Xu Hướng 11/2022 # Máy Đo Công Suất Quang Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng / 2023 # Top 16 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Máy Đo Công Suất Quang Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Máy Đo Công Suất Quang Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Máy đo công suất quang là gì? Hướng dẫn sử dụng

Máy đo công suất quang là gì?

Máy đo công suất quang là phụ kiện mạng quan trọng có nguồn sáng và khả năng đo lường sự hao phí trong quá trình truyền tín hiệu quang học của cáp quang. Máy đo công suất quang sử dụng trong quá trình thi công các thiết bị nguồn phát, nguồn nhận và đường truyền quang học. Loại máy đo công suất quang này được thiết kế rất nhỏ gọn, cầm tay dễ dụng, sử dụng phổ biến trong các công nghệ sử dụng đường truyền quang học. Với thiết kế cầm tay nhỏ, màn hình, kết cấu tương đối cơ bản chỉ đo được một số thông số của người phát hay đường dẫn quang thôi.

Công dụng của máy đo công suất quang

Máy đo công suất quang được sử dụng để đo công suất tín hiệu hay độ mạnh yếu của tín hiệu, thông qua đó đánh giá được chất lượng đường truyền xem có đạt được yêu cầu hay không để từ đó người dùng có những phương án khắc phục nhằm nâng cao chất lượng tín hiệu khi cần.

Cách sử dụng máy đo công suất quang

Để có thể sử dụng được máy đo công suất quang, Quý vị cần phải biết đến những phím chức năng trên máy đó. Trên thực tế, thị trường hiện nay có rất nhiều loại máy đo công suất quang khác nhau, mỗi loại máy có các phím chức năng khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản thì một sản phẩm máy đo công suất quang sẽ có các phím như:

– Phím On/Off: Dùng để tắt bật thiết bị.

– Phím dB (hoặc Reference): Dùng để đo công suất tương đối hay dùng trong phép đo suy hao (kết hợp với máy phát công suất).

– Phím λ: Dùng để lựa chọn bước sóng cần đo.

– Phím Light: Để bật tắt đèn màn hình.

– Phím Zero:Reset về 0.

Hướng dẫn các bước đo công suất tín hiệu đường truyền internet

Để có thể đo công suất tín hiệu đường truyền internet bằng máy đo công suất, khách hàng cần thực hiện những bước sau:

Bước 1: Bật nguồn thiết bị bằng phím On/off.

Bước 2: Lựa chọn bước sóng cần đo, mặc định là bước sóng 1310nm.

Bước 3: Kết nối máy đo với nguồn tín hiệu cần đo (kết nối trực tiếp hoặc qua dây nhảy quang với đầu connector phù hợp).

Bước 4: Đọc giá trị công suất trên màn hình hiển thị theo đơn vị dBm, đây là giá trị cần đo

Hướng dẫn cách đo suy hao quang bằng máy đo công suất  và nguồn phát tín hiệu

Để có thể thực hiện được việc đo suy hao quang, trước tiên, khách hàng cần phải có nguồn phát quang Optical Laser Source. Hiện nay có một số máy tích hợp 2 tính năng thu phát công suất quang trên cùng một thiết bị. Bạn thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Đo mức tín hiệu tham chiếu

– Bật nguồn máy đo công suất và lựa chọn bước sóng cần đo.

– Bật nguồn máy phát quang và lựa chọn bước sóng (cùng với bước sóng đã cài đặt tại máy đo công suất quang), đợi khoảng 2 -3 phút để thiết bị được ổn định.

– Sử dụng dây nhảy quang để kết nối máy phát và máy thu công suất (chú ý loại sợi sử dụng làm dây nhảy phải giống với loại sợi quang được kiểm tra).

– Khi đó trên máy thu sẽ hiển thị giá trị công suất dBm.

– Nhấn phím dB trên máy thu, giá trị 0.00dB sẽ hiển thị trên màn hình.

Bước 2: đo suy hao tín hiệu quang

– Giữ nguyên dây nhảy kết nối với máy phát quang

– Kết nối máy phát, máy thu công suất, dây nhảy qua đường truyền cần đo suy hao

– Đọc giá trị hiển thị trên màn hình máy đo cs, đây chính là giá trị suy hao của đường truyền cần đo.

