Xu Hướng 3/2024 # Tắt Những Tính Năng Không Cần Thiết Trên Windows 10 # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tắt Những Tính Năng Không Cần Thiết Trên Windows 10 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

21/06/2024 14:07

Microsoft tích hợp sẳn vào Windows khá nhiều các tính năng rất hữu ích, phần lớn chúng đều được kích hoạt theo mặc định nhằm cho mục đích tương thích để có thể tận dụng sức mạnh phần cứng và bảo mật cho thiết bị trước các vấn đề về an ninh.

Tuy nhiên, vẫn có một số các tính năng mà bạn không hề dùng đến nó nhưng vẫn được kích hoạt. Những tính năng này được xác định là “vô tích sự” và chỉ “giỏi” ngốn bộ nhớ. Do đó, nếu cần thiết, bạn nên tìm và vô hiệu hóa nó để giảm tải cho Windows. Nếu bạn quan tâm, sau đây sẽ là hướng dẫn “điểm mặt” từng tính năng và cách vô hiệu hóa nó.

Khởi chạy cửa sổ Windows 10 Features

Windows 10 Features là nơi quản lí và cho phép người dùng tắt/bật các tính năng trên Windows 10. Do đó, việc đầu tiên chúng ta cần nên làm là khởi chạy công cụ này. Cụ thể như sau:

Nhấn phải chuột vào nút Start và chọn Programs and Features.

Cửa sổ Programs and Features xuất hiện, bạn hãy nhấn vào tùy chọn ‘Turn Windows features on or off’ ở bên trái màn hình.

Hộp thoại Windows Features sẽ xuất hiện trước mắt bạn.

Các tùy chọn tính năng được đánh dấu ‘check’ là những tính năng đang được kích hoạt. Khi bỏ dấu check ở ô tùy chọn nào tức là bạn đã vô hiệu hóa tính năng đó. Và sau mỗi thao tác, Windows sẽ hiển thị một cửa sổ thông báo nhắc nhở, sau đó bạn cần khởi động lại Windows để thay đổi có hiệu lực. Khi cần kích hoạt lại, bạn chỉ việc đánh dấu check vào ô tương ứng và khởi động lại Windows là xong.

Bây giờ chúng ta sẽ đi đến từng tính năng mà bạn nên vô hiệu hóa nếu thật sự không dùng đến.

Internet Explorer 11

Như đã biết thì trình duyệt mặc định trên Windows 10 hiện nay là Microsoft Edge. Nhưng Microsoft vẫn giữ lại một bản sao của Internet Explorer 11 trên hệ thống như là một “di sản” của các phiên bản Windows trước.

Tuy nhiên, một điều cần lưu ý là Internet Explorer 11 đã bị Microsoft loại bỏ các cập nhật thông qua Windows Update. Do đó, các bản vá của trình duyệt này phải được tải về bằng phương pháp thủ công từ Microsoft Update Catalog nên nếu bạn cảm thấy không có lí do gì để sử dụng trình duyệt này khi mà Microsoft Edge là lựa chọn khá tốt thì bạn nên vô hiệu hóa nó là vừa rồi.

Legacy Components DirectPlay

DirectPlay là một hàm API của Microsoft DirectX API được sử dụng cho hệ thống Games trên Windows Live từ hơn…10 năm trước. Và ngày nay nó hầu như không còn được sử dụng trên các tựa game mới nữa. Do đó, việc vô hiệu hóa nó là điều dễ hiểu.

Media Features Windows Media Player

Mặc dù Windows Media Player là chương trình phát media khá phổ biến trên Windows nhưng với Windows 10 thì Groove Music đã được thiết lập mặc định, cũng như việc Windows Media Player thiếu hỗ trợ các chuẩn video và audio phổ biến cũng là một điểm trừ khá lớn.

Do vậy, nếu bạn sử dụng một ứng dụng phát media của bên thứ 3 như VLC Media Player hoặc SMPlayer hay đơn giản là Groove Music thì việc vô hiệu hóa nó vẫn chấp nhận được.

Microsoft Print to PDF

Tính năng này được xem như là một tùy chọn bổ sung cho phép Windows có thể in bất kỳ tài liệu nào sang định dạng PDF. Đây là một dịch vụ máy in ảo để tạo ra các tài liệu PDF trên Windows. Nhưng nếu bạn đang dùng Microsoft Office hay cụ thể hơn là có một máy in “túc trực” sẳn sàng để dùng thì tính năng này khá là dư thừa phải không?

Print and Document Services

Tính năng cho phép bạn thực hiện việc in ấn trên một số các dịch vụ dữ liệu hệ thống. Và mặc định 2 tùy chọn Internet Printing Client và Windows Fax and Scan được kích hoạt sẳn nhưng nếu bạn đang làm việc Offline hoặc tại nhà thì nó khá dư thừa phải không?

