Xu Hướng 2/2023 # Ngữ Pháp Cấu Trúc The Last Time Đầy Đủ Trong Tiếng Anh # Top 10 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Ngữ Pháp Cấu Trúc The Last Time Đầy Đủ Trong Tiếng Anh # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Ngữ Pháp Cấu Trúc The Last Time Đầy Đủ Trong Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nghĩa của “last

Trong cấu trúc The last time, “last” được sử dụng như 1 tính từ . Ngoài ra, “last” còn có thể sử dụng như một V, N, Adv theo từ điển Cambridge.

(Adj)

(N)

(V)

1. Vừa qua, trước

2. Cuối cùng, sau chót

3. Mới nhất, gần đây nhất

1. Lần cuối, lần sau cùng

2. Người cuối cùng, người sau cùng

1. Tồn tại, kéo dài, giữ lâu bền

Ngữ pháp cấu trúc The last time

Cấu trúc:            (+)  The last time + S + V(ed) + was + khoảng thời gian +ago

Meaning: Lần cuối cùng ai đó làm gì là ….. trước.

                               (?) When was the last time S + V(ed) ?

Ex: – The last time I saw a movie was 2 days ago.(Lần cuối cùng tôi xem phim là 2 ngày trước)

– The last time he gave me a kiss was 1 week ago.(Lần cuối cùng anh ấy hôn tôi là 1 tuần trước)

– The last time I saw her was 5 years ago.(Lần cuối cùng tôi thấy cô ấy là 5 năm trước)

Một số chú ý về cấu trúc The last time

* Chú ý 1: Có 3 cấu trúc có ý nghĩa tương tự cấu trúc the last time trong tiếng anh.

Content (Ngữ cảnh): I met one of my friend, Nhi, 2 years ago, but after that I haven’t met she until now.

(1) I haven’t seen Nhi for 2 years

(2) It is 2 years since I (last) saw Nhi

(3) I last saw Nhi 2 years ago (Cách dùng tự nhiên)

* Chú ý 2: Phân biệt “The last time” và “last time”

– The last time: Dùng cho sự việc không xảy ra nữa

– Last time: Dùng cho sự việc xảy ra trong thời gian gần hiện tại nhất, còn tiếp tục ở tương lai.

Ex: Last time I saw Hoa in a luxury party.= Lần trước tớ thấy Hoa trong 1 bữa tiệc sang trọng. (Còn gặp Hoa trong tương lai)

The last time I saw Hoa was at a luxury party 2 years ago. (Không còn gặp nữa trong tương lai, có thể Hoa chuyển đi nơi khác)

Ex: Trước khi cho  mượn tiền:

“This is definitely the last time I lend you any money” OR “This is definitely the last time that I will lend you any money”

Sau khi trao tiền cho người mượn:

“That’s definitely the last time I lend you any money”

Để hiểu thêm về ngữ nghĩa câu trong từng thì, nhấn vào link dưới:

*Chú ý 4: “This” dùng cho hiện tại và “That” dùng cho quá khứ

Ex: This is the last time I’m going to explain this to you. (Nói trước khi giải thích)              That is the last time I’m going to explain this to you. (Nói sau khi giải thích)

* Chú ý 5: Cấu trúc The last time dùng cho lời hứa

Ex: That was the last time I would see him

This was the last time I would not do my homework.

That was the last time I would forget locking the door.

* Chú ý 6: Trong cấu trúc The last time, V ở thì hiện tại hoàn thành rất ít khi được sử dụng vì nó không tự nhiên.

Bài tập luyện tập Cấu trúc The last time:

### Chia động từ trong ngoặc.

### Viết lại câu với nghĩa không thay đổi.

I haven’t eaten noodle for 2 months.

    The last time I visited my grandparents was 2 years ago.

      It is 2 years since I last smoke.

      KEY:

      Was

      Ate

      Drank

      Forgot

      Took

      Was invited

      Had

      Got up

      Saw

      Came

      ###

      (1) The last time I ate noodle was 2 months ago.

      (2) It is 2 months since I (last) ate noodle.

      (3) I last ate noodle 2 months ago.

        (1) I haven’t visited my grandparents for 2 years

        (2) It is 2 years since I (last) visited my grandparents

        (3) I last visited my grandparents 2 years ago

          (1) The last time I smoked was 2 years ago.

