Xu Hướng 11/2022 # Phân Biệt Maybe, Perhaps, Possibly Và Probably / 2023 # Top 14 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Phân Biệt Maybe, Perhaps, Possibly Và Probably / 2023 # Top 14 View

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Maybe, Perhaps, Possibly Và Probably / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Có 3 mức độ chỉ khả năng:

Probably: dùng để diễn tả một sự việc có khả năng xảy ra cao (50% hoặc cao hơn).

Possibly: dùng để diễn tả một việc có khả năng xảy ra thấp (50% hoặc thấp hơn).

Maybe hoặc Perhaps: dùng để diễn tả một việc có khả năng xảy ra và không xảy ra ngang bằng nhau (50/50)

Chúng ta sẽ dựa vào mức độ trang trọng của sự việc để quyết định nên dùng Maybe hay Perhaps.

Maybe được dùng trong các tình huống hằng ngày, đời thường nhiều hơn.

Ví dụ: A: Hey, would you say “Yes” if Peter invited you to his party? (Ê, cậu có đồng ý nếu Peter mời đi tiệc không?) B: Maybe. (Có thể)

Trong khi đó, Perhaps thì mang tính trang trọng hơn.

1. Bạn có thể sử dụng Maybe, Perhaps, Possibly và Probably để trả lời câu hỏi của ai đó.

Ví dụ: A: Do you think you will get the scholarship? (Cậu có nghĩ cậu sẽ được học bổng không?) B: Maybe. I think my profile is quite good. (Có thể. Tớ nghĩ hồ sơ của tớ cũng khá tốt.)

2. Bạn cũng có thể dùng những trạng từ này trước “a”, “an”, hoặc “the”.

Ví dụ: 1. That’s probably a wrong choice. (Có lẽ đó là một sự lựa chọn sai.) 2. This is perhaps the best performance ever. (Đây có lẽ là màn trình diễn tuyệt vời nhất từ trước đến giờ) 3. He is possibly an honest man. (Anh ta có lẽ là người trung thực.)

3. Ngoài ra, bạn có thể đặt những từ này giữa “could be”, “might be”, “may be”, …

Ví dụ: 1. If I dyed my hair, I would probably be kicked out of the house by my dad. (Nếu tôi nhuộm tóc, tôi có lẽ sẽ bị ba tôi đuổi ra khỏi nhà.) 2. It could possibly be your last chance. (Nó có lẽ là cơ hội cuối cùng của bạn đó.)

Nguồn: Tiếng Anh Thầy Giảng Cô Mai – Phân biệt Maybe, Perhaps, Possibly và Probably (Vui lòng để nguồn khi copy bài viết này sang trang web khác)

Phân Biệt Probably Và Properly Trong Tiếng Anh / 2023

3

(60%)

2

votes

Trong tiếng Anh những từ có cách viết gần giống nhau sẽ khiến các bạn rất dễ nhầm lẫn. Những nhầm lẫn tưởng nhỏ này đôi khi lại dẫn đến những trường hợp dở khóc dở cười mà chẳng ai mong muốn cả. Probably và properly là một trong những trường hợp bên trên. Trong bài này, Step Up sẽ giải nghĩa và hướng dẫn cách dùng của probably và properly để giúp các bạn không bị dùng sai từ khi giao tiếp hay trong bất kỳ bài thi trên trường lớp nào.

1. Probably và cách dùng

Probably

Định nghĩa: Probably là một trạng từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “có lẽ”, “chắc là”, “chắc hẳn”,…, được dùng để thể hiện sự dự đoán về một điều gì đó. 

Ví dụ: 

She probably went out.

Cô ấy có lẽ đã đi ra ngoài.

He’s probably a knowledgeable person.

Anh ấy có lẽ là một người hiểu biết.

She probably doesn’t trust anyone.

Cô ấy chắc  không tin tưởng bất kỳ ai.

Cách dùng Probably

Những cách dùng probably phổ biến.

Probably đi với tobe

S + tobe + probably 

Ví dụ: 

He is probably a devoted teacher.

Cô ấy có lẽ là một cô giáo tận tâm.

He probably found a new job.

Anh ta có lẽ đã tìm được một công việc mới.

She is probably an honest person.

Cô ta có lẽ là một người trung thực.

Probably đi với động từ thường

S + probably  + V(chia theo thì)

Ví dụ:

He  probably runs very fast.

Anh ấy có lẽ chạy rất nhanh.

She is probably cooking in the kitchen.

Cô ấy có lẽ đang nấu ăn trong bếp.

The kids are probably playing in the yard.

Lũ trẻ có lẽ đang chơi ngoài sân.

Probably trong câu có will/would

S + will/would + probably

Ví dụ:

I will probably go study abroad.

Tôi có lẽ sẽ đi du học.