Internet Printing Client

Như tên gọi, tính năng này cho phép bạn thực hiện in ấn dữ liệu trong mạng nội bộ hoặc từ xa trên internet thông qua giao thức IPP. Nhưng nếu bạn không có nhu cầu hoặc chỉ sử dụng máy in “tại gia” thì nên tắt nó đi.

Windows Fax and Scan

Tính năng này hỗ trợ người dùng sử dụng các thiết bị Fax và Scan đang kết nối trên máy tính. Nếu bạn không dùng đến thì nên vô hiệu hóa nó đi.

Remote Differential Compression API Support

Tính năng này được Microsoft giới thiệu dành cho các phiên bản Windows Server từ bản 2003 R2 tới gần đây giúp người dùng có thể quản lí từ xa các hệ thống máy chủ tốt hơn. Và nó được sử dụng bởi các phần mềm quản lí từ xa chạy trên Windows Server. Do đó, nếu bạn không sử dụng Windows Server hay quản lí máy chủ từ xa thì nên tắt nó đi.

Windows PowerShell 2.0

Có thể bạn sẽ nhầm lẫn Windows PowerShell 2.0 là một phần của PowerShell trên Windows. Nhưng bạn cũng đừng để ý vì PowerShell 2.0 không phải là phiên bản mới nhất hiện nay mà là PowerShell 5.0. Do đó, các lệnh từ PowerShell 2.0 sẽ không có tác dụng gì trên PowerShell của Windows 10. Vì thế bạn nên tắt nó đi vì nó khá vô dụng.

Windows Process Activation Service

Windows Process Activation Service, hay còn được biết đến là Internet Information Services (IIS). Tính năng này được kích hoạt nhằm mục đích hỗ trợ các người phát triển các ứng dụng trên Windows. Còn nếu bạn là người dùng bình thường thì nê tắt nó đi.

Work Folders Client

Tính năng này cho phép người dùng trong công ty hay doanh nghiệp có được quyền truy cập và làm việc trên các dữ liệu một cách trực tiếp hay gián tiếp bằng bất kỳ thiết bị nào có liên kết. Nhưng nếu bạn làm việc một mình hoặc ở nhà thì nên tắt nó đi.

XPS Services và XPS Viewer

XPS là một dạng tập tin được Microsoft thiết kế để thay thế cho định dạng PDF của Adobe. XPS Services và XPS Viewer là các tính năng cho phép người dùng Windows tạo, in và xem các tài liệu XPS trên máy tính. Nhưng nếu bạn không dùng thì vẫn có thể tắt nó đi.

Theo Genk

Tắt Services Không Cần Thiết Trên Windows 10, Để Tăng Tốc Windows 10

Windows Services hay chúng ta gọi tắt là Serives là các dịch vụ được cấu hình tự động và khởi động cùng với windows khi bạn khởi động. Services có rất nhiếu tác dụng và đa phần nó bổ trợ những thứ còn thiếu, những thứ cần thiết cho Windows 10 cũng như các phần mềm bên thứ 3 khi bạn tiến hành cài các phần mềm vào trong máy. Tuy nhiên khi có quá nhiều Services khởi động cùng Windows 10 thì hệ điều hành của bạn phải load xong các Services này mới có thể vào đến màn hình windows. Điều này sẽ làm chậm máy tính của bạn hơn rất nhiều. Có rất nhiều Services có ích nhưng lại chưa cần sử dụng đến hoặc nhu cầu của bạn không cần đến thì hãy tắt nó đi để tiết kiệm thời gian khởi động máy. Vậy làm thế nào để tắt các Services không cần thiết trên windows 10? Mời các bạn cùng theo dõi bài viết sau đây của ThuThuat123.com.

HƯỚNG DẪN TẮT SERVICES KHÔNG CẦN THIẾT TRÊN WINDOWS 10 ĐỂ TĂNG TỐC MÁY TÍNH

Đầu tiên chúng ta mở danh sách các Services trong window 10 bằng cách nhấn Windows + R sau đó nhập “services.msc” và nhấn OK.

Đầu tiên chúng ta sẽ tắt dịch vụ IP Helper. Đây là dịch vụ kết nối đường hầm sưr dụng công nghệ chuyển tiếp IPv6 và IP-HTTPS nhưng nhiều tổ chức vẫn chưa thử nghiệm Ipv6 nên chúng ta có thể tắt dịch vụ này đi.

Bước 1: Các bạn tìm đến dịch vụ IP Helper sau đó chuột phải lên và chọn Properties

Offtine Files: Duy trì các hoạt động trong bộ nhớ cache Offtine file, tắt nếu bạn không sử dụng. Chọn chế độ Manual rồi Stop.

Print Spooler: Tắt nếu bạn không sử dụng máy tin. Chọn chế độ Manual rồi Stop.

Superfetch: Hỗ trợ cải thiện tốc độ tải windows và một số ứng dụng. Nhưng sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất tổng thể của một số ứng dụng. Nên tắt Services này. Chọn chế độ Disabled rồi Stop.

