Xu Hướng 2/2024 # Thuốc Erythromycin: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Thuốc Erythromycin: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thành phần hoạt chất: Erythromycin.Thuốc có thành phần tương tự: Acneegel; Cadieryth; E-mycit 250; E’rossan trị mụn; Ery Children; Eryderm; Eryfar; Eryfluid; EryMarom; Erymekophar; Erythom; Eurycin; Hypezin.

Thuốc Erythromycin là gì?

Erythormycin 500 là thuốc gì? Thuốc Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid. Đây là thuốc có phổ tác dụng rộng nghĩa là tác động lên được nhiều chủng vi khuẩn. Tuy nhiên, chủ yếu là kìm khuẩn đối với nhiều vi khuẩn Gram (+) và phổ hẹp hơn với Gram (-). Trong đó,

Erythromycin hoạt động bằng cách gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm. Từ đó dẫn đến ức chế tổng hợp protein và từ đó ức chế tế bào vi khuẩn phát triển.

Tác dụng chính của kháng sinh này là kìm khuẩn nhưng có thể diệtkhuẩn ở nồng độ cao đối với các chủng rất nhạy cảm. 

Các dạng bào chế của thuốc có thể là: viên nén, dạng gel, dung dịch…

Thuốc Erythroycin giá bao nhiêu?

Thuốc Erythromycin 500mg:

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Giá Erythromycin 500mg Mekophar: 200.000 VNĐ/hộp.

Dạng bào chế: Viên bao phim.

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa – Dược phẩm Mekophar – Việt Nam.

Gel Medskin Ery:

Quy cách đóng gói: Tuýp x 10gr.

Giá Mdskin Ery (thành phần chính Erythromycin): 29.000 VNĐ.

Dạng bào chế: Dạng gel bôi ngoài da.

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang.

Lưu ý: Mức giá chỉ mang tính chất tham khảo. Có thể thay đổi tuỳ thời điểm và phụ thuộc vào nhà cung cấp.

Chỉ định của thuốc Erythromycin

Chỉ định của Erythromycin trong những trường hợp sau:

Điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn như viêm ruột do Campylobacter, hạ cam, bạch hầu,..

Dùng thuốc trên các tình trạng viêm như viêm tai giữa cấp tính, viêm đường hô hấp như viêm phế quản, viêm phổi và các nhiễm khuẩn do Legionella, viêm kết mạc trẻ sơ sinh và viêm kết mạc do Chlamydia, ho gà, viêm phổi (do Mycoplasma, Chlamydia, các loại viêm phổi không điển hình và cả do Streptococcus).

Ngoài ra, còn dùng thuốc nếu bị nhiễm khuẩn da và ảnh hưởng đến cấu trúc trên da; mụn trứng cá. Lưu ý dạng uống và dùng tại chỗ của erythromycin đều được dùng điều trị mụn trứng cá và trứng cá đỏ.

Nếu mắc bệnh viêm xoang; viêm vùng chậu thường sẽ phối hợp với neomycin để phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật ruột.

Không những vậy, có thể dùng erythromycin để thay thế tetracyclin trên đối tượng mang thai và trẻ nhỏ.

Trong phác đồ gồm nhiều thuốc để điều trị bệnh than đường tiêu hóa hoặc đường thở; phòng bệnh bạch hầu ở người bệnh mất miễn dịch hoặc tình trạng ho lâu ngày ở người bệnh giảm miễn dịch.

Trường hợp không nên dùng thuốc Erythromycin 

Quá mẫn với erythromycin hoặc quá mẫn với bất cứ thành phần nào khác có trong công thức.

Đã dùng erythromycin trước đây nhưng xuất hiện các rối loạn về gan.

Người bệnh đã bị bệnh vàng da hoặc đã từng bị điếc trước đây.

Bệnh nhân mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp được đánh giá không an toàn khi sử dụng thuốc.

Đặc biệt trong trường hợp người bệnh có bệnh tim, loạn nhịp, nhịp tim chậm, khoảng QT kéo dài, tim thiếu máu cục bộ, hoặc người bệnh có rối loạn điện giải thì không dùng phối hợp với terfenadin.

Hướng dẫn dùng thuốc Erythromycin 

Cách dùng

Với dạng thuốc Erythromycin viên nén bao phim hoặc viên nang giải phóng chậm hấp thu tốt thì có thể uống thuốc không quan tâm bụng đói bụng no.

Tuy nhiên, viên nén hoặc nang giải phóng chậm có chứa hạt nhỏ bao tan trong ruột khi dùng cần lưu ý:

Để thuốc được hấp thu tốt nên uống sau bữa ăn ít nhất 30 phút và tốt hơn là nên uống trước hoặc sau bữa ăn 2 giờ.

Nên uống nguyên cả viên thuốc.

Không chia nhỏ hoặc nghiền viên.

Uống lúc bụng no để giảm kích ứng dạ dày nhưng không được uống với sữa hoặc đồ uống có tính acid.

Ngoài ra, có thể dùng đường tiêm tĩnh mạch với liều tương tự liều uống nếu người bệnh không thể uống thuốc.Có thể tiêm truyền liên tục hoặc nếu tiêm tĩnh mạch không liên tục thì thực hiện trong vòng 20-60 phút. 

Dạng kem bôi: Ngoài dung dịch hoặc gel 2 – 4 % để điều trị trứng cá cũng có thể dùng chế phẩm kết hợp với benzoyl peroxid, ichthammol, tretinoin và kẽm acetat…

Liều lượng Người lớn

Liều Erythromycin uống có thể được dùng như sau:+ 250 mg x 4 lần/ ngày.+ Hoặc 333 mg x 3 lần/ ngày.+ Hoặc 500 mg x 2 lần ngày.

Viêm mắt ở trẻ em và người lớn:+ Bôi thuốc lên vị trí mắt bị viêm (khoảng 1,25 cm)+ Dùng thuốc từ 2 – 6 lần/ngày.

Bôi tại chỗ:+ Mụn trứng cá: Bôi vào diện tích da bị tổn thương 2 lần/ngày.+ Lưu ý, chỉ bôi thuốc sau khi đã rửa sạch và lau khô nhẹ.

Trẻ em

Tăng liều gấp đôi với nhiễm khuẩn nặng.

