Xu Hướng 11/2022 # Quản Trị Sản Xuất: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Năng Suất / 2023 # Top 12 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Quản Trị Sản Xuất: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Năng Suất / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Quản Trị Sản Xuất: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Năng Suất / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Quản trị sản xuất: Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất

Năng suất sản xuất là yếu tố sống còn trong quản trị sản xuất. Vì vậy, các doanh nghiệp sản xuất luôn tìm kiếm các phương pháp cải tiến mới nhằm gia tăng năng suất sản xuất. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới năng suất, nhưng đặt trọng tâm vào cải tiến yếu tố nào thì lại tùy thuộc vào quyết định của mỗi doanh nghiệp. 

Quản trị sản xuất gắn liền với việc nâng cao năng suất và đánh giá năng suất đạt được của từng khâu, từng bộ phận cũng như của toàn bộ dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp. Năng suất là tiêu chuẩn phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả của hoạt động quản lý sản xuất và tác nghiệp. Năng suất trở thành nhân tố quan trọng nhất đánh giá khả năng cạnh tranh của hệ thống sản xuất trong mỗi doanh nghiệp, đồng thời cũng thể hiện trình độ phát triển của các doanh nghiệp, các quốc gia. Về mặt toán học, năng suất là tỷ số giữa đầu ra và những yếu tố đầu vào được sử dụng để tạo ra đầu ra đó. Đầu ra có thể là tổng giá trị sản xuất hoặc giá trị gia tăng, hoặc khối lượng hàng hoá tính bằng đơn vị hiện vật. Đầu vào được tính theo các yếu tố tham gia để sản xuất ra đầu ra, đó là lao động, nguyên vật liệu, thiết bị máy móc,… Việc chọn đầu vào và đầu ra khác nhau sẽ tạo ra các mô hình đánh giá năng suất khác nhau.  ➡️ Hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý sản xuất Odoo ERPViet Năng suất được sử dụng để đánh giá chung cho tất cả các yếu tố và cho từng yếu tố đầu vào. Nó được lượng hoá thông qua những con số cụ thể, phản ánh mức hiệu quả của việc khai thác sử dụng các yếu tố đầu vào. Tuy nhiên ngoài những yếu tố có thể lượng hoá được năng suất cần được đánh giá đầy đủ về mặt định tính như tính hữu ích của đầu ra, mức độ thoả mãn người tiêu dùng, mức độ đảm bảo những yêu cầu về xã hội gồm bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên, ít gây ô nhiễm,… Khái niệm năng suất phản ánh tính lợi nhuận, tính hiệu quả, sự đổi mới và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp. Chỉ tiêu năng suất cho doanh nghiệp biết được trình độ và chất lượng của hoạt động quản trị sản xuất, đồng thời là cơ sở để xem xét việc trả công cho người lao động sau mỗi quá trình sản xuất. Vì vậy, việc tính toán năng suất có ý nghĩa rất quan trọng trong quản trị sản xuất của các doanh nghiệp.  Đối với các doanh nghiệp sản xuất, năng suất là yếu tố sống còn. Vậy yếu tố nào ảnh hưởng đến năng suất? Doanh nghiệp có thể tác động đến yếu tố nào để cải thiện năng suất sản xuất sản phẩm?

Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất

Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất chia thành hai nhóm chủ yếu:

Nhóm nhân tố bên ngoài: bao gồm môi trường kinh tế thế giới, tình hình thị trường, cơ chế chính sách kinh tế của nhà nước. Thông thường, doanh nghiệp rất khó để tác động lên nhóm nhân tố bên ngoài. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể tìm cách để tận dụng tốt nhóm nhân tố này nhằm hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh. 

Nhóm nhân tố bên trong: bao gồm nguồn lao động, vốn, công nghệ, tình hình và khả năng tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất. Có thể biểu diễn sự tác động của các nhân tố này theo sơ đồ sau:

Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sản xuất

Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sản xuất

 

Thông thường các doanh nghiệp thường tìm cách để điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất đến từ bên trong. Đây là các yếu tố dễ tác động và đem lại hiệu quả cao. Đối với các yếu tố bên ngoài, nếu biết tận dụng tốt, doanh nghiệp sẽ sở hữu những lợi thế lớn so với các doanh nghiệp khác trong ngành. 

Biện pháp nâng cao năng suất trong quản trị sản xuất

Năng suất phụ thuộc chặt chẽ vào khả năng thiết kế và quản lý điều hành hệ thống sản xuất. Do vị trí vai trò của năng suất hết sức quan trọng đối với sự tồn tại, phát triển và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường nên nâng cao năng suất là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quản trị sản xuất. Một số biện pháp hoàn thiện quản trị sản xuất nhằm nâng cao năng suất gồm:

Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu và thước đo năng suất đối với tất cả các hoạt động tác nghiệp. Đây là nhiệm vụ quan trọng nhưng hiện nay Việt nam vẫn chưa có hệ thống chỉ tiêu thống nhất đánh giá năng suất theo cách tiếp cận mới, hội nhập với khu vực và thế giới.

