Xu Hướng 1/2023 # So Sánh Trong Tiếng Anh Nói Thế Nào? # Top 10 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # So Sánh Trong Tiếng Anh Nói Thế Nào? # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết So Sánh Trong Tiếng Anh Nói Thế Nào? được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngoài ra, còn có so sánh hơn kém về số lượng, hơn kém gấp mấy lần, những thứ tưởng chừng rất đơn giản nên hay bị chúng ta bỏ qua, không chú ý đến.

Linh: Chào các độc giả của Chuyên mục John & Linh!

John: Chào mọi người, chào Linh!

John: Haha, anh mới sắm một loạt áo cho mùa hè này đấy Linh ạ. Em thấy anh thời trang không?

Linh: Cũng bắt mắt lắm, nhưng có đắt tiền không anh John?

John: Tất nhiên rồi, em xem xịn thế này cơ mà. Anh mua gần 500.000 đồng đấy.

John: Haha, anh cũng chỉ dám mua 1 chiếc thế này để mặc trong chuyên mục hàng tuần của chúng ta thôi, những các còn lại đều rẻ hơn của Linh.

Linh: Câu này em sẽ dùng ngữ pháp so sánh hơn:

John’s shirt is twice more expensive than Linh’s one.

Linh: Ôi, giờ em mới chú ý mẫu câu kiểu này, đúng là bấy lâu nay chưa nói bằng tiếng Anh bao giờ thật. Em thử lại này:

John’s shirt is more twice expensive than Linh’s one.

John’s shirt is twice as expensive as Linh’s one.

Mặc dù đúng là đắt “hơn” nhưng chúng ta lại sử dụng cấu trúc “as … as” như khi so sánh bằng đấy.

Linh: Thì ra là thế, anh John hướng dẫn em mới biết cách nói này đấy, đúng là học hành sơ suất thật.

John: Bây giờ anh muốn nói “Anh John có thể lái xe nhanh hơn Linh gấp 3 lần”. Linh dịch cho anh xem nào.

Linh: John can drive 3 times as fast as Linh.

Đúng chưa nào?

“Linh biết nói ít hơn anh John một ngoại ngữ.”

Anh biết cả tiếng Pháp nữa cơ mà, haha.

Linh: Ôi, lần thứ 2 trong ngày em lại không thể trả lời chắc chắn. Nhưng mà em cứ thử sức xem sao:

Linh can speak fewer 1 language than John.

John: Chúc mừng Linh, đó là một câu trả lời hoàn toàn… không chính xác.

Linh: Sao em lại có thể bỏ qua những cấu trúc câu đơn giản thế này cơ chứ, haiz.

John: Đó là chuyện rất bình thường thôi mà, thế nên mới phải chịu khó học hỏi, haha.

Linh can speak 1 language fewer than John.

You are ten years older than me.

John & Linh: Linh và John vừa hướng dẫn độc giả 2 cấu trúc câu khá đơn giản và thường dùng nhưng lại hay bị mọi người bỏ qua

So Sánh Trong Tiếng Anh

Cấu trúc sử dụng là as …. as:

Ex:

Water is as cold as ice.

Is the party as fun as he expected?

Mary is not as charming as she thought.

Trong câu phủ định có thể dùng “so” thay cho “as”

Ex:

Your cat is not as/so pretty as mine.

she can’t draw as/ so beautifully as her.

Với cách so sánh bằng nhau cũng có thể được diễn đạt bằng cấu trúc “the same as”

S + to be + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

Ex:

The black book is as expensive as the white one = The black book is the same price as the white one.

English is as difficult as Chinese = English is the same difficulty as Chinese

Ex:

How old are you? – I am the same age as Lana.

Less … than = not as/ so … as Ex:

Today is less cold than yesterday. = Today isn’t as/ so cold as yesterday.

This sofa is less comfortable than that one. = This sofa isn’t as comfortable as that one.

Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta dùng cấu trúc: twice as … as, three times as … as,.. Ex:

Hana types twice as fast as me.

His book costs three times as much as mine.

Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh trong trường hợp này, nhưng nên nhớ trước khi so sánh phải đảm bảo rằng danh từ đó phải có các tính từ tương đương.

S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

My School is as high as his.

My School is the same height as his.

I know __ many people __ you do

There’re plenty of foods, so eat __ much __ you like

Let’s walk. It’s __ quick __ taking the bus

Can you send me the money __ soon __ possible, please?

Sử dụng để so sánh giữa 02 người, sự vật, sự việc, hiện tượng.

Với loại so sánh này ta sẽ chia ra làm 02 loại:

Với tính từ ngắn (có 01 vần)

Với tính từ dài (có 02 vần trở lên)

b. Cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh:

Với trường hợp này ta chỉ cần thêm đuôi ” er ” vào sau tính từ hoặc phó từ ngắn.

Lưu ý: Với tính từ có âm tận cùng là ” y” thì phải đổi thành ” i” thêm ” er ” và nó bị coi là tính từ ngắn.