Windows Firewall: Tường lửa của windows, tắt nếu bạn không share file qua mạng LAN hoặc cài App trong Store. Chọn chế độ Manual rồi Stop.

Windows Search: Tính năng này không cần thiết. Chọn chế độ Disabled rồi Stop.

Windows Update: Tắt nếu các bạn không muốn Update máy tính và không sử dụng App trong Windows store. Chọn chế độ Manual rồi Stop.

Background Intelligent Transfer: Đây cũng là dịch vụ của Windows update và bạn có thể tắt.

Những Tính Năng Trên Windows 10 Cần Tắt Ngay Cho Nhẹ Máy

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu những tính năng trên Windows 10 có thể không cần thiết với nhiều người dùng và bạn nên tắt chúng đi cho nhẹ máy tính.

Chuẩn bị: Khởi chạy công cụ quản lý tính năng Windows 10 Features.

Vô hiệu hóa các tính năng bằng cách bỏ chọn dấu check của từng tính năng. Windows sẽ hiển thị cửa sổ thông báo nhắc nhở, sau đó bạn cần khởi động lại Windows để thay đổi có hiệu lực. Khi cần kích hoạt lại, bạn chỉ việc đánh dấu check vào ô tương ứng và khởi động lại Windows.

Nhũng tính năng cần tắt (nếu không dùng đến): 1. Internet Explorer 11

Trình duyệt mặc định trên Windows 10 hiện nay là Microsoft Edge. Mặc dù vẫn cho phép một bản sao Internet Explorer 11 trên hệ thống nhưng Microsoft đã loại bỏ các cập nhật thông qua

Như đã biết thì trình duyệt mặc định trên Windows 10 hiện nay là Microsoft Edge. Nhưng Microsoft vẫn giữ lại một bản sao của Internet Explorer 11 trên hệ thống như là một “di sản” của các phiên bản Windows Update Windows trước, và người dùng phải cập nhật các bản vá thủ công. Nếu cảm thấy không cần thiết, hãy vô hiệu hóa trình duyệt này trên máy tính của mình.

2. Legacy Components DirectPlay

DirectPlay là một hàm API của Microsoft DirectX API được sử dụng cho hệ thống Games trên Windows Live từ hơn…10 năm trước. Và ngày nay nó hầu như không còn được sử dụng trên các tựa game mới nữa. Do đó, việc vô hiệu hóa nó là điều dễ hiểu.

3. Media Features Windows Media Player

Groove Music hiện là trình phát nhạc, video mặc định trên Windows 10 thay thế cho Windows Media Player – vốn dĩ thiếu hỗ trợ các chuẩn video và audio phổ biến. Thông thường, người dùng sẽ sử dụng thêm 1 trình phát media như VLC Media Player hoặc SMPlayer, và có thể là Groove Music. Như vậy, Windows Media Player tắt đi là điều cần thiết.

Microsoft Print to PDF

Đây là dịch vụ máy in ảo để tạo ra các tài liệu PDF trên Windows, một tùy chọn bổ sung cho phép Windows có thể in bất kỳ tài liệu nào sang định dạng PDF.

Print and Document Services

Tính năng cho phép bạn thực hiện việc in ấn trên một số các dịch vụ dữ liệu hệ thống khi có internet. Và mặc định 2 tùy chọn Internet Printing Client và Windows Fax and Scan được kích hoạt sẵn.

Internet Printing Client

Như tên gọi, tính năng này cho phép bạn thực hiện in ấn dữ liệu trong mạng nội bộ hoặc từ xa trên internet thông qua giao thức IPP. Nhưng nếu bạn không có nhu cầu hoặc chỉ sử dụng máy in “tại gia” thì nên tắt nó đi.

5. Windows Fax and Scan

Tính năng này hỗ trợ người dùng sử dụng các thiết bị Fax và Scan đang kết nối trên máy tính. Nếu bạn không dùng đến thì nên vô hiệu hóa nó đi.

6. Remote Differential Compression API Support

Tính năng này được Microsoft giới thiệu dành cho các phiên bản Windows Server từ bản 2003 R2 tới gần đây giúp người dùng có thể quản lí từ xa các hệ thống máy chủ tốt hơn. Và nó được sử dụng bởi các phần mềm quản lí từ xa chạy trên Windows Server. Do đó, nếu bạn không sử dụng Windows Server hay quản lí máy chủ từ xa thì nên tắt nó đi.

7. Windows PowerShell 2.0

Có thể bạn sẽ nhầm lẫn Windows PowerShell 2.0 là một phần của PowerShell trên Windows. Nhưng bạn cũng đừng để ý vì PowerShell 2.0 không phải là phiên bản mới nhất hiện nay mà là PowerShell 5.0. Do đó, các lệnh từ PowerShell 2.0 sẽ không có tác dụng gì trên PowerShell của Windows 10. Vì thế bạn nên tắt nó đi vì nó khá vô dụng.