Xác định rõ mục tiêu hoàn thiện năng suất trong sản xuất. Căn cứ vào hệ thống sản xuất hiện tại và tình hình thực hiện các mục tiêu kế hoạch sản xuất để lựa chọn mục tiêu hợp lý. Mục tiêu phải lượng hoá được bằng các con số cụ thể, có tính khả thi nhưng thể hiện sự phấn đấu vươn lên trong mối quan hệ chặt chẽ với các đối thủ cạnh tranh khác. Mỗi thành viên cần hiểu rõ mục tiêu, năng suất đặt ra để có kế hoạch hành động thích hợp.

Phân tích, đánh giá quá trình sản xuất phát hiện những khâu yếu nhất – “nút cổ chai” để có những biện pháp khắc phục. Đây là khâu quyết định đến năng suất của toàn bộ hệ thống sản xuất. Tìm kiếm và phát hiện khâu yếu nhất là công việc đòi hỏi phải có sự nghiên cứu thận trọng, đánh giá tất cả các khâu, các bộ phận, về khả năng kỹ thuật, thiết bị, con người, nguyên liệu và sự phối hợp đồng bộ giữa các nhân tố này.

Tăng cường các biện pháp và phương pháp khuyến khích động viên người lao động như các nhóm lao động, nhóm chất lượng.

Định kỳ đánh giá kết quả của các biện pháp hoàn thiện tăng năng suất và công bố rộng rãi, khen thưởng kịp thời.

Áp dụng linh hoạt phần mềm quản lý sản xuất

ERPViet

Bài 27: Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sinh Sản Của Vi Sinh Vật / 2023

Sinh sản là quá trình tạo nên một cá thể mới chính vì thế nó chịu tác động của rất nhiều yếu tố. Bài học hôm nay chúng tôi sẽ đem đến cho các bạn những yếu tố đó.

A: Tóm tắt lý thuyết

1. Chất dinh dưỡng

– Các chất hữu cơ như cacbonhiđrat, prôtêin, lipit … là các chất dinh dưỡng.

– Các nguyên tố vi lượng như Zn, Mn, Mo, … có tác dụng điều hoà áp suất thẩm thấu và hoạt hoá các enzyme.

– Các chất hữu cơ như axít amin, vitamin, … với hàm lượng rất ít nhưng rất cần thiết cho vi sinh vật song chúng không có khả năng tự tổng hợp được gọi là nhân tố sinh trưởng

– vi sinh vật không tự tổng hợp được nhân tố dinh dưỡng gọi là vi sinh vật khuyết dưỡng, vi sinh vật tự tổng hợp được gọi là vi sinh vật nguyên dưỡng.

2. Chất ức chế sự sinh trưởng

– Sinh trưởng của vi sinh vật có thể bị ức chế bởi nhiều loại hoá chất tự nhiên cũng như nhân tạo, con người đã lợi dụng các hoá chất này để bảo quản thực phẩm cũng như các vật phẩm khác và để phòng trừ các vi sinh vật gây bệnh.

– Một số chất diệt khuẩn thường gặp như các halogen: flo, clo, brom, iod; các chất oxy hoá: perocid, ozon, formalin…

II.Các yếu tố vật lý

1. Nhiệt độ

– Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ các phản ứng sinh hoá bên trong tế bào do đó cũng ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của VSV.

– Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt chia thành 4 nhóm VSV: ưa lạnh (< 15 oC), ưa ấm (20 – 40 oC), ưa nhiệt (55 – 65 oC), ưa siêu nhiệt (85 – 110 o C).

2. Độ ẩm

– Nước cần thiết cho sinh trửơng và chuyển hoá vật chất của VSV. Nước là dung môi hòa tan các enzyme, các chất dinh dưỡng và tham gia trong nhiều phản ứng chuyển hoá vật chất quan trọng.

3. Độ pH

– Độ pH ảnh hưởng đến tính thấm của màng, hoạt động chuyển hoá vật chất, hoạt tính enzyme, sự hình thành ATP.

4. Ánh sáng

– Ánh sáng có tác dụng chuyển hoá vật chất trong tế bào và ảnh hưởng đến các hoạt động sinh trưởng của VSV.

– Các bức xạ ánh sáng có thể tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật như: tia tử ngoại, tia gamma, tia X.

5. Áp suất thẩm thấu

– Sự chênh lệch nồng độ của một chất giữa 2 bên màng sinh chất gây nên áp suất thẩm thấu. Vì vậy khi đưa vi sinh vật vào trong môi trường có nồng độ cao thì vi sinh vật sẽ bị mất nước dẫn đến hiện tượng co nguyên sinh làm chúng không phân chia được.

