Xu Hướng 3/2024 # Recommend Là Gì? Cách Sử Dụng, Cấu Trúc Và Những Điều Cần Biết # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Recommend Là Gì? Cách Sử Dụng, Cấu Trúc Và Những Điều Cần Biết được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Recommend có nghĩa là giới thiệu, tiến cử, khuyến nghị. Đây là động từ, dạng danh từ của nó là recommendation (lời giới thiệu, sự tiến cử, lời khuyến nghị).

Cấu trúc 1: recommend + somebody/something + to somebody

Ý nghĩa của cấu trúc là giới thiệu, tiến cử ai hoặc cái gì với người khác.

Trong một vài trường hợp, ta có thể sử dụng suggest you / said you were suitable để thay thế cho recommend. Ý nghĩa của chúng cũng là ai đó cho rằng hoặc nói rằng ai/ cái gì phù hợp.

Can you recommend me a good match book?

Cấu trúc 2: recommend someone

Cấu trúc được sử dụng khi muốn nói về ai đó với lời khen, ý nghĩa tốt đẹp.

I can recommend him as a reliable programmer.

Cấu trúc 3: recommend + someone + to do something

S + recommend + (that) + S + V/should V

Cả hai cấu trúc đều có ý nghĩa khuyên bảo, đề nghị ai đó và việc đó có lợi, có ích cho người được khuyên hoặc người nói cảm thấy việc đó là đúng.

Jane recommend that I should do exercise everyday.

Cấu trúc 4: S + recommend + somebody/something + for/as + something

Đây là cấu trúc được dùng khi muốn tiến cử ai hoặc cái gì vào vị trí mà bản thân người nói cảm thấy phù hợp, xứng đáng.

She recommended you as a good actor of the year.

Cấu trúc 5 : Recommend + something + to someone’s care

Gửi gắm cái gì tới sự chăm sóc của ai đó.

Lan recommended her children to her parent.

Cấu trúc 6 : S + recommend + somebody + Ving

Giới thiệu cho ai đó làm việc gì mà người nói cảm thấy hay, thú vị hoặc bổ ích.

Ex: He sometimes recommend me going to museum.

I highly recommend you using this foundation.

Ngoài ra còn có cấu trúc đi với danh từ của recommend và có ý nghĩa tương tự: giới thiệu tiến cử , đưa ra suy nghĩ bản thân hoặc đưa ra gợi ý.

Make a recommendation.

5. Recommend có gì khác so với các từ tiếng Anh khác đồng nghĩa với nó?

cùng nghĩa với made you aware of it/ made it aware of you/ you in as a member và thường được sử dụng để diễn tả tình huống làm cho ai đó biết về nó, làm cho nó biết về ai đó.

Còn recommend lại mang ý nghĩa ai giới thiệu cái gì (nó) cho ai.

Did she recommend you this amazing book?

có cùng ý nghĩa là khuyên ai đó như recommend, nhưng với người đưa ra lời khuyên phải là người có chuyên môn, trình độ cao về vấn đề đang được nói đến hoặc là người có quyền hành, vị trí cao.

Trong khi đó recommend lại không nhất thiết phải là người có trình độ và đưa ra suy nghĩ của riêng bản thân để giới thiệu, khuyến nghị mang tính tự nhiên, cá nhân.

Còn được dùng khi muốn đưa ra lời đề hoặc ý tưởng sẽ thực hiện hoặc có khả thi thực hiện. Người ta thường dùng trong các cuộc nói chuyện nói chuyện thân mật hoặc trong văn nói hàng ngày.

Can you suggest an inexpensive house?

(Cậu có thể gợi ý cho mình một căn nhà không quá đắt không?)

He recommended a restaurant down the street for us.

Bài tập vận dụng

XEM THÊM:

Recommend Là Gì? Recommend Đi Với Giới Từ Gì? Cách Sử Dụng Đơn Giản

Recommend trong tiếng việt có nghĩa là giới thiệu và tiến cử. Có 3 thể recommends trong các thì bao gồm thì hiện tại số ít ngôi thứ 3 là recommends, hiện tại phân từ là, thì quá khứ, quá khứ phân từ là recommended.

Recommend: cũng chỉ hành động nói với ai điều mà bạn nghĩ là họ nên làm. Tuy nhiên, khi dùng Recommend người đưa lời khuyên không nhất thiết phải có kiến thức chuyên môn hay quyền lực trong lĩnh vực đó, họ chỉ cảm thấy/nghĩ lời khuyên họ đưa ra là tốt nhất. Recommend được dùng khá rộng rãi trong nhiều mối quan hệ và tình huống khác nhau.

