Xu Hướng 3/2024 # Thì Hiện Tại Hoàn Thành: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Thì Hiện Tại Hoàn Thành: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) là một trong những thì ngữ pháp phổ biến nhưng lại khó dùng bậc nhất trong tiếng Anh. 

Bài học trước đó:

Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết

1, Khái niệm thì hiện tại hoàn thành (Definition)

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) được sử dụng để diễn đạt các hành động đã xảy ra mà không có thời gian cụ thể, hoặc miêu tả các hoạt động diễn ra trong quá khứ, chưa có dấu hiệu dừng lại trong hiện tại.

Ví dụ:

I have been to the gym. (Hành động đã xảy ra mà không có thời gian cụ thể)

Tôi đã từng đi đến phòng tập.

My parents have been married for 20 years. (Hành động xảy ra diễn ra trong quá khứ, chưa có dấu hiệu dừng lại trong hiện tại) 

Bố mẹ tôi đã cưới nhau 20 năm rồi.

2, Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành (Form)

Thể khẳng định (Positive form)

Trong thể khẳng định, thì hiện tại hoàn thành gồm 2 thành phần động từ, đó là động từ have/has và phân từ quá khứ (phân từ II – past participle).

Công thức: S + have/has + PII …

I/You/We/They + have

I have studied English at school.

Tôi đã từng học môn Tiếng Anh ở trường.

He/She/It + has 

He has played the guitar for 10 years.

Anh ấy đã biết chơi đàn guitar 10 năm nay rồi.

Thể phủ định (Negative form)

Trong thể phủ định của thì hiện tại hoàn thành, cần thêm từ “not” vào sau động từ have/has và trước phân từ II của câu.

Công thức: S + have/has not + PII …

I/You/We/They + have not

They have not/haven’t started doing the assignment yet.

Họ chưa bắt đầu làm bài tập được giao đâu.

He/She/It + has not

She has not played the guitar for 10 years.

Cô ấy đã không chơi đàn guitar 10 năm nay rồi.

Thể nghi vấn (Question form)

Trong thể nghi vấn, cần đảo động từ have/has lên đầu câu trước chủ ngữ.

Công thức: Have/has + S + PII … ?

Cách trả lời: 

Yes, I/you/we/they + have + P

II

.

No, I/you/we/they + have not + PII.

Yes, he/she has + P

II

.

No, he/she has not/ + PII.

Ví dụ: 

Q1: Have I done my job well?

Tôi đã làm tốt công việc của mình chứ?

A1: Yes, you have done it very well.

Có, bạn đã làm rất tốt.

Q2: Has she ever been to Hanoi?

Cô ấy đã bao giờ tới Hà Nội chưa?

A2: No, she hasn’t been to Hanoi..

Chưa, cô ấy chưa bao giờ đến Hà Nội.

3, Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành (Usage)

Diễn đạt các hành động đã xảy ra trong quá khứ không có thời gian cụ thể.

I have done my work very early.

Tôi đã làm xong phần việc của mình từ rất sớm.

My car has broken down on the road.

Xe ô tô của tôi đã hỏng ở trên đường.

Miêu tả các hoạt động diễn ra trong quá khứ, chưa có dấu hiệu dừng lại trong hiện tại.

John has lived in Hanoi for 15 years.

John đã sống ở Hà Nội 15 năm nay rồi.

Ám chỉ một hành động trong quá khứ khi kết hợp với mệnh đề có từ “since”.

My life has become more interesting ever since I met her. 

Cuộc sống của tôi trở nên thú vị hơn hẳn kể từ khi gặp cô ấy,

Miêu tả một trải nghiệm hoặc kinh nghiệm, kết hợp với từ “ever”

This has been the best test result I have ever had. 

Đây là kết quả thi tốt nhất mà tôi từng nhận được.

Have you ever been to Sweden?.

Bạn đã bao giờ tới Thụy Điển chưa?

4, Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành (Identification signs)

Khi trong câu có các từ chỉ thời gian: 

Từ/Cụm từ

Nghĩa

Vị trí trong câu

Ví dụ

just, recently, lately

gần đây, vừa mới

sau chủ ngữ và/hoặc động từ have

I have just finished a course

recently.

