Xu Hướng 2/2024 # Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

4.6

(92.77%)

390

votes

1. Cấu trúc regret

Cấu trúc regret + to V

Cấu trúc:

Regret + (not) + to + V: lấy làm tiếc để …

Trong trường hợp này, cấu trúc regret được sử dụng với ý nghĩa lấy làm tiếc để thông báo về một sự việc nào đó. Thông thường cấu trúc này sẽ đi kèm một số động từ như: tell, say, inform, announce,…

Ví dụ:

I

regret to inform

you that you failed this exam. (Tôi rất lấy làm tiếc khi phải thông báo rằng bạn đã trượt bài kiểm tra này.)

We

regret to announce

that your trip has been canceled. (Chúng tôi lấy làm tiếc thông báo rằng chuyến đi của các bạn đã bị hủy.)

Cấu trúc regret + Ving

Cấu trúc:

Regret + (not) + Ving: hối hận về, hối hận vì …

Cấu trúc regret kết hợp Ving được dùng để nói về sự hối hận về một chuyện đã làm, hay một việc đã xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ:

We

regret not taking

our camera. It is very nice here. (Chúng tôi rất hối hận vì đã không đem theo máy ảnh. Ở đây thực sự rất đẹp.)

I

regret telling

Min about my secret. (Tôi rất hối hận vì đã nói với Min về bí mật của mình.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Phân biệt cấu trúc regret, remember, forget

1. Cấu trúc regret, remember và forget đều được dùng với V-ing khi nói về việc đã xảy ra. Riêng cấu trúc forget ở dạng này chỉ được dùng ở dạng câu phủ định hoặc câu có chứa “will never forget”

Ví dụ:

I

regret not attending

this event. (Tôi hối hận vì đã không tham gia sự kiện đó.)

Linda

remembered turning off

the laptop when she left the office. (Linda nhớ đã tắt máy tính khi cô ấy rời khỏi văn phòng.)

We

will never forget witnessing

her perfect performance. (Chúng tôi sẽ không bao giờ quên việc chứng kiến màn trình diễn tuyệt vời của cô ấy ngày.) 

2. Cấu trúc regret, remember và forget đi với “to Verb” diễn tả hành động xảy ra trước. Trong trường hợp này, cấu trúc regret thường được theo sau bởi các động từ như: say, tell, announce, inform.

Ví dụ:

We

regret to say

that this event has to be canceled. (Chúng tôi rất tiếc khi buộc phải thông báo rằng sự kiện này buộc phải huỷ bỏ.)

I will

remember to call

you when I arrive at home. (Tôi sẽ nhớ gọi bạn khi tôi về đến nhà.)

She often

forgets to lock

the door before going to bed. (Cô ấy hay quên khoá cửa trước khi đi ngủ.)

3. Cấu trúc regret, remember, forget cũng có thể đi kèm với một danh từ hay đại từ hoặc một mệnh đề that, riêng theo sau remember và forget có thể được đi theo sau bởi các mệnh đề danh từ bắt đầu bằng how, who, why,  when, where, …

Ví dụ:

I

regret that

your performance isn’t good enough to pass our test. (Tôi rất tiếc rằng màn thể hiện của bạn chưa đủ tốt để vượt qua bài kiểm tra của chúng tôi.)

Linda can’ t

remember when

she met June last. (Linda không thể nhớ lần cuối cô ấy gặp June là khi nào.)

My mother

has forgotten where

she put her phone. (Mẹ của tôi quên mất bà ấy để điện thoại của mình ở đâu.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

3. Bài tập cấu trúc regret

Bài tập: Chia dạng động từ thích hợp cho các chỗ trống sau:

Đáp án:

buying 

telling 

to tell 

speaking/having spoken

to announce 

going 

to inform

taking

Comments

Cấu Trúc Regret Và So Sánh Regret, Remember, Forget

Cấu trúc regret Cấu trúc regret 1: Reget +Ving

Cách dùng: Được sử dụng để nói về việc hối hận về chuyện đã làm, việc đã xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ: I regret telling her about the secret. (Tôi hối hận đã nói với cô ấy về bí mật đó.).

Cấu trúc regret 2: Regret + to V_inf

Cách dùng: Được sử dụng khi nói về việc hối tiếc vì đã không làm hay chưa làm gì đó hoặc lấy làm tiếc để thông báo một sự việc.