Tác dụng phụ có thể xảy ra

Kéo dài thời gian QT, gây loạn nhịp thất và rối loạn nhịp tim (nhịp tim nhanh).

Gây ra các cơn động kinh.

Nổi ban, gây ngứa trên da.

Chứng hẹp môn vị phì đại ở trẻ em, viêm đại tràng màng giả, viêm tụy.

Xuất hiện tình trạng vàng da ứ mật, viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường.

Viêm tĩnh mạch và đau ở chỗ tiêm.

Tình trạng yếu cơ.

Phản ứng dị ứng, quá mẫn, tăng huyết áp, mày đay.

Điếc nhưng có hồi phục.

Với dạng dùng tại chỗ gây ngứa, ban đỏ, khô da, tróc vảy.

Tương tác thuốc khi dùng chung Erythromycin

Carbamazepin, cyclosporin, hexobarbital, phenytoin, alfentanil, disopyramid, lovastatin và bromocriptin.

Fluconazol, ketoconazol, itaconazol.

Diltiazem, Verapamil.

Cisaprid, dabigatran, etexilat, disopyramid, các kháng sinh nhóm lincosamid, nilotinib, pimozid, silodosin, tetrabenazin, thioridazin, topolecan, ziprasidon. 

Chống chỉ định dùng phối hợp astemizol hoặc terfenadin vì nguy cơ độc với tim như xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất và tử vong.

Quinidin.

Lorvastatin.

Lưu ý khi dùng thuốc

Suy thận nặng: cần giảm liều estolat. Nên kiểm tra theo dõi chức năng thận khi dùng thuốc. Thận trọng khi dùng dạng lactobionat, phải giảm liều đặc biệt với người bệnh có biểu hiện ngộ độc.

Người bệnh loạn nhịp tim hoặc có các bệnh khác về tim: thật thận trọng khi dùng. Trong trường hợp này, các tương tác thuốc xảy ra có thể gây tác dụng phụ chết người.

Thuốc có thể làm yếu cơ nặng thêm đối với người bệnh bị chứng nhược cơ năng.

Cần sử dụng thận trọng với người cao tuổi do nguy cơ về tác dụng phụ tăng.

Viêm ruột kết màng giả: dùng dài ngày có thể dẫn tới bội nhiễm nấm và vi khuẩn, đặc biệt nhiễm C. difficile gây tiêu chảy và viêm kết tràng.

Dung dịch tiêm có chứa alcol benzylic làm chất bảo quản gây độc cho hệ thần kinh. Do đó, không nên dùng cho đối tượng là trẻ em.

Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc

Phụ nữ mang thai

Thuốc đi qua nhau thai.

Mặc dù vẫn chưa có các bằng chứng về ngộ độc trên thai và/ hoặc gây quái thai trong các nghiên cứu trên động vật. Nhưng đồng thời vẫn chưa có các nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm tra chặt chẽ đánh giá về việc dùng erythromycin cho người mang thai hoặc khi sinh con.

Do đó, không dùng thuốc cho người mang thai. Trừ trường hợp không còn liệu pháp nào thay thế và đặc biệt phải theo dõi thật cẩn thận.

Không dùng erythromycin dạng estolat do làm tăng nguy cơ độc với gan và tăng tác dụng phụ đối với người mẹ và bào thai.

Phụ nữ cho con bú

Erythromycin tiết vào sữa mẹ.

Do đó, cần dùng thuốc thật thận trọng trên đối tượng là phụ nữ đang cho con bú này.

Xử trí khi quá liều Erythromycin

Xuất hiện phản ứng dị ứng khi quá liều: dùng epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin để xử trí.

Ngoài ra, thực hiện biện pháp thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể.

Không những vậy, nên kết hợp với các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết.

Xử trí khi quên một liều Erythromycin

Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.

Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.

Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Cách bảo quản thuốc

Để thuốc Erythromycin tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.

Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là từ 15 – 30 ºC.

Thông tin hạn dùng được trình bày đầy đủ trên bao bì sản phẩm. Do đó, hãy kiểm tra cẩn thận thông tin và không nên dùng nếu thuốc đã hết hạn.

Thuốc Oxytocin: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý

Thành phần hoạt chất: Oxytocin.Thuốc có thành phần tương tự: Ofost; Oxylpan; Oxytocine-Mez; Pitocin; Vinphatoxin.

Thuốc Oxytocin là gì?

Oxytocin là một hormon nonapeptid, oxytocin ngoại sinh cũng có tất cả các tác dụng dược lý như oxytocin nội sinh. Trong đó, Oxytocin có khả năng:

Gây sảy thai, gây chuyển dạ đẻ hoặc thúc đẻ và giảm chảy máu nơi nhau bám.

Có khả năng gây co bóp tử cung với mức độ đau thay đổi tùy theo cường độ co bóp tử cung.

Thông tin thuốc oxytocin:

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói: 20 ống x 2ml.

Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.

Tác dụng của thuốc Oxytocin

Thuốc gây chuyển dạ ở phụ nữ mang thai đến hoặc sắp đến kỳ sinh. Đây là trường hợp nếu không dùng thuốc mà tiếp tục mang thai có thể có nguy cơ cho mẹ hoặc thai (thai phụ bị đái tháo đường, tăng huyết áp, suy nhau thai…).

Thúc sinh khi chuyển dạ kéo dài.

Có thể giúp gây sảy thai trong trường hợp sảy thai không hoàn toàn hoặc thai bị chết lưu.

Giúp phòng và điều trị chảy máu sau sinh.

Trường hợp không nên dùng thuốc Oxytocin 

Dị ứng với oxytocin hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.

Bệnh nhân trong cơn co tử cung cường tính, tắc cơ học đường sổ thai; suy thai khi chưa sinh.

Không thể sinh thường do ngôi bất thường, nhau bong non, sa dây nhau, dễ bị vỡ tử cung do mang thai nhiều lần, đa ối…

Tránh dùng kéo dài ở người bị đờ tử cung trơ với thuốc, bị nhiễm độc thai nghén, sản giật hoặc bệnh tim mạch.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Oxytocin

Trường hợp gây chuyển dạ 

Thực hiện truyền tĩnh mạch.

Tùy theo đáp ứng của tử cung mà xác định liều lượng và tốc độc truyền khác nhau.

Luôn theo dõi liên tục tần số tim thai và cơn co tử cung.