Nếu ai đó giới thiệu một người hoặc vật cho bạn, họ đề nghị rằng bạn sẽ tìm thấy người hoặc vật đó tốt hoặc hữu ích.

I have just spent a holiday there and would recommend it to anyone. [V n + to/for]

‘You’re a good worker, boy,’ he told him. ‘I’ll recommend you for a promotion.’. [V n + for/as]

Ask your doctor to recommend a suitable therapist. [VERB noun]

Từ recommended là một adjective. Ví dụ: Though ten years old, this book is highly recommended.

Nếu bạn đề nghị một cái gì đó được thực hiện, bạn đề nghị rằng nó nên được thực hiện.

The judge recommended that he serve 20 years in prison. [VERB that] We strongly recommend reporting the incident to the police. [VERB noun/verb-ing] It is recommended that you should consult your doctor. [it be VERB-ed that] The recommended daily dose is 12 to 24 grams. [VERB-ed] Many financial planners now recommend against ever fully paying off your home loan. [VERB + against] [Also VERB noun to-infinitive]

Nếu một cái gì đó hoặc ai đó có một chất lượng cụ thể để giới thiệu cho họ, chất lượng đó làm cho họ hấp dẫn hoặc mang lại cho họ một lợi thế so với những thứ hoặc người tương tự.

Ví đụ: The restaurant has much to recommend it. [VERB noun] He had little but his enthusiasm to recommend him. [VERB noun] These qualities recommended him to Olivier. [VERB noun + to]

Từ đồng nghĩa: make attractive, make interesting, make appealing, make

To – chuyển đổi với người dùng để người dùng khi yêu cầu được yêu cầu.

Ví dụ: I recommend you to read this carefully.

For – làm việc với vị trí cho mà bạn người dùng được xác định.

Ví dụ: I recommend reading this carefully

Cấu trúc 1: S + Recommend + somebody/something + to somebody… ➔ Cấu trúc Recommend có nghĩa là giới thiệu người hoặc vật cho ai. Ex: Can you recommend a delicious restaurant to me? (Bạn có thể giới thiệu một nhà hàng ăn ngon cho tôi được không?)

Cấu trúc 2: S + Recommend + somebody/something + for/as + something… ➔ Cấu trúc Recommend có nghĩa là tiến cử ai hoặc cái gì cho cái gì. Ex: My teacher recommended that book for me last week. (Cô giáo đã giới thiệu quyển sách kia cho tôi vào tuần trước)

Cấu trúc 3: S + Recommend + something + to + someone’s care… ➔ Cấu trúc Recommend có nghĩa là gửi gắm cái gì tới sự chăm sóc của ai. Ex: I will recommend this car to Minh’s care. (Tôi sẽ gửi gắm chiếc xe này cho Minh chăm sóc)

Cấu trúc 4: S + Recommend + somebody + Ving… Ex: She recommended me going to France. (Cô ấy đã giới thiệu cho tôi đến Pháp).

Cấu trúc 5: S + Recommend + (that) + S + V/should Vinf… Ex: My mother recommended Lan should see the doctor. (Mẹ tôi đã gợi ý Lan nên gặp bác sĩ).

*Note: Recommend được chia theo thời động từ của câu và phụ thuộc vào chủ ngữ chính.

Câu chủ động: S + Recommend + Ving + O.Câu bị động: S + Recommend + (that) + S + should be + Ved/PII… Ex: Viet recommended cleaning the house. (Việt đã gợi ý dọn dẹp ngôi nhà). ➔ Viet recommended that the house should be cleaned. (Việt đã gợi ý rằng ngôi nhà nên được dọn dẹp).

– Recommend (v): giới thiệu, khuyên bảo ➔ ý nói về việc đưa ra suy nghĩ của bản thân để giới thiệu, khuyên bảo, đề xuất mang tính tự nhiên.

– Advise (v): khuyên, bảo ➔ ý nói về người mà có kiến thức chắc chắn về một lĩnh vực, chuyên môn cụ thể, đã có kinh nghiệm lâu năm để đưa ra lời khuyên. Vì vậy lời khuyên này thường có giá trị.

– Recommend dùng để giới thiệu, tiến cử cho người nào đó về 1 người hoặc 1 vật phù hợp với tính chất công việc, mục đích cụ thể nên được thực hiện.

– Recommend dùng để đưa ra suy nghĩ của bản thân về việc gì đó.

– Đôi khi Recommend có ý nghĩa là gợi ý cho người nào đó về ý tưởng hay một thứ gì đó.