B: Bài tập:

Câu 1. Một chủng tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) được cấy trên 3 loại môi trường sau:

– Môi trường a gồm: nước, muối khoáng và nước thịt.

– Môi trường b gồm: nước, muối khoáng, glucôzơ và tiamin (vitamin B1)

– Môi trường c gồm: nước, muối khoáng, glucôzơ.

Sau khi nuôi ở tủ ấm 37°c một thời gian, môi trường a và môi trường b trở nên đục, trong khi môi trường c vẫn trong suốt. 

a) Môi trường a, b và c là loại môi trường gì?

b) Hãy giải thích kết quả thực nghiệm.

c) Glucôzơ, tiamin và nước thịt có vai trò gì đối với vi khuẩn?

Câu 2. Vi khuẩn lactic (Lactobacillus arabinosus) chủng 1 tự tổng hợp được axit folic (một loại vitamin) và không tự tổng hợp được phêninalanin (một loại axit amin), còn vi khuẩn lactic chủng 2 thì ngược lại. Có thể nuôi 2 chủng vi sinh vật này trên môi trường thiếu axit folic và phêninalanin nhưng đủ các chất dinh dưỡng Khác được không, vì sao?

Câu 3. Vì sao nên đun sôi lại thức ăn còn dư trước khi lưu giữ trong tủ lạnh?

Trả lời:

Câu 1: Chủng tụ cầu vàng được cấy trên ba loại môi trường a, b, c các loại môi trường này sẽ là:

– Môi trường a: tuy không có vitamin B1, nhưng có nhân tố sinh trưởng là nước thịt nên tụ cầu vàng sinh trưởng được, môi trường trở nên đục, đây là môi trường bán tổng hợp.

– Môi trường b: có muối khoáng, glucôzơ, vitamin, đây là môi trường có đầy đủ nhân tố sinh trưởng nên tụ cầu vàng phát triển được, môi trường trở nên đục, đây là môi trường tổng hợp.

– Môi trường c: vẫn trong suốt, không thay đổi, chứng tỏ môi trường không có các nhân tố giúp sự sinh trưởng của vi sinh vật, nên tụ cầu vàng không phát triển được.

– Giải thích kết quả thí nghiệm: Tụ cầu vàng muốn phát triển chúng đòi hỏi vitamin và các hợp chất phức tạp trong nước thịt, glucôzơ nên môi trường a, b, phù hợp còn môi trường c là môi trường khoáng nên nó không phát triển được.

– Vai trò của glucôzơ, tiamin, nước thịt.

+ Glucôzơ: là hợp chất cung cấp cacbon và năng lượng cho vi khuẩn.

+ Tiamin: vai trò hoạt hóa các enzim.

+ Nước thịt: là hợp chất cung cấp nitơ hữu cơ cho vi khuẩn.

Câu 2: Hai chủng vi khuẩn lactic 1 và 2 là hai vi khuẩn khuyết dưỡng bố trợ cho nhau đối với 2 nhân tố sinh trưởng là axit folic và phenylalamin. Do vậy, khi nuôi 2 chủng vi sinh vật này, chúng sẽ không thể phát triển được.

Câu 3: Sau khi ăn, các thức ăn thừa đã nhiễm khuẩn, do đó trước khi cho vào tủ lạnh cất giữ cần đun sôi lại để diệt khuẩn. Có như vậy mới hạn chế sự phát triển của vi khuẩn và giữ thức ăn được lâu hơn và tốt hơn.

Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Vốn Của Các Công Ty Ngành Bất Động Sản Niêm Yết Tại Việt Nam / 2023

TRƯƠNG NỮ LÂM TUYỀN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ K INH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013

TRƯƠNG NỮ LÂM TUYỀN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ K INH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS MAI THANH LOAN

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM.” là công trình nghiên cứu của chính tác giả, nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua, các số liệu sử dụng là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Cô. TS Mai Thanh Loan.

