Xu Hướng 1/2023 # Lỗi WordPress: Are You Sure You Want To Do This Và Cách Khắc Phục # Top 4 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Lỗi WordPress: Are You Sure You Want To Do This Và Cách Khắc Phục # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Lỗi WordPress: Are You Sure You Want To Do This Và Cách Khắc Phục được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thi thoảng, bạn có thể gặp phải lỗi trong việc thành lập kết nối cơ sở dữ liệu hoặc lỗi bộ nhớ quá tải. Những lỗi đó bằng cách nào lại trở nên có ích vì chúng nói cho bạn chính xác lỗi là gì. Cũng có những lỗi không hữu ích chút nào như “Are you sure you want to do this”. Lý do tại sao lỗi này không cung cấp chút thông tin nào là đơn giản bởi vì có quá nhiều các nhân tố mà có thể dẫn đến lỗi này. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ cho bạn cách làm thế nào để tìm ra và khắc phục lỗi “Are you sure you want to do this” trong WordPress.

Tại sao và khi nào lỗi “Are you sure you want to do this” xuất hiện

Lỗi này thường xảy ra khi WordPress kiểm tra Nonce trong admin url và kiểm tra này thất bại. Nonce là các kí tự hoặc con số độc nhất mà có thể tạo ra bởi một giao diện, plugin hoặc một WordPress file cốt lõi cho các mục đích xác minh. Nonces thêm vào một lớp an ninh để bảo vệ các WordPress URLs, biểu mẫu, và các ajax calls khỏi việc bị lạm dụng.

Lỗi “Are you sure you want to do this?” thường xuất hiện khi việc xác minh nonce thất bại và thứ có khả năng gây ra lỗi này là các plugins và các giao diện không sử dụng nonce một cách hợp lý.

Nghiên cứu về lỗi “Are you sure you want to do this?”

Thông thường nhất, lỗi này được gây nên bởi một plugin hoặc một giao diện mà được cài đặt trên trang của bạn. Để điều tra được plugin hay giao diện nào đang gây ra vấn đề này, bạn sẽ cần phải bỏ kích hoạt tất cả các plugins của mình.

Kiểm tra các plugins

Vì một plugin bị bỏ kích hoạt vẫn có thể gây ra vấn đề này, chúng ta cần phải đảm bảo rằng không có plugins nào được cài đặt trong WordPress mà không phải xóa chúng. Để làm điều này bạn cần phải kết nối tới trang của mình sử dụng một FTP client và đổi tên thư mực plugins trong directory /wp-content/ thành plugins.deactivated.

Sau đó bạn cần phải quay trở lại trang plugins trong khu vực admin của bạn. Bạn sẽ thấy các thông báo cho tất cả các plugins của mình mà giờ đã được bỏ kích hoạt.

Giờ thì tất cả các plugins của bạn đã thực sự bị bỏ cài đặt và bỏ kích hoạt, bạn có thể cố để làm lỗi này xảy ra lại. Nếu lỗi không xuất hiện lại, thì điều này có nghĩa là một trong các plugins trong website của bạn gây ra lỗi này. Để có thể biết được plugin nào đã gây ra vấn đề này, quay trở lại FTP client của bạn và đổi tên thư mục plugins.deactivated trở lại thành plugins.

Sau đó, đi đến trang plugins trong khu vực admin WordPress của bạn và kích hoạt các plugins của mình từng cái một và cố để gây nên lỗi này lần nữa sau khi kích hoạt từng plugin cho đến khi bạn tìm được plugin nào đang gây ra lỗi này.

Kiểm tra các giao diện

Nếu các plugins không phải là nguyên nhân dẫn đến vấn đề này, thì nó có thể là do một giao diện có lỗi. Bạn có thể kiểm tra xem giao diện nào gây ra vấn đề này bằng việc thực hiện lại cùng quá trình mà bạn đã làm với các plugins. Đầu tiên, bạn cần kết nối đến trang web của bạn sử dụng một FTP client và tải xuống giao diện đang hoạt động hiện tại của bạn đến máy tính như một sao lưu. Một kh bạn đã sao lưu lại giao diện của mình, hãy xóa nó khỏi máy chủ.

Giờ hãy đi đến Appearance ” Themes trong khu vực admin WordPress của bạn và bạn sẽ thấy một thông báo rằng “Giao diện đang hoạt động đã bị gỡ bỏ. Quay trở lại với giao diện mặc định.” WordPress giờ sẽ bắt đầu sử dụng giao diện mặc định như Twenty Thirteen cho trang web của bạn.

Nếu như việc sử dụng theme mặc định khiến lỗi này không xuất hiện nữa thì hầu như chắc chắn rằng vấn đề nằm ở theme (giao diện) bạn vừa gõ bỏ.