Ex:

Trong trường hợp tính từ ngắn có 1 nguyên âm kẹp giữa 02 phụ âm tận cùng thì phải gấp đôi phụ âm cuối để tránh thay đổi cách đọc.

Trong trường hợp tính từ và phó từ dài (02 âm tiết trở lên) ta thêm more/less.

Ex:

He is taller than his father.

She speak English more fluently than her friend.

Lưu ý:

Sau “than” phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không phải là tân ngữ

Khi so sánh một vật hoặc một người với tất cả người hoặc vật còn lại thì ta phải thêm “else” sau anything/anybody.

Ex: She is smarter than anybody else in the class.

Để nhấn mạnh thêm ta có thể thêm much/far trước tính từ của câu.

Ex: She speaks English much more rapidly than she does Spanish.

Ở mệnh đề quan hệ, chủ ngữ sau “than“/”as” có thể bỏ được nếu 2 chủ ngữ trùng nhau.

Các tân ngữ có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau “than” và “as“

Lưu ý: Chúng ta cũng có thể thay cấu trúc not chúng tôi bằng not chúng tôi để nói rằng cái gì đó là không bằng cái kia (So sánh không bằng), nhưng KHÔNG thay chúng tôi bằng so…as.

c. Ví dụ thực hành

d. Cách hình thành so sánh hơn trong tiếng Anh

Để thành lập cấp so sánh hơn với các tính từ và trạng từ ta làm như sau:

Thêm đuôi -er cho các tính từ ngắn (thường tối đa là hai âm tiết).

Cheap à Cheaper

Hard à harder

Các tính từ hay trạng từ tận cùng bằng -y thì đổi y thành i trước khi thêm -er.

Thêm more trước tính từ hoặc trạng từ với các tính từ hay trạng từ dài, như:

More expensive

More comfortable

More serious

Đối với các trạng từ kết thúc bằng -ly dù ngắn hay dài ta cũng dùng more để thành lập cấp so sánh hơn, riêng early viết thành earlier.

Ex:

This box is too small. I need a larger size.

He got up early yesterday morning. He gets up later this morning.

Can you speak more slowly, please?

Người ta cũng thường nói more often chứ không phải oftener.

I play tennis more often now

2. Một số cấu trúc so sánh không đều khác

S + not so/ not as + adj + as + ……

Ex:

Quang is 1.7 metres tall. Hung is 1.6 metres tall. Hung is not so tall as Quang.

– Trong loại so sánh này người ta chia làm hai dạng: tính từ và phó từ ngắn (đọc lên chỉ có một vần). Tính từ và phó từ dài (2 vần trở lên).

+ Đối với tính từ và phó từ ngắn chỉ cần cộng đuôi er.

+ Đối với tính từ ngắn chỉ có một nguyên âm kẹp giữa hai phụ âm tận cùng, phải gấp đôi phụ âm cuối để tránh thay đổi cách đọc.

+ Trường hợp đặc biệt: strong & stronger; friendly & friendlier than/ more friendly than.

+ Đối với tính từ và phó từ dài phải dùng more/less.

B. Cấu trúc so sánh dùng than

Sau THAN phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là tân ngữ.

Khi so sánh một người/ một vật với tất cả những người hoặc vật khác phải thêm elsesau anything/anybody…

Ex: He is smarter than anybody else in the class.

C. Để nhấn mạnh so sánh, có thể thêm much/far trước so sánh, công thức:

S + V + far/much + Adj/Adv_er + than + noun/pronoun

S + V + far/much + more + Adj/Adv + than + noun/pronoun

Harry’s watch is far more expensive than mine

He speaks English much more rapidly than he does Spanish.

D. So sánh danh từ đếm được và không đếm được

Danh từ cũng có thể dùng để so sánh trong các trường hợp không đều, nhưng trước khi so sánh phải xác định xem đó là danh từ đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có một số định ngữ dùng với 2 loại danh từ đó. Công thức:

S + V + as + many/much/little/few + noun + as + noun/pronoun

S + V + more/fewer/less + noun + than + noun/pronoun

He earns as much money as his father.

February has fewer day than March.

Their jobs allow them less freedom than ours does.

Lưu ý (quan trọng): Đằng sau as và than của các mệnh đề so sánh có thể loại bỏ chủ ngữ nếu nó trùng hợp với chủ ngữ thứ nhất, đặc biệt là khi động từ sau than và as ở dạng bị động. Lúc này than và as còn có thêm chức năng của một đại từ quan hệ thay thế.

Their marriage was as stormy as had been expected (Incorrect: as it had been expected).

Anne is going to join us , as was agreed last week (Incorrect: as it was agreed last week).

He worries more than was good for him (Incorrect: than it/what is good for him).

Hoặc các tân ngữ cũng có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau THAN và AS:

Don’t lose your passport, as I did last year (Incorrect: as I did it last year).

