Xu Hướng 11/2022 # Phân Biệt Similar To, Like, A Like Và The Same: 3+ Bí Quyết Mới / 2023 # Top 13 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Phân Biệt Similar To, Like, A Like Và The Same: 3+ Bí Quyết Mới / 2023 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Similar To, Like, A Like Và The Same: 3+ Bí Quyết Mới / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Similar to là gì?

Similar có nghĩa là tương tự, giống như cái gì đó nhưng lại không hoàn toàn giống nhau. Khi hai người hoặc hai vật được xem là “similar” có nghĩa là mỗi người hoặc mỗi vật đều sở hữu một số những điểm đặc trưng mà người kia hoặc vật kia cũng có.

Người ta cũng có thể sử dụng từ similar ở trước một danh từ khi muốn so sánh một vật, một sự việc hay một người với một vật, một sự việc hay một người đã được đề cập trước đó.

Many of today’s childs have had a similar problem (Nhiều trong số những đứa trẻ hiện nay đều gặp một vấn đề giống nhau)

My troubles are similar to her (Những rắc rối của tôi cũng tương tự với của cô ấy)

Similar đi với giới từ gì?

Ngoài việc tìm hiểu Similar to là gì, người ta cũng quan tâm đến việc similar đi với giới từ gì. Bạn có thể gặp hai trường hợp “similar to” và “similar with”. Thường thì người ta sẽ sử dụng “similar to” nhiều hơn. Tuy nhiên “similar with” cũng không hoàn toàn sai.

Giới từ “to” mang ý nghĩa “hướng tới” trong khi giới từ “with” lại có ý “ghép đôi”. Khi A similar to B được dùng khi B là đối tượng phổ biến, được nhiều người biết đến và A có nhiều điểm tương đồng nên được so sánh giống với B. Trong khi đó, A similar with B có nghĩa là A và B đều phổ biến giống nhau và chúng được so sánh với nhau.

Thông thường khi cần tìm similar đi với giới từ gì thì câu trả lời sẽ là “to”.

2. Alike là gì?

– Khi đi với một tính từ (adj) không có danh từ phía sau nó sẽ mang ý nghĩa “tương đương với”

You and your sister don’t look alike (Bạn và chị gái bạn nhìn không giống nhau)

Stadiums are alike to me (Với tôi thì mọi sân vận động đều giống nhau)

+ Trường hợp 1: Tương tự như “in a very similar way” (Có cách thức giống nhau)

She tried to treat all her student alike (Cô ấy cố gắng đối xử với mọi học sinh như nhau – nghĩa là không có sự phân biệt đối xử)

+ Trường hợp 2: Sử dụng khi bạn so sánh hai người hoặc giữa một nhóm, tương tự với equally (bằng nhau) hay “both” (cả hai)

Appropriate timetable benefits student and teacher alike (Thời khóa biểu phù hợp sẽ có lợi cho cả học sinh lẫn giáo viên)

Ngoài phân biệt alike là gì, cũng cần chú ý: Alike không được sử dụng trước một danh từ

Ví dụ: Không được nói They wore alike T-shirt

Khi đó, người ta sẽ sử dụng similar để thay thế:

They wore similar T-shirt

3. Like

Trong phần phân biệt similar to, like, a like và the same, like là từ dễ nhầm lẫn với alike nhất. “Like” và nó có nhiều từ loại cũng như nhiều nghĩa khác nhau, khi sử dụng cần phân biệt thì dùng mới chính xác được. Thường thì từ “like” được dùng nhiều nhất với dạng động từ, có nghĩa là “thích”. Tuy nhiên trong bài này chúng ta chỉ xem xét nó với dạng giới từ thôi.