Tác giả luận văn

TRƯƠNG NỮ LÂM TUYỀN

LỜI CẢM ƠN Trước tiên chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và Khoa đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua. Chân thành cảm ơn các Thầy Cô Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy cho tôi trong suốt quá trình tham gia học tập tại Trường. Chân thành cảm ơn Cô Mai Thanh Loan đã tận tình hướng dẫn, rất cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của Cô đã giúp tôi hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, các bạn học, đồng nghiệp đã tạo điều kiện và hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Trân trọng cảm ơn! Tác giả luận văn

TRƯƠNG NỮ LÂM TUYỀN

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC TÓM TẮT …………………………………………………………………………………………………………. 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ………………………………………………………………………………….. 2 1.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài ………………………………………………………………….. 2 1.2.Tổng quan các nội dung chính của luận văn và các vấn đề nghiên cứu ………………… 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ………….. 4 2.1 Các bài nghiên cứu về cấu trúc vốn trên thế giới ……………………………………………….. 4 2.2 Một số nghiên cứu khác về cấu trúc vốn tại Việt Nam ……………………………………… 11 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………………………………………… 13 3.1. Thiết kế nghiên cứu …………………………………………………………………………………….. 14 3.2. Mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu………………………………………………………………. 14 3.3. Mô hình hồi quy lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến CTV của các công ty BĐS niêm yết tại Việt Nam…………………………………………………………………….. 14 CHƯƠNG 4: NỘI DUNG VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………………. 18 4.1 Giả thuyết về mối tương quan giữa các nhân tố và cấu trúc vốn ………………………… 18 4.1.1 Tài sản cố định hữu hình (Fixed assets-FA) và đòn bẩy tài chính ……………………. 18 4.1.2 Cơ hội tăng trưởng (Growth-GRO) và đòn bẩy tài chính ……………………………….. 18

4.1.3 Tính thanh khoản (Liquidity-LIQ) và đòn bẩy tài chính ………………………………… 19 4.1.4 Tỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp (Return on assets-ROA) và đòn bẩy tài chính ……………………………………………………………………………………………………………….. 20 4.1.5 Quy mô công ty (Firm size-SIZE) và đòn bẩy tài chính …………………………………. 20 4.1.6 Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà nước (STATE) và đòn bẩy tài chính ………………………. 21 4.1.7 Tài sản hữu hình (Tangibility-TANG) và đòn bẩy tài chính …………………………… 21 4.1.8 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TAX) và đòn bẩy tài chính ……………………………… 22 4.1.9 Đặc điểm riêng của sản phẩm (Uniqueness-UNI) và đòn bẩy tài chính ……………. 23 4.2. Mô hình hồi quy thực nghiệm ………………………………………………………………………. 24 4.2.1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình………………………………………………………. 24 4.2.2. Ma trận tương quan giữa các biến. ……………………………………………………………… 25 4.2.3. Các mô hình hồi quy tổng thể ……………………………………………………………………. 26 4.2.4. Các mô hình hồi quy giới hạn ……………………………………………………………………. 29 4.2.5. Đánh giá độ phù hợp của các mô hình hồi quy giới hạn………………………………… 35 4.3. Kết luận chung từ mô hình nghiên cứu ………………………………………………………….. 37 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………. 40 5.1. Kết luận chung …………………………………………………………………………………………… 40 5.2. Hạn chế của đề tài, hướng nghiên cứu tiếp theo và kiến nghị …………………………… 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………………….. i A. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT ………………………………………………………………………………….. i B. TÀI LIỆU TIẾNG ANH …………………………………………………………………………………… i

C. CÁC TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ …………………………………………………………… iii PHỤ LỤC …………………………………………………………………………………………………………. iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ Trang DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1 Tóm tắt các giả thuyết Bảng 4.2 Thống kê mô tả các đặc trưng mẫu nghiên cứu

23

Bảng 4.3

Ma trận tương quan giữa các biến

25

Bảng 4.4

Bảng Coefficientsa (LEV) Bảng Coefficientsa (LTD) Bảng Coefficientsa (STD)

Bảng Coefficientsa (LEV) – Mô hình giới hạn Bảng Coefficientsa (LTD) – Mô hình giới hạn Bảng Coefficientsa (STD) – Mô hình giới hạn Model Summary ANOVA Tổng hợp các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty ngành BĐS niêm yết tại Việt Nam

24

37

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3.1 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu

13

Hình 3.2

16

Mô hình hồi quy về các nhân tố ảnh hưởng đến CTV của DN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. BĐS:

Bất động sản

2. CTV:

Cấu trúc vốn

3. DN:

Doanh nghiệp

4. FA:

Tỷ lệ tài sản cố định hữu hình trên tổng tài sản

5. GRO:

Cơ hội tăng trưởng

6. LEV:

Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản

7. LIQ:

Tính thanh khoản

8. LTD:

Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản

9. ROA:

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

10.SIZE:

Quy mô doanh nghiệp

11.STD:

Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản

12.TANG: Tài sản hữu hình 13.TAX:

Thuế thu nhập doanh nghiệp

14.TTCK: Thị trường chứng khoán 15.UNI:

Đặc điểm riêng của sản phẩm

16.STD:

Tỷ lệ nợ ngắn hạn/Tổng tài sản.