He will probably find a lawyer for him.

Anh ta có lẽ sẽ tìm một luật sư cho mình.

He will probably return on Monday.

Anh ấy có lẽ sẽ trở về vào thứ hai.

Probably có thể đứng một mình hoặc đứng đầu câu

Probably không nhất thiết phải đứng trong câu. Nó có thể đứng một mình mà vẫn có nghĩa.

Ví dụ:

Do we need a box?

Chúng ta có cần một cái hộp không?

Probably not.

Chắc là không.

He’s drunk, isn’t he?

Anh ta say rồi đúng không?

Probably.

Có lẽ vậy.

Probably he doesn’t have a home to go home.

Có lẽ anh ta không có nhà để về.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Properly và cách dùng

Bây giờ Step Up và các bạn sẽ cùng đến với từ “properly”.

Properly 

Định nghĩa: đây là trạng từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “một cách đúng đắn”, “làm đúng theo cách thường lệ, quy trình hoặc quy luật nào đó” Ví dụ:

I hope everyone will behave properly.

Tôi hy vọng người sẽ cư xử đúng mực.

Make sure you use this pot properly.

Hãy chắc chắn rằng bạn sử dụng cái nồi này đúng cách.

She probably didn’t do it properly.

Cô ấy có lẽ đã không làm đúng cách.

Cách dùng properly

Như các trạng từ thông thường thì properly được dùng ở các vị trí là cuối câu, trước hoặc sau động từ.

Ví dụ: 

The dryer can not work properly.

Chiếc máy sấy không thể hoạt động bình thường.

You need to open the key properly for the car to start.

Bạn cần mở chìa khóa đúng cách để chiếc xe khởi động.

I think you should bring the phone out to the store so they can fix it properly.

Tôi nghĩ bạn cần mang chiếc điện thoại ra cửa hàng để họ sửa nó đúng cách.

Come on, write properly that you learn. I’m tired of reading your post.

Nào, hãy viết đúng cách mà bạn được học. Tôi mệt mỏi khi đọc bài viết của bạn.

3. Bài tập về cấu trúc probably và properly

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống.

The doctor probably tried his best.

A. probably 

B. Probable

C. Properly

D. Proper

She probably felt very happy.

A. Probable

B. probably

C. Proper

D. Properly

That is a great dad. He knows how to teach his children to behave properly.

A. Proper

B. probably

C. Probable

D. Properly

Because I trust him too much, I probably have been tricked by him.

A. Probable

B. Proper

C. probably

D. Properly

I hope my product will soon get properly distributed.

A. Properly

B. Probable

C. Proper

D. probably

Đáp án

1.A

2. B

3. D

4. C

5. A

Bài tập 2: Viết lại câu từ tiếng Việt sang tiếng Anh bằng cách sử dụng probably hoặc properly.

Bác sĩ dặn tôi nghỉ ngơi hợp lý.

Ăn mặc đúng lứa tuổi sẽ giúp bạn trở nên xinh đẹp hơn.

Chắc anh ấy đã không đến kịp giờ máy bay cất cánh.

Tôi có lẽ sẽ ngủ thêm một lúc vì cả đêm qua tôi đã bị  mất ngủ

Tôi có lẽ sẽ ăn tập luyện một cách hợp lí để có một cơ thể đẹp.

Đáp án

The doctor told me to rest properly.

Dressing at the age properly will help you become more beautiful.

He probably didn’t make it in time for the plane to take off.

I will probably sleep for a while because all night I had trouble sleeping.

I will probably eat exercise properly to have a beautiful body.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

4. Học ngữ pháp tiếng Anh với sách Hack Não Ngữ Pháp

Chắc hẳn có nhiều bạn khi làm bài tập phía trên sẽ lúng túng và không biết phải đặt câu như thế nào. Và đôi khi trong những bài học trên lớp hàng ngày, các bạn cũng sẽ gặp phải những câu có cấu trúc rất cơ bản nhưng mình lại không sử dụng đúng. 

Các bạn chăm chỉ ôn luyện ngữ pháp để cải thiện trình độ nói và viết tiếng Anh nhưng lại không thu được kết quả như mong muốn, học trước quên sau? Đã bao giờ mọi người tự hỏi “Có phải chúng ta đang học sai cách rồi không?”.

Câu trả lời: “Probably!”, có thể cách học hiện tại của bạn đang không phù hợp đấy. 

Bạn đã thử tìm đến những phương pháp học khác chưa?

Cuốn sách có bìa màu xanh dương, được thiết kế trên khổ giấy A3 với độ dày 200 trang chứa đựng đầy đủ những ngữ pháp cơ bản trong ba chương.

Chương 1. Ngữ pháp cấu tạo

: giúp bạn nhận diện và nói đúng cấu trúc của một câu đơn bất kỳ.