          (2) I last smoked 2 years ago.

          (3) I haven’t smoked for 2 years.

          Cấu Trúc Đảo Ngữ (Inversion) Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

          I met her only once = Only once did I meet her

          Phó từ: Only once

          Trợ động từ quá khứ: did

          She sings beautifully = Beautifully does she sing

          Phó từ: beautifully

          Trợ động từ hiện tại chia theo chủ ngữ: does

          2. Các cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh

          Đảo ngữ với các trạng từ chỉ tần suất (thường là trạng từ phủ định)

          She hardly does her homework = HARDLY does she do her homework.

          I have never listened to such a good song = NEVER have I listened to such a good song.

          No expensive shoes shall I buy for you = Not any expensive shoes shall I for you.

          Not any chances will we meet in the future.

          Đảo ngữ với các cụm từ phủ định có “NO”

          At no time: chưa từng bao giờ.

          In no way: không còn cách nào.

          On no condition: tuyệt đối không.

          On no account = For no reasons: không vì bất cứ lý do gì.

          Under/ In no circumstances: trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không.

          No longer: không còn nữa

          No where: không một nơi nào

          We can’t fix this problem = In no way can we fix this problem.

          You didn’t have to cry that much = On no account did you cry that much.

          Leaving home is always a stupic idea = Under no circumstances should you leave home.

          My mom never lets me go out at night = At no time does my mom let me go out at night.

          This shop sells the best apples = No where can you buy apples as good as in this shop.

          (Ngay sau khi/Không bao lâu sau khi … thì…)

          Ví dụ:

          No sooner did I arrive home than my family started eating dinner.

          No sooner did people leave than the parcel was delivered to the company.

          Đảo ngữ với SUCH và SO…THAT

          (Cái gì như nào đến nỗi mà…)

          Such an interesting movie that I have seen it 3 times

          = So interesting is this movie that I have seen it 3 times.

          Đảo ngữ với NOT ONLY… BUT ALSO

          Not only is he handsome but also smart.

          Not only is she nice but she also speaks English fluently.

          Đảo ngữ trong tiếng Anh với UNTIL/ TILL

          Not until 11pm did he finish his report.

          (Đến 11h anh ấy mới hoàn thành xong báo cáo)

          Not till I told her did she realized that she left her phone home.

          Đảo ngữ trong tiếng Anh với ONLY

          Only after finishing his exercise does he watch TV.

          Only by studying harder can students pass the final exam.

          Only by production can a nation earn more money.

          Only if he agrees would she go = She would go only if he agrees.

          Only if it doesn’t rain can children play outside.

          ONLY IN THIS/THAT WAY + trợ động từ + S + V : Chỉ bằng cách này/đó

          Only in this way did he come back home.

          Only in that way will he study harder.

          Only when I called him did he recognize me.

          Only when everything is prepared carefully will Son Tung come in.

          Đảo ngữ trong tiếng Anh với câu điều kiện

          If I stay, I won’t get any benefits = Should I stay, I won’t get any benefits.

          If he has a lot of money, he will buy a new house = Should he has a lot of money, he will buy a new house

          If I were you, I would change my phone. = Were I you, I would change my phone.

          If she brought more money, she would buy this dress. = Were she to bring more money, she would buy this dress.

          If John had had a map yesterday, he would have found the way home.

          = Had John had a map yesterday, he would have found the way home.

          Chú ý: ở dạng phủ định, “NOT” được đặt sau chủ ngữ:

          3. Bài tập ôn luyện cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh

          Viết lại câu sau sử dụng cấu trúc đảo ngữ:

          Comments

          Cấu Trúc The Last Time Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập Chi Tiết

          Cùng với this is the first time thì cấu trúc the last time rất phổ biến trong các bài tập, bài thi. Vậy cấu trúc này có nghĩa là gì?

          1.1 Last là danh từ

          Khi last là danh từ, chúng có nghĩa là vật cuối cùng, người cuối cùng, điều cuối cùng. Có thể giữ nguyên “last” hoặc thêm mạo từ “the” vào trước để tạo thành danh từ “the last”, ý nghĩa đều không đổi..