Khi đóng vai trò là giới từ, like sẽ đi kèm với một danh từ phía sau, mang nghĩa “giống như”. Phản nghĩa với “like” chính là “unlike” (không giống như)

– Thông thường sẽ có dạng: tobe + like + N

Your dress is like mine (chiếc váy của bạn giống cái của tôi)

She have a radio like yours (cô ấy có một chiếc đài giống cái của bạn)

– Like + N, Clause

Like her mother, she is a teacher (Giống như mẹ mình, cô ấy cũng là một giáo viên)

– Sử dụng like tương tự như “such as”: like + N

Junk food like/such as hamburgers and fizzy drinks have invaded the whole word (Đồ ăn vặt chẳng hạn như hamburgers và đồ uống có ga đã xâm chiếm toàn cầu)

4. The same trong phân biệt similar to, like, a like và the same

– The same mang ý nghĩa như sau, giống hệt nhau, cũng vậy, như một. Khi hai hoặc nhiều vật được coi là “the same” với nhau có nghĩa là chúng giống hệt như nhau. Chẳng hạn khi A được coi là “the same” với B có nghĩa là A giống hệt, y hệt như B, không có điểm nào khác biệt.

In essence, all dresses are the same (Về cơ bản thì tất cả những chiếc váy đều giống nhau)

All my family are lived in the same house for 20 years (Mọi người trong gia đình tôi đều sống trong cùng một căn nhà trong 20 năm)

Ví dụ: She made the cake the same as Anna did (Cô ấy làm cái bánh giống hệt như Anna đã làm)

Người ta không sử dụng bất cứ một giới từ nào khác “as” phía sau “the same” ở những câu như trên. Ngoài ra, cũng có thể thêm một danh từ vào giữa “the same” và “as”

She works in the same company as his brother (Cô ấy làm cùng một công ty với anh trai cô ấy)

I bought the same house as that she did (Tôi mua một căn nhà giống hệt nhà mà cô ta đã mua)

Tổng kết cách phân biệt similar to, like, a like và the same.

Ví dụ: I have a house like yours (Tôi có một ngôi nhà giống nhà của bạn)

Like + N + clause

Ví dụ: Like his grandfather, he is a doctor (Giống như ông mình, anh ấy là một bác sĩ)

– Alike

+ Alike là gì: Giống nhau

+ Cấu trúc: chỉ đúng một mình, phía trước là danh từ số nhiều hoặc hai danh từ, phía sau like không bao giờ có một danh từ nào cả.

Ví dụ: She tried to treat all friend alike (Cô ấy cố gắng đối xử với mọi người bạn như nhau)

– Similar to

+ Similar to là gì: có nghĩa là “tương tự”

+ Cấu trúc: Nếu đứng một mình không có “to” đi kèm, nếu có danh từ, “to” sẽ nằm giữa: Similar + to + N

Your car is similar to mine (Chiếc xe của bạn giống xe của tôi)

– The same

+ Nghĩa: Giống nhau

The same as + N: Anna’s income is the same as yours (Thu nhập của Anna bằng với thu nhập của bạn)

The same + N + As: I like in the same country as hers (tôi sống cùng một vùng quê với cô ấy)

The same + N: All of us go to the same movie theater (Tất cả chúng tôi đến cùng một rạp chiếu phim)

Lưu ý: không có cụm “as same as”

Bài tập phân biệt similar to, like, a like và the same

Bài 1: Chọn đáp án đúng:

1.My brother has a shoes … chúng tôi bought it in Ho Chi Minh City.

as. b. like c. such as d. same as

It’s hard to distinguish the two cars. They are almost …

like b. same c. as d. alike

chúng tôi people im my family, My sister very interested in sport.

like b. as c. likely d. alike.

4.Her characters were not ….. the ones in the story of those writers.

Bài 2: Điền “as” hoặc “like” vào những chỗ trống sau:

Bài 3: Điền alike, Like, Similar to hoặc the same as vào chỗ trống

Đáp án:

Bài 1:

1.My brother has a shoes such as chúng tôi bought it in Ho Chi Minh City.

It’s hard to distinguish the two cars. They are almost alike

Like most people im my family, My sister very interested in sport

4.Her characters were not like the ones in the story of those writers

Bài 2:

He’s been learning dancing for a 3 years but he still speaks as a beginner

My right hand is very cold. Its like blocks of ice.

I had a good job as a tourist guide

He’s 35 but he behaves as a child.

Her house is full of lots of useless things .It’s like a landfills.

Have she ever worked as a worker at the construction site?

7.The news that she was getting married came like surprise to me.

I don’t need all the bedrooms in my house so I use one of them as a study.