They sent more than I had ordered (Incorrect: than I had ordered it).

She gets her meat from the same butcher as I go to (Incorrect: as I go to him).

3. Cấu trúc với tính từ ngắn và tính từ dài trong so sánh không bằng

Cấu trúc để phân biệt được tính từ ngắn và tính từ dài:

Tính từ ngắn:

Là tính từ có 1 âm tiết ( Ex: clean, nice, hot, cool… )

Là tính từ có 2 âm tiết có tận cùng là: -y ( happy, lucky), -et ( trừ quiet, polite ), -le (simple, gentle), -ow ( narrow ), – er ( clever )

Cách thêm đuôi “er” trong cấu trúc so sánh hơn:

+ Thường thì chúng ta chỉ cần thêm đuôi “er” sau tính từ đó trong câu.

+ Nếu tính từ ngắn có 1 nguyên âm kẹp giữa 2 phụ âm, ta phải nhân đôi phụ âm cuối sau đó thêm đuôi “er”.

Tính từ có 2 âm tiết trở lên, trừ trường hợp đã nêu trong tính từ ngắn ( Ex: normal, interesting … )

Tính từ có tận cùng là -ly (Ex: slowly, quickly, dangerously…)

Tính từ hai âm tiết đuôi -ing, -ed, -full, -less (Ex: carefull-careless, boring-bored )

Cách dùng của tính từ dài trong câu so sánh hơn: chúng ta chỉ cần thêm “more” vào trước tính từ dài.

Trường hợp đặc biệt – các từ so sánh bất quy tắc:

4. Bài tập áp dụng

Bài 1: Lựa chọn đáp án đúng:

1. My house is ……. hers.

2. Tom is ……. than David.

3. My new sofa is ……. than the old one.

4. This road is ……. than that road.

5. It is ……. in the city than it is in the country.

6. The English test was ……. than I thought it would be.

7. English is thought to be ……. than Math.

8. Her office is ……. away than mine.

9. A boat is ……. than a plane.

10. My sister dances ……….. than me.

Bài tập 2: Điền từ vào chỗ trống:

1. Lan sings ( sweet ) chúng tôi Hoa

2. It is strange but often a coke is(expensive)………….than a beer.

3. My house is(big)………….than yours.

4. No mountain in the world is ( high )…… than Mount Everest

5. She can’t stay (long) chúng tôi 30 minutes.

6. Well, the place looks (clean) …………………….now

7. The red shirt is better but it’s (expensive) ……………………. than the white one.

8. A holiday by the sea is(good)………….than a holiday in the mountains.

9. This flower is(beautiful)………….than that one.

Đáp án:

Bài 1:

1. D

2. C

3. A

4. C

5. C

6. D

7. A

8. C

9. A

10. A

Bài 2:

1. more quickly

2. higher

3. bigger

4. more sweetly

5. longer

6. cleaner

7. more expensive

8. better

9. more beautiful

Khi so sánh hợp lí cần nhớ: Các mục dùng để so sánh phải tương đương nhau như người-người, vật-vật. Bởi vậy mục so sánh hợp lý sẽ là: Sở hữu cách

Incorrect: His drawings are as perfect as his instructor. (Câu này so sánh các bức tranh với người chỉ dẫn)

Correct: His drawings are as perfect as his instructor’s. (instructor’s = instructor’s drawings)

Dùng thêm that of cho danh từ số ít:

Incorrect: The salary of a professor is higher than a secretary. (Câu này so sánh salary với secretary)

Correct: The salary of a professor is higher than that of a secretary. (that of = the salary of)

Dùng thêm those of cho các danh từ số nhiều:

Incorrect: The duties of a policeman are more dangerous than a teacher .(Câu này so sánh duties với teacher)

Correct: Theduties of a policeman are more dangerous than those of a teacher (those of = the duties of)

Sử dụng: far farther further farthest furthest

Lưu ý: farther : dùng cho khoảng cách

So sánh đa bội tương đương các cấu trúc dạng gấp đôi, gấp ba trong tiếng Việt. Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.

Ex:

This encyclopedy costs twice as much as the other one.

Jerome has half as many records now as I had last year.

Ngữ pháp hiện đại ngày nay, đặc biệt là ngữ pháp Mỹ người ta thường dùng so sánh hơn kém gấp 3 lần trở lên, nhưng đối với gấp 2 hoặc 1/2 thì rất hạn chế sử dụng.

Các từ so sánh kiểu twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong khẩu ngữ giao tiếp giữa mọi người với nhau và không được dùng để viết.

Ex: We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).

Ex:

The bicycle costs three times as much as the other one.

Mary types twice as fast as I do.

Lưu ý: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong văn nói, không được dùng trong văn viết.

Ex:

We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).

the comparative + S + V…, the comparative + S + V…

Nếu chỉ một vế có Adj/Adv so sánh thì vế còn lại có thể dùng The more

Ex:

The more you learn, the more you know.