          1.2 Last là động từ

          Động từ last có nghĩa là kéo dài, tiếp tục

          Ví dụ:

          1.3 Last là trạng từ

          Người ta sử dụng last như một trạng từ với nghĩa là cuối cùng, gần đây

          1.4 Last là tính từ

          Người ta hay dùng last như một tính từ trong câu với ý nghĩa là cuối cùng, sau cùng. Trong một số trường hợp, tính từ last được hiểu là điều quan trọng cuối cùng trong một chuỗi.

          Ví dụ:

          John was subsequently disqualified and placed last in the field of seven.

          Ngoài ra last còn được hiểu như là thời gian nào đó gần đây nhất hoặc một điều phù hợp nhất.

          “The last time” là mệnh đề thời gian bổ ngữ cho mệnh đề chính ở phía sau. Cấu trúc này được dùng để diễn tả thời gian, thời điểm lần cuối cùng một chủ thể làm việc gì, xảy ra hiện tượng gì, sự kiện gì.

          Trong cấu trúc the last time, “last” có vai trò bổ nghĩa cho “time”.

          The last time + S + Verb(Simple past tense/ present perfect tense)

          Động từ phía sau the last time được chia ở dạng hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ đơn. Tuy nhiên thời quá khứ đơn được ưu tiên sử dụng hơn cả.

          Cấu trúc này còn được sử dụng khi muốn hỏi ai đó về lần cuối họ làm gì.

          Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng cụm “for the last time” mang nghĩa bạn sẽ không bao giờ làm việc gì đó nữa, đó là lần cuối như một trạng từ ở trong câu.

          For the last time, I am telling you not to interrupt me when I’m talking.

          Bài tập về cấu trúc the last time có đáp án

          Bài 1: Viết lại câu với cấu trúc the last time

          We haven’t been to a concert for over a year.

          I haven’t been swimming since I was in France.

          Susie hasn’t been to a music concert for over two year.

          Your graduation party was the last time we really enjoyed ourselves.

          The last time I went to a concert was over a year ago.

          The last time I went swimming was when I was in France.

          The last time Susie has been to a music concert was 2 years ago.

          The last time we really enjoyed ourselves was (at) your graduation party.

          Hello, I was wondering if you have seen Peter. The last time I see him was 4 days ago.

          I haven’t seen Peter since a week, the last time we hung out was last Sunday.

          This is last time I have to remind you about this kind of mistake.

          I won’t went to this store again, this is the last time!

          Susie had seen Betty last time, before Betty passed away in an accident.

          Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

          Đầu tiên, cùng tìm hiểu về liên từ (conjunction) trong tiếng Anh.

          Trong tiếng Anh, liên từ được hiểu đơn giản là những từ có chức năng liên kết hai từ, cụm từ hoặc các mệnh đề lại với nhau. Có 3 loại liên từ:

          1. Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions): được dùng để kết nối hai (hoặc hơn) đơn vị từ tương đương nhau: từ vựng, cụm từ, mệnh đề,…

          2. Liên từ tương quan (correlative conjunctions): được dùng để kết nối hai (hoặc hơn) đơn vị từ tương đương nhau: từ vựng, cụm từ, mệnh đề,…

          Ví dụ: both … and, not only … but also, either … or, neither … nor, rather than,…

          3. Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions): được dùng để bắt đầu mệnh đề phụ thuộc, nối mệnh đề này vào mệnh đề chính trong câu.

          Ví dụ: because, since before, after, though, although, if, until, when, even if,…

          As soon as là là một liên từ phụ thuộc, có nghĩa là “ngay khi”; diễn tả một sự việc xảy ra ngay sau một sự việc khác.

          As soon as I opened the door, I realised there was someone in the room_ Ngay từ khi tôi mở cửa, tôi đã nhận ra có ai đó trong phòng.

          It rained as soon as she leave the house_ Cô ấy vừa ra khỏi nhà thì trời mưa.

          I will give him your letter as soon as I meet him_ Tôi sẽ đưa anh ấy bức thư của bạn ngay khi gặp được anh ấy.

          Tìm hiểu thêm các liên từ trong tiếng Anh và 90% chủ điểm ngữ pháp khác thường gặp với bộ đôi và App bài tập, ứng dụng thực tế kiến thức vừa học trong ôn tập và nâng cao tiếng Anh.