Ngừng truyền khi có cơn co tử cung cường tính hoặc suy thai. Cần kết hợp cho sản phụ thở oxygen và áp dụng các xử lý khác.

Cách thức tăng tốc độ truyền sẽ được tính toán và thực hiện bởi bác sĩ sản khoa.

Khi chuyển dạ đã tiến triển, từ từ ngưng tiêm truyền oxytocin.

Lưu ý trước khi truyền tĩnh mạch, phải pha loãng thuốc với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch Ringer lactat hoặc dung dịch dextrose 5% đến nồng độ thích hợp.

Mổ lấy thai

Tiêm truyền tĩnh mạch chậm 5 đơn vị ngay sau khi lấy thai ra.

Phòng chảy máu sau sinh

Ngay sau khi bong nhau, tiêm tĩnh mạch chậm 5 đơn vị.

Nếu đã tiêm truyền tĩnh mạch để gây chuyển dạ sinh hoặc thúc sinh trước đó thì tăng tốc độ truyền trong giai đoạn 3 và trong vài giờ sau).

Điều trị chảy máu sau khi sinh

Tiêm tĩnh mạch chậm 5 đơn vị (Có thể thực hiện nhắc lại liều này).

Trong trường hợp nặng có thể truyền tĩnh mạch 40 đơn vị/ 500 ml dịch truyền với tốc độ thích hợp để kiểm soát đờ tử cung.

Tránh tiêm tĩnh mạch nhanh vì có thể gây tụt huyết áp nhất thời). Do đó, cần thực hiện tiêm chậm.

Điều trị sảy thai 

Thuốc oxytocin dùng điều trị sảy thai, đặc biệt là trường hợp thai chết lưu, bao gồm:

Thực hiện tiêm tĩnh mạch chậm 5 đơn vị.

Sau đó, truyền tĩnh mạch 0,02 – 0,04 đơn vị/phút hoặc nhanh hơn nếu cần thiết.

Để tránh gây tình trạng ngộ độc và hạ nồng độ natri trong máu thì tổng liều trong 12 giờ ≤30 đơn vị.

Tác dụng phụ của thuốc Oxytocin

Tác động lên chuyển hóa như chống bài niệu có thể gây ngộ độc nước thoáng qua kèm theo tình trạng đau đầu và buồn nôn.

Xuất hiện phản ứng phản vệ.

Ban da, nổi mày đay.

Phù thanh quản.

Nếu dùng liều cao hoặc tử cung quá mẫn cảm với oxytocin sẽ làm tăng trương lực tử cung, co thắt, co cứng tử cung hoặc gây vỡ tử cung.

Tương tác thuốc khi dùng chung Oxytocin

Cyclopropan: Gây mê phối hợp với dùng thuốc sẽ gây hạ huyết áp.

Dinoproston: Có thể gây tăng trương lực cơ tử cung khi dùng chung.

Thiopental: Oxytocin làm chậm tác dụng gây mê của thuốc.

Lưu ý khi dùng thuốc Oxytocin

Chỉ bác sĩ có chuyên khoa cao trong bệnh viện có sẵn phương tiện chăm sóc tăng cường và phẫu thuật mới được dùng thuốc.

Phải theo dõi liên tục cơn co tử cung, tần số tim thai nhi và mẹ, huyết áp mẹ và áp lực trong tử cung trong quá trình dùng thuốc để tránh biến chứng.

Ngừng ngay oxytocin nếu xảy ra tình trạng co tử cung cường tính.

Khuyến nghị hạn chế đưa dịch vào cơ thể, tránh dùng các dịch tiêm truyền nồng độ natri thấp. Vì có thể gây một vài tác dụng chống bài niệu.

Đối tượng đặc biệt khi dùng thuốc

Phụ nữ mang thai

Không được dùng thuốc trong 3 hoặc 6 tháng đầu thai kỳ. Ngoại trừ trường hợp sảy thai tự nhiên hoặc gây sảy thai.

Oxytocin không gây dị dạng thai khi dùng theo chỉ định.

Tuy nhiên, thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn khác lên trẻ.

Phụ nữ cho con bú

Oxytocin có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ.

Khi cần điều trị oxytocin sau sinh (trường hợp kiểm soát chảy máu nặng), chỉ cho con bú sau khi ngừng thuốc ít nhất 1 ngày.

Xử trí khi dùng quá liều thuốc

Triệu chứng

Suy thai, ngạt và thậm chí làm thai nhi tử vong.

Tăng trương lực cơ tử cung, co cứng tử cung, vỡ tử cung và tổn thương mô mềm.

Bong nhau non và nghẽn mạch do nước ối.

Xử trí

Ngừng sử dụng oxytocin ngay.

Điều trị triệu chứng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ.

Cách bảo quản thuốc

Tránh để thuốc ở nơi ẩm ướt, ánh sáng trực tiếp.

Bảo quản nơi khô ráo ở nhiệt độ từ 15 – 30 °C. 

Vì đây là thuốc tiêm và được thực hiện tại bệnh viện nên sẽ được bảo quản theo quy định.

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã biết thêm những thông tin cần lưu ý khi dùng thuốc Oxytocin. Hãy gọi cho bác sĩ nếu tình trạng trở nặng hoặc xuất hiện bất kì triệu chứng nào bất thường sau khi dùng thuốc để được hỗ trợ xử trí kịp thời.

Thuốc Paracetamol: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý

Paracetamol là thuốc giảm đau và hạ sốt không kê toa được sử dụng phổ biến. Loại thuốc này tương đối an toàn và có thể dùng cho cả trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai, cho con bú và người cao tuổi. Tuy nhiên trên thực tế, thói quen lạm dụng và sử dụng thuốc tùy tiện có thể gây ngộ độc và phát sinh nhiều tác dụng phụ.

Một số thông tin cần biết về thuốc Paracetamol

Tên khác: Acetaminophen

Biệt dược: Panadol, Panadol Extra, Hapacol, My Para,…

Phân nhóm: Thuốc giảm đau hạ sốt

Dạng bào chế: Viên uống, viên sủi, thuốc đạn, thuốc bột, siro,…

Tác dụng & Cơ chế hoạt động của Paracetamol

Paracetamol là thuốc giảm đau và hạ sốt không kê toa được sử dụng rất phổ biến. Do có độ an toàn tương đối cao nên hiện nay loại thuốc này được sử dụng thay thế cho Aspirin trong nhiều trường hợp. Qua một số nghiên cứu lâm sàng, các nhà khoa học nhận thấy Paracetamol và Aspirin cùng hàm lượng có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự.