Tôi vừa mới hoàn thành xong một khóa học gần đây.

already

đã … rồi

sau chủ ngữ và/hoặc động từ have

I have

already

done my homework.

Tôi đã làm xong bài tập rồi.

before

trước đây

cuối câu

He has seen this car

before

.

Anh ta đã thấy chiếc ô tô này trước đây.

ever

đã từng

sau chủ ngữ và/hoặc động từ have

Have you

ever

taken yoga classes?

Bạn đã từng bao giờ tham gia vào các lớp học yoga chưa?

never

chưa từng, không bao giờ

sau chủ ngữ và/hoặc động từ have

I have

never

encountered such a problem.

Tôi chưa từng gặp phải vấn đề như thế này bao giờ.

yet

chưa

dùng trong câu phủ định và câu hỏi

I haven’t finished my project

yet

.

Tôi chưa hoàn thành xong được dự án của mình.

for + [quãng thời gian]

trong khoảng

cuối câu

They have known each other

for 30 years

.

Họ đã biết nhau khoảng 30 năm rồi.

since + mốc/điểm thời gian

từ khi

đầu câu

I have been a resident of this area

since 2010

.

Tôi cư trú tại khu vực này bắt đầu từ năm 2010.

so far / until now / up to now / up to the present

cho đến bây giờ

đầu câu/cuối câu

So far

, he hasn’t been able to look for an appropriate solution to the situation.

Cho đến tận bây giờ, cô ấy vẫn chưa tìm ra cách giải quyết tình huống phù hợp.

in / for / during / over + the past / last + độ dài thời gian

trong [độ dài thời gian] qua

đầu câu/cuối câu

Your assistance has helped me a lot

over the past 3 months

Sự giúp đỡ của bạn đã giúp tôi rất nhiều trong 3 tháng vừa rồi.

5, Bài tập thực hành thì hiện tại hoàn thành (Exercises)

Bài 1: Chia các từ trong ngoặc sau ở thì hiện tại hoàn thành.

The bill isn’t right. They (make)………….. a mistake.

Don’t you want to see this programme? It ………….(start).

I (turn)……….. the heating on. It’ll soon get warm in here.

……..they (pay)…….. money for your mother yet?

Someone (take)………………. my bicycle.

Wait for few minutes, please! I (finish)……………. my dinner.

………you ever (eat)………….. Sushi?

She (not/come)…………… here for a long time.

I (work)………….. here for three years.

………… you ever …………..(be) in New York?

Bài 2: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

She already (watch) this movie.

He (write) his report yet?

We (travel) to New York lately.

They (not give) his decision yet.

Tracy (not see) her friend for 2 years.

I (be) to London three times.

It (rain) since I stopped my work.

This is the second time I (meet) him.

They (walk) for more than 2 hours.

You (get) married yet?

Bài 3: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý trong ngoặc.

She started to live in Hanoi 2 years ago. (for)

→…………………………………………………

    He began to study English when he was young. (since)

    →…………………………………………………

      I have never eaten this kind of food before. (This is)

      →…………………………………………

        I have never seen such a beautiful girl before. (She is)

        →…………………………………………

          This is the best novel I have ever read. (before)

          →…………………………………………

          6, Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành (Answers)

          Bài 1:

          have made/ ‘ve made

          has started./ ‘s started.

          have turned/ ‘ve turned 

          Have they paid  

          has taken/ ‘s taken

          have finished/ ‘ve finished

          Have…eaten 

          hasn’t come

          have worked/ ‘ve worked

          Have….been

          Bài 2:

          has already watched

          Has he written

          have travelled

          haven’t given

          hasn’t seen

          have been

          has rained

          have met

          have walked

          have you got

          Bài 3:

          She has lived in Hanoi for 2 years.

          He studied English since he was young. 

          This is the first time I have ever eaten this kind of food. 

          She is the most beautiful girl I have ever met. 

          I have never read such a good novel before.