Địa chỉ mua máy đo xông suất quang chất lượng, giá rẻ

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều địa chỉ bán máy đo công suất quang nhưng không phải địa chỉ nào cũng có thể đảm bảo chất lượng tốt cho khách hàng sử dụng. Chính vì vậy bạn cần lựa chọn một địa chỉ uy tín và đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất để mua máy đo công suất quang. Chúng tôi xin hân hạnh giới thiệu địa chỉ mua máy đo công suất quang chính hãng và chất lượng tốt nhất tại chúng tôi – đơn vị chuyên cung cấp và phân phối những loai máy đo công suất chất lượng, các loại cáp quang, cáp mạng, hộp phối quang ODF… tốt nhất trên thị trường.

Sản phẩm của chúng tôi là những sản phẩm chất lượng, được sản xuất trên dây chuyền công nghệ cao với kĩ thuật tiên tiến, được kiểm định chất lượng nghiêm ngặt. Đến với chúng tôi, bạn sẽ đươc trải nghiệm những sản phẩm chất lượng tốt nhất với giá thành phải chăng, phù hợp, đáp ứng tốt các yêu cầu mà khách hàng đặt ra.

Tuấn Anh

Nhà Xuất Bản

Viễn Thông Xanh

Lựa Chọn Máy Đo Công Suất Quang Gpon / 2023

Máy đo công suất quang GPON Tribrer EPN90 series là một trong những thiết bị đo quang PON/GPON, FTTx được ưa chuộng và dùng phổ biến tại Việt Nam bởi giá thành rẻ, chất lượng rất tốt, cấu hình cao cấp và được sản xuất từ thương hiệu uy tín Tribrer. Dù vậy, không ít kỹ thuật viên khi chuẩn bị mua sản phẩm này lại khá lúng túng khi chọn phiên bản phù hợp cho công việc của mình, từ đó tiết kiệm được rất nhiều chi phí đầu tư (giá chênh nhau ~ 1tr), khi lựa chọn đúng và đủ các tính năng cần thiết.

Bài viết này sẽ cung cấp thêm các thông tin rõ hơn dựa trên các kinh nghiệm dùng thực tế, từ đó các kỹ thuật viên cáp quang có thể dễ dàng lựa chọn các phiên bản theo yêu cầu của công việc cụ thể.

Máy đo công suất quang PON Tribrer EPN90 series có 4 phiên bản chính, gồm:

Phiên bản EPN90: Máy chỉ đo công suất quang PON với khả năng hiển thị đồng thời 3 kết quả đo: 1310 nm: +10 ~ – 35 dBm/1490 nm: +10 ~ – 50 dBm/1550 nm: +25 ~ – 45 dBm, đầu nối FC hoặc SC. Giá trong khoảng 3,xxx,000VND

Phiên bản EPN90-V01 hoặc ENP-V10: Bao gồm tính năng đo công suất quang PON , máy còn được tích hợp thêm tính năng soi quang (Bút soi quang), EPN90-V01 soi tối đa 2km, và EPN90-V01 soi tối đa 10km. Giá trong khoảng 3,xxx,000VND

Phiên bản EPN90T: Bao gồm tính năng đo công suất quang PON (như mục 1), máy còn được tích hợp thêm tính năng đo công suất quang trong dải 800nm ~ 1700nm, dải công suất đo được +8 ~ – 70dBm. Giá trong khoảng 4,xxx,000VND

Phiên bản EPN90C: Bao gồm tính năng đo công suất quang PON (như mục 1), máy còn được tích hợp thêm tính năng đo công suất quang trong dải 800nm ~ 1700nm, dải công suất đo được +26 ~ – 50dBm. Giá trong khoảng 4,xxx,000VND

1. Chỉ cần đo tính năng PON, thì lựa chọn số 1 là phù hợp. Người dùng có thể cần thêm các dòng máy đo công suất quang, bút soi quang cho công việc đo công suất quang 800nm~1700nm/soi quang 650nm thông thường.