Cơ chế hoạt động:

Tác dụng giảm đau – Paracetamol tác động đến cyclooxygenase, dẫn đến ức chế tổng hợp prostaglandin ở hệ thần kinh trung ương, từ đó giúp cải thiện và làm giảm mức độ cơn đau. Loại thuốc này không làm ảnh hưởng đến niêm mạc dạ dày, tác dụng lên tiểu cầu và thời gian chảy máu như các loại thuốc chống viêm không steroid.

Tác dụng hạ sốt – Thuốc tác động lên vùng dưới đồi, đồng thời làm tăng lưu lượng máu ngoại biên và giãn mạch nhằm hạ thân nhiệt. Paracetamol chỉ hạ thân nhiệt ở người bị sốt và hiếm khi làm hạ nhiệt độ ở người khỏe mạnh.

Chỉ định – Chống chỉ định

Với tác dụng giảm đau và hạ sốt, Paracetamol được sử dụng rộng rãi trong các trường hợp sau:

Sốt cao do cảm lạnh, cảm cúm, viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản,…

Giảm đau tạm thời đối với các cơn đau có mức độ nhẹ đến trung bình như đau đầu, đau bụng kinh, đau răng, đau nhức xương khớp và phần mềm do chấn thương.

Thay thế salicylat với những bệnh nhân chống chỉ định với loại thuốc này.

Mặc dù có tác dụng giảm đau nhưng Paracetamol không có khả năng trị thấp khớp và các cơn đau xuất phát từ nguồn gốc nội tạng.

Thuốc Paracetamol chống chỉ định với những trường hợp sau:

Người mắc bệnh tim, gan, thận và phổi

Người thiếu máu nhiều lần

Thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase

Quá mẫn với Paracetamol

Dạng bào chế – hàm lượng & Cách sử dụng

Paracetamol được bào chế ở nhiều dạng khác nhau như viên uống, viên sủi, thuốc bột, siro, thuốc dạng nhai, thuốc tiêm và viên đặt trực tràng.

Hướng dẫn sử dụng Paracetamol theo từng dạng bào chế cụ thể:

Viên nén: Dùng uống trực tiếp với nước lọc.

Viên sủi: Cho viên sủi vào 200ml nước, đợi viên sủi tan hoàn toàn và uống trực tiếp.

Siro: Đo lường lượng thuốc cần uống và dùng trực tiếp. Có thể dùng nước tráng lại để đảm bảo uống đủ liều lượng được chỉ định.

Thuốc bột: Tương tự dạng viên sủi, hòa thuốc bột với một lượng sôi để nguội vừa đủ (khoảng 100ml), đợi thuốc tan hết và uống trực tiếp.

Dạng đặt hậu môn: Bóc vỏ viên thuốc và đặt vào hậu môn. Sau đó dùng tay ép chặt hậu môn trong vài phút để thuốc đi sâu vào bên trong. Lưu ý: Trước khi đặt thuốc, nên đi vệ sinh và hạn chế đại tiện ít nhất 2 giờ sau khi đặt.

Thuốc tiêm: Dạng thuốc này được sử dụng trong điều trị nội trú và được thực hiện bởi nhân viên y tế.

Một số dạng bào chế và hàm lượng thuốc Paracetamol thường được sử dụng:

Thuốc đặt được ưu tiên sử dụng đối với những bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt hoặc thường nôn ói sau khi dùng thuốc. Dạng bào chế này được hấp thu qua tĩnh mạch trực tràng, không gây độc lên gan và ít phát sinh tác dụng phụ hơn thuốc dạng uống.

Liều lượng sử dụng thuốc Paracetamol

Liều dùng thuốc Paracetamol tùy thuộc độ tuổi và tình trạng sức khỏe cụ thể của từng trường hợp. Ngoài ra bác sĩ có thể cân chỉnh liều lượng vào khả năng đáp ứng và các loại thuốc sử dụng phối hợp.

Liều dùng Paracetamol cho người trưởng thành:

Thuốc đặt trực tràng: 325 – 650mg/ lần trong 4 – 6 giờ đồng hồ và không dùng quá 4g/ ngày

Thuốc uống: Dùng 500mg/ 1 – 2 viên/ lần dùng trong 4 – 6 giờ và không dùng quá 4g/ ngày

Liều dùng thuốc Paracetamol cho trẻ nhỏ:

Viên uống: Dùng 10 – 15mg/ kg/ lần, dùng 3 – 4 lần/ ngày. Không dùng quá 60mg/ kg/ ngày

Trẻ trên 12 tuổi có thể dùng liều lượng như người trưởng thành

Nồng độ thuốc dạng đặt trong huyết tương có khả năng tăng cao hơn so với thuốc dạng uống. Vì vậy phụ huynh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng cho trẻ.

Hiệu quả của thuốc Paracetamol thường phát huy sau 30 phút sử dụng. Tác dụng giảm đau và hạ sốt có thể kéo dài từ 3 – 4 tiếng tùy thuộc vào cơ địa và mức độ triệu chứng.

Lưu ý: Liều lượng thuốc có thể được hiệu chỉnh tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi và khả năng đáp ứng. Vì vậy bạn nên tham vấn y khoa để biết liều dùng và tần suất sử dụng cụ thể.

Một số lưu ý khi dùng thuốc giảm đau Paracetamol

Paracetamol là một trong những loại thuốc giảm đau được sử dụng phổ biến nhất. Loại thuốc này tương đối an toàn và có thể dùng cho cả phụ nữ mang thai, người đang cho con bú, người cao tuổi và trẻ nhỏ. Tuy nhiên tình trạng thiếu thận trọng khi sử dụng có thể dẫn đến một số tác dụng ngoại ý và tình huống rủi ro.

Vì vậy khi sử dụng loại thuốc này, bạn nên lưu ý những thông tin sau:

Không dùng thuốc quá 10 ngày đối với người lớn và 5 ngày đối với trẻ em (trừ khi có chỉ định từ bác sĩ). Đồng thời không tùy tiện sử dụng Paracetamol để điều trị sốt cao trên 39.5 độ C, sốt tái phát hoặc sốt kéo dài hơn 3 ngày.