Ví dụ: She regrets marrying him. (Cô ấy hối hận vì đã cưới anh ta.).

So sánh regret, remember, forget

Regret, remember và forget đều được dùng với danh động từ khi nói về hành động diễn đạt bởi danh động từ xảy ra sớm hơn; cấu trúc Forget + danh động từ chỉ được dùng ở dạng phủ định hoặc có thể dùng nó sau will never forget

Ví dụ:

I regret spending so much money (Tôi hối hận vì đã tiêu quá nhiều tiền).

I remember my father’s telling me about it. (Tôi nhớ là bố tôi đã kể cho tôi nghe về nó.).

I’ll never forget waiting for bombs to fall – I’ll alwerys remember waiting for bombs to fall. (Tôi sẽ không bao giờ quên đợi bom rơi.).

Regret remember và forget đều dùng để diễn tả hành động xảy ra trước

Ví dụ:

I regret to say that you have failed your exam. (Tôi tiếc là phải nói rằng cậu thi trượt rồi.).

I’ll remember to ring Bill (Tôi sẽ nhớ gọi điện cho Bill).

Often forget to sign my cheques. (Tôi thường quên ký tên vào ngân phiếu.).

Regret, remember, forget cũng có thể đi kèm với một danh từ hay đại từ hoặc một mệnh đề that kèm theo sau, remember và forget có thể được đi theo sau bởi các mệnh đề danh từ bắt đầu bằng now, who, when, why, where,…

Ví dụ:

She can’ t remember when she saw him Last. (Cô ấy không thể nhớ là đã gặp anh ta lần cuối vào lúc nào.)

➟ Tìm hiểu thêm về Cấu trúc The more trong tiếng Anh : TẠI ĐÂY

Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Regret, Cấu Trúc Forget Và Cấu Trúc Remember

( Cô ấy đã quên hỏi anh ta số điện thoại, nghĩa là cô ấy đã quên việc phải làm là hỏi số điện thoại của anh ta và cho đến nay thì cô ấy vẫn không hề biết số điện thoại đó. )

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Lưu ý: Cấu trúc Don’t forget + to + V-inf được dùng để nhắc nhở, dặn dò ai đó đừng quên (phải) làm việc gì đó.

Ví dụ: Don’t forget to buy some milk for me when you go to the supermarket.

(Câu này được hiểu như một lời dặn dò, nhắc nhở về việc bạn phải mua sữa, đừng quên việc mua sữa cho tôi khi bạn đi siêu thị)

Ý nghĩa: Cấu trúc forget này được sử dụng khi chủ thể đã quên việc mà mình đã làm, nghĩa là việc đó đã được thực hiện trong quá khứ.

Ví dụ: I forget watering flowers, so I do that again.

(Câu này được hiểu rằng tôi đã thực hiện việc tưới nước cho những bông hoa trước đó nhưng tôi đã quên việc đó và bởi vậy mà tôi lại đi làm lại việc đó một lần nữa)

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WOULD YOU MIND và DO YOU MIND trong tiếng Anh

Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này để nói về sự hối tiếc vì đã chưa làm hay không làm một việc gì đó hoặc lấy làm tiếc để thông báo về một sự việc.

Ví dụ: I regret to say that you have not the picture.

( Câu này được hiểu rằng tôi thật sự hối tiếc vì đã không nói cho bạn biết hoặc hối tiếc khi thông báo cho bạn việc bạn không có bức tranh)

Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này khi nói về sự hối tiếc về chuyện đã làm trong quá khứ, chuyện đã xảy ra rồi.

(Câu này được hiểu rằng anh ta thật sự hối tiếc về việc anh ta đã từ bỏ việc học, việc từ bỏ này đã được thực hiện trong quá khứ)

∠ ĐỌC THÊMCấu trúc WOULD YOU LIKE trong tiếng Anh

Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó cần phải nhớ và thực hiện như một nhiệm vụ.

(Câu này để nhắc nhở rằng bạn cần phải gọi cho mẹ của bạn khi bạn đến nơi, việc thực hiện công việc này như một một nhiệm vụ bắt buộc để mẹ bạn có thể yên tâm.)

Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó đã được làm trong quá khứ và gợi nhắc lại việc đã làm đó khi vô tình quên lãng trong hiện tại.