Chương 3. Ngữ pháp cấu trúc

: hướng dẫn phát triển ý thành câu phức tạp.

Với những ưu điểm của mình nên dù chỉ mới ra mắt nhưng Hack Não Ngữ Pháp đã được các bạn học đón nhận nhiệt tình và mang lại nhiều phản hồi tích cực.

Bộ sách sẽ không được hoàn thiện nếu thiếu đi một phần quan trọng đó là App Hack Não Pro. Trong app là hệ thống các bài test được chia làm hai phần. Phần một, test theo lộ trình học của sách giấy. Các bài sẽ có nội dung từ khó để dần dần nâng cao trình độ của người học. Phần hai, bộ đề mô phỏng đề thi THCS và THPT QG,… để các bạn thử sức mình. Khi làm bài thi những câu sai sẽ được giải nghĩa rõ ràng. 

Những kết quả đã đạt được app sẽ lưu lại để các bạn dễ dàng so sánh sự tiến bộ của bản thân.

Comments

Phân Biệt Will Và Be Going To / 2023

Bài học hôm nay tìm hiểu cách phân biệt will và be going to.

Khác với tiếng Việt, khi để diễn tả về một sự việc, một sự kiện nào đó sẽ xảy ra trong tương lai chúng ta có thể dùng thì tương lai gần hoặc tương lai đơn. Song không phải là có thể dùng cả hai mà tùy vào ngữ cảnh phù hợp sẽ lựa chọn cho mình cách sử dụng đúng đắn. Nhằm giúp các bạn diễn tả chính xác nội dung và ý nghĩa của lời nói trong tiếng Anh, bài viết tiêu chí nhận diện và để phân biệt will và be going to.

Hướng dẫn phân biệt will và be going to

Will và be going to đều mang nghĩa là “sẽ”, đều hàm ý chỉ một sự việc, một hành động, một sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai. Tuy nhiên:

+ Will lại được dùng cho thì tương lai đơn

+ Be going to lại được sử dụng cho tương lai gần (tương lai dự định).

Việc đặt ra sự khác biệt như vậy hẳn chắc sẽ chứa đựng ý nghĩa và mục đích diễn đạt khác nhau.

Cấu trúc will:

+ Khẳng định: S + will/ shall + V(dạng nguyên thể không chia) + O

+ Phủ định: S + will / shall + not+ V(dạng nguyên thể không chia) + O

+ Nghi vấn: Will/ shall + S + V(dạng nguyên thể không chia) + O+…+?

Thì tương lai đơn được dùng với nhiều ý nghĩa:

+ Diễn tả một hành động xảy ra trong tương lai, không căn cứ vào hiện tại, không có lý do, nguyên nhân

Ví dụ: Mary will buy a new house

( Mary sẽ mua một ngôi nhà. Trong trường hợp này mọi người nói thế, phán đoán thế chứ không có căn cứ nào cụ thể cả)

+ Diễn tả một lời hứa, lời nói, kế hoạch, một quyết định ngay tại thời điểm nói (mang tính chất đột ngột)

Ví dụ:

Mary: When will you marry?

John: I will marry next year

(Trong trường hợp trên John và Mary đang ngồi tám chuyện với nhau, Mary hỏi John rằng bao giờ anh ta sẽ kết hôn, anh ta trả lời luôn là “Chắc là năm sau”. Như vậy, lời nói của John được xuất phát ngay tại thời điểm nói. Lúc đó John mới quyết định chứ chưa hề chuẩn bị từ trước thôi)

+ Dùng đưa ra lời đề nghị, lời mời thể hiện nhã ý lịch sử

Ví dụ: Will you open your door?

(Bạn có thể mở dùm tôi cánh cửa được không)

+ Dùng để diễn tả một sự dự đoán, phỏng đoán, thường đi với các từ như: think (nghĩ là); suppose (cho rằng là); be sure (chắc là); certain (chắc chắn); afraid (e sợ rằng)

Dấu hiệu nhận biết khi sử dụng will:

Thông thường thì tương lai đơn thường đi với các trạng từ chỉ thời gian như: next + time (ví dụ như: next week; next month; next year); tomorrow; tonight;..

Thì tương lai gần (tương lai dự định)

Cấu trúc be going to:

+ Khẳng định: S + be + going to+ V(dạng nguyên thể không chia) + O

+ Phủ định: S + be+ not+ going to+ V(dạng nguyên thể không chia) + O

+ Nghi vấn: Be+ S + going to+ V(dạng nguyên thể không chia) + O+…+?