2. Chỉ cần đo tính năng PON + soi quang 650nm, thì lựa chọn số 2 và số 3 sẽ là phù hợp. Người dùng cần thêm các dòng máy đo công suất quang 800nm~1700nm cho việc đo kiểm công suất quang phổ thông.

3. Đo đầy đủ PON + đo công suất quang 800nm~1700mm thì lựa chọn số 4 sẽ là phù hợp. Người dùng có thể cần thêm bút soi quang trong bộ công cụ cùa mình.

Bảng thông số kỹ thuật chi tiết của các phiên bản:

Model

EPN90 EPN90-V01 EPN90-V10 EPN90T EPN90C

Measurement Range(dBm)

1310 nm: +10 ~ – 35 dBm/1490 nm: +10 ~ – 50 dBm/1550 nm: +25 ~ – 45 dBm

Accuracy *

± 0.2 dB (burst signal:± 0.5dB)

Connector

SC/UPC ( or customize )

OPM Module

NO NO NO +8~-70dBm +26~-50dBm

VFL Module

NO 1mW 10mW NO NO

Auto Power Off

No operation in 10 minutes (can be canceled), Low battery energy

Operate Time

Above 20 hours

Power Supply

3* AA batteries or AC/DC power supply adapter

* at 20±3℃, with SC/UPC connector, -10dBm

EPN90X-XX

Model Connector

EPN90 = PON Power Meter UPC

EPN90T = PON Power Meter + OPM(+8~ -70dBm) APC

EPN90C = PON Power Meter + OPM(+26~ -50dBm)

EPN90-V01 = PON Power Meter + 1mW VFL

EPN90-V10 = PON Power Meter + 10mW VFL

Example: EPN90-APC, EPN90-V10-UPC, EPN90T-APC

Retinol Là Gì? Công Dụng Và Hướng Dẫn Sử Dụng Retinol / 2023

Retinol là gì?

Retinlol là gì được khá nhiều người quan tâm. Retinol còn được biết đến là một loại dẫn xuất của vitamin A được tìm thấy trong các thực phẩm hàng ngày như: rau xanh, trái cây tươi, gan bò… Hoạt chất này được ứng dụng chủ yếu trong lĩnh vực chăm sóc sắc đẹp với tác dụng trung hòa gốc tự do – một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng lão hóa và tổn thương collagen trên bề mặt da.

Có thể nói, nếu như bạn muốn sở hữu làn da khỏe mạnh, tươi sáng và săn chắc thì không nên bỏ qua các sản phẩm dưỡng da có chứa retinol. Tuy nhiên, các nàng cũng cần lưu ý hàm lượng hoạt chất có trong sản phẩm bởi retinol có tác dụng khá mạnh có thể làm bào mòn da.

Tác dụng của Retinol

Sau khi biết được retinol là gì, các bạn cũng nên biết những công dụng của hoạt chất này để ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày.

Chống lão hóa

Do tác động của thời gian, tác nhân từ môi trường mà lớp collagen trên da bị phá hủy dẫn đến tình trạng da chảy xệ, xỉn màu, xuất hiện nhiều nếp nhăn. Retinol có thể kích thích cơ thể sản sinh thêm nhiều collagen mới trong khoảng thời gian ngắn, ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa như: làm mờ nếp nhăn, rãnh cười, vết chân chim nơi khóe mắt, ngăn ngừa hình thành nếp nhăn mới.

Nếu như bạn có thể liên tục sử dụng sản phẩm chứa retinol trong thời gian dài sẽ thấy làn da của mình thay đổi mịn màng hơn rất nhiều. Chỉ sau một tuần, các nàng có thể cảm nhận tác dụng ngay được rồi. Đây cũng chính là lý do khiến cho hoạt chất này được các tín đồ làm đẹp mê tít.

Trị mụn

Nếu như bạn đang lo lắng về các nốt mụn đáng ghét trên da của mình thì hãy tìm đến các sản phẩm có thành phần retinol. Khả năng trị mụn của của hoạt chất này đã được kiểm chứng và công nhận hơn 40 năm nay. Dẫn xuất vitamin A này có thể se khít lỗ chân lông bị nở to do mụn và bụi bẩn tích tụ lâu.

