Xu Hướng 11/2022 # Liên Từ Và Một Số Cấu Trúc Cần Ghi Nhớ / 2023 # Top 16 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Liên Từ Và Một Số Cấu Trúc Cần Ghi Nhớ / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Liên Từ Và Một Số Cấu Trúc Cần Ghi Nhớ / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong bài tiếp theo trong loạt bài về ngữ pháp cần ghi nhớ trước kỳ thi đại học môn Tiếng Anh này, xin gửi tới Quý độc giả các kỹ năng sau:

1. Liên từ 2. Wish/ If only 3. Chỉ mục đích 4. Chỉ kết quả 5. Chỉ lý do 6. Chỉ sự nhượng bộ.

Mời các bạn lần lượt nghiên cứu.

1. LIÊN TỪ (Conjunctions)

a. Liên từ kết hợp: dùng để nối từ, cụm từ hoặc mệnh đề độc lập có cùng chức năng ngữ pháp: and, but, or, nor, so, yet (tuy nhiên, nhưng), for (vì)

The new method is simple, yet effective.

I told her to leave, for I was very tired.

– Liên từ tương quan: not only … but also, both … and, either … or, neither …. nor, whether chúng tôi (có … hay),

Peter neither spoke nor did anything.

I have not decided whether to travel abroad or buy a new car.

– Một số trạng từ dùng như từ nối để nối hai mệnh đề hoặc câu độc lập: hence (do đó), however (tuy nhiên), furthermore (hơn nữa), moreover (hơn nữa), therefore (vì vậy), nevertheless (tuy nhiên), meanwhile (trong khi đó), otherwise (nếu không thì, kẻo), consequently (vì vậy, cho nên)

I had better write it down, otherwise I will forget it.

We must be early; otherwise we won’t get a seat.

b. Liên từ phụ thuộc: nối mệnh đề phụ với mệnh đề chính: after, before, since, when, whenever, while, until, till, as, where, wherever, because, so that, in order that, although, though, even though, even if, unless, in case, provided / providing that, supposed / supposing that, as if, as though, as long as (miễn là,với điều kiện là)…

– besides (giới từ): bên cạnh. Besides + Nound / pronoun / V-ing

Besides doing the cooking, I look after the garden.

– besides (trạng từ): ngoài ra, đứng trước mệnh đề

I can’t go now. I am too busy. Besides my passport is out of date.

– in spite of the fact that / despite the fact that + S + V

– reason why + S + V: lý do tại sao

The reason why grass is green was a mystery to the little boy.

– reason for + Noun: lý do của

The reason for the disaster was engine failure, not human error.

2. WISH / IF ONLY

Hiện tại: S + wish + S + QKĐ

If only + S + QKĐ

I am poor now. à I wish / If only I were rich.

Quá khứ: S + wish + S + QKHT

If only + S + QKHT

I didn’t meet her . à I wish / if only I had met her.

Tương lai: S + wish + S + would / could + V1

If only + S + would / could + V1

I wish I could attend your wedding next week.

3. CHỈ MỤC ĐÍCH: Lưu ý khi mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích không cùng chủ từ thì không nên dùng cụm từ chỉ mục đích. Ta có thể dùng cấu trúc for + O + to-inf

I left the door unlocked so that my son could get in.

I left the door unlocked for my son to get in.

4. CHỈ KẾT QUẢ: – so many / so few + danh từ đếm được số nhiều + that + clause – so much / little + danh từ không đếm được + that + clause

There were so few people at the meeting that it was canceled.

I have got so little time that I can’t manage to have lunch with you.

– Cấu trúc khác của so … that

S + V + so + adj + a + Noun (đếm được số ít) + that + S + V

It was so hot a day that we decided to stay indoors.

– Có thể dùng such trước danh từ không có tính từ

She is such a baby that we never dare to leave her alone. (Nó trẻ con đến nỗi chúng tôi không bao giờ dám để nó ở nhà một mình)

– So được dùng với many, much, few, little; such được dùng với a lot of

Why did you buy so much food? = Why did you buy such a lot of food?

– So được đặt ở đầu câu để nhấn mạnh, theo sau phải đảo ngữ

So terrible was the storm that whole roofs were ripped out.

5. CHỈ LÝ DO – because of + Noun / pronoun/ V-ing – due to / owing to

Owing to his carelessness, we had an accident.

She stayed home because of feeling unwell.

– because / since / as / seeing that / due to the fact that + S + V

As you weren’t there, I left a message.

Seeing that the weather was bad, they didn’t take part in the trip.

– for, in that, in as much as cũng có thể dùng để đưa ra lý do trong lối nói trang trọng. (trước for phải có dấu phẩy)

– now that = because of the fact that

Now that the exams are over, I can enjoy myself.