8. Windows Process Activation Service

Windows Process Activation Service, hay còn được biết đến là Internet Information Services (IIS). Tính năng này được kích hoạt nhằm mục đích hỗ trợ các người phát triển các ứng dụng trên Windows. Còn nếu bạn là người dùng bình thường thì nên vô hiệu hóa đi vì thực sự không cần thiết (và bạn cũng có thể không đủ chuyên môn kị thuật để sử dụng).

9. Work Folders Client

Tính năng này cho phép người dùng trong công ty hay doanh nghiệp có được quyền truy cập và làm việc trên các dữ liệu một cách trực tiếp hay gián tiếp bằng bất kỳ thiết bị nào có liên kết. Nhưng nếu bạn làm việc một mình hoặc ở nhà thì nên tắt nó đi.

10. XPS Services và XPS Viewer

XPS là một dạng tập tin được Microsoft thiết kế để thay thế cho định dạng PDF của Adobe. XPS Services và XPS Viewer là các tính năng cho phép người dùng Windows tạo, in và xem các tài liệu XPS trên máy tính. Nhưng nếu bạn không dùng thì vẫn có thể tắt nó đi.

Xuân Dung

List Services Không Cần Thiết Nên Tắt Trên Windows 10, Tăng Tốc Độ Cho

Tắt Services trên Windows 10 đồng nghĩa với việc bạn giảm bớt được một số lượng lớn ứng dụng, các dịch vụ hay các tiến trình chạy ngầm trên Windows 10 là nó sẽ làm tăng tốc Windows 10 của bạn lên. Nhưng chúng ta cũng cần phải biết rằng Services nào nên tắt và services nào không vì nếu tắt nhắm nó rất dễ gây lỗi Windows 10 thay vì tăng tốc Windows 10 cho bạn.

Một số Services không cần thiết nên tắt trên Windows 10

Để hiểu rõ được các Seriver Windows 10 trong bài viết này chúng tôi sẽ liệt kê tất cả những Services mà bạn được phép lựa chọn chạy hay không mà không hề ảnh hưởng hoặc tầm ảnh hưởng của nó rất ít. Và nếu như bạn không muôn tắt Services trên Windows 10 nữa có thể làm ngược lại để khởi chạy nó.

1. Services trên Windows là gì? nó để làm gì ?

Windows Services hay chúng ta gọi tắt là Serives là các ứng dụng được cấu hình tự động và khởi động cùng với máy khi bạn khởi động. Services có rất nhiếu tác dụng và đa phần nó bổ trợ những thứ còn thiếu, những thứ cần thiết cho Windows 10 cũng như các phần mềm bên thứ 3 khi bạn tiến hành cài các phần mềm vào trong máy.

2. Tại sao phải tắt Services trên Windows 10

Như bạn đã biết có rất nhiều Services – dịch vụ khởi động chạy cùng Windows 10 tức là hệ điều hành của bạn phải loading xong các Services này mới có thể vào đến màn hình windows. Điều này vô tình làm chậm máy tính của bạn hơn rất nhiều nếu như bạn để quá nhiều Services khởi chạy. Có rất nhiều Services có ích nhưng lại chưa cần sử dụng đến hoặc nhu cầu của bạn không cần đến thì hãy tắt nó đi để tiết kiệm thời gian khởi động máy.

4. Danh sách các Services bạn có thể tắt trên Windows 10

– AVCTP service: nếu không sử dụng các thiết bị tai nghe không dây Bluetooth, bạn có thể tắt service này an toàn.

– BitLocker Drive Encryption Service: nếu không sử dụng mã hóa thẻ nhớ, USB bằng BitLocker.

– Bluetooth Support Service: không sử dụng thiết bị Bluetooth nào, bạn có thể tắt service này đi để tăng tốc máy tính.

– Connected User Experiences and Telemetry: tắt service này đi để vô hiệu hóa các tính năng thu thập dữ liệu người dùng trên máy tính Windows 10, các dữ liệu này sẽ được gửi cho Microsoft.

– Diagnostic Tracking Service: tắt service này để tắt tính năng tự động thu thập dữ liệu và gửi dữ liệu cá nhân người dùng.

– Distributed Link Tracking Client: khi không sử dụng mạng, bạn có thể tắt service này đi.

– Downloaded Maps Manager: có thể tắt an toàn nếu bạn không sử dụng ứng dụng Bing Maps.

– File History Service: chỉ tắt service này nếu bạn không có ý định sử dụng Windows Backup hoặc System Restore.

– IP Helper: nếu không sử dụng kết nối IPv6, tốt nhất nên tắt ngay service này.

– Infrared monitor service: tương tự, tắt service này nếu bnaj không sử dụng tính năng truyền file thông qua thiết bị hồng ngoại.

– Internet Connection Sharing: service này đã quá cũ, nên tắt sớm.

– Netlogon: tắt nếu không sử dụng Domain Controller.

– Program Compatibility Assistant Service: service này là thủ phạm gây ra một số vấn đề, do đó bạn cũng nên tắt service này đi.