          Thì Hiện Tại Đơn – Dấu Hiệu Nhận Biết, Cách Dùng, Cấu Trúc

          Sơ lược về thì hiện tại đơn

          Thì hiện tại đơn thường diễn tả những hành động, sự kiện mang tính chung chung; những hành động, sự kiện lặp đi lặp lại nhiều lần (thói quen); hoặc những sự thật hiển nhiên. Tất cả đều xảy ra trong khoảng thời gian ở hiện tại.

          Thì hiện tại đơn (HTĐ) thường có các trạng từ thời gian chỉ tần suất như:

          + Always, sometimes, often, usually, rarely, hardly, never, … (chúng đứng sau động từ “to be”,  trợ động từ và đứng trước động từ thường).

          Ví dụ:

          I always get up early to have breakfast before going to work.

          (Tôi luôn luôn dậy sớm để ăn sáng trước khi đi làm).

          + Every day/ week/ month/ year, weekly, monthly, yearly, daily, …

          Ví dụ:

          He comes back home every month. (Anh ta về nhà mỗi tháng).

          + Once/ twice/ three/ … a week/ month/ year.

          Ví dụ:

          She goes to the Vinmart twice a week. (Cô ấy đến siêu thị Vinmart hai lần một tuần).

          Mục đích dùng thì hiện tại đơn

          – Thì HTĐ được dùng để chỉ thói quen.

          Ví dụ:

          I never have breakfast by 10 AM. (Tôi không bao giờ ăn sáng trước 10 giờ sáng).

          – Dùng thì HTĐ để chỉ chân lý, sự thật hiển nhiên.

          Ví dụ:

          Red mixing with yellow turns orange. (Màu đỏ trộn màu vàng được màu cam).

          – Chỉ khả năng thực hiện một điều gì đó.

          Ví dụ:

          He plays piano very professionally. (Anh ta chơi đàn piano rất chuyên nghiệp).

          – Thì hiện tại đơn dùng để chỉ một sự việc đã lên lịch sẵn trong tương lai.

          Ví dụ:

          The bus leaves at 11 AM next Monday. (Xe buýt đi vào lúc 11 giờ sáng vào thứ hai tới).

          – Thể hiện quan điểm, tâm trạng hiện tại của người nói.

          Ví dụ:

          I think you should apologize to him. (Tôi nghĩ bạn nên xin lỗi anh ta).

          – Dùng trong câu điều kiện loại 1 (mệnh đề điều kiện)

          Ví dụ:

          If you have more money, you will buy it. (Nếu bạn có nhiều tiền hơn, bạn sẽ mua nó).

          Cách chia thì hiện tại đơn tiếng Anh

          Thể khẳng định

          – Đối với động từ “to be”: S + am/ is/ are + Noun/ Adj

          Ví dụ:

          She is a doctor. (Cô ấy là bác sĩ).

          – Đối với động từ thường : S + Vo/s/es + O

          Ví dụ :

          They travel to Ha Noi once a year. (Họ đi du lịch Hà Nội một lần một năm).

          Thể phủ định

          – Đối với động từ “to be”: S + am/ is/ are + not + Noun/ Adj

          Ví dụ:

          They are not students at this university.

          (Họ không phải là sinh viên của trường Đại học này).

          – Đối với động từ thường: S + do/ does + not + Vo + O

          Ví dụ:

          He does not go to work daily. (Anh ấy không đi làm hằng ngày).

          Thể nghi vấn

          – Đối với động từ “to be”: Am/ Is/ Are + S + Noun/ Adj + ?

          →  Trả lời: Yes, S + am/ is/ are hoặc No, S + am/ is/ are + not.

          Ví dụ:

          Are you full ? → Yes, I am/ No, I am not. (Bạn no chưa ? Có/ Không)

          – Đối với động từ thường: Do/ Does + S + V + O + ?

          →  Trả lời: Yes, S + do/ does hoặc No, S + do/ does + not.

          Ví dụ:

          Do you go to that restaurant with them ? → Yes, I do/ hoặc No, I don’to not.