Không thể tìm ra nguyên nhân dẫn đến lỗi này

Hãy đảm bảo rằng bạn đã kiểm nghiệm triệt để thực hiện lại lỗi này sau khi bỏ kích hoạt và kích hoạt lại các plugins và giao diện của mình. Một khi bạn đã tự tin rằng không có plugin hay giao diện nào trên trang của mình đang gây ra vấn đề này. Thì có thêm vài bước bạn có thể làm nữa.

Trước tiên hãy chắc chắn rằng bạn có một bản sao lưu đầy đủ trang web của mình. Tiếp theo, xóa đi tất cả các WordPress files từ máy chủ của bạn ngoại trừ directory wp-content và tất cả các nội dung của nó. Sau đó, hãy tải xuống một bản sao chép mới của WordPress, giải nén nó trên máy tính của bạn và tải lên các files bên trong wordpress directory đến máy chủ web của bạn.

Một khi bạn đã tải lên tất cả các files, hãy tạo ra một file chúng tôi mới trong directory gốc. Bạn có thể nhìn vào file chúng tôi cũ của mình từ sao lưu nếu bạn cần trợ giúp. Thêm tất cả các phần vào ngoại trừ “Authentication Unique Keys and Salts”. Xóa đi tất cả các dòng mà bắt đầu với define trong phần này. Lưu lại và tải lên file chúng tôi của bạn. Giờ thì kiểm tra lại trang web của bạn và thử thực hiện lại lỗi.

/**#@+ * Authentication Unique Keys and Salts. * * Change these to different unique phrases! * You can generate these using the {@link https://api.wordpress.org/secret-key/1.1/salt/ chúng tôi secret-key service} * You can change these at any point in time to invalidate all existing cookies. This will force all users to have to log in again. * * @since 2.6.0 */

What Are You Doing Là Gì? Cách Sử Dụng What Are You Doing?

What are you doing là gì?

Hiểu 1 cách đơn giản, mẫu câu này có nghĩa là bạn đang làm gì. Thì được sử dụng là hiện tại tiếp diễn. Vì thế, khi ai đó hỏi câu này, chúng ta có thể hiểu, người ta muốn hỏi hành động của bạn ngay tại thời điểm nói.

Tuỳ theo ngữ cảnh và thái độ, giọng điệu, mà người nghe hiểu cụ thể hơn về ý của người nói. Chẳng hạn, nếu người nói lên giọng, kèm theo bất bình, thì có nghĩa là họ đang ám chỉ hành động của bạn không hợp lý. Khi đó, người nghe nên xem lại hành động vì có thể đối phương không hài lòng về điều đó.

Cách sử dụng What are you doing như thế nào?

Câu hỏi này rất đơn giản và thông dụng. Nếu muốn hỏi người ta đang làm gì, chỉ cần đặt câu hỏi What are you doing.

Ngoài ra, bạn cũng có thể thêm 1 vài từ vào câu để biểu đạt nghĩa trọn vẹn hơn. Chẳng hạn, thay vì chỉ đơn thuần nói What are you doing, bạn có thể linh hoạt đặt câu hỏi như:

– What are you doing now?

– What are you doing at that time?

– What are you doing at the moment?

Tương ứng với câu hỏi ở thì hiện tại tiếp diễn, ở câu trả lời, bạn cũng sử dụng thì này.

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn là be + V-ing. Áp dụng cấu trúc đó, bạn có thể trả lời như:

– I am watching television

– We are playing football

– I am cooking

Cần lưu ý, không dùng thì hiện tại tiếp diễn đối với động từ chỉ trạng thái. Không có dạng tiếp diễn đối với các động từ love, feel, like, hate,…

Phân biệt What are you doing và How are you doing

Chắc hẳn bạn đã từng nghe thấy người hỏi How are you doing. Tuy nhiên, 2 câu hỏi này lại có nghĩa hoàn toàn khác. Nếu như What are you doing dùng để hỏi hành động hiện tại của 1 người, thì How are you doing lại là câu hỏi thăm sức khoẻ.

Đối với câu How are you doing, có thể trả lời hoặc không. Nói 1 cách đơn giản, How are you doing nghĩa là “Dạo này bạn thế nào?” hay “Công việc có gì tiến triển không?”.

Câu này dùng để chào thân mật những người mà bạn đã quen biết hoặc có mối quan hệ tốt đẹp từ trước. Trong 1 số trường hợp, chúng ta còn dùng câu hỏi này để bắt đầu 1 cuộc nói chuyện.