1

2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của tất cả các nền kinh tế trên thế giới, bao gồm sự sụp đổ hàng loạt hệ thống ngân hàng, tình trạng khan hiếm tín dụng, sụt giảm giá chứng khóan và mất giá tiền tệ quy mô lớn ở nhiều nước trên thế giới. Tại Việt Nam, ảnh hưởng này thể hiện rõ nét trong năm 2008-2009 ở thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Lãi suất ngân hàng tăng cao, thị trường chứng khoán mất tính thanh khoản làm cho nhiều công ty gặp nhiều khó khăn trong huy động vốn, thậm chí một số công ty lâm vào tình trạng kiệt quệ tài chính. Riêng ngành BĐS, đây là ngành mang nhiều đặc thù do có chu kỳ kinh doanh kéo dài, đòi hỏi lượng vốn lớn…nên việc quản trị cấu trúc vốn tốt sẽ giúp tối đa hóa dòng tiền, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân, nâng cao tỷ suất sinh lợi của công ty. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Với bối cảnh kinh tế hiện nay thì khó khăn của các doanh nghiệp BĐS vẫn chưa dừng lại. Dù hiện tại lãi suất đã hạ đáng kể và thời gian tới lãi suất có thể dần hạ nhưng chắc chắn sẽ không nhiều nữa. Bên cạnh đó sự suy yếu của nền kinh tế cùng với chính sách tín dụng siết chặt đối với ngành bất động sản sẽ khiến cho ngành này khó phục hồi nhanh. Do đó, tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty ngành bất động sản niêm yết tại Việt Nam” nhằm giúp các công ty BĐS xác định cho mình một cấu trúc vốn phù hợp để duy trì hoạt động, vượt qua khó khăn và phát triển bền vững. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty ngành bất động sản, cụ thể là các doanh nghiệp BĐS niêm yết trên sàn chứng khóan Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu này, qua đó đề xuất những giải pháp góp phần giúp các doanh nghiệp lựa chọn cấu trúc vốn phù hợp nhằm hướng đến mục tiêu tối đa hoá giá trị doanh nghiệp.

3

1.2

Tổng quan các nội dung chính của luận văn và các vấn đề nghiên cứu Trên cơ sở mô hình định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến Cấu trúc vốn

của các công ty ngành bất động sản niêm yết tại Việt Nam thì luận văn xác định được phương trình hồi quy phản ảnh mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến cấu trúc vốn của các công ty ngành BĐS niêm yết tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu của luận văn là ngành BĐS tại Việt Nam, với đối tượng nghiên cứu cụ thể là cấu trúc vốn của 94 công ty ngành BĐS niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2009-2011. Trong luận văn, cấu trúc vốn của các công ty ngành BĐS niêm yết tại Việt Nam được biểu hiện qua 3 chỉ tiêu : Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản và tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản. Các nhân tố ảnh hưởng đề xuất là: tỷ trọng tài sản cố định hữu hình trên tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng của DN, khả năng thanh toán hiện hành, tỷ suất sinh lợi, quy mô công ty, tỷ trọng tài sản hữu hình trên tổng tài sản, tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước, thuế suất biên tế thuế thu nhập DN, đặc điểm riêng của sản phẩm Luận văn trả lời được các câu hỏi nghiên cứu sau: Những nhân tố nào là có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty ngành bất động sản niêm yết tại Việt Nam hiện nay. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố này đến cấu trúc vốn như thế nào. Luận văn được bố cục thành 5 chương chính: Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài và các vấn đề nghiên cứu. Chương 2: Tóm tắt kết quả của những nghiên cứu trước đây. Chương 3: Trình bày phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Nội dung và các kết quả nghiên cứu. Chương 5: Kết luận.

4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2.1 Các bài nghiên cứu về cấu trúc vốn trên thế giới Nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định tài chính của công ty? Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp đã dành nhiều thời gian và nỗ lực mà nghiên cứu thông qua các phương tiện lý thuyết và thực nghiệm để xác định câu trả lời cho câu hỏi này. Câu hỏi này đặc biệt có ý nghĩa sau khi công bố các bài báo chuyên đề của Modigliani và Miller (1958, 1963). Tuy nhiên, vẫn chưa có lý thuyết thống nhất cho cơ cấu vốn sau nhiều thập kỷ nghiên cứu nghiêm túc, khiến cho chủ đề này còn cần nghiên cứu thêm. Lựa chọn cơ cấu vốn cho các công ty là một trong những tiền đề cơ bản nhất của các khuôn khổ tài chính của một tổ chức doanh nghiệp. Bài nghiên cứu “What Determines Capital Structure of Listed Firms in India? ” của tác giả Joy Pathak năm 2010. Joy Pathak đã dùng số liệu của 135 công ty trong giai đoạn 1990-2009 được niêm yết trên thị trường chứng khoán Bombay và áp dụng nhiều giả thuyết để nghiên cứu về vấn đề này. Tác giả tìm thấy mối tương quan mạnh mẽ của 6 nhân tố tác động đến cấu trúc vốn bao gồm tài sản hữu hình, tăng trưởng, quy mô công ty, rủi ro kinh doanh, khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời. Kết quả hầu như phù hợp với phần lớn các tài liệu trước đó. Trong đó tài sản hữu hình, tăng trưởng, quy mô công ty có quan hệ đồng biến với đòn bẩy tài chính, còn rủi ro kinh doanh, khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời có quan hệ nghịch biến với đòn bẩy tài chính. Kết thúc bài viết tác giả đề xuất về việc đưa thêm các nhân tố như tính độc đáo của sản phẩm, giá trị tài sản thế chấp, tỷ lệ khấu hao,…để phát triển mô hình mạnh hơn cho việc nghiên cứu nhân tố của cấu trúc vốn ở các nền kinh tế mới nổi.