          2. Cấu trúc và sử dụng as soon as trong tiếng Anh

          As soon as có thể được sử dụng ở thì hiện tại, quá khứ và tương lai, thể hiện 2 hành động diễn ra liên tiếp.

          2.1 Cấu trúc as soon as ở hiện tại

          Chúng ta dùng cấu trúc as soon as ở thì hiện tại đơn để diễn tả một hành động lặp lại nhiều lần.

          S1 + V (hiện tại đơn) + as soon as + S2 + V (hiện tại đơn)

          J ane forgives her boyfriend as soon as he says sorry even when he hits her Jane tha thứ cho bạn trai của cô ấy ngay khi anh ta nói xin lỗi thậm chí khi anh ta đánh cô

          Cấu trúc as soon as trong tiếng anh

          2.2 Cấu trúc as soon as ở quá khứ

          As soon as có thể được sử dụng để diễn tả 2 hành động nối tiếp nhau trong quá khứ.

          S1 + V (quá khứ đơn) + as soon as + S2 + V (quá khứ đơn/quá khứ hoàn thành)

          She said that she alerted the police as soon as she realised what was happening Cô ấy nói cô ấy đã báo cảnh sát ngay sau khi nhận ra chuyện gì đang xảy ra

          2.3 Cấu trúc as soon as ở tương lai

          As soon as cũng có thể được sử dụng để nói về 2 hành động nối tiếp diễn ra ở tương lai chưa diễn ra ở thời điểm nói.

          S1 + V (hiện tại đơn đơn) + as soon as + S2 + V (hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành)

          Cách dùng as soon as

          Chúng ta có thể đảo as soon as và mệnh đề sau as soon as lên đầu câu mà không thay đổi ý nghĩa của câu nói:

          She burst into tears as soon as she saw him.

          3. Bài tập cấu trúc as soon as trong tiếng Anh

          Bài tập 1: Nối 2 câu cho sẵn sử dụng as soon as:

          1. He received the telegram. He started at once.

          2. He finished his work. He went out immediately.

          3. The bus arrived. At once the passengers rushed to board it.

          4. The mother saw her son. She embraced him immediately.

          5. The bell rang. Presently the students ran out of the class.

          6. I went to bed. I fell asleep within no time.

          7. She said it. At once she realized her mistake.

          8. We heard the news. At once we rushed to the hospital.

          9. I saw a snake. At once I ran away.

          10. My friend saw me. He stopped the car at once.

          1. As soon as he received the telegram, he started.

          2. As soon as he finished his work, he went out.

          3. As soon as the bus arrived, the passengers rushed to board it.

          4. As soon as the mother saw her son, she embraced him.

          5. As soon as the bell rang, the students ran out of the class.

          6. As soon as I went to bed, I fell asleep.

          7. As soon as she said it, she realized her mistake.

          8. As soon as we heard the news, we rushed to the hospital.

          9. As soon as I saw a snake, I ran away.

          10. As soon as my friend saw me, he stopped the car.

          Bài tập 2: Chia động từ trong ngoặc:

          1. You may have a biscuit as soon as we …home. (get)

          2. I called my mom as soon as I … to Hanoi. (arrive)

          3. She went away as soon as she … a call from her dad. (receive)

          4. I’ll call you as soon as I … home (get)

          5. He will buy a diamond ring for his girl friend as soon as he … paid the salary (be)

          6. My brother will angry with me as soon as he … my test score (see)

          7. As soon as I knew the truth, you no longer … my friend any more. (be)

          8. He … on the air-conditioner as soon as he … in the room. (turn/get)

          9. My teacher says she … me the article as soon as she … Internet connection. (send/have)

          10. As soon as you … him, remember to tell him I am waiting here. (meet)

          Tìm hiểu thêm các liên từ trong tiếng Anh và 90% chủ điểm ngữ pháp khác thường gặp với bộ đôi và App bài tập, ứng dụng thực tế kiến thức vừa học trong ôn tập và nâng cao tiếng Anh.

          Comments

          Cập nhật thông tin chi tiết về Ngữ Pháp Cấu Trúc The Last Time Đầy Đủ Trong Tiếng Anh trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!