Ví dụ: She remembers seeing pictures of her when She was a child

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WISH – Cấu trúc ĐIỀU ƯỚC, MONG MUỐN trong tiếng Anh ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc …. not ony…. but also trong tiếng Anh Hoàn thành các câu sau đây bằng dạng đúng của động từ. Bài 1:

(Câu này được hiểu là cô ấy nhớ đã nhìn thấy những bức ảnh đó khi cô ấy còn là đứa trẻ, nghĩa là việc nhìn những bức ảnh này đã xảy ra trong quá khứ và cô ấy vô tình quên đi ở hiện tại cho đến khi nhìn thấy những bức ảnh đó đã gợi lại cho cô ấy việc mình đã làm trong quá khứ.)

a, Please remember to lock the door when you go out.

b, A: You lent me some money a few months ago.

B: Did I? Are you sure? I don’t remember …. you any money.

c, A: Did Lan remember …. her sister?

B: Oh no, She completely forgot. Lan’ll hear from her sister tomorrow.

d, When you see Tom, remember …. him my regards.

Bài 2:

e, Someone must have taken my bag. I clearly remember … it by the window and now it has gone.

a, He believed that what he said was fair. He doesn’t regret …. it.

Bài 3:

b, We knew they were in trouble, but we regret …. we did nothing to help them.

a, Justin joined the company nine years ago. He became an assistant manager after two years, and a few years later he went on …. manager of the company.

b, Hoa can’t go on …. here anymore. She wants a different job.

c, When I came into the room, Mai was reading a newspaper. She looked up and said hello, and then went on …. her newspaper.

Trên kia là những chia sẻ của Elight chúng tôi về công thức, ý nghĩa cũng như cách dùng và một số ví dụ, bài tập giúp các bạn hiểu hơn về cấu trúc regret, cấu trúc remember và cấu trúc forget. Chúng tôi hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ không còn nhầm lẫn hay băn khoăn mỗi khi bắt gặp dạng bài tập về các cấu trúc này.

Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

Cấu Trúc Seem Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Trong văn nói cũng như là văn viết chắc không ít lần các bạn bắt gặp động từ “seem” đúng không nào? Tuy nhiên trong tiếng Anh có rất nhiều cấu trúc seem khiến các bạn dễ nhầm lẫn. Cùng tìm hiểu ngay về cấu trúc seem và ví dụ cụ thể của từng cấu trúc. Từ đó có thể sử dụng chúng một cách thành thạo.

Trong tiếng Anh, seem là một có nghĩa là “dường như”, “có vẻ như”.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Cấu trúc này các bạn sẽ rất hay thấy khi người nói muốn nhắc đến cảm nhận, trạng thái tinh thần hay tình trạng sức khỏe.

Cấu trúc seem + to be thường được dùng để đánh giá một sự vật sự việc mang tính khách quan, được chứng thực.

2.3. Cấu trúc seem + to Verb-infinitive

Ngoài việc sử dụng các cấu trúc seem với tính từ hay động từ trong tiếng Anh thì seem cũng có thể đi với một mệnh đề.

Có hai dạng cấu trúc khá đặc biệt của seem. Đây là những cấu trúc mang nghĩa cố định. Nếu không được tìm hiểu các bạn sẽ rất dễ dịch sai nghĩa của câu nói khi đoán nghĩa theo từng từ.

3. Lưu ý khi sử dụng cấu Seem trong tiếng Anh

Một số điều cần lưu ý khi các bạn sử dụng cấu trúc seem.

Seem được chia theo thì của chủ ngữ;

There có thể làm chủ ngữ giả cho seem;

Theo sau seem là một tính từ;

Không thể dùng seem với vai trò là một ngoại động từ.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Viết lại câu với cấu trúc seem.

Cô ấy có vẻ thích nơi này.

Anh ấy có vẻ như là một bác sĩ lâu lăm.

Nó có vẻ như là một bài toán khó.

Chiếc bàn dường như sắp hỏng rồi.

Cuộc sống của cậu có vẻ không ổn lắm.

Chủ nhân của căn nhà này có vẻ rất giàu có.

Đôi giày này dường như tôi đã nhìn thấy ở đâu đó.

Có vẻ như tôi đã làm mất chìa khóa nhà của mình.

Có vẻ như hôm nay là một ngày may mắn.