5

Bài Nghiên cứu: “Capital Structure Decision: Which Factors are Reliably Important?” của Murray Z.Frank và Vidhan K.Goyal (2009) Murray Z.Frank và Vidhan K.Goyal đã xây dựng được một “mô hình cốt lõi của đòn bẩy tài chính” (core model of leverage) xem xét ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc vốn doanh nghiệp từ việc phân tích rất nhiều các nhân tố (25 nhân tố) đã được đề cập trong các nghiên cứu trước đây. Mô hình đã chỉ ra 6 nhân tố chính ảnh hưởng đến lựa chọn cấu trúc vốn qua thời gian gồm: đòn bẩy trung bình của ngành, tỷ số giá trị thị trường/giá trị sổ sách tài sản, tỷ lệ tài sản cố định, lợi nhuận, quy mô công ty và lạm phát kỳ vọng. Nghiên cứu này xem xét tác động của bộ “các nhân tố cốt lõi” (core factors) đến cả đòn bẩy sổ sách lẫn đòn bẩy thị trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, các nhân tố ảnh hưởng đến đòn bẩy thị trường rõ ràng hơn là ảnh hưởng đến đòn bẩy sổ sách. Để kiểm tra yếu tố nào là tương quan với đòn bẩy, việc xác định đòn bẩy là một việc cần thiết. Nhiều định nghĩa thực nghiệm về đòn bẩy khác nhau được sử dụng. Theo Myers (1977), những nhà quản lý tập trung vào đòn bẩy sổ sách bởi vì nợ có mối liên hệ với tài sản hơn là bằng cơ hội tăng trưởng. Đòn bẩy sổ sách cũng được ưa thích hơn bởi vì TTTC biến động nhiều và các nhà quản lý tin rằng chỉ số đòn bẩy thị trường là không đáng tin cậy để hướng dẫn chính sách tài chính cho DN. Các quan điểm quản lý cũng thống nhất với các nhận định học thuật này, theo Graham và Harvey (2001), nhiều nhà quản lý cho thấy rằng họ không tái cân bằng cấu trúc vốn của họ theo sự biến đổi của thị trường chứng khoán. Chi phí hiệu chỉnh ngăn ngừa công ty khỏi việc tái cân bằng liên tục. Kết quả của nghiên cứu tập trung vào giải thích tác động của các nhân tố đến đòn bẩy thị trường. Tuy nhiên, để cung cấp nhiều cái nhìn khác nhau, nghiên cứu cũng trình bày kết quả đối với định nghĩa đòn bẩy sổ sách. Nghiên cứu đã tìm mô hình thích hợp giải thích được nhiều sự biến động trong đòn bẩy thị trường của các