========

Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

Phân Biệt “Like Và Would Like”, “Would Rather, Would Prefer Và Prefer” / 2023

1. Would like và Like

Trước hết ta tìm hiểu từ “Like”

VD: I like to pay football = I like playing footbal

Would Like

Would like có nghĩa là muốn gì đó, Would like hay được viết tắt thành ‘d like dạng viết tắt này gây khá là nhiều khó khăn khi chúng mình nghe người bản ngữ nói chuyện bởi âm “d” rất khó nghe. Would là một dạng động từ khuyết thiếu ta sử dụng nó trong trường hợp tưởng tượng, không có thật ở hiện tại, nhưng trong trường hợp này “Would” thể hiện sự lịch sự. Chúng ta có thể thấy là would like = want trong các trường hợp cần sự lịch sự thì would like được ưu tiên sử dụng.

+ Would like còn có cách dùng khác là một lời đề nghị lịch sự. Ví dụ: Would you like to have a drink

2. Would rather, Would prefer và Prefer

Would rather

+ Would rather + V có nghĩa là thích cái gì hơn

VD: Do you wanna going out tonight? – No I would rather stay at home

Với câu phủ định ta thêm not vào sau rather, không được viết là Wouldn’t rather

+ Khi muốn diễn đạt thích việc gì hơn việc gì ta sử dụng cấu trúc: S + would rather + V + than + V

VD: I’d rather stay at home than go out tonight

+ Khi muốn diễn đạt mình thích người khác làm gì chúng ta sử dụng cấu trúc S + would rather + S + V(P1). Không thích người khác làm gì thì chúng ta thêm dạng phủ địch cho V(P1)

VD: I’d rather you stayed at home tonight.

She’d rather you didn’t phone after 10 o’clock.

+ Khi nói về việc chúng ta thích làm gì hơn ở quá khứ (việc đó chúng ta không làm được ở quá khứ) chúng ta sử dụng cấu trúc S + would rather + have + V(P2)

VD:

She would rather have spent the money on a holiday. (The money wasn’t spent on a holiday.)

I’d rather have seen it at the cinema than on DVD. (I saw the film on DVD.)

+ Khi muốn nhấn mạnh thêm ý ta sử dụng Would much rather

VD:

I’d much rather make a phone call than send an email.

She’d much rather they didn’t know about what had happened.

Prefer

Cấu trúc :

S + PREFER something  TO  something.

S + PREFER DOING something TO DOING something.

S + PREFER TO DO something RATHER THAN (DO) something

VD:

I prefer tea to coffee.

We prefer going by ferry to flying.

Stark prefers to live in Hanoi rather than (live) in HCM city

 Would Prefer

Would prefer được dùng khi nói đến hành động ở hiện tại hoặc tương lai

Khi muốn nói thích làm gì hơn làm gì ta sử dụng cấu trúc: S + would prefer

VD: I’d prefer to go skiing this year rather than go on a beach holiday.

Khi chúng ta muốn người khác làm gì thì sử dụng cấu trúc: S + would prefer + Object + to-verb/if + past simple

VD:

They’d prefer us to come later = They’d prefer it if we came later

Would you prefer me to drive? = Wouldyouprefer it ifI drove?

Các ví dụ trên đều được tham khảo từ  chúng tôi

Tham khảo bài viết gốc ở : Phân biệt “Like và Would like”, “Would rather, Would prefer và Prefer”

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Comparison With Like; (Not) The Same As; Different From; (Not) As… As. — Tiếng Anh Lớp 8 / 2023

+ like: được dùng để diễn đạt sự giống nhau nhau. Sau like là là một danh từ hoặc đại từ. [like + noun/pronoun] ex: You should have done it like this. (lẽ ra bạn nên làm điều đó như thế này này.) He ran like the wind. (Anh ta chạy như gió.) What a beautiful house! It’s like a palace. (Ngôi nhà thật tuyệt! Trong nó cứ nư một lâu đài vậy) You look like your mother. (Bạn trông giống mẹ bạn.)