– Print Spooler: nếu chỉ lướt web, xem phim, không sử dụng máy in, bạn nên tắt ngay service này.

– Parental Control: chỉ đơn giản bạn không phải các bậc phụ huynh, không cần sử dụng đến tính năng Parental Control để kiểm soát con trẻ, tất cả những gì bạn cần làm là tắt service này đi để cải thiện hiệu suất hệ thống và chơi game mượt hơn.

– Remote Registry: tắt service này để ngăn không cho người dùng khác truy cập Registry trên thiết bị của bạn từ xa.

– Secondary Logon: tắt service này để ngăn người dùng khác đăng nhập tài khoản thường (không phải tài khoản Admin) và thực hiện các tác vụ Admin.

– TCP/IP NetBIOS Helper: nếu không phải thành viên của Workgroup, nên tắt service này.

– Touch Keyboard and Handwriting Panel Service: thường thì người dùng không có xu hướng sử dụng các thiết bị cảm ứng và do đó bạn nên tắt service.

– Windows Error Reporting Service: tắt nếu không cần lưu hoặc gửi báo cáo lỗi.

– Windows Image Acquisition: nên tắt ngay nếu không sử dụng máy Scan.

– Windows Camera Frame Server: tắt nếu không sử dụng webca, hoặc camera được tích hợp.

– Windows Insider Service: tương tự, tắt service nếu bạn không đăng ký tham gia chương trình Windows Insider.

– Windows Search: tắt nếu không sử dụng Windows Search.

– Geolocation Service: service này có vai trò theo dõi vị trí hệ thống hiện tại và điều này cũng không cần thiết nên bạn có thể tắt.

– Phone Service: quản lý trạng thái thiết bị di động trên máy tính, tốt nhất cũng nên tắt service này để tối ưu hệ thống.

– Windows Biometric Service: chịu trách nhiệm thu thập và lưu trữ các dữ liệu sinh trắc học mà không cần truy cập phần cứng sinh trắc học. Thực ra service này cũng không cần thiết và vì thế lý tưởng nhất là nên tắt đi.

– Windows Mobile Hotspot Service: service này cho phép người dùng chia sẻ dữ liệu di động với các thiết bị khác, nhưng cũng không cần thiết và có thể tắt an toàn.

– Adobe Acrobat Update Service: sử dụng để quản lý các bản cập nhật Adobe Acrobat mới nhất, tuy nhiên chúng tôi cũng khuyến cáo bạn nên tắt đi.

– Internet Explorer ETW Collector Service: nếu không sử dụng trình duyệt IE, lý tưởng nhất là tắt service này để chơi game tốt hơn.

– Skype Updater: đúng như tên gọi của nó, service này giúp tải xuống và cài đặt các bản cập nhật Skype mới nhất. Điều này cũng không cần thiết, nên tắt service đi.

– Windows Media Player Network Sharing Service: tắt service này nếu không sử dụng Windows Media Player.

– Windows Update: tắt nếu không muốn PC tự động cài đặt và cập nhật các bản cập nhật mới nhất.

– Enterprise App Management Service: nên tắt service này nếu bạn không phải người dùng doanh nghiệp.

– Alerter: Dịch vụ này giúp thông báo cho các máy tính và người dùng được chọn những sự cảnh báo thông thường từ bất cứ phần mềm, dịch vụ nào dưới dạng pop up, nếu không cần thiết hãy tắt nó đi.

– Automatic Updates: Chế độ tự động cập nhật Windows khi cần thiết, thực sự tính năng này rất cần thiết trên Windows 10 nhưng nếu bạn không muốn liên tục tải các bản vá lỗi về máy tính mà muốn đợi một bản chính thức thì hãy cứ tắt nó đi, việc này khiến máy bạn nhanh hơn khá nhiều đấy.

– Background Intelligent Transfer: Hỗ trợ Windows Update, nếu bạn tắt Automatic Update thì dịch vụ này cũng bị vô hiệu hóa, và làm tăng tốc Windows 10 cho bạn.

– Clipbook: Xem các tác vụ đã lưu trong Clipboard khi sử dụng lệnh Copy. Tắt nó đi sẽ giúp các lệnh Copy-Paste-Cut nhanh hơn. Bạn có thể xem nó họat động như thế nào qua cách đánh chúng tôi vào lệnh Run trong Start Menu.

– Cryptographic services: Dịch vụ chứng nhận trình điều khiển các thiết bị chạy trong Windows, có thể bạn cảm thấy nó không cần thiết nhưng hãy cứ để nó chạy vì nó cực nhẹ.

– DHCP Client: Dịch vụ này sẽ giúp bạn có được một IP động để truy cập mạng, bạn chỉ nên tắt nó đi nếu bạn sử dụng IP tĩnh hoặc máy tính không có mạng.

– Error Reporting: Tự động thông báo lỗi cho máy tính của bạn, đôi lúc rất hiệu quả nhưng đôi khi khá phiền phức.