The sooner you start, the earlier you arrive.

the more + S + V, the comparative + S + V

Sau The more ở vế thứ nhất có thể có that hoặc không.

The more (that) you study, the smarter you will become.

The more (that) we know about it, the more we are assured

Trong trường hợp nếu cả hai vế đều có thành ngữ it is thì bỏ chúng đi

The shorter (it is), the better (it is).

Hoặc nếu cả hai vế đều là to be thì bỏ đi

The closer to one of the Earth’s pole (is), the greater the gravitational force (is).

Các thành ngữ: all the better (càng tốt hơn), all the more (càng… hơn), not… any the more… (chẳng… hơn… tí nào), none the more… (chẳng chút nào) dùng để nhấn rất mạnh cho các tính từ hoặc phó từ được đem ra so sánh đằng sau. Nó chỉ được dùng với các tính từ trừu tượng:

Ex:

The more you study, the smarter you will become.

The more exercises you do, the better you understand the lesson.

Khi so sánh với cùng một tính từ

S + V + adj + er + and + adj + er

S + V + more and more + adj

Ex: The weather gets colder and colder.

Là loại so sánh với cấu trúc: Càng… càng…

Các Adj/Adv so sánh phải đứng ở đầu câu, trước chúng phải có The

Được định nghĩa là cách để so sánh 1 vật với tất cả các vật khác, so sánh này thường được dùng khi so sánh 3 người hoặc 3 vật trở lên với những cấu trúc như sau:

Thêm đuôi “est” ở sau tính từ và phó từ trong câu.

Thêm most hoặc least trước tính từ so sánh.

Lưu ý:

Dùng giới từ “in” với danh từ số ít.

Sử dựng giới từ “of” với danh từ số nhiều.

Một số tính từ tuyệt đối không được dùng so sánh hơn nhất: Unique, extreme, perfect, top, prime, primary, absolute, supreme.

Ex:

She is the most beautiful girl I have ever seen.

This is the longest river in the world.

Ngoài 3 cấu trúc so sánh chính trên, Boston English sẽ giới thiệu với các bạn thêm một số loại so sánh trong tiếng Anh nữa: So sánh kém và So sánh kép, so sánh bội.

3. Một số nguyên tắc so sánh hơn nhất

a. Câu so sánh với tính từ ngắn theo nguyên tắc

b. Câu so sánh với tính từ và trạng từ ngắn không theo nguyên tắc

Với một số tính từ, trạng từ đặc biệt sau, chúng không tuân theo quy tắc chung của các tính từ, trạng từ khác bạn cần ghi nhớ.

Phần nâng cao:

So sánh hơn được nhấn mạnh bằng cách thêm ” much” hoặc “far” trước tính từ.

The blue house is much larger than the green one.

The blue house is far larger than the green one.

(Ngôi nhà xanh da trời lớn hơn nhiều so với ngôi nhà xanh lá.)

So sánh nhất có thể được bổ nghĩa bằng “by far”.

He is the greatest by far.

(Anh ấy tuyệt vời nhất, hơn mọi người nhiều.)

Một số các tính từ hoặc phó từ mang tính tuyệt đối thì cấm dùng so sánh bậc nhất, hạn chế dùng so sánh hơn kém, nếu buộc phải dùng thì bỏ more.

Phép So Sánh Trong Tiếng Anh

Nếu bạn còn nhớ trong phần mở đầu của bộ phim kinh điển The Forrest Gump (1994) , nhân vật Forrest Gump có nhắc tới hình ảnh so sánh về cuộc sống mà mẹ ông vẫn hay nhắc khi ông còn nhỏ:

Từ ví dụ trên chúng ta thấy:

Phép so sánh là cấu trúc có sử dụng sự so sánh sự vật, hiện tượng này với một sự vật, hiện tượng khác nhằm mục đích miêu tả. Trong trường hợp trên “life” (cuộc sống) được miêu tả là giống với “a box of chocolates” (một hộp sô-cô-la).

Phép so sánh được ưa chuộng bởi các tác giả nổi tiếng, các diễn giả và tất cả những ai mong muốn bài viết của mình trở nên thú vị bất ngờ như một buổi trình diễn pháo hoa đầy biến ảo và độc đáo…

Phép so sánh ( simile “SIM-uh-lee”) là một thủ pháp văn chương miêu tả một sự vật hiện tượng bằng cách so sánh sự vật hiện tượng này với một sự vật hiện tượng khác, sử dụng những từ so sánh như và .