Lưu ý: – Ta dùng as (không phải like) trước chủ ngữ + động từ Ex: I left everything as I found it. (Tôi đã để nguyên mọi vật như lúc tôi tìm thấy.) They did as they promised. (Họ làm đúng như họ đã hứa.) – Để ý rằng ta nói as usual/ as always. ex: You’re late as usual. (Bạn lại tới trễ như thường lệ.) – As cũng có khi là một giới từ. Ex: A few years ago I worked as a bus driver. (Trước đây vài năm tôi là tài xế xe buýt) (không nói ‘like a bus driver’)

+ the same as: được dùng để diễn đạt sự đồng nhất. Ex: The shirt on the shelf is the same as the one in the window. (Chiếc áo sơ mi trên kệ giống hệt như chiếc áo trong tủ kính.) You’ve got the same idea as me. (Bạn có ý kiến giống ý kiến tôi.) Her hair isn’t the same color as her mother’s. (Màu tóc của cô ta không giống màu tóc của mẹ cô ta.) Tom is the same age as Goerge. (Tom bằng tuổi Goerge.)

+ different from: được dùng diễn đạt sự khác nhau. Ex: She is very different from her sister. (Cô ta rất khác với chị của mình.) The new school isn’t much different from the old one. (Ngôi trường mới không khác mấy so với ngôi trường cũ.)

+ as … as: được dùng để diễn đặt sự ngang bằng nhau. ex: She speaks French as well as the French. (Cô ấy nói tiếng Pháp như người Pháp.) He is as tall as his father. (Anh ta cao bằng cha anh ta.) I’m sorry I’m late. I got here as fast as I could. (Xin lỗi tôi đến muộn. Tôi đã gawnsh hết sức đến đây thật nhanh.) -Trong câu so sánh phủ định, ta có thể dùng not as… as hoặc not so… as Ex: This flat isn’t as/so big our old one. (Căn hộ này không rộng bằng căn họ cũ của chúng tôi.) Tom isn’t as old as he looks. (Tom không lớn tuổi như vẻ bên ngoài đâu.)

Phân Biệt Cách Dùng Like Và As Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất / 2023

Like được sử dụng với vai trò giới từ

Like = similar to / the same as: mang hàm nghĩa là “giống như” (thường diễn đạt ngoại hình hay thói quen), và thường sẽ đi với những động từ như: look, sound, feel, taste, seem …(động từ chỉ cảm giác).

Với cách dùng này của like, ta có thể thêm những từ diễn tả mức độ như: a bit, just, very, so… vào trước like.

Like được sử dụng như một giới từ cho nên có các tính chất tương tự giới từ như theo sau bởi danh động từ, cụm danh từ.

Ví dụ:

She looks like having a sleepless night.

That smells very like burning.

Like được sử dụng với vai trò liên từ

Like sẽ được sử dụng như một liên từ để thay thế cho as trong trường hợp, văn phong thân mật, hay văn nói. Nhưng theo 1 số cuốn sách ngữ pháp Tiếng Anh cổ điển, cách sử dụng này của like không được chấp nhận.

Ví dụ:

Like you know, they have had some trouble.

= As you know, they have had some trouble.

As được sử dụng với vai trò giới từ

As = in the role of: mang ý nghĩa là ” trong vai trò “, thường sử dụng để diễn tả mục đích sử dụng, chức năng của vật, đồng thời là nghề nghiệp của người.

Cấu trúc diễn tả nghề nghiệp thường được sử dụng: work as + job position (accountant/ marketer/ CEO/ leader….)

Ví dụ:

Marie has worked as a designer for 3 years.

Students sometimes use pencil as a ruler.

Trong trường hợp này, As sẽ thể hiện rất đa dạng những ngữ nghĩa khác nhau cơ bản sau đây.

As = When: có nghĩa là ” khi“, miêu tả 1 hành động đang được diễn ra, 1 hành động khác xen vào. Mệnh đề theo sau as thường sẽ được chia ở thể tiếp diễn

She came as we were preparing for our dinner.

Ví dụ:

As = Since = Because: có nghĩa là ” bởi vì “, dùng để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, thường được dùng để đứng ở đầu câu, trong các tình huống văn phòng trang trọng.

