Xu Hướng 3/2024 # Kiến Trúc Kinh Thành Huế # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Kiến Trúc Kinh Thành Huế được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Xây dựng kinh thành Huế lúc bấy giờ có ý nghĩa chiến lược đối với vận mệnh quốc gia. Do đó, vua Gia long rất cẩn trọng từ việc lựa chọn vị trí đến các yếu tố phong thủy. Tương truyền, trước khi chọn địa điểm, nhà vua đã đến chùa Thiên Mụ để cầu xin Bà Trời chỉ cho vị trí đắc địa. Theo đó, Bà Trời bảo vua Gia Long hãy thắp nén hương cưỡi ngựa chạy ngược dòng sông Hương, đi đến đâu nén hương tắt thì đó chính là vị trí định đô của nhà Nguyễn.

Cấu trúc lớp không gian thể hiện trong kiến trúc cố đô Huế

Kinh thành Huế được tổ chức theo các lớp không gian. Bên trong mỗi lớp không gian là một tổng thể với hàng trăm công trình kiến trúc lớn nhỏ. Tất cả các công trình này đều được xây dựng xung quanh một trục chính, theo hướng Đông Nam – Tây Bắc. Đây là hướng có núi Ngự Bình, thuận lợi cả về địa hình địa thế cho đến yếu tố phong thủy và âm dương ngũ hành. Các phân tích chuyên sâu đều cho thấy ở vùng đất này có nước phủ bốn bề. Theo phong thủy đây sẽ là nơi tụ thủy, đất phát tài.

Phương thức tổ chức không gian theo trúc được bắt đầu từ Kỳ Đài (cột cờ), tiếp đến là Ngọ Môn, sân Đại Triều Nghi, điện Thái Hòa, điện Cần Chánh, điện Càn Thành, điện Kiên Trung và kết thúc ở cửa Hòa Bình. Các công trình còn lại trong khu vực kinh thành Huế được xây dựng đăng đối ở hai bên đường trục.

Kiểu thành lũy phòng thủ Vauban nổi bật tại kinh thành Huế

Lối kiến trúc Vauban lấy theo tên của kiến trúc sư Vauban (1633 – 1707). Di sản của ông có hơn 30 tòa thành và trên 300 đồn lũy ở thời kỳ nội chiến Pháp theo phong cách thành lũy phòng thủ. Sự giao thoa văn hóa ở thời kỳ nhà Nguyễn đã tạo điều kiện đề lối kiến trúc phương Tây này du nhập và kết hợp hài hòa với kiến trúc Việt Nam tạo thành một tổng thể công trình đồ sộ, độc đáo.

Theo đó, kinh thành Huế được xây dựng theo lối zích zắc lồi lõm, hình vuông, có 11 cửa ra vào, 24 pháo đài, tường thành cao, ở các góc đều có đài quan sát bao quát, xung quanh thành là hệ thống hào nước sâu bao quanh.

Cửa Chính Bắc (cửa Hậu) nằm ở mặt sau kinh thành.

Cửa Tây-Bắc (An Hòa).

Cửa Chính Tây.

Cửa Tây-Nam (cửa Hữu) nằm ở bên phải Kinh Thành.

Cửa Chính Nam (cửa Nhà Đồ).

Cửa Quảng Đức.

Cửa Thể Nhơn ( cửa Ngăn).

Cửa Đông-Nam (cửa Thượng Tứ).

Cửa Chính Đông (cửa Đông Ba).

Cửa Đông-Bắc ( cửa Kẻ Trài).

Cửa Trấn Bình Môn.

Kiến trúc truyền thống Việt Nam trong Kinh thành Huế

Các kỳ đài, lầu cửa, vọng đài… cùng với nghệ thuật trang trí, điêu khắc gỗ, xử lý nền móng, xây gạch, làm ngói men… thể hiện rõ sự kế thừa trong lối kiến trúc truyền thống Việt Nam.