Sử dụng Paracetamol có thể che lấp một số dấu hiệu nhiễm trùng và triệu chứng của các bệnh ác tính. Vì vậy trong quá trình chẩn đoán, bạn nên thông báo về việc sử dụng Paracetamol để bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác.

Bệnh nhân suy gan, suy thận nhẹ, phụ nữ mang thai, người trên 65 tuổi và đang cho con bú nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được gia giảm liều lượng. Sử dụng liều dùng thông thường có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và làm phát sinh một số tác dụng không mong muốn.

Uống rượu trong thời gian dùng Paracetamol có thể làm tăng độc tính lên gan. Vì vậy khi sử dụng thuốc nên hạn chế uống rượu và các đồ uống gây ảnh hưởng đến chức năng gan.

Paracetamol được đánh giá tương đối an toàn ở liều điều trị. Tuy nhiên ở một số trường hợp, thuốc có thể gây độc lên gan và làm phát sinh các tác dụng phụ nghiêm trọng. Trong trường hợp này, nên thông báo với bác sĩ để được thăm khám và thay thế bằng loại thuốc khác.

Cần tuân thủ liều lượng và thời gian sử dụng được bác sĩ chỉ định. Ngoài ra, phải đảm bảo dùng 2 liều thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ đồng hồ.

Paracetamol là hoạt chất phổ biến và có trong nhiều loại biệt dược. Vì vậy bạn nên thông báo với nhân viên y tế việc sử dụng thuốc để tránh dùng đồng thời với các chế phẩm chứa Paracetamol và tăng nguy cơ ngộ độc.

Tác dụng ngoại ý của thuốc Paracetamol

Paracetamol tương đối an toàn và ít khi phát sinh tác dụng phụ. Tuy nhiên ở một số trường hợp, thuốc có thể gây ra một số tác dụng ngoại ý như:

Buồn nôn, nôn mửa, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu,…

Sử dụng liều cao hoặc lạm dụng trong thời gian dài có thể gây tổn thương gan

Hiếm có trường hợp phát sinh các biểu hiện dị ứng như nổi mề đay, phát ban,…. Trong trường hợp này nên ngưng thuốc để hạn chế sốc phản vệ và hội chứng nhiễm độc hoại tử.

Rất ít có trường hợp gặp phải tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Paracetamol. Tuy nhiên nếu nhận thấy các triệu chứng bất thường, bạn nên thông báo với bác sĩ để được tư vấn và xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Để hạn chế hiện tượng tương tác thuốc, cần tránh sử dụng Paracetamol với những loại thuốc sau:

Thuốc chống co giật (Barbiturate, Phenytoin, Carbamazepine), rượu và Isoniazid: Sử dụng đồng thời với Paracetamol có thể làm độc tính và gây tổn thương gan.

Phenothiazine: Dùng cùng lúc với Paracetamol có thể tăng tác dụng hạ sốt và làm giảm thân nhiệt nghiêm trọng.

Metoclopramide: Loại thuốc này làm tăng khả năng hấp thu Paracetamol. Nếu sử dụng đồng thời, phải giảm liều lượng Paracetamol để hạn chế quá liều và ngộ độc thuốc.

Thuốc chống đông máu: Sử dụng Paracetamol trong thời gian dài hoặc dùng liều cao có thể tăng nhẹ tác dụng chống đông của dẫn xuất indantion và coumarin.

Ngộ độc Paracetamol và cách xử trí

Ngộ độc Paracetamol có thể xảy ra do:

Sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc chứa Paracetamol

Khoảng cách giữa các liều ít hơn 4 giờ đồng hồ

Dùng thuốc trong một thời gian dài

Uống quá liều (Dùng 150mg/ kg/ ngày đối với trẻ em và 6 – 10g/ ngày đối với người lớn). Liều lượng gây ngộ độc có thể thấp hơn nếu bệnh nhân có chức năng gan suy yếu.

Dấu hiệu nhận biết ngộ độc Paracetamol:

Trong vòng 24 giờ đầu tiên, xuất hiện các triệu chứng như xanh xao, nôn mửa, buồn nôn, đau bụng và chán ăn.

Sau đó men gan tăng lên nhanh chóng, tăng nguy cơ hoại tử gan, suy giảm chức năng gan, hội chứng não – gan, nhiễm toan chuyển hóa, dẫn đến hôn mê và thậm chí là tử vong.

Ngộ độc Paracetamol thường xảy ra ở người thiếu thận trọng khi sử dụng, nghiện rượu mãn tính, suy gan nặng, người suy dinh dưỡng và người cao tuổi.

Cách xử lý khi bị ngộ độc Paracetamol:

Đến bệnh viện trong thời gian sớm nhất

Nếu phát hiện sớm, bác sĩ sẽ tiến hành rửa dạ dày và cho dùng N-acetylcystein ở dạng uống/ tĩnh mạch để giải độc Paracetamol.

Hoặc có thể dùng thuốc tẩy muối và than hoạt để làm giảm hấp thu Paracetamol.

Kết hợp đồng thời với điều trị triệu chứng và bảo toàn chức năng hô hấp.

Khi nào nên ngưng sử dụng thuốc Paracetamol?

Nên ngưng thuốc và tìm gặp bác sĩ trong những trường hợp sau:

Triệu chứng sốt cao kéo dài hơn 3 ngày dùng thuốc

Cơn đau tiếp tục kéo dài sau 10 ngày sử dụng Paracetamol (5 ngày đối với trẻ nhỏ)

Xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng

Bệnh tiến triển nặng và xuất hiện các triệu chứng mới

Bài viết đã cung cấp một số thông tin cơ bản về thuốc giảm đau và hạ sốt Paracetamol. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn khi sử dụng, bạn nên thông báo với bác sĩ tình trạng sức khỏe và tiền sử bệnh lý để được cân chỉnh liều lượng và thời gian dùng thuốc phù hợp.

Thuốc Waisan: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý

Thành phần hoạt chất: Eperison.

Thuốc có thành phần tương tự: Deonas; Doterco 50; Epelax; Epezan; Erisk; Euprisone; Gemfix; Gored; Hawonerixon; Koruan; Macnir; Myoless Tab; Myonal; Myotab tab.; Prime Apesone.