Kể cả khi bạn không biết về định nghĩa này nhưng chắc chắn bạn đã từng gặp phép so sánh trước đây rồi. Hãy nhớ về một một câu chuyện gắn với tuổi thơ của chúng ta, “Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn”, khi Hoàng hậu ngồi nhìn những giọt máu của mình đọng trên tuyết trắng bên khung cửa gỗ mun, bà đã ước rằng:

Oh, how I wish that I had a daughter that had skin as white as snow, lips as red as blood, and hair as black as ebony. Tạm dịch: Ôi, ước gì ta sẽ sinh được một nàng công chúa có nước da trắng như tuyết, đôi môi đỏ như máu và tóc đen như gỗ mun.. The story of Snow White and the Seven Dwarves

Chưa bàn tới sự khác biệt về các tiêu chuẩn thẩm mỹ của ngày ấy và bây giờ, nhưng đó quả thật là những hình ảnh so sánh rất cụ thể phải không nào?

Các ví dụ về phép so sánh trong tiếng Anh

Sử dụng phép so sánh khiến cho bài viết có thêm màu sắc và thú vị hơn. Nếu còn nghi ngờ điều này, hãy xem cách những nhà văn, nhà thơ nổi tiếng áp dụng phép so sánh sau đây:

William Shakespeare O, she doth teach the torches to burn bright! Her beauty hangs upon the cheek of night, Tạm dịch: Nàng có thể dạy những ngọn đuốc tỏa sáng. Sắc đẹp của nàng trong đêm lộng lẫy như món trang sức quý giá trên người nữ hoàng Ethiop. (Đây là đoạn miêu tả lần đầu Romeo gặp Juliet trong bữa tiệc nhà Capulet. Romeo đã phải lòng nàng ngay từ cái nhìn đầu tiên. Chàng nói sắc đẹp của Juliet tỏa sáng rực rỡ đến nỗi chính nàng có thể dạy cho những ngọn đuốc cách tỏa sáng. Romeo còn so sánh Juliet như một thứ trang sức trên đôi má của màn đêm, quý giá như chiếc khuyên tai của một vị nữ hoàng Châu Phi vậy).

Huyền thoại Shakespeare sử dụng lối so sánh như vậy không những giúp người đọc hình dung ra sắc đẹp của Juliet mà còn lột tả được cái nhìn si tình của Romeo. Quả không hổ danh là đại thi hào của nước Anh, phải không nào?

William Woodsworth Tạm dịch: Tôi lang thang cô đơn như một đám mây, trôi qua những thung lũng và những ngọn đồi.

Cô đơn như một đám mây, hình ảnh so sánh thật lạ phải không? Người đọc có thể hình dung về một đám mây trôi dạt trên bầu trời, cách xa thế giới bên dưới, dù nhìn xuống thấy những thung lũng và những ngọn đồi nhưng lại không thể nào chạm đến được. Cảm giác trôi dạt vô định, cảm giác trông thấy mà không có cách nào đến gần chính là cảm giác William Woodsworth muốn truyền tải tới người đọc mà nếu chỉ dùng một từ “cô đơn” sẽ không thể miêu tả nổi.

Langston Hughes What happens to a dream deferred? Does it dry up And then run? Tạm dịch: Điều gì sẽ xảy ra với một giấc mơ bị trì hoãn? Nó sẽ khô héo kiệt cùng như nho phơi dưới ánh mặt trời? Hay sẽ sưng tấy như vết thương mãi không lành – rồi tươm mủ?

Langston Hughes, nhà thơ da màu người Mỹ nổi tiếng với những ý thơ thô ráp mãnh liệt đã dùng những hình ảnh không thể rõ ràng hơn để miêu tả về một giấc mơ bị trì hoãn. Vậy nên đừng trì hoãn giấc mơ của bạn. Ai mà biết được chuyện gì có thể xảy ra…

Sử dụng phép so sánh khi viết tiếng Anh thế nào cho hay?

Lois walked across the room with purpose. (Lois quả quyết bước qua căn phòng.) Và: Lois moved across the room like a warship sailing into battle. (Lois di chuyển qua căn phòng như một chiến thuyền tiến vào trận chiến.)

Câu đầu tiên khá đầy đủ nhưng không ấn tượng chút nào. Đọc xong người đọc vẫn chưa hình dung ra Lois tiến qua căn phòng như thế nào, chỉ biết cô ấy muốn làm một việc gì đó khi bước qua căn phòng trên. Ở câu thứ hai, việc sử dụng phép so sánh khiến người đọc hình dung rất rõ hình ảnh một con tàu chiến đang tiến vào trận chiến: chậm rãi, kiên định, kiêu hãnh và có chút gì đó nguy hiểm. Những hình dung này giúp khắc họa rõ hơn về hình ảnh Lois lúc ấy, ngầm ám chỉ cô ấy sẽ đưa ra một quyết định hay một hành động quan trọng và quyết liệt, một khi đã qua phía bên kia của căn phòng.

Phép so sánh vs. Phép ẩn dụ

Cả phép so sánh (similes) và Phép ẩn dụ (metaphors) đều được sử dụng để đưa ra sự so sánh hoặc làm rõ về một sự vật, hiện tượng, nhưng chúng lại không hề giống nhau.