          (Bạn có đi nhà hàng đó với họ không ? Có/ Không) 

          Một số lưu ý khi dùng thì hiện tại đơn

          – Một số từ có thể viết tắt :

          + Is not/ are not: isn’t/ aren’t.

          + Do not/ does not: don’t/ doesn’t.

          – Cách thêm s/ es (đối với chủ ngữ ngôi thứ 3) và một số lưu ý:

          + Chúng ta sẽ thêm “es” sau các động từ có âm cuối là o, x, s, ch, sh.

          Ví dụ: goes, mixes, misses, watches, washes, tries, …

          + Đối với tận cùng là “y” thì đổi “y” thành “i” rồi mới thêm “es”.

          + Cách phát âm s/es cũng khác nhau tùy theo trường hợp cụ thể.

          + Thêm s phía sau đa số các động từ còn lại.

          + Trừ trường hợp động từ have sẽ chuyển thành has khi chia thể khẳng định của thì hiện tại đơn cho chủ ngữ ngôi thứ 3.

          Ví dụ:

          He has lunch with mixed salad daily. (Anh ấy ăn trưa với xà lách trộn mỗi ngày).

          Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết

          Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một trong những thì ngữ pháp phổ biến và dễ sử dụng nhất trong tiếng Anh.

          1. Khái niệm thì hiện tại tiếp diễn (Definition)

          Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) được sử dụng để diễn đạt các hành động xảy ra trong bối cảnh đang nói hoặc xung quanh thời điểm nói, và miêu tả các hoạt động vẫn đang diễn ra, chưa có dấu hiệu dừng lại.

          I am going to the gym. (Hành động xảy ra trong khi đang nói)

          Tôi đang trên đường đi đến phòng tập.

          He is running to the store at the moment. (Hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói)

          Anh ta đang chạy đến cửa hàng vào lúc này.

          My grandfather is still reading the newspaper. (Hành động diễn ra, chưa có dấu hiệu dừng lại)

          Ông nội tôi vẫn đang đọc báo.

          2. Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn (Form)

          Trong thể khẳng định, thì hiện tại tiếp diễn gồm 2 thành phần động từ, đó là động từ to-be và động từ có hậu tố -ing (V-ing).

          I am studying English at school.

          Tôi đang học môn Tiếng Anh ở trường.

          He is playing guitar in the house right now.

          Anh ấy đang chơi đàn guitar trong nhà vào lúc này.

          They are going to the destination in my car.

          Họ đang đi tới điểm đến bằng chiếc ô tô của tôi.

          Trong thể phủ định, thì hiện tại tiếp diễn, cần thêm từ “not” vào sau động từ to-be và trước động từ có hậu tố -ing (V-ing).

          I am not studying English at school.

          Tôi đang không học môn Tiếng Anh ở trường.

          She i s not/isn’t playing guitar in the house right now.

          Cô ấy đang không chơi đàn guitar trong nhà vào lúc này.

          They are not/aren’t going to the destination in my car.

          Họ đang không đi tới điểm đến bằng chiếc ô tô của tôi.

          Trong thể nghi vấn, cần đảo động từ to-be lên đầu câu trước chủ ngữ.

          No, I + am not + V-ing.

          No, he/she is not/ + V-ing.

          No, you/we/they are not + V-ing

          Tôi có đang làm tốt công việc của mình không?

          Q2: Is she being worried about him right now?

          Cô ấy hiện đang rất lo cho anh ta à?

          Đúng vậy, giờ cô ấy đang rất lo lắng.

          3. Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn (Usage)

          I am heading to my grandmother’s house.

          Tôi đang trên đường tới nhà bà mình.

          My car is breaking down on the road.

          Xe ô tô của tôi đang hỏng ở trên đường.

          My sister is always trying to use my computer without my permission.

          Em gái tôi luôn dùng máy tính của tôi mà không hề xin phép.

          I am leaving for Ho Chi Minh City tomorrow morning at 8.

          Tôi sẽ khởi hành đến Thành phố Hồ Chí Minh sáng mai lúc 8h.

          My younger brother is growing up really quickly, and he is going to be taller than me in the future.