Don’t trust him, no matter what he says.

Phone me when you arrive, no matter how late it is.

Whatever problems you have, you can phone me.

Whatever you say, I don’t believe you.

I’m not opening the door, whoever you are.

However much he eats, he never gets fat.

Mời các bạn đón đọc các phần tiếp theo vào ngày mai.

Một Số Cấu Trúc Của Các Cụm Từ Dễ Nhớ Khi Sử Dụng / 2023

” Storm : NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH TOEIC

Sat Aug 15, 2015 10:20 pm by thuyngak37

” [HOT HOT] [ebook + audio] Economy Toeic LC 1000 vol 5

Thu Aug 06, 2015 10:50 am by Tibby_bee

” Đáp án(có giải thích) cho cuốn Economy 1, 2,4

Fri Jul 24, 2015 1:26 pm by johnsonhuong

” [HOT] 4000 Essential English Words

Tue Jul 21, 2015 8:58 pm by thanhhue0702

” [HOT] 8888 CÂU ĐÀM THOẠI TIÊNG ANH TRONG MỌI TÌNH HUỐNG ( pdf + Audio)

Tue Jul 21, 2015 10:38 am by khoanh khac

” ECONOMY 4 GIẢI CHI TIẾT 10 TEST

Mon Jul 20, 2015 11:52 pm by pegajess

” Advanced Listening Comprehension, 3rd edition (Book & 5 CDs)

Tue Jun 30, 2015 1:14 pm by emsnguyen

” [HOT NEW] TOEIC 900 A-B ĐANG HOT (BẢN FULL ĐẦY ĐỦ NHẤT) ĐÃ SỬA LINK

Tue Jun 23, 2015 10:09 pm by bachduong223

” Tổng hợp Link download sách TOEIC và Ngữ pháp hay (Economy vol 5 LC và RC)

Tue Jun 02, 2015 5:27 pm by hoamai vu

” Economy Rc TOEIC volume 4

Sun May 17, 2015 3:47 pm by xuanman123

” Electrical and Mechanical for Engineering – Sách kinh điển cho dân kỹ thuật

Fri May 15, 2015 12:13 am by hoang_tu111

” Trung tâm luyện thi toeic giá rẻ mà hiệu quả?

Sat May 09, 2015 9:21 pm by

Sat May 02, 2015 11:23 am by vuongngoctai

” [HOT] 136 Best Model Essays – Các Bài Luận Mẫu Hay Nhất

Fri Apr 03, 2015 1:05 am by vuongbk

” Tài liệu Toeic tổng hợp economy,hacker, develop..

Fri Mar 06, 2015 1:14 pm by thundervn271292

Sun Mar 01, 2015 7:40 am by nqthanhtuyen

” SUCCEED IN IELTS SPEAKING HOT

Sun Mar 01, 2015 7:36 am by nqthanhtuyen

Sat Feb 07, 2015 8:18 pm by tranthai

” Economy vol 5 reading cần cho những bạn thi toeic

Wed Dec 31, 2014 12:07 pm by thundervn271292

” Bài tập ngữ pháp và ôn thi TOEIC miễn phí đây

Thu Dec 04, 2014 2:47 pm by

Một Số Cấu Trúc Cơ Bản Với Từ See / 2023

tôi không hiểu làm như vậy thì lợi thế nào như anh chắc cũng hiểu rõ như tôi cố gắng hết sức để hiểu

trải qua, từng trải, đã qua

– he has seen two regimes

anh ấy đã sống qua hai chế độ

– he will never see 50 again

từng trải cuộc sống, lão đời có kinh nghiệm, từng trải (người); đã mòn, đã dùng nhiều (vật) gặp, thăm; đến hỏi ý kiến (bác sĩ, luật sư…); tiếp anh ấy từ chối không tiếp tôi

– can I see you on business ?

tôi có thể gặp anh để bàn chuyện làm ăn không?

– you had better see a lawyer

anh nên đến gặp luật sư, anh nên đến hỏi ý kiến luật sư

– I cannot see myself submitting such an injustice

tôi không thể tưởng tượng rằng mình lại chịu một sự bất công như thế chịu, thừa nhận, bằng lòng

– we do not see being made use of

chúng tôi không chịu để người ta lợi dụng chúng tôi

– to see someone through difficulty

– I see life differntly now

bây giờ tôi quan niệm cuộc đời là khác rồi

to see good to do something

cho là cần (nên) làm một việc gì chăm lo, lo liệu, đảm đương, phụ trách, bảo đảm

– to see to one’s business

chăm lo đến công việc của mình điều tra, nghiên cứu, xem xét, kỹ lưỡng chúng ta phải đi sâu vào vấn đề ấy để tôi suy nghĩ xem đã, để tôi xem đã cứ đứng nhìn, trông thấy mà để mặc