Would You Mind, Do You Mind

Cách sử dụng & cấu trúc Would you mind

Khi sử dụng cấu trúc Would you mind trong Tiếng Anh bạn cần nhớ rằng nó có hai cách sử dụng. Bao gồm mục đích hỏi xin phép làm điều gì đó một cách trang trọng hoặc yêu cầu ai đó làm việc gì đó.

1. Khi yêu cầu ai làm việc gì đó một cách trang trọng

Ex: Would you mind opening the window?

(Bạn có phiền mở cửa sổ không?)

Ex: Would you mind waiting? I’m tending to another customer at the moment.

(Bạn không phiền nếu chờ chứ? Hiện tại tôi đang có dự định cho một khách hàng khác.)

Ex: Please don’t take this reason, but would you mind leaving us alone for a few moments?

(Xin đừng mang lý do này, nhưng bạn có phiền khi để chúng tôi một mình trong giây lát không?)

Ex: Would you mind waiting for me – I’ll only be a couple of secs.

(Bạn có phiền chờ tôi không – tôi sẽ chỉ là một vài giây thôi.)

Ex: I shouldn’t be dining in college tonight.Would you mind signing me out?

(Tối nay tôi không nên ăn tối ở trường đại học. Bạn có phiền khi đăng ký cho tôi không?)

2. Khi muốn xin phép một cách lịch sự

Cấu trúc: Would you mind if S + V (past simple) …?

▬ Trong đó mệnh đề sau If được chia ở thì quá khứ đơn.

Ex: Would you mind if I smoked?

(Bạn có phiền nếu tôi hút thuốc không?)

Ex: Would you mind if I went with you?

(Bạn có phiền nếu tôi đi với bạn không?)

Ex: Would you mind if I took you out?

(Bạn có phiền nếu tôi đưa bạn đi chơi không?)

Ex: Would you mind if I closed the window?

(Bạn có phiền nếu tôi đóng cửa sổ không?)

Ex: Would you mind if I came with you?

(Bạn có phiền nếu tôi đi cùng bạn không?)

Cách trả lời cho cấu trúc Would you mind

1. Cách trả lời không đồng ý

▬ Nếu đồng ý với yêu cầu bạn hãy trả lời như sau:

√ No. I’d be glad to. (Không. Tôi rất vui khi được làm được điều đó)

Ex: Would you mind shutting up for a minute?

(Bạn có phiền khi tắt máy trong một phút không?)

→ No, of course not. (Đương nhiên là không rồi.)

Ex: Would you mind telling me what you were doing on the afternoon of Friday the 13th of March?

(Bạn có phiền cho tôi biết bạn đang làm gì vào chiều thứ Sáu ngày 13 tháng 3 không?)

No, I don’t mind. (Không, tôi không thấy phiền.

2. Cách trả lời từ chối lời yêu cầu

→ I’m sorry, I can’t. (Tôi xin lỗi, tôi không thể.)

→ I’m sorry. That’s not possible. (Tôi xin lỗi. Điều đó là không thể.)

→ I’d rather/ prefer you didn’t. (Bạn không làm thì tốt hơn)

Ex: Would you mind doing the intros, Martha, while I pour some drinks?

(Bạn có phiền khi làm phần giới thiệu, Martha, trong khi tôi rót một ít đồ uống?)

I’m sorry, I can’t. I’m not feeling good.

(Tôi xin lỗi, tôi không thể. Tôi đang cảm thấy không khỏe lắm.)

Ex: Would you mind sharing a room?

(Bạn có phiền khi chia sẻ một căn phòng?)

I’m sorry. That’s not possible.

(Tôi xin lỗi. Điều đó là không thể.)

3. Cách trả lời câu hỏi xin phép

3.1. Nếu muốn trả lời rằng cảm thấy không phiền

Please do (Bạn cứ làm đi.)

Please go ahead. (Bạn cứ làm đi.)

No, I don’t mind. (Không, tôi không thấy phiền gì.)

No, of course not. (Đương nhiên không.)

Not at all. (Không hề.)

Never mind/ you’re welcome. (Không sao)

No. That would be fine. (Ồ không bạn cứ làm đi)

No. I’d be happy to do. (Không. Tôi rất vui khi được làm được điều đó).

No. I’d be glad to. (Không. Tôi rất vui khi được làm được điều đó)

Ex: Would you mind if I opened the window?

(Bạn có phiền nếu tôi mở cửa sổ không?)

No. That would be fine.

(Ồ không bạn cứ làm đi)

Ex: Would you mind if I toke this sample?

(Bạn có phiền nếu tôi bỏ mẫu này không?)

Please go ahead.

(Bạn cứ làm đi.)

3.2. Nếu muốn trả lời rằng bạn cảm thấy phiền

→ I’d prefer you didn’t.