6

7

8

9

Bài nghiên cứu “Determinants of capital structure of A-REITS and the global financial crisis” của tác giả Paul Zarebski và William Dimovski -2012 Bài viết này góp phần vào các tài liệu cấu trúc vốn bằng cách điều tra các yếu tố quyết định cơ cấu vốn của Quỹ tín thác đầu tư bất động sản Úc (A-REITs) trong giai đoạn 2006-2009. Hai ông đã phân vùng cấu trúc vốn vào tổng đòn bẩy, đòn bẩy dài hạn và đòn bẩy ngắn hạn, và sau đó phân tích các yếu tố quyết định cấu trúc vốn trước cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu (GFC) (2006-2007) và sau đó giai đoạn (20082009). Họ nhận thấy các biến giải thích tác động khác nhau trong từng thời hạn của đòn bẩy, và rằng GFC đã cung cấp một môi trường độc đáo đó buộc các nhà quản lý phải thay đổi chiến lược dài hạn của họ về cơ cấu vốn. Các ông thấy rằng ảnh hưởng của biến quy mô của A-REIT, khả năng sinh lời, tài sản hữu hình, rủi ro hoạt động và cơ hội tăng trưởng tác động tương tự như nhiều nghiên cứu trước đây. Với trọng tâm cụ thể là sau khi cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu, tác giả cho thấy mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và các biến độc lập có phần bị bóp méo. Ngành bất động sản niêm yết ở Úc là một thị trường duy nhất có ý nghĩa riêng của nó, và đưa ra các yếu tố quyết định cơ cấu vốn trái ngược với nhiều nghiên cứu trước đây, GFC đã tạo ra một môi trường mà yếu tố quyết định dường như trở nên tập trung hơn vào một kết quả tích cực cụ thể. Kết quả cho thấy rằng một số biến giải thích có tác động khác nhau, tùy thuộc vào việc sử dụng đòn bẩy là dài hay ngắn hạn. GFC cũng ảnh hưởng một phần trong quyết định cơ cấu vốn. Chi phí khác nhau giữa nợ dài hạn và ngắn hạn dường như đã gây ra một sự thay thế trong sự hiện diện của cơ hội phát triển, tăng trưởng, tài sản, bảo hiểm lãi suất, và biến quy mô. Các công ty nhỏ sử dụng nợ ngắn hạn như là một chiến lược vì hai lý do. Thứ nhất, thường xuyên tái đầu tư nợ ngắn hạn giảm trả nợ và nguy cơ vỡ nợ, đặc biệt là từ các công ty nhỏ có ít sự lựa chọn về tài chính và nó khó khăn để thu hút vốn. Thứ hai, khó khăn hay tốn kém để có được vốn. Tài sản hữu hình dường như chỉ có ý nghĩa tích cực đối với nợ dài hạn trước

10

khủng hoảng tài chính. Sau GFC, nỗ lực để phát hành cổ phiếu làm giảm tầm quan trọng của tài sản hữu hình đối với các nhà cung cấp nguồn vốn vay và đảo ngược mối quan hệ tăng trưởng tài sản trên đòn bẩy. Trước GFC, tác động của lợi nhuận trên đòn bẩy dài hạn là tiêu cực, sau GFC tích cực đối với ngắn hạn nợ. Tuy nhiên, khi tính thanh khoản cao, giảm nợ ngắn hạn dường như là một ưu tiên trong toàn bộ chu kỳ lấy mẫu. Bài nghiên cứu “The capital structure decision for listed real eatate companies” của tác giả Shaun A. Bond và Peter Scott- 2006 Tác giả sử dụng hai giả thuyết chính của cấu trúc vốn là lý thuyết đánh đổi và lý thuyết trật tự phân hạng để thử nghiệm trên một mẫu là 18 công ty bất động sản niêm yết tại Vương quốc Anh, trong một khoảng thời gian bảy năm từ năm 1998 cho đến năm 2004. Sử dụng các mô hình suy luận về hành vi tài chính công ty. Kết luận được rút ra từ những quan sát đơn giản về hành vi tài chính, từ thông số kỹ thuật các mô hình động, và từ một thử nghiệm tĩnh của đòn bẩy kết hợp các biến thông thường. Các kết quả thực nghiệm chính có thể được tóm tắt như sau. (1) Trường hợp các công ty phát hành chứng khoán để sử dụng nợ tài chính bên ngoài. Phát hành nợ theo dõi thâm hụt tài chính (đối với nợ bên ngoài) một cách sát sao và chặt chẽ, để khi mà các công ty có thặng dư tài chính – thì tiền sẽ được trả lại trong giai đoạn này. (2) Lý thuyết trật tự phân hạng đặc biệt chiếm ưu thế hơn lý thuyết đánh đổi trong một số so sánh trực tiếp ở các mô hình động. Lý thuyết trật tự phân hạng có các hệ số có ý nghĩa và các mô hình cung cấp là phù hợp. Bài viết này đưa ra kết quả đáng tin cậy cao hơn nhiều so với các nghiên cứu trước đây. (3) Có một số bằng chứng cho thấy, trái ngược với các nghiên cứu trước đây, lý thuyết trật tự phân hạng được tiến hành tốt nhất trong các công ty nhỏ, giả định là phụ thuộc vào thông tin bất cân xứng. (4) Tuy nhiên, quan sát cho thấy rằng các công ty bất động sản sử dụng đòn bẩy lớn hơn nhiều so với các công ty khác được thực hiện trong các nghiên cứu trước đây. (5) Một mô hình hồi quy có đòn bẩy thông thường cung cấp bằng chứng trái ngược với những lý thuyết có giá trị khác; biến thâm hụt