– to see somebody struggle with difficulties

thấy ai vật lộn với khó khăn mà cứ đứng nhìn tìm kiếm, điều tra, xem lại chăm nom, săn sóc, lo liệu, đảm đương (việc gì) chăm nom, săn sóc, để ý tới điều tra, nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng hiểu rõ được, thấy rõ được bản chất (của vấn đề gì)

– to see somebody off at the station

hoàn thành, thực hiện đến cùng, làm đến cùng sự đến cùng, xem đến hết (một vở kịch…) nhìn thấy, thấy rõ bản chất (sự việc…) thực hiện đến cùng, làm đến cùng giúp ai vượt được (khó khăn…)

to see the back of somebody

trông ai cút khỏi cho rảnh mắt

to see far into a millstone

to see through brick wall

sắc sảo, thông minh xuất chúng giám sát sự thi hành cái gì tôi sẽ phụ trách (bảo đảm) việc ấy / tôi sẽ xem lại vấn đề ấy

seeing that no other course is open to us …

xét thấy rằng không có con đường nào khác cho chúng ta…

Cấu Trúc Remember – Cách Dùng Remember Cần Nhớ / 2023

Cấu trúc Remember

Remember (v): nhớ, ghi nhớ

I. Chức năng, vị trí của Remember trong câu

-Chức năng: Khi muốn nhớ về điều gì đó hay gợi nhắc về kỉ niệm với người khác thường dùng cấu trúc của Remember.

– Vị trí: Trong câu, Remember có vị trí đứng sau chủ ngữ và trong một số trường hợp có trạng từ bổ ngữ cho câu thì Remember đứng sau trạng từ đó.

– Sau Remember thường là trạng từ, động từ nguyên thể có To hoặc động từ nguyên thể có Ing.

II. Cấu trúc, cách dùng của Remember

Cấu trúc 1: Remember dùng để gửi người nào đó lời chào hỏi.

S + Remember +somebody + to + somebody…

Ex: Hung remember him to Lan. (Hùng gửi lời chào của anh ấy đến Lan).

Cấu trúc 2: Remember kết hợp với động từ nguyên mẫu có To.

S + Remember + to Vinf…

➔ Cấu trúc Remember dùng để nói về vấn đề nào đó cần phải nhớ làm gì như một nhiệm vụ.

Ex: – Cuong remember to post the letter. (Cường nhớ phải gửi thư).

-Minh remember to lock this house. (Minh nhớ phải khóa cửa ngôi nhà này).

– Viet Anh remember to clean this room in the evening. (Việt Anh nhớ phải dọn dẹp phòng vào tối mai).

– Kien remember to buy that hat for his mother. (Kiên nhớ phải mua chiếc mũ kia cho mẹ của anh ấy).

– Minh Anh remember to pratice the guitar. (Minh Anh nhớ phải luyện đàn ghi – ta).

Cấu trúc 3: Remember kết hợp với động từ nguyên mẫu có Ing.

S + Remember + Ving…

➔ Cấu trúc Remember dùng để nói về vấn đề nào đó nhớ đã làm gì ở quá khứ, gợi nhắc lại việc đã làm khi hiện tại vô tình lãng quên.

Ex:  – She remembered meeting that guy before. (Cô ấy nhớ đã gặp anh ấy trước đây).

-Na remembered doing her homework. (Na đã nhớ làm bài tập về nhà).

– Mai Huynh remembered visiting his family in London. (Mai Huỳnh đã nhớ thăm gia đình của anh ấy ở London).

*Note: Trong câu, Remember được chia theo chủ ngữ đằng trước và chia theo thời của câu.

III. Remember trong câu gián tiếp

S + said to/ told + somebody: “Remember to Vinf…”

➔ S + Reminded + to Vinf…

Cấu trúc Remember được biến đổi trong câu gián tiếp thành từ Remind.

Ex: – Mai said to him: “Remember to write to me”. (Mai đã nói với anh ấy: “Nhớ viết cho tôi”).

➔ Mai reminded to write to him. (Mai nhớ viết cho anh ấy).

-Nguyen told her: “Remember to join in the contest”. (Nguyên đã nói cho cô ấy: “Nhớ tham gia cuộc thi”).

➔ Nguyen reminded to join in the contest. (Nguyên nhớ tham gia cuộc thi).

*Note: Có thể dùng Don’t forget thay thế cho Remember.

Ngữ Pháp –

Cập nhật thông tin chi tiết về Liên Từ Và Một Số Cấu Trúc Cần Ghi Nhớ / 2023 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!