1. Waisan là thuốc gì?

Thuốc Waisan có chứa hoạt chất eperison, trong đó:

Eperison hydroclorid giúp làm giãn cơ vân và giãn mạch. Do thuốc có tác động lên hệ thần kinh trung ương và trên cơ trơn mạch máu.

Ngoài ra, Eperison có tác động chủ yếu trên tủy sống làm giảm các phản xạ tủy và gây giãn cơ vân do làm giảm sự nhạy cảm của thoi cơ thông qua hệ thống ly tâm gamma. Thêm vào, thuốc giúp làm tăng tuần hoàn.

Do đó, Waisan giúp cắt đứt vòng xoắn bệnh lý bao gồm co cơ gây rối loạn tuần hoàn máu, sau đó gây đau và làm tăng thêm trương lực cơ

2. Chỉ định của thuốc Waisan

Hội chứng đốt sống cổ.

Viêm quanh khớp vai.

Đau cột sống thắt lưng.

Bệnh mạch máu não

Tình trạng liệt cứng do tủy.

Thoái hóa đốt sống cổ.

Hoặc các di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả u não tủy), di chứng sau chấn thương (chấn thương tủy, tổn thương đầu).

Tình trạng xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hóa tủy, bệnh mạch máu tủy và các bệnh lý não tủy khác.

3. Trường hợp không nên dùng thuốc Waisan

Dị ứng với Eperison hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong công thức của thuốc Waisan

4. Hướng dẫn dùng thuốc Waisan

4.1. Cách dùng

Thuốc Waisan được bào chế theo viên uống

Dùng thuốc với một cốc nước có dung tích vừa đủ.

Nên dùng thuốc sau mỗi bữa ăn.

4.2. Liều dùng

Thông thường thuốc được dùng trên đối tượng là người lớn

Mỗi ngày uống 3 viên 50 mg

Nên chia làm 3 lần sau mỗi bữa ăn trong ngày.

Tùy vào độ tuổi cũng như mức độ trầm trọng của triệu chứng mà dùng liều cụ thể khác nhau.

5. Tác dụng phụ của Waisan

Rối loạn chức năng gan, thận, số lượng hồng cầu hay trị số hemoglobin bất thường.

Phát ban.

Xuất hiện các triệu chứng tâm thần kinh như mất ngủ, nhức đầu, cảm giác buồn ngủ, cảm giác co cứng hay tê cứng, run đầu chi.

Rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, nôn, chán ăn, khô miệng, táo bón, tiêu chảy, đau bụng hoặc các triệu chứng rối loạn tiêu hoá khác

Ngoài ra, thuốc còn gây ra các triệu chứng rối loạn tiết niệu.

6. Tương tác thuốc khi dùng Waisan

Lưu ý đã có một báo cáo có đề cập đến tình trạng rối loạn điều tiết mắt xảy ra sau khi dùng thuốc đồng thời methocarbamol với tolperison hydroclorid (một hợp chất có cấu trúc tương tự eperison hydroclorid). 

Do đó, cần lưu ý đến những trường hợp có sử dụng những thuốc này. Tốt nhất là nên thông báo cho bác sĩ biết để được tư vấn sử dụng hiệu quả và hợp lí.

7. Lưu ý khi dùng Waisan

Lưu ý dùng thuốc Waisan trên các đối tượng bị yếu sức, chóng mặt hoặc buồn ngủ có thể xảy ra khi dùng thuốc.

Phải ngừng dùng thuốc hoặc giảm liều khi bắt đầu có những dấu hiệu đầu tiên của các triệu chứng đó.

Thật thận trọng khi dùng thuốc Waisan trên những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan.

8. Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc

8.1. Phụ nữ có thai

Vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu đánh giá sự an toàn của eperison hydroclorid trong suốt thời kỳ mang thai

Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc Waisan cho bệnh nhân mang thai hoặcphụ nữ nghi ngờ có thai, nếu kết quả điều trị mong đợi với thuốc có giá trị hơn bất cứ nguy cơ có hại nào có thể xảy ra đối với thai.

8.2. Phụ nữ cho con bú

Không khuyến nghị việc sử dụng eperison hydroclorid cho phụ nữ đang cho con bú.

Trường hợp, nếu cần thiết phải dùng thuốc, người mẹ phải ngưngcho con bú.

8.3. Lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc Waisan có thể gây ra các tác dụng phụ trên thần kinh trung ương như đau đầu, chóng mặt, yếu người,..

Do đó, bệnh nhân dùng eperison hydroclorid không nên lái xe hoặc điều khiển máy móc

9. Xử trí khi quên một liều Waisan

Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.

Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.

Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

10. Cách bảo quản thuốc

Để thuốc Waisan tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Nên giữ thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.

Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Thuốc Aspirin: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý

Thành phần hoạt chất: Aspirin. Thuốc có chứa hoạt chất tương tự: Ascard-75; Aspegic; Aspilets EC; Aspirin; Aspirin MKP 81; Aspirin pH8; Opeasprin.

Aspirin hay còn được biết đến với tên gọi acid acetylsalicylic có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt đồng thời có khả năng chống viêm. Cùng như các thuốc chống viêm không sterioid khác, aspirin cũng hoạt động bằng cách ức chế enzym COX (cyclooxygena).

Từ đó, dẫn đến ức chế tổng hợp các chất hóa học gây viêm, đau như prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm chuyển hóa khác.

Giảm các cơn đau ở mức độ nhẹ đến trung bình, đồng thời giúp giảm sốt.

Chứng viêm cấp và mạn tính như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm (thoái hóa) xương khớp và viêm đốt sống dạng thấp.

Chống kết tập tiểu cầu mà aspirin được sử dụng trong một số bệnh lý tim mạch như đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và dự phòng biến chứng tim mạch ở các bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao.

Điều trị và dự phòng một số bệnh lý mạch não như đột quỵ.

Chống viêm, hạ sốt và chống huyết khối đối với hội chứng Kawasaki

Dị ứng với aspirin hoặc dị ứng với bất kì các thành phần nào có trong thuốc.

Có triệu chứng hen, bị viêm mũi hoặc nổi mày đay khi dùng aspirin hoặc những các thuốc chống viêm không steroid khác trước đây.

Từng mắc bệnh hen khi dùng thuốc sẽ tăng nguy cơ gây ra các cơn hen.