Khi bạn thoa sử dụng mỹ phẩm có chứa retinol sẽ thấy lỗ chân lông thông thoáng hơn rất nhiều, dầu thừa và bụi bẩn cũng được lấy đi tránh tình trạng bít tắc lỗ chân lông – nguyên nhân chính gây ra mụn. Retinol còn giúp giảm sưng đỏ của mụn, đồng thời khả năng kháng khuẩn vượt trội hỗ trợ tốt cho quá trình điều trị mụn.

Những tác dụng khác

Kích thích sự phát triển tế bào ở lớp biểu bì,

Tăng độ đàn hồi cho da.

Làm dịu những tổn thương do ánh nắng mặt trời gây ra,

Tăng cường hoạt động enzym trong tế bào da.

Chữa lành vết thương, chống viêm.

Điều trị thâm, nám, sẹo…

Hướng dẫn sử dụng Retinol cho da

Chỉ nên sử dụng sản phẩm có retinol vào buổi tối. Bởi lẽ da sau khi sử dụng hoạt chất này sẽ trở nên nhạy cảm và dễ bắt nắng hơn.

Sử dụng 1 – 2 lần/tuần khi mới bắt đầu sử dụng sản phẩm. Đến khi da thích ứng được hoạt chất, các bạn có thể sử dụng liên tục retinol hàng ngày.

Lần đầu thoa kem, bạn chỉ nên sử dụng một liều nhỏ khoảng 0.5% hoạt chất rồi tăng dần lên cho đến khi hàm lượng đạt 1.0% là tối đa.

Có 2 cách sử dụng retinol. Đó là:

Một số lưu ý khi sử dụng Retinol

Sau khi sử dụng hoạt chất sẽ có cơ chế đẩy mụn ẩn lên bề mặt và kích thích mụn nhanh chín, trồi lên bề mặt da. Vậy nên, các bạn cần phải quan sát thật kỹ để phân biệt hiện tượng này với kích ứng.

Thoa kem chống nắng mỗi khi ra đường sau khi dùng retinol.

Với làn da nhạy cảm, bạn cần phải đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.

Ban đầu, bạn sẽ cảm thấy da khô rát trong thời kỳ đầu. Vậy nên, hãy chờ một thời gian để theo dõi tình trạng da. Nếu không thuyên giảm, các bạn hãy ngưng sử dụng sản phẩm.

Phụ nữ đang có thai và đang cho con bú không nên sử dụng hoạt chất có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của bé.

Không được để da ướt khi sử dụng retinol.

Kiên trì sử dụng sản phẩm 3 – 4 tuần để thấy kết quả.

Thuốc Oresol Là Gì? Công Dụng Và Hướng Dẫn Sử Dụng Đúng Cách / 2023

5

/

5

(

1645

bình chọn

)

1. Thuốc Oresol là gì?

Oresol có hoạt chất là natriclorid, natri citrate, glucose khan và sử dụng dưới tên thương mại như Dioralyte®, Dioralyte® Relief, Electrolade®.

Hiện nay, trên thị trường có hai loại ORS tiêu chuẩn và ORS độ thẩm thấu thấp. Tổ chức Y tế Thế giới đã có những hướng dẫn mới về ORS mới (ORS có độ thẩm thấu thấp), có thành phần thẩm thấu giống với các loại ORS thông thường nhưng có thay đổi về hàm lượng các chất để dễ dàng hòa nước có nồng độ muối, đường thấp hơn. Từ đó rút ngắn thời gian tiêu chảy và hạn chế trường hợp phải truyền dịch.

So với dung dịch ORS tiêu chuẩn, ORS có độ thẩm thấu thấp có độ an toàn và hiệu quả tương tự trong việc ngăn ngừa và điều trị triệu chứng mất nước ở các dạng tiêu chảy đồng thời còn giảm khối lượng phân (20%) cũng như giảm tỉ lệ nôn mửa tới 30%.