          Em trai tôi đang lớn rất nhanh, và trong tương lai nó sẽ cao hơn tôi.

          The Earth’s climate is changing at a breakneck pace every year.

          Khí hậu của Trái đất đang thay đổi với một tốc độ chóng mặt hàng năm.

          Với các động từ chỉ tri giác hay tri thức sau, không được phép chia thì hiện tại đơn:

          4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn (Identification signs)

          I am having dinner at the moment.

          Tôi đang ăn tôi ngay lúc này.

          Listen! Someone is trying to break into the house.

          Nghe đi! Có ai đó đang cố đột nhập vào nhà.

          Look! He is getting away on a motorbike.

          Nhìn kìa! Anh ta đang chạy trốn trên một chiếc xe máy.

          5. Bài tập thực hành thì hiện tại tiếp diễn (Exercises)

          Bài 1: Chia các từ trong ngoặc sau ở thì hiện tại tiếp diễn.

          Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

          My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

          My/ mother/ clean/ floor/.

          Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

          They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

          My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture..

          Bài 3: Viết lại câu hoàn chỉnh dựa trên các từ trong ngoặc.

          ………………………………………………………………………………………………………………………

          ………………………………………………………………………………………………………………………

          ………………………………………………………………………………………………………………………

          ………………………………………………………………………………………………………………………

          ………………………………………………………………………………………………………………………

          ………………………………………………………………………………………………………………………

          ………………………………………………………………………………………………………………………

          ………………………………………………………………………………………………………………………

          ………………………………………………………………………………………………………………………

          ………………………………………………………………………………………………………………………

          6. Đáp án bài tập thì hiện tại tiếp diễn (Answers)

          My father is watering some plants in the garden.

          My mother is cleaning the floor.

          Mary is having lunch with her friends in a restaurant.

          They are asking a man about the way to the railway station

          My student is drawing a beautiful picture.

          Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiện Nhận Biết Thì Hiện Tại Đơn

          Học tiếng Anh

          Thì hiện tại đơn ( The simple present) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả :

          Thì hiện tại đơn dùng để chỉ thói quen hằng ngày: Thì hiện tại đơn dùng để chỉ 1 sự việc hay sự thật hiển nhiên: Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình:

          Thì hiện tại đơn dùng để chỉ suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói (Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính nhất thời và không kéo dài chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn chứ không dùng hiện tại tiếp diễn.)

          1. Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả những sự việc mà bạn thường xuyên làm, hoặc thói quen của bạn ở hiện tại. Ví dụ: I go to school every day.

          2. Một số dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

          Câu với chữ “EVERY”: Every day (mỗi ngày), every year (mỗi năm), every month (mỗi tháng), every afternoon (mỗi buổi trưa), every morning (mỗi buổi sáng), every evening (mỗi buổi tối)…

          Câu với chữ : Once a week (một lần 1 tuần), twice a week (2 lần một tuần), three times a week (ba lần một tuần), four times a week (bốn lần một tuần), five times a week (5 lần một tuần), once a month, once a year…

          Câu với những từ sau: always, usually, often, sometimes, never, rarely…

          LƯU Ý: Khi chủ từ là số nhiều hoặc là I, WE, YOU,THEY, thì động từ ta giữ nguyên.

          Ví dụ 1: I go to school every day.

          Ví dụ 2: Lan and Hoa go to school every day. ( Lan và Hoa là 2 người vì vậy là số nhiều)

          Khi chủ từ là số ít hoặc là HE, SHE, IT thì ta phải thêm “S” hoặc “ES” cho động từ. Với những động từ tận cùng là o, s, sh, ch, x ,z, ta thêm “ES”, những trường hợp còn lại thêm “S”. Ví dụ: watch → watches, live → lives

          Riêng động từ tận cùng bằng “Y” mà trước ý là một phụ âm thì ta đổi “Y” thành “I” rồi thêm ES. Ví dụ: study → studies, carry → carries, fly → flies.