– Fast User Switching Compatibility: Thay đổi User nhanh chóng trên Windows, ứng dụng này không cần thiết nếu bạn sử dụng laptop, máy tính cho riêng mình mà tắt đi lại khiến máy chạy nhanh hơn.

– Help and Support: Trợ giúp từ hệ thống, khá vô dụng và không thiết thực với người dùng ở Việt Nam vì lên chúng tôi là có hết rồi mà nó lại toàn tiếng Anh nữa chứ.

– HTTP SSL: Kết nối từ client đến server được thực hiện bằng giao thức HTTPS (HTTP + SSL). Chỉ sử dụng dịch vụ này khi bạn chạy Web Server.

– Human Interface Device Access Service: Mở rộng và điều khiển những phím nóng trên các thiết bị nhập. Ví dụ những nút bấm trên bàn phím Play-Next-Internet-Search. Nếu bạn không thường dùng nó, tắt dịch vụ này đi và tận hưởng 0.85% hệ thống nhanh hơn.

– Indexing services: Tự động tra sóat thông tin trên ổ cứng nhằm giúp các ứng dụng như Search của windows, Office XP chạy nhanh hơn. Tuy nhiên nó chiếm nhiều tài nguyên và thật sự không xứng đáng với tính năng nó họat động.

– MS Software Shadow Copy Provider/Volume Shadow Copy: Hỗ trợ Microsoft Backup hay các trình sao lưu ảnh đĩa khác. Một lần nữa, bạn có thể thử qua việc tắt nó, nếu có sai sót nào trong việc sao lưu thì khởi động lại nó sẽ giải quyết vấn đề.

– Net Logon: Hỗ trợ việc chứng thực để đăng nhập vào một máy tình thuộc miền.

– Server: Hỗ trợ file, máy in và tên dùng để chia sẻ thông tin qua mạng cho máy tính bạn đang sử dụng. Nếu bạn không dùng chung mạng với ai đó thì có thể tắt nó đi.

– Task scheduler: Task Scheduler là dịch vụ cho phép máy tính chạy theo những thiết lập có sẵn như khởi động hay tắt hoặc nhiều tính năng nữa, khá khó dùng và không phải ai cũng quan tâm.

– Telephony: Đây là dịch vụ điện thoại trên Internet, thực sự ngày nay không cần thiết đến dịch vụ này nưa với sự tiến bộ của công nghệ và hàng loại app, phần mềm.

– Telnet: Cho phép người dùng máy khác đăng nhập vào máy bạn và chạy các chương trình. Nếu như bạn có bao giờ nghe đến việc tấn công qua IP thì Telnet là 1 trong những kẻ 2 mặt tiếp tay cho giặc quậy phá thành của bạn.

– Uninterruptible Power Supply: Chế độ này bạn có thể tắt nếu như bạn không sở hữu thiết bị lưu diện UPS.

– Universinal Plug and Play: Nếu như xài Internet Connection Sharing thì nó rất cần thiết để tìm hiểu các thông tin người dùng cùng trong mạng, còn không thì hoàn toàn vô dụng.

– Webclient: Cho phép các chương trình Windows tạo, xâm nhập và thiết lập tập tin trên nền Internet. Theo như 1 số thử nghiệm, nếu như bạn không có kết nối Internet, dịch vụ có thể làm chậm lại máy và cách bạn duyệt web. Vô hiệu hóa để nhận ra và xem xét những sai sót có thể gây phiền cho bạn, nếu không thì bạn đã tiếp tục giảm gánh nặng cho hệ thống.

– Windows Installer: Trợ giúp cho các trình cài đặt .MSI có thể phân phối dữ liệu trong nó cho máy bạn. Nhưng thật chất không phải lúc nào bạn cũng cài-cài-cài phần mềm vào máy mình liên tục. Thay cách khởi động của nó vào Manual sẽ giảm tối thiếu dung lượng Ram bị chiếm.

– WMI Performance Adapter: Windows Management Instumentation ( WMI ) là 1 ứng dụng rất có ích nhưng nó có thể làm chậm máy.Nếu như bạn không phải là 1 nhà thiết kế chương trình thì không cần quan tâm đến việc này và tắt nó đi.

https://thuthuat.taimienphi.vn/tat-services-khong-can-thiet-tren-windows-10-25966n.aspx Với bài hướng dẫn trên hy vọng bạn đọc đã có thể tự mình tùy biến sao cho thích hợp nhất nhằm tăng tốc máy tính của mình. Cho dù hệ điều hành của bạn đang sử dụng SSD để chạy đi chăng nữa thi việc tăng tốc máy tính, laptop là thứ bạn rất cần thiết cũng như cần phải biết để tránh lãng phí tài nguyên của máy.