Thành phần Dung dịch ORS tiêu chuẩn (mEq hay mmol/L) Dung dịch ORS có độ thẩm thấu thấp (mEq hay mmol/L)

Glucose 111 75

Natri 90 75

Chloride 80 65

Kali 20 20

Citrate 10 10

Độ thẩm thấu 311 245

2. Thành phần

Trong Oresol có một số thành phần chính như:

Natri clorid

Natri bicarbonate

Kali clorid

Glucose khan

Để cho dễ uống, một số loại thuốc osesol có thêm hương liệu như hương dâu, hương cam để tạo mùi, thích hợp cho đối tượng trẻ em.

3. Cơ chế hoạt động và hàm lượng

3.1. Cơ chế hoạt động

Cơ chế duy trì hệ thống đồng vận chuyển của glucose và natri trong niêm mạc ruột non là cơ sở của điều trị bù nước và chất điện giải dạng uống. Glucose được hấp thụ tích cực ở ruột bình thường, kéo theo natri cũng được hấp thu theo tỉ lệ khoảng cân bằng phân tử.

Ngoài ra, việc bù kali trong tiêu chảy cấp đặc biệt quan trọng đối với trẻ em vì trẻ thường bị thất thoát kali trong phân cao hơn người lớn.

Bicarbonat hoặc citrate được thêm vào dung dịch ORS có tác dụng ngang nhau trong việc khắc phục nhiễm toan chuyển hóa do mất nước.

3.2. Dạng bào chế và hàm lượng

Dạng bào chế:

Oresol thường được bào chế dưới dạng bột hoặc viên sủi. Đối với dạng bột có màu trắng hay hơi ngà, khô rời, không vón cục. Có vị mặn. Khi pha gói thuốc trong 200ml nước sẽ có dung dịch trong suốt.

Hàm lượng:

Tùy vào dạng gói hay dạng viên và nhà sản xuất, mỗi sản phẩm Oresol có những hàm lượng khác nhau như:

Oresol 4,1g

Oresol 5,6g

Oresol 27,9g

4. Chỉ định và chống chỉ định

4.1. Chỉ định

Oresol được sử dụng trong các trường hợp:

Chỉ định phòng và điều trị mất nước, điện giải trong tiêu chảy cấp từ nhẹ đến vừa, đi ngoài ra nước

Hỗ trợ điều trị bù nước – điện giải trong do nôn mửa, sốt cao, nhất là với trẻ em

Sốt xuất huyết độ I, II, III

Trong trường hợp mất nước do hoạt động thể lực như chơi thể thao, tập luyện nặng nhọc

Mất sức do làm việc trong môi trường nắng nóng…

4.2. Chống chỉ định

Do thành phần chủ yếu là đường và muối nên oresol chống chỉ định với những đối tượng sau:

Người bị rối loạn dung nạp glucose

Người suy thận cấp

Người liệt ruột, tắc ruột hoặc thủng ruột

Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc

5. Đối tượng

Người bị tiêu chảy cấp

Người bị nôn mửa nhiều

Người sốt cao

Người làm việc ngoài trời nắng nóng trong thời gian dài

Người thường xuyên chơi thể thao, ra nhiều mồ hôi

Người mắc bệnh sốt xuất huyết

Dùng cho cả người lớn và trẻ em với liều lượng khác nhau

6. Liều dùng và cách sử dụng oresol

6.1. Liều dùng theo khuyến nghị của Dược thư Quốc gia Việt Nam

Người lớn:

Sử dụng 200ml – 400ml dung dịch sau mỗi lần mất nước

Trẻ em:

Trẻ 1 tháng – 1 năm tuổi: Từ 1-1,5 thể tích 1 lần bú bình thường

Trẻ 1-12 tuổi: 200ml sau mỗi lần mất nước

Trẻ 12-18 tuổi: 200-400ml sau mỗi lần mất nước

6.2. Liều dùng theo khuyến cáo từ nhà sản xuất

6.2.1. Đối với gói 4,1g

Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Pha 1 gói với 200ml nước đun sôi để nguội

Phòng mất nước do tiêu chảy: 10ml/kg sau mỗi lần đi ngoài phân lỏng và vẫn tiếp tục bổ sung nước thông thường

Trường hợp bù nước do mất nước nhẹ – vừa ở tiêu chảy: 75ml/kg trong 4 giờ đầu. Sau 4h nếu không còn tình trạng mất nước chuyển sang liều phòng ngừa.