          Thì Hiện Tại Đơn – Công Thức, Cách Dùng, Dấu Hiệu Nhận Biết

          Cũng có thể mô tả một thói quen/hành động thường ngày “The President gets up at five and starts work at seven.”

          Thì hiện tại đơn còn có thể sử dụng chung với các động từ tri nhận như sound, seem, appear, smell, look, taste và feel (trong đó, look và feel luôn dùng ở thì hiện tại tiếp diễn” “Going to Fiji sounds just great because the beaches appear less crowded and the prices seem quite reasonable.” “This French bread smells quite fresh, tastes delicious, feels very soft and looks just great.” SO SÁNH VỚI: “I am not feeling very well today.” và “You are looking wonderful in that new dress, my dear, but what happened to the curtains?”

          Thì hiện tại đơn được sử dụng với động từ hear, và see (ngoại trừ nghĩa “gặp mặt – to meet”) “I hear footsteps. Quick, someone’s coming!” “I see you don’t understand what I mean.” SO SÁNH VỚI: “She is seeing the dentist tomorrow.”

          Thì hiện tại đơn cũng thường được sử dụng với những động từ mang tính khẳng định như: agree, approve of, believe, belong to, consider (giữ một ý kiến), consist of, contain, cost, depend, disagree, gather (understand), hate, have (own), know, like, loathe, love, mean, own, need, possess, prefer, realize, regret, remember, resemble, suppose, think (giữ một ý kiến), understand, want, wish, v..v “Some people believe in UFOs, but I think they are misguided.” “Henry regrets what he did and wishes to make amends.” “Although, of course, I don’t normally approve of gossip, I do like her new autobiography. It contains a number of shocking revelations about the world of showbiz.”

          “He admits he made a big mistake, acknowledges full responsibility, accepts the consequences, apologizes from the bottom of his heart, and promises not to do it again.”

          Được sử dụng để nói về một lịch trình đã được sắp đặt sẵn. “His ship sails at dawn.” “The next train leaves at half-past six.”

          Hoặc là thể hiện một câu nói bông đùa, một câu chuyện hài hước. “A man wanders into a restaurant and says he can eat a horse. The waiter tells him he’s come to the wrong place.”

          Và còn hay sử dụng trong các tiêu đề bài báo, tạp chí nhằm thể hiện sự cô đọng, súc tích. “Iraq Invades Kuwait” “Man Steals Clock, Faces Time” “Fake Cardiologist Breaks Woman’s Heart”

          Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu Nhận Biết, Bài Tập

          Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại trong nói chung. Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

          Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

          Với , động từ sẽ được chia theo ngôi của chủ ngữ tương ứng với từng thì. Bạn cần lưu ý thêm s/es trong câu như sau:

          Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ như: want-wants; keep-keeps;…

          Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: teach-teaches; mix-mixes; wash-washes;…

          Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: lady-ladies;…

          Một số dộng từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.

          Lưu ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế mà không phải dựa vào cách viết.

          2. Diễn tả 1 sự thật hiển nhiên, 1 chân lý

          The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt Trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây)

          The earth moves around the Sun. (Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời)

          3. Diễn tả 1 sự việc xảy ra theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng, như giờ tàu, máy bay chạy. 4. Diễn tả suy nghĩ , cảm giác, cảm xúc của một chủ thể nào đó

          I think that your younger brother is a good person ( Tôi nghĩ rằng em trai bạn là một người tốt).

          Các trạng từ always, usually, often, sometimes, rarely, seldom,… thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ to be và trợ động từ.

          Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở Thì Hiện Tại đơn

          Bạn cần chia động từ trong ngoặc sao cho ở dạng đúng nhất. Bạn sẽ phải lưu ý chủ ngữ và vị ngữ của câu để tìm được động từ đó ở dạng phù hợp.

          Dạng bài tập thì hiện tại đơn này, mỗi câu sẽ cung cấp 2 đáp án có sẵn. Bạn cần phải lựa chọn đáp án đúng nhất cho câu cho đúng ngữ pháp.

          Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở Thì Hiện Tại Đơn

          Cập nhật thông tin chi tiết về Thì Hiện Tại Hoàn Thành: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!