Phân biệt với “Because”:

diễn tả các lý do, nguyên nhân đã biết, không phải nội dung cần thiết để nhấn mạnh. Mệnh đề As, Since không đứng riêng lẻ mà phải sử dụng tích hợp trong câu.

dùng để diễn đạt những thông tin mới, lý do chưa biết, cần thông báo, nhấn mạnh. Mệnh đề Because có thể đứng 1 mình, được dùng như cấu trúc trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng Why.

As he wasn’t ready, we went without him.

Ví dụ:

Q: Why was she late for the meeting ?

Ví dụ:

A: Because she got traffic jam in 30 minutes.

As = In the way that: có nghĩa là “theo cách…” dùng để diễn tả cách thức

As I expected, Taylor ‘s new song is amazing.

3. Phân biệt Like và As trong tiếng Anh

Trong cùng một vai trò giới từ, like và as có nghĩa khác nhau:

– They looks like a friend.

Ví dụ:

– Tunro was known as who invented light bulb.

Với vai trò là liên từ, thì as sẽ được ưu tiên dùng cũng phổ biến hơn so với like.

Cách sử dụng này của like sẽ bị hạn chế cũng như không thường được dùng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, đồng thời cả văn viết. Tuy nhiên trong văn nói, chúng ta vẫn có thể dùng like để thể hiện sự thân mật như đã nói ở trên.

4. Bí quyết để học tốt ngữ pháp tiếng Anh

Ngữ pháp tiếng Anh, hiểu một các đơn giản là đặt câu đúng trật tự, đúng quan hệ và hài hòa giữa các từ, yếu tố để tạo nên một câu văn hoàn chỉnh. Như vậy, trước tiên, muốn học được cách sắp xếp các yếu tố trong câu, ta cần phải biết được một câu tiếng Anh gồm những thành phần nào.

Các từ loại trong câu tiếng Anh

Có tất cả 8 nhóm từ loại trong tiếng Anh:

Nói cách khác, tất cả các từ trong tiếng Anh được phân chia thành 8 nhóm khác nhau. Mỗi nhóm có một chức năng, vai trò khác nhau trong câu và tương đối giống với các nhóm từ trong tiếng Việt.

Ví dụ: “she”, “James”, “my cat” đều là những từ để mô tả một người, vật hoặc hiện tượng nào đó và chúng đều là những danh từ.

Trong tiếng Anh, có nhiều từ được dùng theo nhiều cách khác nhau. Điều này có nghĩa là một từ có thể có chức năng của nhiều từ loại khác nhau.

Cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh

Câu tiếng Anh gồm 2 thành phần cơ bản: Chủ ngữ (ai đó hoặc cái gì) và Động từ (một hành động hoặc trạng thái). Về cơ bản, một câu sẽ có cấu trúc như sau:

Một câu có thể có những cách nói khác nhau Câu tiếng Anh có 3 thể: khẳng định, phủ định và nghi vấn.

Mệnh đề độc lập (Independent clause): mệnh đề có ý nghĩa hoàn chỉnh, có thể đứng độc lập và đóng vai trò như một câu.

Mệnh đề phụ thuộc (Subordinate clause): mệnh đề bổ nghĩa cho một mệnh đề độc lập.

Mệnh đề đầu tiên là mệnh đề phụ thuộc, nó không mang ý nghĩa hoàn chỉnh và có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho mệnh đề thứ hai.

Sơ đồ câu trong tiếng Anh

Lúc chưa quen bạn có thể sẽ thất sơ đồ câu khá phức tạp, nhưng bạn sẽ nhanh chóng nắm được các quy tắc.

Với một câu nhất định, chúng ta sẽ viết các thành phần chính của câu lên dòng đầu tiên (Chủ ngữ, động từ chính và đại từ). Các yếu tố bổ ngữ cho từng thành phần sẽ được thể hiện bằng nét gạch xiên xuống dưới ứng với từng thành phần.

(Những chú khỉ cho đười ươi chuối của mình.)

(Cách học ngữ pháp tiếng Anh qua sơ đồ câu)

(Tôi nhảy lên khi anh ta làm vỡ quả bóng.)

Comments

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Similar To, Like, A Like Và The Same: 3+ Bí Quyết Mới / 2023 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!