11

tài chính của lý thuyết trật tự phân hạng không thể thay đổi ý nghĩa của các yếu tố khác và không có ý nghĩa thực tiễn trong bối cảnh này. 2.2 Một số nghiên cứu khác về cấu trúc vốn tại Việt Nam Bài nghiên cứu “Phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của DN Việt Nam” – tác giả Lê Ngọc Trâm Năm 2010, sau khi nghiên cứu lý thuyết kết hợp thực nghiệm chạy mô hình hồi quy đòn bẩy tài chính của 177 công ty từ năm 2005-2008, tác giả Lê Ngọc Trâm đã đưa ra kết luận về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp Việt Nam: – Kết quả hồi quy cho thấy các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp Việt Nam bao gồm: tỷ lệ đòn bẩy hoạt động, tính thanh khoản, tỷ suất sinh lợi, quy mô của doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước, tỷ trong tài sản hữu hình, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và đặc điểm riêng của sản phẩm. – Có 2 biến độc lập là tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp và rủi ro kinh doanh không cho kết quả tương quan với tỷ lệ đòn bảy tài chính (thống kê t lớn hơn 5%) – Kết quả mối tương quan giữa tỷ lệ đòn bẩy tài chính và các nhân tố thuế suất biên tế và đặc điểm riêng của sản phẩm tỏ ra không hợp lý so với các quan điểm của các lý thuyết cấu trúc vốn. Bài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty bất động sản đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của tác giả Ngô Hoàng Kim Ngân Đây là bài nghiên cứu với cơ sở dữ liệu của 55 công ty bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội từ năm 2008 đến năm 2011.

Phân Bố Dân Cư Là Gì? Đặc Điểm, Quá Trình Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng / 2023

Phân bố dân cư là gì?

Phân bố dân cư là sự sắp xếp số dân một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ sao cho phù hợp với các điều kiện sống cũng như các yêu cầu khác của xã hội.

Để thể hiện tình hình phân bố dân cư của một khu vực người ta thường sử dụng tiêu chí mật độ dân số. Tức là số dân cư trú sinh sống trên một đơn vị diện tích thường là km 2. Đơn vị tính mật độ dân số là người/km 2

Mật độ dân số = Số người sống trên lãnh thổ / DT lãnh thổ

Đặc điểm

– Phân bố dân cư không đều trong không gian: sự phân bố dân cư không đều giữa các nước

– Biến động về phân bố dân cư theo thời gian: sự phân bố dân cư có sự khác nhau qua các thời kì

Quá trình hình thành nên sự phân bố dân cư

Vào những ngày đầu tiên hình thành xã hội, con người sinh sống tập trung ở những vùng khí hậu ấm áp thuộc châu Phi, châu Á. Ở giai đoạn trồng trọt, nhiều tập đoàn người đã bắt đầu định cư, sau đó địa bàn cư trú dần dần lan sang khắp các lục địa khác và ngày nay, con người sinh sống gần khắp mọi nơi trên địa cầu.

Như vậy là, từ chiếc nôi đầu tiên của mình con người đã dần dần đi tới các nơi khác trên trái đất để sinh sống và hình thành nên sự phân bố dân cư của thế giới hôm nay.

Trên trái đất, có chỗ đông dân, nhưng lại có chỗ dân cư vô cùng thưa thớt. Ở buổi ban đầu, sự phân bổ dân cư theo lãnh thổ mang tính chất bản năng, tương tự việc di trú của một số loài chim vậy. Nhưng với sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất, thời kì này sớm chấm dứt và nhường chỗ cho thời kì phân bố dân cư có ý thức và có quy luật.

Phân bố lại dân cư

Ở nhiều nước, do quá trình phát triển công nghiệp ồ ạt và cùng với nó là quá trình đô thị hóa, dân cư ngày càng lập trung vào một số trung tâm công nghiệp và vào các thành phố lớn. Tại đây, nhân dân lao động thường phải sống chen chúc trong những khu chật hẹp, thiếu tiện nghi và môi trường bị ô nhiễm nặng nề. Trong khi ấy, ở các vùng nông nghiệp dân cư ngày càng thưa thớt. Ngược lại, một số nước khác đã chú trọng hơn đến việc phân bổ dân cư có kế hoạch. Số dân thành thị tăng lên nhanh chóng nhưng vẫn phù hợp với sự phát triển công nghiệp. Bên cạnh đó, dân cư còn được phân bố lại ở các vùng thưa dân nhưng giàu tiềm năng nhằm tạo điều kiện khai thác tốt các nguồn tài nguyên, tận dụng và điều hòa nguồn lao động giữa các vùng trong phạm vi cả nước.

Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư

Phân bố dân cư không đồng đều do 2 nguyên nhân chủ yếu:

– Các nhân tố tự nhiên: Khí hậu, nguồn nước, địa hình và đất đai, khoáng sản.

– Các nhân tố kinh tế – xã hội: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ và sự chuyển cư, …

Cập nhật thông tin chi tiết về Quản Trị Sản Xuất: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Năng Suất / 2023 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!