5. He will recommend asking my difficult homework.

5. He will recommend my difficult homework should be asked.

Cấu trúc Recommend cùng với Advise, Suggest là những cấu trúc tương đồng và sử dụng rất nhiều. Nếu bạn muốn tìm hiểu chi tiết về các cấu trúc nhớ truy cập vào đường dẫn bên trên.

Airdrop Là Gì? Những Điều Cần Biết Và Hướng Dẫn Sử Dụng Airdrop.

Airdrop là gì?

“AirDrop” là tính năng được Apple phát triển dành riêng cho nền tảng di động iOS và hệ điều hành máy tính MAC OS, là tính năng rất hữu ích cho người dùng trong việc hỗ trợ truyền tải và chia sẻ dữ liệu tương tác thông qua kết nối Bluetooth hoặc wifi . AirDrop rất được sử dụng rất phổ biến rộng rãi ở Việt Nam hiện nay.

Những điều bạn cần biết về AirDrop là gì?

Tính năng AirDrop không phải phiên bản iOS, Mac OS nào cũng có, mà nó chỉ có ở trên các hệ điều hành máy tính Mac OS X Lion(10.7) và iOS 7 trở lên chỉ dành cho các đời máy máy từ iPhone 5 trở về sau, iPad 4 và iPad mini, các iPhone 4/4S hay iPad thế hệ thứ 3 trở về trước sẽ không được hỗ trợ tính năng này.

AirDrop cho phép bạn chia sẻ video, hình ảnh, các ghi chú, danh bạ hay địa chi web trong safari mà không cần phải thông qua các dịch vụ lưu trữ trung gian khác. Ví dụ: Trong buổi dã ngoại những bức ảnh được chụp lại sẽ được gửi đến tất cả mọi người ( nếu tất cả đều dùng iPhone) khi tính năng AirDrop được bật lên, nó cũng phụ thuộc vào việc bạn chia sẻ cho một hay nhiều thiết bị.

Những giới thiệu trên hẳn các bạn đã hiểu AirDrop là gì ? nó là một tính năng rất hữu ích trên HĐH iOS và nó truyền tải,chia sẻ dữ liệu giữa các thiết bị với nhau

Hướng dẫn sử dụng Airdrop?

Bước 1: Bật chức năng Airdrop

Đầu tiên, bạn vuốt từ dưới máy lên, để hiển thị bảng “Trung tâm kiểm soát” bạn sẽ thấy ngay được chức năng Airdrop trên màn hình. Khi nhấn chọn tính năng Airdrop, nó sẽ hiện ra thông báo cho các lựa chọn: tắt chức năng Airdrop (Tắt ), những liên lạc mới có thể kết nối với bạn(Chỉ danh bạ), cuối cùng là mọi người đều có thể kết nối với bạn(Mọi người).

Bạn hay lướt web hàng ngày nhưng liệu bạn đã hiểu về Subdomain là gì chưa ?

Bước 2: Bắt đầu chia sẻ dữ liệu

Trên thiết bị gửi: Mở dữ liệu cần chia sẻ, nhấn vào mục chia sẻ ở góc trái màn hình hay trong danh bạ là chia sẻ liên hệ, tiếp theo bạn chọn hình thức chia sẻ là Airdrop – thiết bị sẽ tự tìm những thiết bị đang mở Airdrop gần bạn.

Trên thiết bị nhận:Cũng bấm vào biểu tượng Airdrop trong trung tâm kiểm soát. Bạn có quyền lựa chọn kết nối với bất kỳ thiết bị nào hoặc với các thiết bị có trong danh bạ của bạn. Khi nhận file bạn có thể từ chối nếu không muốn nhận file đó từ người gửi.

Lời kết Airdrop là gì?

Bạn có muốn biết tại sao nên đăng ký lấy tin từ website bằng rss không ? hãy đọc bài RSS là gì để hiểu hơn về cách thức này

Cấu Trúc Prevent Và Những Điều Bạn Cần Biết

Prevent (/prɪˈvent/) là một mang nghĩa ngăn cản ai đó hoặc điều gì đó xảy ra. Các từ đồng nghĩa với prevent bao gồm stop, avoid, prohibit…

Cấu trúc prevent được dùng khi bạn muốn trình bày một nguyên nhân nào đó khiến cho một người hoặc một việc không thể xảy ra.

Công thức chung:

2. Phân biệt cấu trúc prevent và avoid

Thoạt nhìn, cấu trúc prevent và cấu trúc avoid có thể hoán đổi cho nhau. Cả hai đều ám chỉ một điều gì đó không xảy ra. Thế nhưng, sự khác biệt giữa chúng nằm ở việc sự việc hoặc tình huống được nhắc tới đã tồn tại hay chưa.