Nhịp điệu các lớp mái tạo ra sự biến hoá đa dạng của cấu trúc gỗ truyền thống. Cấu trúc bộ vì kèo tạo nên vẻ đẹp của sự biến thiên trong không gian nội thất.

Các lớp không gian trong kinh thành Huế

Kinh đô Huế được xây dựng thành 3 lớp vòng thành. Bao gồm: phòng thành, hoàn thành và tử cấm thành.

Phòng thành – lớp không gian thành ngoài

Phòng thành được xây dựng dạng gần hình vuông mỗi cạnh dài 2235m, chu vi gần 9000m, có 11 cửa, có 24 pháo đài, tường cao trên 5m, thành dày 21m. Bao bọc phía ngoài tường thành là lớp không gian sông Hộ thành có vai trò phòng thủ chặt chẽ cho đô thị Huế. Kinh thành là nơi sinh sống của quan lại và dân cư.

Hoàng thành – lớp không gian vòng thành giữa

Hoàng thành hay còn được gọi là Hoàng cung – Đại Nội. Hoàng thành được xây dựng hình chữ nhật, trước và sau dài 622m, hai bên phải trái dài 606m. Hoàng thành có 4 cửa: Ngọ Môn (hướng Nam), Hòa Bình (hướng Bắc), Chương Đức (hướng Tây), Hiển Nhơn (hướng Đông).

Tử cấm thành – lớp không gian vòng thành trong cùng

Có thể nói kiến trúc Kinh thành Huế mang đậm tính đương đại. Đây là một trong những công trình đặc sắc có giá trị cả về văn hóa và kiến trúc tạo nên một tổng thể kiến trúc cảnh quan tuyệt vời, xứng đáng trở thành một công trình kiến trúc vàng son của triều đại nhà Nguyễn – triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Việt Nam.

Đôi Nét Giới Thiệu Về Kinh Thành Huế

Cố đô Huế là một trong những địa điểm du lịch nổi tiếng của Việt Nam hàng năm thu hút rất nhiều du khách trong và ngoài nước . Đến du lịch Đà Nẵng- Huế, du khách không chỉ được tham quan những thắng cảnh nơi đây mà còn được chiêm ngưỡng và tìm hiểu những nét kiến trúc văn hóa, lịch sử đi cùng năm tháng. Bài viết này, Saigon Star Travel sẽ giới thiệu về kinh thành Huế- một trong số các di tích thuộc cụm Quần thể di tích Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hoá Thế giới, để giúp bạn có thêm những thông tin bổ ích cho chuyến đi của mình.

Giới thiệu về kinh thành Huế

Bản đồ đường đi đến kinh thành Huế

Kinh thành Huế được vua Gia Long tiến hành khảo sát từ năm 1803 , khởi công xây dựng từ 1805 và hoàn chỉnh vào năm 1832 dưới triều vua Minh Mạng . Hiện nay, Kinh thành Huế có vị trí trong bản đồ Huế như sau: phía nam giáp đường Trần Hưng Đạo và, Lê Duẩn ; phía tây giáp đường Lê Duẩn ; phía bắc giáp đường Tăng Bạt Hổ ; phía đông giáp đường Phan Đăng Lưu .

Khoảng cách từ Đà Nẵng đi Huế là bao xa

Cố đô Huế nằm cách trung tâm thành phố Đà Nẵng 100km về phía Bắc, đây là Kinh Đô của triều đại nhà Nguyễn, triều đại đã thống nhất ba miền Bắc – Trung – Nam và hình thành quốc gia Đại Việt với hình chữ S như hiện nay. Từ Đà Nẵng di chuyển đi Huế tốn khoảng 2h15′ đi xe ô tô, nhưng trong tour sẽ đi tham quan từng điểm một trên đường nên không có cảm giác đường xa.