Trong khi phép so sánh có sử dụng những từ mang ý so sánh như hay thì phép ẩn dụ thường liên hệ trực tiếp một sự vật, hiện tượng này với hình ảnh của một sự vật hiện tượng khác.

Hãy xem những ví dụ sau:

Life is like a box of chocolates. (Phép so sánh)

That baby is as cute as a button! (Phép so sánh)

(Người Mỹ sử dụng cụm ” cute as a button ” để mô tả sự bé nhỏ và đáng yêu tương tự như ấn tượng về một cái nút áo, bao giờ cũng thật xinh xắn bé nhỏ. Cụm từ có nghĩa tương đương là ” cute as a bug’s ear “).

Lưu ý: Cả phép so sánh và phép ẩn dụ đều sử dụng hình ảnh so sánh. Phép so sánh chính là ẩn dụ nhưng không phải phép ẩn dụ nào cũng là phép so sánh. Để phân biệt phép ẩn dụ và phép so sánh, hãy để ý đến sự xuất hiện của những từ và chỉ xuất hiện trong phép so sánh mà thôi) .

Phép so sánh vs. Sự cường điệu

Trong phép so sánh thường hay sử dụng sự cường điệu hóa (hay thủ pháp khoa trương), ví dụ:

( Anh ấy chạy nhanh như một tia chớp.) (Cô ấy ngọt ngào như mật.)

Phép so sánh tập trung vào một khía cạnh giống nhau của sự vật, hiện tượng được đem ra so sánh với hình ảnh so sánh. Do đó, kể cả khi có nói quá một chút chúng ta cũng không thấy bị cường điệu quá đáng.

Hãy xem các câu sau đây để thấy rõ hơn:

Dirk’s a mean snake. (Dirk là một con rắn xấu tính). Và: (Dirk xấu tính như một con rắn ấy).

Ở câu đầu, phép ẩn dụ được sử dụng để mô tả về Dirk nhưng việc mô tả như vậy tạo cảm giác thiếu trau chuốt, dễ khiến câu văn trở nên vụng về và có vẻ trẻ con. Ngược lại, ở câu thứ hai, phép so sánh được áp dụng khiến cho câu văn trở nên rõ ràng, nhấn mạnh vào nét tương đồng giữa tính cách của Dirk với một ấn tượng chung bị quy kết cho loài rắn là xấu tính và nhỏ nhen.

Như vậy, việc sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh là một cách rất hiệu quả để khiến bài viết của bạn thú vị và giàu cảm xúc hơn. Nếu lần tới khi viết bài bạn gặp khó khăn với việc lựa chọn từ ngữ, hãy thử tìm cách thay thế từ vựng đó bằng một hình ảnh miêu tả xem sao. Đảm bảo hiệu quả mang lại sẽ khiến bạn bất ngờ!

A Vietnamese. Fascinated by wonderful nature. Trying to keep her heart nice and clear.

Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh

1. Khái quát chung về câu so sánh trong tiếng Anh.

Cũng giống như tiếng Việt, câu so sánh trong tiếng Anh dùng để so sánh 2 hay nhiều hơn những sự vật có cùng chung một đặc điểm. Ngoài ra trong tiếng Anh câu so sánh còn có tác dụng để nhấn mạnh ý được nói đến trong câu.

VD: She is as beautiful as angel, but you know what, my wife is even more beautiful than her. (Cô ấy xinh đẹp như một thiên thần nhưng bạn có biết rằng, vợ tôi còn đẹp hơn cả cô ấy)

2. Các dạng câu so sánh trong tiếng Anh

*Phân biệt tính từ ngắn, tính từ dài, trạng từ ngắn, trạng từ dài

Tính từ ngắn là tính từ có một âm tiết, ví dụ: bad (tồi tệ), good (tốt), short (ngắn), long (dài), soft (mềm mại), cheap (rẻ), high (cao)..hoặc tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng đuôi -y, -le,-ow, -er, -et, ví dụ như sweet (ngọt ngào), clever (khéo léo), narrow (hẹp), noisy (ồn ào), easy (dễ dàng), slow (chậm chạp), 

Tính từ dài là những tính từ có hai âm tiết trở nên, ví dụ: “beautiful” (đẹp), expensive (đắt). intelligent (thông minh). 

Trạng từ ngắn là những trạng từ có một âm tiết, ví dụ far (xa), fast (nhanh), hard (nặng nhọc), right (đúng), wrong (sai)..

Trạng từ dài là những trạng từ có hai âm tiết trở nên, ví dụ kindly (tốt bụng), beautifully (xinh đẹp), kindly (tốt bụng)

2.1 So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng

So sánh ngang bằng đối với tính từ, trạng từ

Cách dùng: 

Ex:

I am as tall as he is / him. (Tôi cao bằng anh ấy.)

Henry runs as quickly as Hung does . (Henry chạy nhanh bằng Hùng.)