Mắc bệnh ưa chảy máu, bị giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động. Hoặc người bệnh mắc suy tim mức độ từ vừa đến nặng, bị suy gan/ thận.

Dùng thuốc theo đường uống.

Nên uống thuốc sau bữa ăn (uống lúc bụng no) để giảm thiểu gây nguy cơ loét đường tiêu hóa.

4.2.1. Người lớn

Chống viêm (viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp)

Viêm cấp: có thể dùng liều 4 – 8 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.

Viêm mạn tính: liều đến 5,4 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ là đủ hiệu lực điều trị.

Dự phòng dài hạn biến chứng tim mạch trên bệnh nhân nguy cơ cao, dùng liều 75 – 150 mg/ngày.

Trong trường hợp cấp tính, cần sử dụng ngay trong phác đồ trị liệu ban đầu như nhồi máu cơ tim, nhồi máu não, cơn đau thắt ngực không ổn định, dùng liều nạp 150 – 300 mg.

Chống viêm khớp dạng thấp thiếu niên

Trẻ < 25 kg: ban đầu dùng liều 60 – 130 mg/kg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ (5 – 6 lần)

Trẻ ≥ 25 kg: có thể bắt đầu bằng liều 2,4 – 3,6 g/ngày. Liều duy trì thường dùng là 80 -100 mg/kg/ngày, một số trẻ có thể cần đến liều 130 mg/kg/ngày.

Liều trung bình 100 mg/kg/ngày (80 – 120 mg/kg/ngày), chia làm 4 lần x 14 ngày hoặc cho tới khi hết viêm. Cần hiệu chỉnh và duy trì nồng độ 20 – 30 mg/ 100ml huyết tương ( phác đồ điều trị ở Mỹ).

Tuy nhiên, theo phác đồ của Anh:

Trẻ sơ sinh: dùng liều 32 mg/ kg/ ngày chia làm 4 lần.

Uống 3 – 5 mg/kg/ngày/ lần.

Nếu không có bất thường ở động mạch vành thì thường phải tiếp tục điều trị tối thiểu trong 8 tuần. Nếu có bất thường tại động mạch vành, phải tiếp tục điều trị ít nhất 1 năm, kể cả khi bất thường đó đã thoái lui. Nếu bất thường tồn tại dai dẳng, thì phải điều trị lâu hơn nữa.

Trẻ em nên hạn chế dùng aspirin vì nguy cơ mắc hội chứng Reye.

Co thắt phế quản

Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt

Phát ban, nổi mày đay trên da

Tình trạng thiếu máu tan máu

Tác động lên thành kinh trung ương gây mệt mỏi

Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột

Thuốc có tác động lên hệ thần kinh – cơ và xương: gây yếu cơ

Tình trạng thiếu sắt có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc

Người bệnh có thể chảy máu trong, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu

Gây độc hại trên gan và suy giảm chức năng thận

Warfarin: làm tăng nguy cơ chảy máu.

Probenecid và sulphinpyrazol: giảm tác dụng.

Indomethacin, naproxen, và fenoprofen: giảm nồng độ khi dùng chung.

Methotrexat, thuốc hạ glucose máu nhóm sulphonylurê, phenytoin, acid valproic: tăng nồng độ thuốc này trong huyết thanh và tăng độc tính.

Người mắc bệnh lý: Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu. Cần đánh giá cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ gây giảm chức năng thận.

Trẻ em: khi dùng aspirin đã gây ra 1 số trường hợp hội chứng Reye. Do đó, cần hạn chế hoàn toàn chỉ định aspirin cho trẻ em <16 tuổi chỉ trừ một số trường hợp như bệnh Kawasaki, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, bệnh Still.

Người cao tuổi: có thể dễ bị nhiễm độc aspirin, có khả năng do giảm chức năng thận. Do đó, cần dùng liều thấp hơn liều thông thường dùng cho người lớn.

Bạn nên thận trọng khi dùng chung với các thuốc chống đông máu thì có thể gây nguy cơ tăng chảy máu. Và thận trọng khi dùng chung với thuốc kháng viêm không steroid khác vì có thể tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa.

Aspirin ức chế tổng hợp prostaglandin. Và prostaglandin đóng vai trò quan trọng với sự đóng ống động mạch. Đóng ống động mạch sớm trong tử cung gây nguy cơ nghiêm trọng tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh. Không những vậy, thuốc còn ức chế co bóp tử cung, do đó gây trì hoãn chuyển dạ.

Nguy cơ chảy máu tăng lên ở cả mẹ và thai nhi, vì aspirin ức chế kết tập tiểu cầu ở mẹ và thai nhi. Do đó, chú ý rằng không được dùng aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai.

Aspirin có thể bài tiết vào trong sữa mẹ. Tuy nhiên, với liều điều trị bình thường có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ. Dù vậy, cũng cần cân nhắc đánh giá lợi ích cho mẹ và nguy cơ gây hại cho trẻ rồi mới quyết định dùng hay không.

Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày, cho uống than hoạt tính. Theo dõi và hồi phục các chức năng cần thiết cho sự sống.

Kết hợp điều trị sốt cao; truyền dịch, chất điện giải, hiệu chỉnh mất cân bằng acid-base; điều trị chứng tích ceton; giữ nồng độ đường trong máu thích hợp.

Theo dõi nồng độ salicylat huyết thanh cho tới khi thấy rõ nồng độ đang giảm tới mức không độc.

Nếu xét nghiệm thực hiện từ khi uống đến < 6 giờ không cho thấy nồng độ độc, cần làm xét nghiệm nhắc lại.

Gây bài niệu bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ. Tuy vậy, không nên dùng bicarbonat đường uống..

Khi dùng acetazolamid, cần xem xét kỹ tăng nguy cơ nhiễm acid chuyển hóa nghiêm trọng và ngộ độc salicylat.

Áp dụng các biện pháp truyền/thay máu, thẩm tách máu/ màng bụng, nếu cần khi quá liều nghiêm trọng.

Luôn theo dõi phù phổi và co giật và thực hiện liệu pháp thích hợp nếu cần.

Truyền máu hoặc dùng vitamin K nếu cần để điều trị chảy máu.

Dùng ngay sau khi nhớ ra mình đã quên liều trước đó.

Trường hợp nếu liều đã quên gần kề với liều chuẩn bị dùng. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình.