(“Tôi nghĩ bạn không nên làm thế.”)

→ I’d rather you didn’t.

(“Tôi nghĩ bạn không nên làm thế.”)

→ I’m sorry. That’s not possible.

(Xin lỗi, không thể được.)

I’d rather/ prefer you didn’t.

(Tôi nghĩ bạn không làm thì tốt hơn)

Ex: Excuse me. Would you mind if I smoke?

(Xin lỗi. Bạn có phiền nếu tôi hút thuốc?)

→ I’d rather you didn’t.

(Tôi nghĩ bạn không nên làm thế.)

Ex: Mr. Cutler, would you mind if I asked a question?

(Ông Cutler, ông có phiền nếu tôi hỏi một câu hỏi không?)

I’m sorry. That’s not possible.

(Xin lỗi, không thể được.)

Phân biệt Would You Mind và Do you mind

Bài tập cấu trúc would you mind

What Are You Willing To Do?

Chào tất cả các bạn đến với chuyên mục Văn phạm mỗi ngày của Nhóm dịch thuật Lightway.

Nếu bạn nghe và đọc mà cảm thấy dễ dàng thì chắc hẳn là do bạn siêng năng học hành tiếng Anh trong một thời gian dài. Thật tuyệt – vì bạn đã có bước tiến dài kể từ khi bắt đầu. Nhưng có lẽ bạn vẫn sẽ tiếp tục học nữa, và tôi hỏi bạn:

What are you willing to do improve your English?

Sẵn sàng làm bản xứ hay dùng cụm từ này, nên có thể bạn sẽ nghe mọi lúc mọi nơi.

Cụm từ “be willing to” lấy nghĩa của từ tính từ “willing” (sẵn lòng).

Tính từ “willing” nghĩa là sẵn sàng, sốt sắng, hoặc đã chuẩn bị làm gì đó. Lưu ý rằng being willing to do something không đồng nghĩa với want to do.

Nhắc lại câu hỏi ban nãy:

What are you willing to do improve your English?

Nói cách khác, bạn có sẵn sàng hay đã chuẩn bị để cải thiện tiếng Anh chưa?

Sẵn sàng làm một việc gì đó

Bây giờ ta tìm hiểu cấu trúc của dạng câu be willing to này.

Ta có: be + willing + to Verd

Động từ be chúng ta sẽ tuỳ theo ngôi của chủ ngữ mà chia am/is/are, và cũng sẽ biến đổi theo thì.

Ví dụ

Your English is really good! I can see you were willing to work hard to improve it.

Hoặc:

He was willing to stay late to finish the job.

Lưu ý việc đề xuất một cái giá trong cả hai ví dụ trên. Being willing to do something thường hàm ý phải có một sự đầu tư hoặc hy sinh. Cải thiện tiếng Anh cần phải nỗ lực và có thời gian. Và ai chịu khó ở lại làm việc trễ thì sẽ phải hy sinh các kế hoạch buổi tối của mình.

Vậy thì cụm từ be willing to cũng có thể mang nghĩa tiêu cực khi muốn nói ai đó không đồng ý đầu tư hay hy sinh:

He wasn’t willing to stay late to finish the job. His family was expecting him for dinner.

Đôi lúc chúng ta cũng bổ sung thêm điều kiện để nói rằng ai đó chỉ sẵn sàng nếu có gì đó. Chẳng hạn như câu:

The couple is willing to buy the car if the owner makes some repairs.

Trong câu này, điều kiện là phải sửa cái xe

Chấp nhận một điều gì đó

Thử tưởng tượng bạn đang làm dự án video với một cộng sự. Bạn là biên tập chính. Người cộng sự khi chứng kiến những gì bạn làm bèn nói:

I like your video, but it is too long for our show. Are you willing to cut the ending?

Bạn nói “được” dù phần cuối là phần bạn thích. Về sau, người cộng sự lại nói “Are you willing to show Sam how to use the video software? Today is his first day.”

Bạn lại đáp “được” dù bạn thật sự rất bận. Nhưng chào đón một cộng sự mới quan trọng hơn.

Trong các ví dụ này, being willing nghĩa là bạn có thể chấp nhận một thứ gì đó. Ý nghĩa này thường dùng cho những sự cộng tác có giá trị.

Và đó là bài học của chúng ta ngày hôm nay. Và nhóm xin kết thúc bằng câu hỏi: What are you willing to do to improve your English? Comment vào bài viết nếu các bạn

Chia sẻ:

Tweet

Cập nhật thông tin chi tiết về Lỗi WordPress: Are You Sure You Want To Do This Và Cách Khắc Phục trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!