Cách Tắt Các Service Không Cần Thiết Trong Windows 10, 7

Hệ điều hành Windows tự động bật các dịch vụ (services) khi chúng ta khởi động máy. Đa số trong đó là các tính năng chủ chốt của máy tính tuy nhiên cũng có một số services không cần thiết. Các dịch vụ (services) để dễ hiểu bạn tưởng tượng nó giống như một phần mềm tự động bật khi chúng ta khởi động máy tính, trong đó có những services không có chức năng gì ngoài làm giảm tốc độ của máy tính. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách tắt các service không cần thiết trong Windows 10 và Windows 7.

Cách tắt một số dịch vụ (services) không cần thiết trên Windows 10 và Win 7

Bước 1: Để có thể tắt các dịch vụ (services) không cần thiết, bạn mở Start Menu và tìm từ khóa chúng tôi và lựa chọn kết quả được hiển thị.

Cách tắt các ứng dụng không cần thiết trên Win 7 cũng thực hiện tương tự Windows 10.

Lưu ý:

Danh sách những dịch vụ (services) không cần thiết trong Windows 10

Xbox Live Game Save: Service này tự đồng bộ mọi save game nếu bạn chơi game trên Xbox Live.

Xbox Live Auth Manager: Service này cung cấp dịch vụ xác nhận tài khoản để giao tiếp trong Xbox Live.

AllJoyn Router Services: Dịch vụ sử dụng cho nhận thư tín cho người dùng AllJoyn.

Bluetooth Support Service: Service hỗ trợ cho việc kết nối giữa máy tính và các thiết bị Bluetooth khác. Tắt nó đi sẽ không vấn đề gì nếu bạn không sử dụng thiết bị có kết nối Bluetooth

Geolocation Service: Chức năng tự động định vị địa điểm của bạn trên hệ thốngPhone Service: Quản lý tình trạng điện thoại trên máy tính của bạn.

Touch Keyboard and Handwriting Panel Service: Dịch vụ hỗ trợ quản lý bàn phím, bảng viết tay cho máy tính

Windows Biometric Service: Chịu trách nhiệm thu thập và lưu trữ dữ liệu sinh trắc học.

Windows Mobile Hotspot Service: Bật tính năng này giúp chúng ta có thể chia sẻ dữ liệu với các thiết bị khác

Adobe Acrobat Update Service: Dịch vụ quản lý update của tất cả phần mềm Adobe Acrobat

Downloaded Maps Manager: Cho phép cài đặt những phần mềm khác nhau để tải về bản đồ.

Internet Explorer ETW Collector Service: Tự động thu thập các dịch vụ ETW từ IE và phân tích chúng.

Print Spooler: Kết nối giữa máy in và máy tính. Nếu bạn không sở hữu máy in thì nên tắt nó đi.

Skype Updater: Hỗ trợ tự động tải và cài đặt Skype phiên bản mới nhất (Nếu bạn có sử dụng Skype).

Windows Media Player Network Sharing Service: Hỗ trợ chia sẻ thư viện của Windows Media Player cho người dùng khác.

Windows Update: Tính năng tự động phát hiện, tải về và cài đặt phiên bản mới nhất cho Windows 10.

Auto Time Zone Update: Tự động cập nhật múi giờ tự động

Enterprise App Management Service: Quản lý các phần mềm Enterprise khác nhau.

Hyper-V Heartbeat Service: Được sử dụng để quản lý tình trạng thiết bị phần cứng máy tính theo chu kỳ.

List tính năng, ứng dụng không cần thiết trong Win 7

Adaptive Brightness: Service này có thể tắt đi nếu màn hình của bạn không hỗ trợ cảm biến ánh sáng để điều chỉnh dựa trên ánh sáng của môi trường.

Bluetooth Support Service: Tính năng chỉ có hiệu quả khi sử dụng thiết bị có kết nối Bluetooth.

Desktop Window Manager Session Manager: Chỉ cần thiết cho giao diện mới của Aero Glass. Tắt service này khi bạn không sử dụng Aero Glass.

Diagnostic Policy-service và Diagnostic System Host: Phát hiện lỗi hệ thống, xử lý sự có và giải pháp cho các thành phần của máy tính.

Distributed Link Tracking Client: Kết nối file với nhiều máy tính khác nhau trong một đường truyền. Nếu bạn sử dụng máy tính cá nhân thì tắt tính năng này.

Encrypting File System (EFS): Mã hóa cho các file trong ổ cứng NTFS. Bạn có thể an toàn tắt khi mà không cần mã hóa.

Function Discovery Provider Host: Giúp cho chia sẻ file giữa các mạng máy tính với nhau. Nếu tắt đi, thì sẽ không còn hiển thị chia sẻ file ở máy tính khác.

HomeGroup Listener và HomeGroup Provider: Dịch vụ cho việc share file cá nhân thông qua HomeGroup. Khi mà không sử dụng HomeGroup thì tắt nó đi.

