Bạn đang xem bài viết Soạn Văn Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Tiếng Việt được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.
Soạn văn lớp 6: Từ và cấu tạo của Tiếng Việt I Từ là gì?Câu 1 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):
– Các tiếng là: Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.
– Các từ là:
+ Từ đơn: Thần, dạy, dân, cách, và
+ Từ ghép: Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.
Câu 2 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):
Sự khác nhau
– Tiếng là một âm thanh được phát ra. Mỗi tiếng là một âm tiết.
– Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa tạo thành câu.
– Tiếng cấu tạo thành từ, từ cấu tạo thành câu. Một tiếng được coi là từ khi nó có nghĩa và được cấu tạo thành câu.
II Từ đơn và từ phứcTừ ghép và từ láy giống nhau: đều có từ hai âm tiết trở lên
– Khác nhau:
+ Từ ghép: được tạo ra bởi các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau
+ Từ láy: được tạo ra bởi quan hệ láy âm giữa các tiếng.
III Luyện tậpCâu 1 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):
a. Những từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép.
b. Các từ đồng nghĩa: Cội nguồn, gốc tích, …
c. Từ ghép chỉ quan hệ theo kiểu thân thuộc: con cháu, anh chị, ông bà, anh em, cậu mợ, cô dì, chú bác, ...
Câu 2 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):
Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép để chỉ quan hệ thân thuộc:
– Theo giới tính: Nam trước và nữ sau như ông bà, cha mẹ, anh chị…(ngoại lệ: Cô chú,…)
– Theo bậc: Theo vai vế, người trên trước, người dưới sau như mẹ con, ông cháu (ngoại lệ: Chú bác, cha ông,…)
Câu 3 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):
“Bánh + x” với x có thể nêu lên các đặc điểm khác nhau của bánh:
Câu 4 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):
Từ láy thút thít để miêu tả tiếng khóc. Tương tự: sụt sùi, nức nở, rưng rức,…
Câu 5 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):
Tìm từ láy:
a. Tả tiếng cười: Sằng sặc, khanh khách,…
c. Tả dáng điệu: Lom khom,ngênh ngang, lừ đừ,…
Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Dành Cho Học Sinh Lớp 6
+ Tiếng: thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.
+ Từ: thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở.
+ Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có những điểm khác nhau sau:
+ Tiếng dùng để tạo từ, từ dùng để tạo câu. Và khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, thì tiếng ấy trở thành từ.
+ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
Phần II: Từ đơn và từ phức– Điểm giống nhau của từ láy và từ ghép: được tạo nên từ 2 âm tiết trở lên.
– Điểm khác nhau của từ láy và từ ghép:
+ Từ ghép: các tiếng tạo thành có quan hệ ngữ nghĩa.
+ Từ láy: các tiếng tạo thành có quan hệ láy âm.
+ Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
+ Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn. Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức.
+ Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.
Phần III: Luyện tậpa) Nguồn gốc con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép
b) Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, nòi giống, gốc rễ, tổ tiên,…
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Ông bà, con cháu, anh chị, cha mẹ, chị em, chú bác, cô chú…
+ Theo giới tính: anh chị, cô cậu, cô chú, cô bác, cậu mợ, chú dì…
+ Theo bậc: Chị em, dì cháu, bác cháu, cháu chắt, con cháu, cha con, mẹ con…
+ Cách chế biến: bánh tráng, bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh chiên…
+ Chất liệu làm bánh: Bánh khoai, bánh sắn, bánh ngô, bánh đậu xanh, bánh nếp, bánh gạo, bánh vừng…
+ Tính chất của bánh: Bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng…
+ Hình dáng của bánh: Bánh gối, bánh tai voi, bánh quấn thừng…
+ Tác dụng: miêu tả tiếng khóc của người.
+ Từ đồng nghĩa: thút thít, nức nở, sụt sùi, rưng rức…
a) Tả tiếng cười: khanh khách, hềnh hệch, sặc sụa, ha hả, khúc khích, toe toét…
c) Tả dáng điệu: nghênh ngang, hí hoáy, ngông nghênh, lả lướt, lom khom, thướt tha, mềm mại, ngật ngưỡng, lóng ngóng, lừ đừ…
Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6
Soạn bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt lớp 6 được biên soạn từ quý thầy, cô giáo bộ môn ngữ văn uy tín trên cả nước, đảm bảo chính xác, ngắn gọn, súc tích giúp các em dễ hiểu, dễ soạn bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt .
Bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt thuộc: Bài 1 SGK Ngữ Văn 6
I. Từ là gì?Trả lời câu 1 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):
Lập danh sách các tiếng và từ trong câu sau:
Tiếng: thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn , ở.
Từ: Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở.
Trả lời câu 2 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):
Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?
– Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ; từ là đơn vị cấu tạo nên câu.
– Một tiếng coi là một từ khi một tiếng có thể trực tiếp dùng để tạo nên câu.
II. Từ đơn và từ phứcTừ đấy /, nước / ta / chăm / nghề / trồng trọt, / chăn nuôi / và / có / tục / ngày tết / làm / bánh chưng / bánh giầy.
Trả lời: Bảng phân loại
Trả lời câu 2 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):
Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?
Giống nhau: đều gồm 2 tiếng trở lên.
Khác nhau:
+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ về nghĩa.
+ Từ láy: các tiếng có quan hệ láy âm.
III. Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ tiếng ViệtTrả lời câu 1 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):
Đọc câu sau và thực hiện các nhiệm vụ nêu bên dưới:
a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ: từ ghép.
b. Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, gốc rễ…
c. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà, chú bác, cô dì, cậu mợ, chú thím, vợ chồng…
Trả lời câu 2 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):
Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:
– Theo giới tính (nam trước, nữ sau): ông bà, anh chị, chú thím, cậu mợ…
– Theo bậc (tôn ti, trật tự: bậc trên trước, bậc dưới sau): bà cháu, ông cháu, chị em, cậu cháu, dì cháu, cha con…
Trả lời câu 3 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):
Tên các loại bánh được cấu tạo theo công thức: bánh + x
Tiếng đứng sau (kí hiệu x) có thể nêu:
+ Cách chế biến.
+ Chất liệu.
+ Tính chất của bánh
+ Hình dáng của bánh.
Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…
ách chế biến bánh
Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…
Chất liệu làm bánh
Bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh…
Tính chất của bánh
Bánh dẻo, bánh phồng, bánh xổp…
Hình dáng của bánh
Bánh gổì, bánh cuốn thừng, bánh ông, bánh tai voi…
Trả lời câu 4 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):
Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?
– Từ láy in đậm miêu tả tiếng khóc.
– Những từ láy khác miêu tả tiếng khóc: nức nở, ti tỉ, rưng rức, nỉ non, tức tưởi…
Trả lời câu 5 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):
Thi tìm nhanh các từ láy:
a. Tả tiếng cười: khanh khách, ha hả, hi hi, hô hố, toe toét…
b. Tả tiếng nói: ồm ồm, khàn khàn, ông ổng, sang sáng, thỏ thẻ…
c. Tả dáng điệu: lom khom, lắc lư, đủng đỉnh, khệnh khạng, nghênh ngang…
Xem Video bài học trên YouTubeGiáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học
Soạn Bài Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
Soạn bài lớp 6: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
Soạn bài môn Ngữ văn lớp 6 học kì I
Soạn bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng ViệtSoạn bài môn Ngữ văn lớp 6 học kì 1: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các em học sinh tham khảo hiểu rõ về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp học tốt môn Ngữ văn lớp 6 và chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.
Soạn bài lớp 6: Con rồng cháu tiênSoạn bài lớp 6: Bánh chưng, bánh giầy
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Từ và đơn vị cấu tạo từ 1. 1. Lập danh sách các từ và các tiếng trong các câu sau: Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt/ chăn nuôi / và / cách / ăn ở.
(Con Rồng cháu Tiên)
Các dấu gạch chéo là dấu hiệu lưu ý về ranh giới giữa các từ. Như vậy, có từ chỉ gồm một tiếng, có từ lại gồm hai tiếng.
1. 2. Trong bảng trên, những từ nào gồm một tiếng, những từ nào gồm hai tiếng?
Những từ một tiếng: Thần, dạy, dân, cách, và;
Những từ hai tiếng: trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.
Như vậy, trong câu này, số lượng tiếng nhiều hơn số lượng từ.
1. 3. Phân biệt giữa từ và tiếng?
Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Từ được tạo bởi một hoặc hai tiếng trở lên.
Từ dùng để cấu tạo nên câu. Vai trò của từ được thể hiện trong mối quan hệ với các từ khác trong câu.
1. 4. Khi nào một tiếng được coi là từ?
Một tiếng nào đấy được coi là từ chỉ khi nó có khả năng tham gia cấu tạo câu. Tiếng mà không dùng được để cấu tạo câu thì cũng không mang ý nghĩa nào cả và như thế không phải là từ.
1. 5. Từ là gì?
Có thể quan niệm: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
2. Các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt 2.1. Điền các từ vào bảng phân loại: 2.2. Từ đơn và từ phức khác nhau như thế nào?
Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng;
Từ phức là từ gồm ít nhất hai tiếng.
2.3. Các loại từ phức có gì khác nhau về cấu tạo?
Từ phức có hai loại khác nhau theo cấu tạo là từ ghép và từ láy.