He is as good in English as in Spanish. (Anh ấy giỏi cả tiếng Anh lẫn tiếng Tây Ban Nha)

Linda sings as beautifully as her mother-a famous singer. (Linda hát hay như mẹ cô ấy-một ca sĩ nổi tiếng)

So sánh ngang bằng với danh từ

Cấu trúc: S+V+the same+N+as

Ex:

She takes the same dress as her best friends. (Cô ấy lấy chiếc váy giống với bạn cô ấy)

She drives the same car as her father. (Cô ấy lái chiếc xe giống với bố cô ấy)

He likes the same style as her older brother. (Anh ấy thích phong cách giống như anh trai anh ấy.)

Lưu ý: trái nghĩa với “the same…as” là “different from”

Ex:

Her lifestyle is different from us. (Phong cách sống của cô ấy khác với chúng tôi.)

Their uniform is different from ours. (Trang phục của họ khác với của chúng tôi)

So sánh không ngang bằng

Cấu trúc:

Ex: 

I am not as beautiful as Lan. (Tôi không xinh đẹp bằng Lan.)

They didn’t drive as carefully as we did. (Họ đã không lái xe cẩn thận như chúng tôi)

His car doesn’t run as fast as a race car. (Chiếc xe của anh ấy chạy không nhanh bằng một chiếc xe đua)

Nam doesn’t cook meals as good as Minh. (Nam nấu ăn không tốt bằng Minh).

Lưu ý: Khi chủ ngữ của câu là “Nobody, No one,…” thì coi là câu so sánh không bằng

Ex: 

No one in my class is as intelligent as Hoa. (Không ai trong lớp tôi thông minh bằng Hoa.)

2.2. So sánh hơn

So sánh hơn với tính từ và trạng từ ngắn

Cấu trúc: 

Ex: 

She is taller than me. (Cô ấy cao hơn tôi)

Harry works harder than John. (Harry làm việc chăm chỉ hơn John)

Tomorrow will be colder than today. (Ngày mai sẽ lạnh hơn hôm nay.)

Linh always comes later than me. (Linh luôn đến muộn hơn tôi).

My younger sister is shorter than me. (Em gái tôi thấp hơn tôi)

My house is cheaper than hers. (Nhà của tôi rẻ hơn nhà của cô ấy)

Pia pie tastes more delicious than bread (Bánh pía có vị ngon hơn bánh mì)

Cách thêm đuôi “er” 

Đa số tính từ và trạng từ chỉ thêm đuôi “er” vào sau một cách bình thường.

Đối với tính từ kết thúc bằng chữ “e” thì chỉ thêm “r”. 

Đối với tính từ ngắn mà kết thúc bằng một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm thì sẽ gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi “er”

Một số trường hợp đặc biệt 

Nhấn mạnh so sánh hơn

Ta có thể nhấn mạnh so sánh hơn bằng cách thêm các từ như: far = much; 10 years; a lot; a little.

Ex:

Ben says he’s feeling much better after his illness. (Ben nói rằng anh ấy cảm thấy tốt hơn rất nhiều sau khi anh ấy bị ốm.)

This island used to be much greener before the forest fires. (Hòn đảo này đã từng xanh hơn rất nhiều trước khi xảy ra vụ cháy rừng đó.)

Peter’s bicycle is much cheaper than Linda’s . (chiếc xe của Peter rẻ hơn rất nhiều so với xe của Linda)

This book is much older than that one. (Cuốn sách này cũ hơn rất nhiều so với cuốn kia)

2.3. So sánh hơn nhất

So sánh hơn nhất với tính từ, trạng từ ngắn (có 1 âm tiết)

Cấu trúc:

Ex:

Hai works more quickly than Hong does. (Hải làm việc nhanh hơn Hồng.)

He works more professional than the internship in the company. (Anh ấy làm việc chuyên nghiệp hơn những thực tập sinh trong công ty.)

He travels more frequently than me. (Anh ấy đi du lịch thường xuyên hơn tôi)

Linh speaks Spanish more fluently than Nam. (Linh nói tiếng Tây Ban Nha trôi chảy hơn Nam)

This coat is more expensive than this shoes. (Chiếc áo khoác này đắt hơn nhiều so với đôi giày.)

This car is less beautiful than Minh’s car. (Chiếc xe này không đẹp bằng xe của Minh)

David is more handsome than Tom. (David đẹp trai hơn Tom)

My new sofa is more comfortable than the old one. (Cái ghế sofa mới của tôi thoải mái hơn cái cũ.)

That is the ugliest fish I’ve ever seen. ( Đó là con cá xấu xí nhất tôi từng nhìn thấy.)

This type of car runs the fastest in our city. (Loại xe này chạy nhanh nhất trong thành phố tôi.)

Tomorrow will be the hottest day in this month. (Mai sẽ là ngày nóng nhất trong tháng.)

Cách thêm “est” tương tự thêm er

Các trường hợp đặc biệt:

So sánh hơn nhất với tính từ, trạng từ dài (có 2 âm tiết trở lên)

Cấu trúc:

Ex: 

I asked the assistant to show me the most modern phone they had. (Tôi yêu cầu người bán hàng cho tôi xem mẫu điện thoại đời mới nhất mà họ có.)