Cách dùng be going to

– Điểm khác biệt cơ bản lớn nhất giữa be going to và will là ở chỗ nếu will dùng để diễn đạt một hành động mang tính chất đột ngột thì be going to lại dùng để diễn đạt một sự dự đoán, một hành động khi bạn đã có đầy đủ căn cứ, dấu hiệu và đã lên kế hoạch cụ thể

Ví dụ: It is going to rain

( Ngữ cảnh trong trường hợp này là ta nhìn thấy trời có nhiều mây đen mù mịt kéo đến, rõ ràng là ta có đầy đủ các cơ sở và căn cứ để nói rằng trời sẽ mưa)

– Chỉ một dự định, một kế hoạch dự định sắp tới (sắp xảy ra)

Ví dụ: I am going to eat sallad at night

( tôi sẽ ăn sallad tối nay)

Notice (chú ý):

– Gonna = going to

– Nếu trong câu có mốc thời gian cụ thể ta sẽ dùng thì hiện tại tiếp diễn.

Ví dụ: I am eating at 6.00 pm

Tôi sẽ đi ăn lúc 6 giờ tối nay

Key: is ending( Bộ phim này sẽ chiếu lúc 10 rưỡi tối – sự kiện sắp tới có mốc thời gian cụ thể)

Key: will increase (Thuế sẽ tăng vào tháng tới – có next month)

Key: will not remember= won’t remember (tôi không nhớ địa chỉ của bạn – lời nói ngay tại thời điểm nói)

Key: won’t you lend (Tại sao bạn không cho tôi mượn ô tô của bạn – Lời nói được phát ra đột ngột ngay tại thời điểm nói)

Key: Will you open ( lời nhờ đề nghị giúp đỡ)

Key: is going to come (Cô ấy sẽ tới nhà của Mary vào ngày mai (diễn tả một hành động dự định sắp tới)

Key: are going camping (Chúng tôi sẽ đi cắm trại vào cuối tuần này.)

Key: am going to have (Tôi sẽ cắt tóc vào ngày mai bởi vì nó quá dài.)

Key: is going to buy (Cô ấy sẽ mua một cái váy mới bởi vì cô ấy đã có đủ tiền – có đầy đủ căn cứ để cho rằng như thế.)

Key: will be ( Tôi nghĩ rằng John sẽ là quản lý mới của chúng tôi)

Như vậy ta có thể dựa vào :

+ Cấu trúc

+ Ý nghĩa diễn đạt

+ Trạng từ thời gian đi kèm

Phân Biệt Less Và Fewer / 2023

1. Sự khác nhau

Less là dạng so sánh hơn của little (đặc biệt được dùng trước danh từ không đếm được).

Fewer là dạng so sánh hơn của few (được dùng trước danh từ số nhiều). Ví dụ: I earn less money than a postman. (Tôi kiếm được ít tiền hơn cả một người đưa thư.) I’ve got fewer problems than I used to have. (Tôi có ít vấn đề hơn trước kia.)

Less được dùng thông dụng trước danh từ số nhiều cũng như là danh từ không đếm được đặc biệt trong văn phong không trang trọng. Một vài người cho rằng dùng vậy là sai. Ví dụ: I’ve got less problems than I used to have. (Tôi có ít vấn đề hơn trước kia.)

2. Less/fewer có và không có of

Less of và fewer of được dùng trước từ hạn định như the, my hay this và đại từ. Ví dụ: I’d like to spend less of my time answering letters. (Tôi muốn dành ít thời gian của mình hơn để trả lời thư.) At the college union, there are fewer of us each year.  (Ở buổi họp lớp đại học, mỗi năm lại có ít người đến hơn.)

Trước danh từ không có từ hạn định, không dùng of. Ví dụ: If you want to lose weight, eat less food. (Nếu bạn muốn giảm cân, ăn ít đồ ăn thôi.) KHÔNG DÙNG: chúng tôi of food. Fewer people make their own bread these days. (Ngày nay ít người tự làm bánh mỳ hơn.) KHÔNG DÙNG: Fewer of people…

3. Less và fewer không có danh từ

Danh từ có thể được lược bỏ sau less và fewer nếu nghĩa đã rõ ràng. Ví dụ: Some people go to church, but less/fewer than 20 years ago. (Một số người đi nhà thờ nhưng ít hơn 20 năm trước.)

Less có thể được dùng như trạng từ (trái nghĩa của trạng từ more). Ví dụ: I worry less than I used to. (Tôi lo nghĩ ít hơn trước.)

4. Lesser

Lesser được dùng trong một vài nhóm từ (trong văn phong trang trọng hơn) với nghĩa ‘nhỏ hơn’, ‘không nhiều lắm’. Ví dụ: The lesser of two evils (Cái đỡ tệ hơn trong hai cái) A lesser-known writer (Một nhà văn ít được biết đến hơn)  

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Maybe, Perhaps, Possibly Và Probably / 2023 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!