Trường hợp mất nước không do tiêu chảy: uống từng ngụm oresol theo khả năng

Có dấu hiệu mất nước: vẫn bổ sung tương tự trường hợp bù nước do mất nước nhẹ – vừa ở tiêu chảy

Có dấu hiệu mất nước nặng: đến ngay cơ sở y tế đề bù nước qua đường tĩnh mạch

6.2.2. Đối với gói 5,6g

Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Có thể hòa tan gói thuốc vào trong 200ml nước đun sôi để nguội.

Đối với trẻ em dưới 24 tháng tuổi: Uống 50-100ml

Trẻ 2-10 tuổi: 100-200ml

Trẻ 10 tuổi trở lên: Uống theo nhu cầu và tình trạng

6.2.3. Gói 27,9mg

Dùng theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ

Hòa tan gói thuốc 27,9g vào 1 lít nước đun sôi để nguội và uống theo liều lượng:

Bù nước:

Mất nước nhẹ: Bắt đầu uống 50ml/kg trong 4-6 giờ

Mất nước vừa: Uống 100ml trong 4-6 giờ.

Duy trì dịch trong cơ thể:

Tiêu chảy liên tục nhẹ: Uống 100-200ml/kg trong 24 giờ, đến khi hết tiêu chảy

Tiêu chảy liên tục biểu hiện năng: Uống 15ml/kg/giờ đến khi hết tiêu chảy

Trường hợp mất nước ở trẻ em nên cho trẻ uống oresol ngay trong 4 giờ đầu với liều lượng:

Tuổi Cân nặng (kg) Oresol (ml)

Dưới 4 tháng < 5 200 – 400

4 -11 tháng 5 – 7,9 400 – 600

12 – 23 tháng 8 – 10,9 600 – 800

2 – 4 tuổi 11 – 15,9 800 – 1200

5 – 14 tuổi 26 – 29,9 1200 – 2200

15 tuổi 30 – 55 2300 – 4000

6.3. Cách sử dụng

Hòa tan gói bột theo hướng dẫn sử dụng

Dung dịch đã pha chỉ dùng trong 24 giờ

Uống khi có dấu hiệu mất nước, không cần thời gian uống trước hay sau ăn

Sử dụng ngay trong 3-4 giờ (trường hợp mất nước tăng natri máu thì bù nước trong 12 giờ)

Đối với dạng viên sủi:

Pha theo đúng tỷ lệ, hướng dẫn sử dụng

Nên đợi viên sủi tan hết và khuấy đều cho dung dịch tan hết

Không nên đun sôi dung dịch trên

7. Tương tác thuốc

Chưa có nhiều công bố về tương tác của thuốc oresol đối với người bệnh. Tuy nhiên bạn nên tránh dùng thức ăn hoặc các dịch khác chứa chất điện giải như hoa quả hoặc thức ăn có muối cho tới khi dừng điều trị.

8. Tác dụng phụ

Hiện chưa có nhiều công bố về tác dụng phụ khi dùng thuốc. Tuy nhiên, trong trường hợp không pha theo đúng tỉ lệ, liều lượng có thể gặp một số trường hợp tăng natri hoặc muối trong cơ thể, dẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn như:

Đối với pha sai cách, sai thể tích:

Gặp tình trạng hôn mê nhẹ

Bù nước quá mức có thể làm tăng lượng natri huyết (ít gặp)

Bù nước quá mức dẫn tới suy tim (hiếm gặp)

Đối với trường hợp uống quá liều quy định, lượng muối tăng cao:

Xuất hiện co giật ở bắp

Tim đập nhanh

Hoa mắt chóng mặt

Huyết áp cao

Khó chịu, cáu gắt, buồn nôn

Sưng bàn chân hoặc cẳng chân

9. Thuốc Oresol có những loại nào và Oresol giá bao nhiêu?

9.1. Thuốc Oresol Hóa dược Việt Nam 27.9g

Thành phần: Glucose khan 20 g, Natri clorid 3.5 g, Natri citrat 2.9 g, Kali clorid 5 g

Dạng bào chế: Thuốc bột uống

Quy cách đóng gói: Gói 27,9g, gói 20,9g x 10 gói

Hạn sử dụng: 24 tháng

Công ty Sản xuất và Đăng ký: Công ty Cổ phần Hóa Dược Việt Nam

Giá bán: 24.000đ/hộp/10 gói.