Kiến trúc kinh thành Huế

Riêng hệ thống sông đào (Hộ Thành Hà) vừa mang chức năng bảo vệ vừa có chức năng giao thông đường thủy có chiều dài hơn 7 km (đoạn ở phía Tây là sông Kẻ Vạn, đoạn phía Bắc là sông An Hòa, đoạn phía Đông là sông Đông Ba, riêng đoạn phía Nam dựa vào sông Hương).

Cửa Chính Bắc (còn gọi cửa Hậu, nằm ở mặt sau Kinh Thành).

Cửa Tây-Bắc (còn gọi cửa An Hòa, tên làng ở đây).

Cửa Chính Tây

Cửa Tây-Nam (cửa Hữu, bên phải Kinh Thành).

Cửa Chính Nam (còn gọi cửa Nhà Đồ, do gần đó có Võ Khố – nhà để đồ binh khí, lập thời Gia Long).

Cửa Quảng Đức.

Cửa Thể Nhơn (tức cửa Ngăn, do trước đây có tường xây cao ngăn thành con đường dành cho vua ra bến sông).

Cửa Đông-Nam (còn gọi cửa Thượng Tứ do có Viện Thượng Kỵ và tàu ngựa nằm phía trong cửa).

Cửa Chính Đông (tức cửa Đông Ba, tên khu vực dân cư ở đây).

Cửa Đông-Bắc (còn có tên cửa Kẻ Trài)

Bên trong kinh thành Huế có gì?

Bên trong Kinh thành, có nhà dân, nhà các quan lại ở và phần quan trọng nhất là Khu vực Hoàng Thành – nơi ở và làm việc của vua và hoàng gia.

Hoàng thành

Hoàng Thành được xây dựng năm 1804, nhưng để hoàn chỉnh toàn bộ hệ thống cung điện với khoảng hơn 100 công trình thì phải đến thời vua Minh Mạng vào năm 1833, mọi việc mới được hoàn tất. Hoàng Thành có 4 cửa được bố trí ở 4 mặt, trong đó cửa chính (ở phía Nam) là Ngọ Môn.

Di tích bên trong Hoàng thành gồm Ngọ Môn, Điện Thái Hoà và Sân Đại Triều Nghi, Cung Diên Thọ, Cung Trường Sanh, Hưng Tổ Miếu, Triệu Tổ Miếu, Thái Tổ Miếu, Hiển Lâm Các, Cửu Đỉnh, Điện Phụng Tiên

Là vòng thành trong cùng, nằm trong Hoàng thành. Tử Cấm thành nguyên gọi là Cung Thành, được khởi công xây dựng từ năm Gia Long thứ 2 (1803), năm Minh Mạng thứ 2 (1821) đổi tên thành Tử Cấm Thành.

Mặt bắc có 2 cửa Tường Loan và Nghi Phụng, thời Bảo Đại, sau khi xây lầu Ngự Tiền Văn phòng mở thêm cửa Văn phòng.

Mặt đông có hai cửa Hưng Khánh và Đông An, về sau lấp cửa Đông An, mở thêm cửa Duyệt Thị ở phía đông Duyệt Thị Đường.

Mặt tây có 2 cửa: Gia Tường và Tây An. Bên trong Tử Cấm thành bao gồm hàng chục công trình kiến trúc với quy mô lớn nhỏ khác nhau, được phân chia làm nhiều khu vực.

Di tích bên trong Tử Cấm thành ba gồm: Tả Vu và Hữu Vu, Vạc đồng, Điện Kiến Trung, Điện Cần Chánh, Thái Bình Lâu, Duyệt Thị Đường

Đại Nội Huế

Toàn cảnh Kinh thành Huế, Hoàng thành và Tử Cấm thành (gọi chung là Đại nội Kinh thành Huế) lồng vào nhau và được bố trí đăng đối trên một trục xuyên suốt từ mặt Nam ra mặt Bắc. Kinh thành hình vuông có chu vi 10km, cao 6.6m, dày 21m, gồm 10 cổng chính và 1 cổng phụ thông với Trấn Bình Ðài gọi là Thái Bình Môn. Xung quanh và ngay trên thành có 24 pháo đài phòng thủ. Ngoài ra, bên ngoài vòng thành còn có một hệ thống kênh hào bao bọc.