Cấu trúc prevent something/someone from doing something có nghĩa là phải lường trước vấn đề và thực hiện các bước để ngăn chặn nó xảy ra.

Cấu trúc avoid doing something có nghĩa là thực hiện các bước để giải quyết hoặc loại bỏ vấn đề. Vấn đề đã tồn tại; bạn chỉ muốn tránh xa nó.

Đây là một câu đúng ngữ pháp và ổn về mặt ý nghĩa. Bạn không thể dùng “avoid” trong câu này vì việc mệt mỏi vào buổi sáng hôm sau sẽ không xảy ra nếu bạn đi ngủ sớm. Vấn đề này chưa tồn tại, nên chúng ta sử dụng “prevent”.

Trong ví dụ này, ta thấy vụ bạo động đã xảy ra, là một vấn đề đã tồn tại. Bạn không thể ngăn cản việc này xảy ra nữa, vì vậy chúng ta không thể dùng cấu trúc prevent. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể tránh nó bằng cách đi về nhà.

Trong một số trường hợp, chúng ta chỉ chỉ có thể sử dụng cấu trúc avoid khi muốn diễn đạt việc tránh làm điều gì đó, cho dù đó là hành động tránh xa hay chỉ từ chối tham gia. Chúng ta không dùng “prevent” trong những trường hợp này.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

3. Bài tập cấu trúc prevent Bài 1: Viết lại câu sử dụng động từ prevent Bài 2: Điền từ prevent hay avoid vào chỗ trống Comments

Những Điều Cần Biết Về Cách Sử Dụng Unless

Trong bài viết ngày hôm nay, Language Link Academic sẽ giúp các bạn hiểu về các cách sử dụng Unless, vị trí của mệnh đề Unless, một số lỗi thường gặp khi sử dụng Unless và trường hợp đặc biệt thường sử dụng Unless.

I. Các Cách Sử Dụng Unless

Unless và If not đều có nghĩa là “nếu không/trừ khi”, thường được thay thế cho nhau trong các trường hợp của câu điều kiện. Và bạn nên nhớ rằng, dù Unless mang nghĩa phủ định, nhưng nó sẽ được sử dụng trong câu khẳng định. Phần này trình bày về các cách sử dụng Unless.

1. Sử dụng Unless trong các dạng câu điều kiện

Trước hết, để hiểu rõ nhất cách sử dụng từ Unless các bạn nên thông thạo cấu trúc câu điều kiện. Thông thạo cấu trúc câu điều kiện là nền tảng tốt nhất cho các bạn phát triển thêm kiến thức về Unless.

Trong câu điều kiện loại 1, diễn tả một tình huống có thể xảy ra trong tương lai, ta có thể sử dụng cả Unless và If not thay thế nhau.

Cấu trúc chung:

Tiếp theo, trong câu điều kiện loại 2, diễn tả một tình huống không thể xảy ra trong hiện tại. Bạn có thể sử dụng If not và sử dụng Unless để thay thế lẫn nhau.

Cấu trúc chung:

He would not be late for the train unless he forgot his luggage.

Ngoài ra, trong câu điều kiện loại 3, diễn tả tình huống đã không xảy ra trong quá khứ, bạn cũng có thể sử dụng Unless và sử dụng cả If not.

Cấu trúc chung:

Unless I had walked in the rain last week, I would not have been sick.

Nếu tôi không đi bộ dưới cơn mưa vào tuần trước, tôi đã không bị bệnh.

Cách làm bài tập câu điều kiện chi tiết và những lỗi sai thường gặp khi làm bài thi

2. Sử dụng Unless để đề xuất một ý kiến sau khi suy nghĩ kỹ

Cuối cùng, bạn chỉ có thể sử dụng Unless mà không được sử dụng If not trong trường hợp đề xuất một ý kiến sau khi đã suy nghĩ kỹ (an idea as an afterthought)

James invite me to play video game, I refuse. I will play video game with him – unless I have a test tomorrow.

Lưu ý: Các Bạn nên sử dụng dấu gạch nối “-” trước an afterthought

James rủ tôi cùng chơi trò chơi điện tử, tôi từ chối. Tôi sẽ chơi cùng anh ấy – nếu tôi không có bài kiểm tra vào ngày mai.

Phân biệt cách sử dụng UNLESS và OTHERWISE

Không chỉ với Unless, tìm hiểu ngay 15 mẫu câu về cách đưa ra ý kiến cực hay

II. Vị Trí Của Mệnh Đề Unless

Trong câu điều kiện có sử dụng Unless, các bạn không cần quan tâm đến vị trí của các mệnh đề trong câu, nghĩa là mệnh đề chứa Unless có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.