9.2. Thuốc Oresol Hương cam

Thành phần: Glucose khan 4g, Natri clorid 0,7g, Natri citrat 0,58g, Kali clorid 0,3g

Dạng bào chế: Thuốc bột uống

Quy cách đóng gói: Gói 5,6g

Hạn sử dụng: 24 tháng

Công ty Sản xuất và Đăng ký: Công ty Cổ phần Hóa Dược Việt Nam

Giá bán lẻ: 1.700đ/gói

9.3. Oresol 5,63g

Thành phần: Glucose khan: 4,00g, Natri Clorid: 0,70g, Natri Citrat: 0,58g, Kali Clorid: 0,30g

Dạng bào chế: Bột uống bù nước và điện giải

Quy cách đóng gói: Hộp 10 gói x 5,6g/gói, Hộp 40 gói x 5,6g/gói

Hạn sử dụng: 36 tháng

Công ty Sản xuất và Đăng ký: Công ty Cổ phần Dược TW Mediplantex

Giá bán: Đang cập nhật

9.4. Oresol 3B

Thành phần: Kali clorid 0,3g; natri clorid 0,52g; glucose 2,7g; natri citrate 0,58g; vitamin B2 1,2mg; vitamin B1 1,2mg; vitamin B6 1,5mg; hương cam

Dạng bào chế: Bột uống bù nước điện giải

Quy cách đóng gói: Hộp 40 gói x 4,1g

Hạn sử dụng: 36 tháng

Công ty sản xuất và đăng ký: Công ty CPTM Dược phẩm Quốc Tế Á Châu

Giá bán : 40.000đ/hộp 10 gói

9.5. Oresol New 4,22g

Thành phần: Kali clorid 0,3g; natri clorid 0,52g; glucose khan 2,7g; natri citrate 0,58g; hương cam

Dạng bào chế: Bột uống bù nước điện giải

Quy cách đóng gói: Hộp 20 gói x 4,22g

Hạn sử dụng: 36 tháng

Công ty sản xuất và đăng ký: Công ty CP Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)

Giá bán lẻ: 1.785 đ/gói

9.6.  Thuốc Oresol viên sủi Oresol Pluz

Thành phần: Kali clorid 0,15g; natri clorid 0,26g; glucose khan 1,35g; natri bicarbonate 0,25g;

Dạng bào chế: Viên sủi

Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ, 1 lọ 10 viên nén sủi bọt

Hạn sử dụng: 24 tháng

Công ty sản xuất và đăng ký: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh

Giá bán lẻ: 20.000đ/lọ 10 viên

9.7. Thuốc Oresol 245

Thành phần: Kali clorid 0,3g; natri clorid 0,52g; glucose khan 2,7g; natri citrate 0,58g;

Dạng bào chế: Bột uống bù nước điện giải

Quy cách đóng gói: Hộp 20 gói x 4,1g, Hộp 40 gói x 4,1g

Hạn sử dụng: 36 tháng

Công ty sản xuất và đăng ký: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu y tế Domesco

Giá bán lẻ: 1.785 đ/gói

9.8. Oresol chai  Oresol Br Pharma

Oresol đóng chai là thực phẩm chức năng, bổ trợ điều trị quá trình mất nước, điện giải trong cơ thể, phù hợp với trẻ nhỏ do có nhiều vị như vị cam, vị dâu, vị chanh leo, vị đào, chanh.

Các bậc phụ huynh có thể lựa chọn cho con em của mình. Tuy nhiên nên tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ.