Mái được lợp bằng ngói hình ống có tráng men, thường gọi là ngói Hoàng lưu ly hay Thanh lưu ly. Các cột trụ đều được sơn thếp với hoa văn long vân là chủ yếu. Phần nội thất của mỗi cung có sự bày trí khác nhau theo từng chức vị. Tuy nhiên đều tuân thủ phong cách “nhất thi nhất họa”, thường trang trí phòng bằng các bài thơ văn chữ Hán.

Kinh thành Huế có bao nhiêu cửa?

Kinh thành Huế có tổng 13 cửa lớn nhỏ: cửa Ngăn, cửa Quảng Đức – cửa Sập, cửa Chánh Nam Môn – cửa Nhà Đồ, cửa Đông Nam Môn – cửa Thượng Tứ, Tây Nam Môn – cửa Hữu, cửa Chánh Tây, Chánh Đông Môn – Cửa Đông Ba, Tây Bắc Môn – cửa An Hòa, Đông Bắc Môn – cửa kẻ Trài, Chánh Bắc Môn – cửa Hậu, Trấn Bình Môn thông đến Trấn Bình Đài, Tây Thành Thủy Quan và Đông Thành Thủy Quan.

Để không bị lạc, Saigon Star Travel khuyên bạn nên chuẩn bị một sơ đồ đại nội Huế mà bạn vừa có thể tham quan hết các ngóc ngách của kinh thành. Hy vọng đôi nét giới thiệu về Kinh thành Huế của Saigon Star travel sẽ giúp bạn có một chuyến du lịch Huế và khám phá những di tích, văn hóa cố đô một cách trọn vẹn.

Mọi thông tin chi tiết hay muốn tìm hiểu thêm các tour du lịch Đà Nẵng giá rẻ, thì hãy liên hệ với Saigon Star qua số hotline 0907 422 717 hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ.