The most beautiful person I have met is my aunt. (Người đẹp nhất mà tôi từng gặp là cô tôi.) 

This is the most expensive dress I have wore. (Đây là chiếc váy đắt nhất mà tôi từng mặc.)

This is the most beautiful house I have seen. (Đây là ngôi nhà đẹp nhất mà tôi từng thấy.)

This is the most difficult problem I have encountered since I worked in current company. (Đây là vấn đề khó khăn nhất tôi từng gặp kể từ khi tôi làm việc ở công ty hiện tại.)

Lưu ý đối với so sánh hơn nhất:

Giới từ “in” được dùng với danh từ số ít

Giới từ “of” được dùng với danh từ số nhiều

Một số tính từ không được dùng trong so sánh hơn nhất như unique (khác biệt), extreme (cực kì), perfect (hoàn hảo), top (đứng đầu), prime (nguyên tố), primary (sơ cấp), absolute (hoàn toàn), supreme (tối cao).

3. Một số cấu trúc so sánh khác

3.1. So sánh hơn kém giữa 2 người, 2 vật

Cấu trúc:

 Of the two + N(s) + S + to be / V the + so sánh hơn kém

Ex: 

Of the two boys, Huan is the more handsome. (Trong hai bạn trai, Huấn là người đẹp trai hơn.)

This book is the less expensive of the two books. (Quyển sách này ít đắt hơn trong hai quyển sách.)

3.2. So sánh kép “càng…càng…”

Cấu trúc:

Với tính từ, trạng từ ngắn:

Với tính từ, trạng từ dài:

Ex:

Nam is taller and taller. (Nam càng ngày càng cao.)

My sister speaks English better and better. (Em gái tôi nói tiếng Anh càng ngày càng tốt.)

3.3. So sánh kép hai vế

Cấu trúc: 

Clause 1: The + so sánh hơn kém + S1 + V1

Clause 2: The + so sánh hơn kém + S2 + V2

Ex: The older he is, the richer he becomes. (Anh ấy càng lớn tuổi, anh ấy càng trở nên giàu có.)

3.4 So sánh đa bội – gấp bao nhiêu lần

So sánh đa bội dùng trong trường hợp muốn nói cái này gấp bao nhiêu lần cái kia. Người nói, người viết cần xác định được chủ thể so sánh là ở dạng đếm được hay không đếm được để sử dụng “much” (với danh từ không đếm được) hay “many” (với danh từ đếm được) sao cho phù hợp.

Ex: 

The car costs three times as much as the other one. (Chiếc ô tô này đắt gấp 3 lần chiếc khác.)

Minh types twice as fast as Lan do. (Tốc độ gõ của Minh gấp hai lần của Lan)

4. Một số nguyên tắc sử dụng trong cấu trúc so sánh

Một số tính từ ngắn đặc biệt

Đặc tính

Tính từ

So sánh hơn

So sánh hơn nhất

Tính từ kết thúc bởi một phụ âm hoặc e

Tall

 

Large

Taller

 

Larger

The tallest

 

The largest

Tính từ kết thúc bởi một nguyên âm và một phụ âm, ta cần gấp đôi phụ âm.

Big

 

Sad

Bigger

 

Sadder

The biggest

 

The saddest

Tính từ kết thúc bởi y, ta chuyển -y thành -i rồi thêm đuôi -er hoặc -est.

Happy

 

Tidy

Dirty

 

Easy

 

Pretty

 

Early

Happier

 

Tidier

Dirtier

 

Easier

 

Prettier

 

Earlier

The happiest

 

The tidiest

The dirtiest

 

The easiest

 

The prettiest

 

The earliest

Tính từ ngắn có hai âm tiết kết thúc bằng -er, -le, -ow, -et.

Clever

 

Simple

Narrow

 

Quiet

Cleverer

 

Simpler

Narrower

 

Quieter 

The cleverest

 

The simplest

The narrowest

 

The quiest

Với những trạng từ có hai âm tiết, tận cùng bằng -ly, ta cần dùng cấu trúc more, most

Quick

 

Likely

more quickly

 

more likely

the most quickly

 

the most likely

Một số tính từ, trạng từ đặc biệt không tuân theo quy tắc chung

Tính từ/Trạng từ

So sánh hơn

So sánh nhất

Good/well

better

the best

Bad/badly

worse

the worst

Far

Farther/further

The farthest/the furthest

Much/many

more

the most

Little

Less

The least

Old

older

the oldest/ the eldest

Các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh là một phần ngữ pháp rất quan trọng. Việc nắm vững những cấu trúc này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp cũng như khi làm các bài kiểm tra tiếng Anh. 

Cập nhật thông tin chi tiết về So Sánh Trong Tiếng Anh Nói Thế Nào? trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!