các tác dụng phụ do sử dụng quá nhiều vitamin B6 có trong thực phẩm.

Bên cạnh đó, việc tiêu thụ quá nhiều vitamin cũng gây ảnh hưởng không tốt đến thận. Bởi vì một lượng lớn vitamin không được sử dụng đến sẽ không được dự trữ, chúng sẽ bị đào thải qua thận. Do đó, thận phải chịu 1 áp lực lớn cho việc đào thải không cần thiết này.

Do đó, hãy đảm bảo rằng, bạn đang thật sự cần thiết bổ sung viên uống chứa vitamin B6 hoặc sử dụng chúng theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuốc Magnesi B6 Có Những Công Dụng Như Thế Nào ? trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!