Giá bán: 8.000đ/chai 200ml

10. Mua oresol ở đâu uy tín?

Hiện nay, Oresol được bán rộng rãi trên khắp nhà thuốc với nhiều mẫu mã, chủng loại. Do vậy, khi gặp vấn đề mất nước do tiêu chảy, nôn mửa hay lao động, vận động quá sức, bạn có thể dễ dàng tìm mua sử dụng.

Tuy nhiên, nên lưu ý thời hạn sử dụng, nhà sản xuất và kiểm tra bao bì trước khi mua. Trong trường hợp đặt hàng tại các website, nên lựa chọn đơn vị uy tín, đảm bảo chất lượng và kiểm tra hàng hóa trước khi nhận.

11. Lưu ý khi sử dụng oresol

11.1. Thận trọng khi sử dụng thuốc

Thận trọng trong trường hợp những bệnh nhân gặp các vấn đề như:

Suy thận nặng hoặc xơ gan

Suy tim xung huyết, trữ natri

Trong quá trình điều trị cần theo dõi nồng độ chất điện giải và cân bằng axit – bazơ

Cần cho trẻ uống nước hoặc bú mẹ giữa các lần uống oresol, tránh tình trạng tăng natri huyết

Không nên pha với nước khoáng vì trong nước khoáng có sẵn các ion điện giải sẽ làm sai lệch tỉ lệ các chất điện giải.

Không pha với sữa, nước canh, nước trái cây hay nước ngọt và không được cho thêm đường

Không đun sôi dung dịch

Không tự ý chia nhỏ gói oresol

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

11.2. Lưu ý sử dụng với phụ nữ mang thai và cho con bú

Chưa thấy tác dụng phụ nghiêm trong nào xảy ra ở hai đối tượng, do vậy Oresol dùng được cho cả phụ nữ mang thai và đang trong thời gian cho con bú.

11.3. Bảo quản thuốc oresol

Nên bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp

Thuốc đã pha được bảo quản trong tủ lạnh tối đa 24h

Không tự ý vứt thuốc trong toilet hoặc ống thoát nước

12. Lời khuyên từ chuyên gia

Theo Ths.Bs Nguyễn Thị Hằng, trong quá trình điều trị, nếu gặp phải một số tình huống ngoài dự kiến, bạn nên nhanh chóng xử trí để tránh những hệ quả không mong muốn.

12.1. Xử lý trường hợp uống quá liều

Ở trường hợp này, người bệnh có thể gặp tăng natri trong máu khiến hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh hoặc thừa nước (mắt có bọng nước, phù chân hoặc cẳng chân), suy tim.

Do vậy cần có biện phát xử lý:

Trường hợp tăng natri huyết: truyền tĩnh mạch chậm dịch nhược trương và cho uống nhiều nước

Trường hợp điều trị thừa nước: Ngừng uống dung dịch bù nước và điện giải, dùng thuốc lợi tiểu nếu cần.

12.2. Thay đổi chế độ dinh dưỡng cho phù hợp

Người bị mất nước cơ thể đang rất yếu và mệt mỏi, vì vậy nên bù đắp lượng nước chất điện giải cần thiết để duy trì cân bằng thể dịch và hỗ trợ các hoạt động của cơ và chức năng thần kinh.

Một số thực phẩm bổ sung các chất điện giải như:

Natri: socola, sữa, bánh mì, bơ đậu phộng

Clorid: dầu oliu, rong biển, lúa mạch đen, rau cần tây, cà chua, rau diếp xoăn…

Kali: Chuối, khoai tây, khoai lang, đậu hà lan, quả bơ và các loại rau màu xanh

Canxi: Sữa, ngũ cốc, sữa chua

Magie: các loại rau xanh lá, ngũ cốc nguyên cám, các loại quả hạch, bơ đậu phộng, đậu khô và đậu lăng

Tùy thuộc vào nguyên nhân mất nước để thay đổi chế độ ăn sao cho phù hợp. Tuy nhiên nên chia nhỏ bữa ăn, sử dụng những thức ăn mềm, dễ tiêu hóa.

Trường hợp tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa có thể bổ sung men vi sinh hoặc men tiêu hóa theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Cập nhật thông tin chi tiết về Máy Đo Công Suất Quang Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng / 2023 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!