Ví dụ: Unless we finish our homework, we can not go out this evening.

Nếu chúng ta không hoàn thành bài tập về nhà, chúng ta không thể đi chơi tối nay được.

I will return home soon unless there is a traffic jam.

III. Một Số Lỗi Thường Gặp Trong Cách Sử Dụng Unless 1. Lỗi sử dụng Unless khi muốn diễn đạt ý nghĩa If

Chúng ta không dùng Unless khi chúng ta muốn diễn đạt ý nghĩa If

I will go to the supermarket if Nam can not.

Tôi sẽ đi siêu thị nếu Nam không thể.

I wil go to the supermarket unless Nam can not . Không được sử dụng

2. Lỗi sử dụng will/would trong mệnh đề chứa Unless

Chúng ta không được sử dụng Will/Would trong mệnh đề chứa Unless.

Unless we go sleeping soon, we will be very tired tomorrow.

Nếu chúng ta không đi ngủ sớm, chúng ta sẽ cảm thấy rất mệt mỏi vào ngày mai

Unless we will go sleeping soon, we will be very tired tomorrow. Không được sử dụng

3. Lỗi sử dụng Unless trong câu hỏi

Trong câu hỏi bạn chỉ có thể sử dụng If not mà không được sử dụng Unless để thay thế

What will happen if I do not get up early tomorrow?

Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi không thức dậy sớm vào ngày mai?

What will happen unless I get up early tomorrow? Không dược sử dụng

Tìm hiểu ngay các lỗi ngữ pháp kinh điển để không bao giờ mắc phải

IV. Trường Hợp Đặc Biệt Thường Sử Dụng Unless

Người ta thường sử dụng Unless trong câu mang tính cảnh báo. Hãy sử dụng Unless khi bạn muốn nhấn mạnh, thúc giục một hành động nào đó cần phải được thực hiện ngay lập tức để tránh việc xảy ra hậu quả đáng tiếc.

Nếu cậu không khẩn trương lên thì cậu sẽ bị trễ học

Ví dụ: Unless you hurry, you will be late for school.

Nếu cô ấy không chịu làm việc chăm chỉ, cô ấy sẽ bị sa thải mà không báo trước

Unless she work hard, she will be sacked without warning

Series bài tập về các liên từ:

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2024)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Bạn Có Biết Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì Và Cách Sử Dụng?

Cấu trúc it was not until Cấu trúc it was not until là gì?

Như chúng ta đã biết, Until là một giới từ chỉ thời gian, nó mang ý nghĩa là trước khi…; cho đến khi… Và trong cấu trúc câu It is/was not until nó sẽ mang nghĩa cho đến khi, mãi cho đến khi, mãi cho đến lúc…

Đây là cấu trúc câu được sử dụng trong ngữ cảnh muốn nhấn mạnh về khoảng thời gian hay một thời điểm nào đó có sự việc hay hành động nào đó xảy ra. Công thức cấu trúc câu sẽ là:

It is/ was not until + time word/ phrase/ clause + that… + S + V (Mãi cho đến… thì…)

Ex: It was not until she was 20 that he can live alone.

It + is/was + not until + S + V + … + that + S + V+ …

Ở dạng này, cấu trúc it was not until được sử dụng để nhấn mạnh khoảng thời gian mà ai đó thực hiện một hành động cụ thể.

Ex: It is not until 8 pm that Long comes back.

Cách sử sụng it was not until

It was not until được sử dụng và chia theo các thì tương ứng, ở mỗi thì sẽ có cách dùng khác nhau. Cụ thể:

It was not until ở thì hiện tại It was not until ở thì quá khứ

Cấu trúc: It is not until… that S + V(s/es)

Cấu trúc: It was not until… that S + V2/ed

Lưu ý: Khi sử dụng It is/was not until… phải nối với mệnh đề theo sau bằng “that” không dùng “when”.

Cấu trúc Not untill/ untill đảo ngữ

Ngoài cấu trúc bình thường của It was not untill, thì bạn lưu ý có thể sẽ gặp một dạng b hơn. Đó là cấu trúc đảo ngữ của not untill. Khi đó:

Not until + time word/ phrase/ clause + trợ động từ + S + V (nguyên thể)

Ex:

They sang until midnight (Họ đã hát đến nửa đêm).

Rate this post

Cập nhật thông tin chi tiết về Recommend Là Gì? Cách Sử Dụng, Cấu Trúc Và Những Điều Cần Biết trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!