Cấu Trúc Một Sáng Kiến Kinh Nghiệm

CẤU TRÚC CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:Gồm 3 phần

1. Phần I: Đặt vấn đề(hoặc Mở đầu hoặc Tổng quan, Hoặc Một số vần đề chung)Trong phần này can nêu rõ tầm quan trọng và lý do chọn vấn đề của đề tài để xem xét.-Lý do về mặt lý luận-Lý do về mặt thực tiễn-Lý do về tính cấp thiết-Lý do chọn lựa về năng lực nghiên cứu của tác giả-Xác định mục đích nghiên cứu (để làm gì?)-Bản chất cần được làm rõ của sự vật (là gì?)-Đối tượng nghiên cứu (nằm ở đâu?)-Chọn phương pháp nghiên cứu nào (như thế nào?)-Giới hạn về không gian của đối tượng khảo sát… (trường, quận, huyện, thành phố..)-Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu v.v… (Thời gian bao lâu? Ở đâu? Tuần tự các bước…)-Phần mở đầu là phần giúp người đọc hình dung diện mạo bản tổng kết kinh nghiệm. Lý do chọn đề tài là cơ sở xét đoán tính đúng đắn. Tính hợp lí của các biện pháp tác động vào đối tượng. Mục đích, phương pháp giới hạn vấn đề, kế hoạch nghiên cứu đều góp phần bộc lộ giá trị của công trình. Vì vậy phần mở đầu là phần hết sức quan trọng, cần lựa chọn thật kỹ càng, viết thật chắc chắn, lập luận thật sắc bén.2. Phần II: Nội dungPhần này cần trình bày một số vấn đề lớn. Một vấn đề nên trình bày thành một chương. Kết cấu mỗi chương nên gồm các khía cạnh sau:Tiêu đề chương (Giải quyết vấn đề “H” gì?)Nội dung chương1.Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu (“H” là gì, mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng…của vấn đề “H”)2.Mô tả thực trạng vấn đề nghiên cứu (ở địa phương, cơ sở GD chứa đối tượng nghiên cứu…) Trạng thái ban đầu H1 là gì? Ưu, nhược điểm của trạng thái ban đầu H1 là gì? Tại sao phải thay đổi H1? Phương hướng thay đổi H1 là gì? Hn là gì? Điểm khác giữa H1 và Hn là gì? Trước đây đã sử dụng những biện pháp B nào để biến H1 thành Hn? Biện pháp B nào hợp lý, Biện pháp B nào chưa hợp lý tại sao đã có những biện pháp B hợp lý rồi mà H1 chưa thành Hn như mong muốn? Nay định giải quyết vấn đề bằng cách nào, giải quyết khía cạnh nào?3.Mô tả giải pháp hệ (hệ giải pháp, những kiến giản, một số biện pháp, một số ứng dụng, một số đổi mới…) mà tác giả đã thực hiện, đã sử dụng nhằm làm cho chất lượng, hiệu quả công việc cao hơn. Để nâng cao giá trị lý luận của bản tổng kết kinh nghiệm, khi mô tả giải pháp cần làm sáng tỏ 3 vấn đề: tại sao giải pháp đó được chọn? Giải pháp đó được thực hiện như thế nào? Kết quả giải pháp đó được thực hiện ra sao?4.Trạng thái Hn: Mô tả kết quả giải pháp đó được thực hiện ra sao chưa phải là việc cuối cùng. Bản tổng kết kinh nghiệm còn cần mô tả trạng thái Hn đối chiếu Hn và H1 để thấy Hn đã khác H1, Hn đã đạt những yêu cầu đặt ra. Nếu còn những điểm yếu kém thì cũng cần chỉ rõ những biểu hiện, nguyên nhân và phương hướng tiếp tục.Tiểu kết chươngTóm lại: để trình bày nội dung một chương ta thực hiện như sau:1-Trình bày cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu H2-Mô tả thực trạng ban đầu của H khi chưa áp dụng SKKNCần phân tích rõ ưu điểm-tồn tại của H-Mô tả và phân tích rõ ưu điểm tồn tại của các biện pháp B đã thực hiện, kết quả đạt được của các biện pháp B (trong mỗi biên pháp B: nêu rõ chỗ nào đã hợp lí, chưa hợp lý hay còn thiếu sót, phân tích rõ tại sao hợp lí, chưa hợp lí hay thiếu sót? Tại sao đã có những biện pháp B hợp lý rồi mà H1 chưa thành Hn như mong muốn?) đó từ các thực trạng trên trả lời được nguyên nhân cần phải thay đổi H? Nay định giải quyết vấn đề bằng cách nào, giải quyết khía cạnh nào?3-Mô tả giải pháp hệ: Mô tả lại công việc, các biện pháp đã thực hiện. Khi mô tả lưu ý: Phân tích rõ mỗi giải pháp. Trả lời được câu hỏi: Tại sao phải chọn giải pháp đó? Giải pháp đó thực hiện ra sao? Giải pháp đó nhằm mục đích gì? Mỗi giải pháp đó sẽ giải quyết những khía cạnh nào của H? Nếu thành công sẽ đạt được kết

Kiến Trúc Nổi Bật Của Cung Đình Cố Đô Huế

Kiến trúc dinh thự, cung đình Huế có đặc điểm là không vươn lên cao mà dàn trải theo bề rộng. Các lớp kiến trúc hòa nhập vào thiên nhiên, ẩn hiện trong cây xanh, cỏ mượt, nước biếc.