Từ ghép là những từ được cấu tạo bằng cách ghép những tiếng lại với nhau. Các tiếng được ghép ấy có quan hệ với nhau về ý nghĩa.
Từ láy là những từ được cấu tạo bằng cách láy lại (điệp lại) một phần hay toàn bộ âm của tiếng ban đầu.
II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Đọc câu văn và thực hiện các yêu cầu bên dưới: […] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên.
(Con Rồng cháu Tiên)
a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.
b) Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác…
c) Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu con cháu, anh chị, ông bà: anh em, cậu mợ, cô dì, chú bác, …
2. Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:
Ghép dựa vào quan hệ giới tính – nam trước nữ sau: ông bà, cha mẹ, anh chị, chú dì, cậu mợ, bác bá … (có thể gặp ngoại lệ: mẹ cha, cô chú, …).
Ghép dựa vào thứ bậc, tuổi tác – trên trước dưới sau, lớn trước bé sau: bác cháu, chú cháu, dì cháu, chị em, anh em, cháu chắt, … (có thể gặp ngoại lệ: chú bác, cha ông, cụ kị, …).
3. Các tiếng đứng sau trong các từ ghép bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai,… có thể nêu những đặc điểm về cách chế biến, chất liệu, tính chất, hình dáng của bánh:
Nêu cách chế biến bánh
(bánh) rán, nướng, nhúng, tráng, …
Nêu tên chất liệu của bánh
(bánh) nếp, tẻ, tôm, khoai, …
Nêu tính chất của bánh
(bánh) dẻo, xốp, …
Nêu hình dáng của bánh
(bánh) gối, gai, …
4. Từ láy thút thít trong câu “Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.” miêu tả cái gì?
Từ láy thút thít trong câu trên miêu tả sắc thái tiếng khóc của công chúa Út.
5. Những từ láy nào thường được dùng để tả tiếng cười, giọng nói, dáng điệu?
Từ láy tiếng cười: khanh khách, khúc khích, khà khà, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch, …
Từ láy tả dáng điệu: lom khom, lừ đừ, lừ lừ, lả lướt, khệnh khạng, nghênh ngang, khúm núm, …
Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Đúng, Hay Và Đầy Đủ Nhất
Soạn văn lớp 6 bài Từ và Cấu Tạo của từ Tiếng Việt đúng, hay và đầy đủ nhất Sách giải soạn văn lớp 6 bài con rồng cháu tiên
Câu hỏi 1: Lập danh sách các tiếng và danh sách các từ trong câu sau, biết rằng mỗi từ đã được phân cách với từ khác bằng dấu gạch chéo.
Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt, / chăn nuôi / và / cách / ăn ở.
Câu hỏi 2 Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?
Trả lời Câu 1 (trang 13 sgk ngữ văn 6 tập 1)
– Các tiếng: Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.
– Các từ:
+ Từ đơn: Thần, dạy, dân, cách, và
+ Từ ghép: Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.
Trả lời Câu 2 (trang 13 sgk ngữ văn 6 tập 1)
Các đơn vị được gọi là tiếng và từ khác nhau
+ Tiếng là thành phần cấu tạo nên từ.
+ Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa dùng để tạo câu
Từ đấy /, nước / ta / chăm / nghề / trồng trọt, / chăn nuôi / và / có / tục / ngày tết / làm / bánh chưng / bánh giầy.
Câu 2: Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau?
Trả lời Câu 1 (trang 13 sgk ngữ văn 6 tập 1)
Trả lời Câu 2 (trang 14 sgk ngữ văn 6 tập 1)
Từ ghép và từ láy giống nhau: đều có từ 2 âm tiếng trở lên tạo thành
– Khác nhau:
+ Từ ghép: được tạo ra bằng các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau
+ Từ láy: được tạo ra bởi quan hệ láy âm giữa các tiếng.
Soạn Văn 6 bài Từ và Cấu Tạo của từ Tiếng Việt phần luyện tậpCâu 1: Đọc câu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Câu 1: […] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.
a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?
b) Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.
c) Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà…
Câu 2: Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.
Câu 3 : Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối… Theo em, các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh với nhau? Hãy nêu ý kiến của em bằng cách điền những tiếng thích hợp vào các chỗ trống trong bảng thuộc bài tập 3 SGK -tr, 15.
Câu 4: Từ láy in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?
Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.
Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy.