Lưu ý không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên. Vì có thể làm tăng nguy cơ tiếp xúc với tác dụng phụ của thuốc.

Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà

Không nên để thuốc ở nơi ẩm ướt như phòng tắm hoặc để ở nơi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát. Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30ºC

Aspirin là một thuốc giúp kháng viêm, hạ sốt không những vậy còn giúp dự phòng trong các biến cố tim mạch. Tuy nhiên, khi dùng thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ, điển hình nhất là tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa và nguy cơ chảy máu. Do đó, nếu có bất kì triệu chứng nào bất thường hãy gọi ngay cho bác sĩ để có thể được hỗ trợ và xử trí kịp thời!

Thuốc Ho Prospan: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý

Thành phần hoạt chất: Cao khô lá Thường xuân.

Các thành phần có trong công thức thuốc:

Hoạt chất: Cao khô Lá thường xuân (Hederae helicis folii extractum siccum).

Với chai 70 ml thì hàm lượng hoạt chất chiếm 0.49 g.

Với chai có dung tích 100 ml thì hàm lượng là 0.7 g.

Cao được chiết bằng ethanol 30% theo tỉ lệ [(5-7.5): 1].

Thành phần tá dược: nước tinh khiết, gôm xanthan, kali sorbat acid citric khan, hương Anh đào, dung dịch sorbitol 70%.

2. Công dụng của thuốc ho Prospan

Với vai trò tiêu nhầy, chống co thắt và giảm ho, thuốc Prospan được dùng với mục đích:

Giúp điều trị tình trạng viêm đường hô hấp cấp có kèm theo ho.

Ngoài ra, thuốc ho Prospan còn có tác dụng điều trị triệu chứng trong các bệnh lý viêm phế quản mạn tính.

3. Không nên dùng thuốc Prospan nếu

Dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong công thức thuốc.

Đối với những trường hợp bất dung nạp fructose.

4. Cách sử dụng thuốc hiệu quả 4.1. Cách dùng

Lắc kỹ bình thuốc cẩn thận trước khi dùng.

Sử dụng ly đong liều hoặc muỗng đong liều để lấy liều dùng tương đối chính xác.

Sau khi uống xong, tráng phần thuốc còn dính trên dụng cụ đong liều với một ít nước và dùng hết thuốc.

4.2. Liều dùng

Với đối tượng là người lớn thì dùng liều 5 – 7.5 ml/ lần, dùng một ngày 3 lần.

Đối tượng là trẻ em:

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (< 6 tuổi): uống với liều thấp hơn là 2.5 ml x 3 lần/ngày.

4.3. Thời gian dùng

Tuỳ thuộc vào mức độ trầm trọng của các triệu chứng thì thời gian điều trị sẽ khác nhau. Tuy nhiên, phải dùng ít nhất là 1 tuần, ngay cả khi chỉ bị nhiễm trùng đường hô hấp nhẹ.

Ngoài ra, để đảm bảo việc điều trị được thành công, nên dùng thuốc ho Prospan thêm 2 – 3 ngày mặc dù đã hết các triệu chứng của bệnh.

Trong một số trường hợp bệnh vẫn còn dai dẳng và xuất hiện tình trạng , sốt, đàm có mủ hoặc máu, phải đi khám bác sĩ ngay lập tức.

5. Tác dụng phụ của thuốc Prospan

Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn vì thuốc có thành phần sorbitol nên có tác dụng nhuận tràng.

Mặc dù rất hiếm gặp nhưng có thể sẽ xuất hiện phản ứng dị ứng với các triệu chứng khó thở, sưng, đỏ da, nổi mẫn hoặc xuất hiện tình trạng ngứa sau khi dùng thuốc có chứa cao khô lá Thường xuân.

6. Tương tác xảy ra khi dùng chung với Prospan

Cho đến hiện tại, vẫn chưa phát hiện được việc dùng thuốc ho Prospan cùng với các thuốc khác có gây những tác dụng không mong muốn hay không.

Do đó, việc sử dụng Prospan cùng lúc với các thuốc khác (kháng sinh) được đánh giá là an toàn.

7. Những lưu ý khi dùng Prospan

Cũng như các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên, Prospan có thành phần hoạt chất chiết xuất từ thực vật, do đó màu của thuốc đôi khi có thể bị thay đổi. Tuy nhiên, điều này không ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc.

Prospan là thuốc điều trị ho, không phải là thực phẩm chức năng.

8.1. Đối tượng là phụ nữ có thai và cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu đánh giá mức an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai.

Do đó chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ cho con bú nếu có chỉ định kê đơn của bác sĩ. Nghĩa là sau khi cân nhắc lợi ích vượt trội ở mẹ hơn là nguy cơ gây hại cho trẻ khi dùng thuốc thì mới quyết định dùng.

8.2. Lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây tác động lên thần kinh trung ương như buồn ngủ hay đau đầu cũng như chóng mặt. Do đó, vẫn có thể dùng thuốc ở những đối tượng này.

Tuy nhiên, nếu tình trạng ho nặng và dai dẳng cũng sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng tập trung khi lái xe. Do đó, nên để tình trạng ho thuyên giảm thì hãy thực hiện công việc.

9. Xử trí khi dùng quá liều thuốc ho Prospan

Hiện tại, vẫn chưa rõ liều gây độc của Prospan.

Tuy nhiên, nếu xuất hiện tình trạng bất thường nào hãy đến gặp bác sĩ.

Lưu ý: nhớ mang theo loại thuốc vừa dùng để bác sĩ dễ xác định được nguyên nhân. Từ đó, bác sĩ có thể đưa ra cách điều trị nhanh chóng và kịp thời.

10. Xử trí khi quên một liều Prospan

Uống ngay sau khi nhớ ra đã quên một liều.

Nếu liều đã quên gần với liều kế tiếp thì bỏ qua liều đó và dùng theo lịch trình bình thường.

Không nên dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên vì có thể làm tăng nguy cơ tiếp xúc với tác dụng phụ.

Bảo quản thuốc trong hộp kín. Tốt nhất là với nhiệt độ < 30°C.

Thuốc có hạn dùng 3 năm kể từ ngày sản xuất.

Tuy nhiên, sau khi mở nắp, chỉ có thể sử dụng thuốc trong vòng 90 ngày.

Lưu ý, không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuốc Erythromycin: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!