Cô ấy có vẻ rất đặc biệt với bạn.

She seems to like this place.

He seems to be a veteran doctor.

It seems like a difficult problem.

The table seems to be about to fail.

Your life doesn’t seem very good.

The owner of this house seems to be very wealthy.

These shoes seem like I have seen them somewhere.

It seems like I lost my house key.

It seems like a lucky day.

She seems very special to you.

Trong bài viết này Step Up đã hệ thống lại các cấu trúc seem thường gặp trong cuộc sống. Hy vọng sau bài này các bạn có thể nắm vững và sử dụng các cấu trúc seem một cách thành thạo. Giống như bao ngôn ngữ khác, để có thể giỏi tiếng Anh, bạn cần sự chăm chỉ, nỗ lực học tập mỗi ngày.

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Comments

Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Đầu tiên, cùng tìm hiểu về liên từ (conjunction) trong tiếng Anh.

Trong tiếng Anh, liên từ được hiểu đơn giản là những từ có chức năng liên kết hai từ, cụm từ hoặc các mệnh đề lại với nhau. Có 3 loại liên từ:

1. Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions): được dùng để kết nối hai (hoặc hơn) đơn vị từ tương đương nhau: từ vựng, cụm từ, mệnh đề,…

2. Liên từ tương quan (correlative conjunctions): được dùng để kết nối hai (hoặc hơn) đơn vị từ tương đương nhau: từ vựng, cụm từ, mệnh đề,…

Ví dụ: both … and, not only … but also, either … or, neither … nor, rather than,…

3. Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions): được dùng để bắt đầu mệnh đề phụ thuộc, nối mệnh đề này vào mệnh đề chính trong câu.

Ví dụ: because, since before, after, though, although, if, until, when, even if,…

As soon as là là một liên từ phụ thuộc, có nghĩa là “ngay khi”; diễn tả một sự việc xảy ra ngay sau một sự việc khác.

As soon as I opened the door, I realised there was someone in the room_ Ngay từ khi tôi mở cửa, tôi đã nhận ra có ai đó trong phòng.

It rained as soon as she leave the house_ Cô ấy vừa ra khỏi nhà thì trời mưa.

I will give him your letter as soon as I meet him_ Tôi sẽ đưa anh ấy bức thư của bạn ngay khi gặp được anh ấy.

Tìm hiểu thêm các liên từ trong tiếng Anh và 90% chủ điểm ngữ pháp khác thường gặp với bộ đôi và App bài tập, ứng dụng thực tế kiến thức vừa học trong ôn tập và nâng cao tiếng Anh.

2. Cấu trúc và sử dụng as soon as trong tiếng Anh

As soon as có thể được sử dụng ở thì hiện tại, quá khứ và tương lai, thể hiện 2 hành động diễn ra liên tiếp.

2.1 Cấu trúc as soon as ở hiện tại

Chúng ta dùng cấu trúc as soon as ở thì hiện tại đơn để diễn tả một hành động lặp lại nhiều lần.

S1 + V (hiện tại đơn) + as soon as + S2 + V (hiện tại đơn)

J ane forgives her boyfriend as soon as he says sorry even when he hits her Jane tha thứ cho bạn trai của cô ấy ngay khi anh ta nói xin lỗi thậm chí khi anh ta đánh cô

Cấu trúc as soon as trong tiếng anh

2.2 Cấu trúc as soon as ở quá khứ

As soon as có thể được sử dụng để diễn tả 2 hành động nối tiếp nhau trong quá khứ.

S1 + V (quá khứ đơn) + as soon as + S2 + V (quá khứ đơn/quá khứ hoàn thành)

She said that she alerted the police as soon as she realised what was happening Cô ấy nói cô ấy đã báo cảnh sát ngay sau khi nhận ra chuyện gì đang xảy ra

2.3 Cấu trúc as soon as ở tương lai

As soon as cũng có thể được sử dụng để nói về 2 hành động nối tiếp diễn ra ở tương lai chưa diễn ra ở thời điểm nói.

S1 + V (hiện tại đơn đơn) + as soon as + S2 + V (hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành)

Cách dùng as soon as

Chúng ta có thể đảo as soon as và mệnh đề sau as soon as lên đầu câu mà không thay đổi ý nghĩa của câu nói:

She burst into tears as soon as she saw him.