Câu 5: Thi tìm nhanh các từ láy:
a) Tả tiếng cười
b) Tả tiếng nói
c) Tả dáng điệu
Giải phần luyện tập bài Từ và Cấu Tạo của từ Tiếng Việt Bài 1 Từ và Cấu Tạo của từ Tiếng Việt (trang 14 sgk ngữ văn 6 tập 1)a, Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.
b, Những từ đồng nghĩa với nguồn gốc: gốc gác, nguồn cội, cội nguồn
c, Những từ ghép có quan hệ theo kiểu thân thuộc: con cháu, anh chị, vợ chồng, anh em, cô dì, chú bác, chị em…
Bài 2 Từ và Cấu Tạo của từ Tiếng Việt (trang 14 sgk ngữ văn 6 tập 1)Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép thể hiện quan hệ thân thuộc:
– Theo giới tính (nam, nữ) : anh chị, cô chú, cô bác, chị em, cô cậu,…
– Theo bậc (bậc trên, bậc dưới): cha con, con cháu, cháu chắt…
Bài 3 Từ và Cấu Tạo của từ Tiếng Việt (trang 14 sgk ngữ văn 6 tập 1)Nêu cách chế biến bánh
Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng
Nêu tên chất liệu của bánh
Bánh nếp, bánh tôm, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh bột lọc, bánh đậu xanh
Nêu tính chất của bánh
Bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng…
Nêu hình dáng của bánh
Bánh gối, bánh tai to, bánh quấn thừng
Bài 4 Từ và Cấu Tạo của từ Tiếng Việt (trang 15 sgk ngữ văn 6 tập 1)Từ thút thít miêu tả tiếng khóc nhỏ, không liên tục, xen với tiếng xịt mũi của nàng công chú Út. Đây là từ láy tượng thanh.
– Các từ láy có cùng tác dụng: sụt sùi, sụt sịt, tấm tức, rưng rức,…
Bài 5 Từ và Cấu Tạo của từ Tiếng Việt (Trang 15 sgk ngữ văn 6 tập 1)a, Tả tiếng cười: khanh khách, khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, rinh rích, toe toét…
c, Tả dáng điệu: lom khom, thướt tha, mềm mại, lừ đừ, ngật ngưỡng, lóng ngóng, hí hoáy, co ro, liêu riêu…
Tags: soạn văn lớp 6, soạn văn lớp 6 tập 1, soạn văn bài Từ và Cấu Tạo của từ Tiếng Việt, soạn văn lớp 6 tập 1 bài Từ và Cấu Tạo của từ Tiếng Việt, giải ngữ văn lớp 6 tập 1
Top 6 Bài Soạn “Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất
Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. Từ được tạo bởi một hoặc hai tiếng trở lên.Kiểu cấu tạo của từ:-Từ đơn: Là từ chỉ gồm một tiếng (Ví dụ: cây,nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm).- Từ phức+ Từ ghép: Là những từ được cấu tạo bằng cách ghép những tiếng lại với nhau. Các tiếng được ghép ấy có quan hệ với nhau về ý nghĩa (Ví dụ: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy)+ Từ láy: là những từ được cấu tạo bằng cách láy lại (điệp lại) một phần hay toàn bộ âm của tiếng ban đầu (Ví dụ: trồng trọt, xanh xanh..
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1 (Trang 14 – SGK). Đọc câu văn và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
[…] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên.
(Con Rồng cháu Tiên)
a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?
b. Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.
c. Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà…
Bài làm:a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.b. Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc tích, gốc gác…c. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu con cháu, anh chị, ông bà: anh em, cậu mợ, cô dì, chú bác, chú thím…
Câu 2 (Trang 14 – SGK) Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.Bài làm:
Ghép dựa vào quan hệ giới tính – nam trước nữ sau: ông bà, cha mẹ, chú dì, cậu mợ, bác bá, anh chị…
Ghép dựa vào thứ bậc, tuổi tác – trên trước dưới sau, lớn trước bé sau: ông cha, bác cháu, chú cháu, dì cháu, chị em, anh em, cháu chắt…
Câu 3 (Trang 14 – SGK) Các tiếng đứng sau trong các từ ghép bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai… có thể nêu đặc điểm gì để phân biệt với nhau?
Bài làm:Các tiếng đứng sau trong các từ ghép bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai… có thể nêu những đặc điểm về cách chế biến, chất liệu, tính chất, hình dáng của bánh:
Nêu cách chế biến bánh: (bánh) rán, hấp, nướng, tráng, …
Nêu tên chất liệu của bánh: (bánh) nếp, tẻ, tro, tôm, khúc, …
Nêu tính chất của bánh: (bánh) dẻo, xốp, …
Nêu hình dáng của bánh: (bánh) gối, gai…
Câu 4 (Trang 15 – SGK) Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?”Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.”(Nàng Út làm bánh ót)Hãy tìm một số từ láy có cùng tác dụng ấy.Bài làm:Từ láy thút thít trong câu trên miêu tả sắc thái tiếng khóc của công chúa Út.Một số từ từ láy có cùng tác dụng miêu tả tiếng khóc như: nức nở, rưng rức…
Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Văn Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Tiếng Việt trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!