Human Interface Device Access: Hỗ trợ các thiết bị đa phương tiện như điều khiển Remote hoặc phím nóng cho bàn phím (như nút tăng âm lượng, mail)

Internet Connection Sharing (ICS): GIúp chia sẻ Internet với các máy tính trong cùng mạng LAN. Nếu tất cả máy tính đều được kết nối Internet thì tắt service này.

Remote Registry: Giúp cho người dùng khác có thể thay đổi Registry keys trên máy tính mình thông qua kết nối mạng.

Server and Workstation: Sử dụng để chia sẻ file và máy in với các máy tính trong cùng mạng.

Shell Hardware Detection: Tự động mở các thiết bị gắn ngoài như USB, DVD.

Windows Biometric Service: Nếu thiết bị của bạn hỗ trợ phân tích, lưu trữ sinh trắc học (quét vân tay, quét võng mạc)

Windows Search: Hỗ trợ tìm kiếm file trên máy tính nhanh hơn.

Windows Time: Tự động đồng bộ thời gian và ngày tháng. Nếu đồng hồ trên máy tính đã chính xác thì nên tắt tính năng này đi.

10 Tính Năng Hay Trên Windows 10 Cần Biết

1. Tuỳ chỉnh Start Menu

Windows 10 cho phép bạn thực hiện các tùy chỉnh phong phú cho Start menu

Dạng cột truyền thống hoặc dạng full màn hình như giao diện metro của Windows 8 (3)

Có hiện các ứng dụng hay dùng không (3)

Có hiện các ứng dụn mới cài không (2)

Có hiện các file mới mở của ứng dụng hay không (4)

Thiết lập ẩn/hiện các folder, chức năng đặc biệt (5)

Trong màn hình Personalization setting, chọn Start sẽ được màn hình tùy chỉnh menu Start như sau:

2. Tắt WUDO để tránh chiếm dụng băng thông

Khi người dùng Windows 10 tải về các bản cập nhật thì các bản cập nhật đó mặc định sẽ được chia sẻ với các máy tính Windows 10 khác trên thế giới theo cơ chế ngang hàng, tựa nhự torrent. Điều này giúp tăng tốc độ tải cập nhật nhanh hơn nhiều, giảm tải cho các máy chủ Microsoft, và đương nhiên cũng sẽ tốn băng thông mạng internet của người dùng.

Bạn có thể tắt tính năng này trong bàng điều khiển WUDO (Windows Update Delivery Optimazation) bằng cách sau:

Tiếp tục chọn Choose how updates are delivered.

Trong màn hình “How updates are delivere” này, chúng ta sẽ thấy chi tiết một số tùy chọn cho WUDO như sau:

(1) Tắt/mở chức năng WUDO này. Đề xuất tắt đi để không tốn băng thông internet, nhất là các bạn dùng thuê bao trả tiền theo lưu lượng sử dụng.

(2) Nếu chức năng WUDO mở, tùy chọn này cho phép máy tính bạn chia sẻ ngang hàng các bản cập nhật cho người dùng trong mạng nội bộ công ty, nhà riêng.

(3) Nếu chức năng WUDO mở, tùy chọn này cho phép máy tính bạn chia sẻ ngang hàng các bản cập nhật cho người dùng trong mạng nội bộ công ty, nhà riêng và các máy tính khác trên toàn Internet. Đây là thiết lập mặc định của hệ điều hành.

3. Thêm các màn hình desktop ảo

Windows 10 cho phép bạn tạo ra nhiều màn hình làm việc khác nhau. Tựa như bạn đang làm việc trên các LCD khác nhau vậy.

Điều này giúp bạn mở rộng màn hình desktop trong trường hợp bạn muốn tạo các khu vực làm việc riêng biệt.

Trong màn hình Task view, chọn New Desktop, Windows 10 sẽ tạo cho bạn một Desktop khác (Desktop 2) trống trơn, chưa có cửa sổ náo được mở, tựa như mới vừa khởi động máy tính lên vậy.

4. Danh sách các thư mục hay mở

Windows 10 cho phép bạn truy cập nhanh đến các thư mục / file thường hay mở hoặc vừa mới mở. Điều này rất tiện lợi phải không.

Hãy bấm tổ hợp phím: Start (Phím lá cờ) + E

Các bạn sẽ thấy ba mục chính của tính năng mà mình vừa nhắc:

Quick access: Danh sách các folder hay mở hoặc được ghim vào cho dễ truy cập lần sau

Frequent Folders: Danh sách các folder hay mở

Recent Files: Danh sách các file mới mở

5. Những phím tắt mới tiện dụng

Khi đang xem bài này, hãy bấm thử các tổ hợp phím sau, bạn sẽ thấy điều lý thú

Start + Phím mũi tên lên

Start + Phím mũi tên xuống

Start + Phím mũi tên trái

Start + Phím mũi tên phải

Tổ hợp phím Srart + Tab. Bấm thử xem

Tổ hợp phím Start + Ctrl + D: Tạo màn hình desktop ảo để tăng không gian làm việc.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tắt Những Tính Năng Không Cần Thiết Trên Windows 10 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!