3. Bài tập cấu trúc as soon as trong tiếng Anh Bài tập 1: Nối 2 câu cho sẵn sử dụng as soon as:

1. He received the telegram. He started at once.

2. He finished his work. He went out immediately.

3. The bus arrived. At once the passengers rushed to board it.

4. The mother saw her son. She embraced him immediately.

5. The bell rang. Presently the students ran out of the class.

6. I went to bed. I fell asleep within no time.

7. She said it. At once she realized her mistake.

8. We heard the news. At once we rushed to the hospital.

9. I saw a snake. At once I ran away.

10. My friend saw me. He stopped the car at once.

1. As soon as he received the telegram, he started.

2. As soon as he finished his work, he went out.

3. As soon as the bus arrived, the passengers rushed to board it.

4. As soon as the mother saw her son, she embraced him.

5. As soon as the bell rang, the students ran out of the class.

6. As soon as I went to bed, I fell asleep.

7. As soon as she said it, she realized her mistake.

8. As soon as we heard the news, we rushed to the hospital.

9. As soon as I saw a snake, I ran away.

10. As soon as my friend saw me, he stopped the car.

Bài tập 2: Chia động từ trong ngoặc:

1. You may have a biscuit as soon as we …home. (get)

2. I called my mom as soon as I … to Hanoi. (arrive)

3. She went away as soon as she … a call from her dad. (receive)

4. I’ll call you as soon as I … home (get)

5. He will buy a diamond ring for his girl friend as soon as he … paid the salary (be)

6. My brother will angry with me as soon as he … my test score (see)

7. As soon as I knew the truth, you no longer … my friend any more. (be)

8. He … on the air-conditioner as soon as he … in the room. (turn/get)

9. My teacher says she … me the article as soon as she … Internet connection. (send/have)

10. As soon as you … him, remember to tell him I am waiting here. (meet)

Tìm hiểu thêm các liên từ trong tiếng Anh và 90% chủ điểm ngữ pháp khác thường gặp với bộ đôi và App bài tập, ứng dụng thực tế kiến thức vừa học trong ôn tập và nâng cao tiếng Anh.

Comments

Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Trong series về ngữ pháp ngày hôm nay chúng mình sẽ giới thiệu đến các bạn cấu trúc hardly trong tiếng Anh.

Hardly trong tiếng Anh là một trạng từ có nghĩa là “vừa mới”, “hầu như không” hoặc là “khi”.

Thông thường, hardly trong một câu có thể kết hợp với các từ như: at all, ever, any,…

Vị trí của hardly trong câu thông thường sẽ ở hai vị trí sau

Cấu trúc hardly đảo ngữ chắc chúng ta không còn quá xa lạ. Các bạn sẽ rất hay bắt gặp tại các bài thi trên trường lớp hay thi lấy chứng chỉ.

Hardly đứng sau chủ ngữ và trước động từ chính

Với chức năng là một trạng từ chỉ tần suất nên đây là vị trí khá quen thuộc của hardly mà chúng ta có thể bắt gặp.

He hardly comes back here again. Anh ấy hầu như không quay lại nơi này nữa.

Because of her diet, she hardly eats sweets. Vì ăn kiêng nên cô ấy hầu như không ăn đồ ngọt.

Cấu trúc hardly thông thường không đảo ngữ

Trong cấu trúc này, ta có thể thấy hardly đứng ở giữa câu.

Ai hầu như không là gì

Cấu trúc hardly đảo ngữ có when

Ai đó vừa mới… thì…

Cấu trúc hardly đảo ngữ thông thường

Khi sử dụng cấu trúc hardly đảo ngữ không có when thì cấu trúc này mang nghĩa giống với cấu trúc hardly thông thường chỉ khác vị trí của hardly.

Hầu như không…

Seldom/Rarely/Little/Ever + trợ động từ + S + V

Ai đó hiếm khi/ít khi làm gì

No sooner + had + S + PII than + S + V_ed Ngay khi/vừa mới….thì

Hardly có hai cấu trúc và nghĩa của chúng khác nhau hoàn toàn.

Mỗi cấu trúc hardly sẽ có những cấu trúc tương đồng khác nhau.

Hardly KHÔNG phải là trạng từ của hard.

Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:

Linda traveled B. Phuong has traveled C. did Phuong live D. Linda did travel

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!