Trong 27 năm (1805-1833) Kinh thành Huế đã xây dựng trên 140 công trình lớn nhỏ, phân bố trong chín khu vực riêng biệt, cách nhau bởi những vòng tường thành và cổng. Mỗi khu vực có chức năng khác nhau đã tạo nên những không gian nhỏ ấm cúng và đạt được vẻ trang trọng, nghiêm mật đúng độ cho từng khu, từng công trình.

Các công trình quan trọng trong Kinh thành có quy mô to rộng, được bố trí đối xứng trên trục trung tâm Nam – Bắc, tức đường Dũng đạo. Từ Nam sang Bắc có: Kỳ Đài, Ngọ Môn, sân Đại Triều Nghi, điện Thái Hòa, sân Bái Mạng, điện Cần Chánh, điện Càn Thành, điện Khôn Thái, điện Kiến Trung, cửa Hòa Bình. Bộ mặt Hoàng thành là những công trình chính yếu phục vụ các cuộc đại lễ, thiết triều quan trọng như Ngọ Môn, sân Đại Triều Nghi, điện Thái Hòa, điện Cần Chánh, điện Càn Thành, điện Khôn Thái, điện Kiến Trung được thiết kế đa dạng, mỗi công trình một kiểu dáng, đường nét, hình khối kiến trúc phong phú, trang trí nội ngoại thất hết sức tinh xảo với mật độ dày đặc từ trong ra ngoài, từ thấp lên cao.

Nhìn vào kiến trúc Ngọ Môn có cảm giác một cổng thành với nền tảng vững chãi, khỏe khoắn, kẻ thù trông thấy phải chùn bước. Song phần lầu Ngũ Phụng bên trên lại như một lễ đài rất bay bổng, mềm mại, gồm 9 bộ mái lợp ngói ống hoàng lưu ly và thanh lưu ly, cao thấp, to nhỏ, màu sắc khác nhau, mang đậm nét kiến trúc truyền thống. Tuy là hai khối kiến trúc nặng nhẹ tương phản nhau cả về hình khối kiến trúc và vật liệu xây dựng, song lại rất hài hòa với nhau từ tổng thể đến chi tiết. Tính hiện đại và dân tộc đã hòa quyện vào nhau nhuần nhuyễn trong công trình kiến trúc Ngọ Môn – Bộ mặt tiêu biểu của Kinh thành Huế.

Vào trong Đại Nội, nổi bật hơn tất cả là công trình điện Thái Hòa – nơi đặt ngai vàng của vua. Công trình này mang tính trọng tâm trọng điểm của Kinh thành, có quy mô rộng lớn, đồ sộ, khang trang, lộng lẫy, bề thế, hình khối kiến trúc đa dạng, nội dung hình thức trang trí, màu sắc rất phong phú. Tổ chức không gian điện Thái Hòa gần gũi với sân Đại Triều Nghi và hồ Thái Dịch phía trước, vườn hoa, cây xanh, thảm cỏ hai bên.

Nơi ở, sinh hoạt của vua và gia đình như điện Càn Thành, điện Kiến Trung, điện Thọ Ninh, điện Khôn Thái, cung Diên Thọ, cung Trường Sinh, Duyệt Thị đường, Thái Bình lâu, Nhật Thành lâu, vườn Thượng Uyển… là hệ thống các công trình có nội dung phong phú, chứa đựng nhiều yếu tố của nhà ở dân gian. Nhiều tiểu cảnh được tổ chức khéo léo và tinh xảo, tạo nên những góc đẹp.

Trong Hoàng thành còn có năm miếu thờ, mỗi miếu có một kiến trúc khác biệt nhau. Thế Miếu là nơi thờ mười vua triều Nguyễn, do vậy mà các công trình kiến trúc được chú trọng đặc biệt. Nổi bật nhất là Hiển Lâm Các, cấu trúc gỗ truyền thống với ba tầng cao, tương đương với Ngọ Môn, là công trình đẹp và cao nhất ở Hoàng thành.

Miếu Môn ở Thế Miếu với 36 lá mái mềm mại, những hình đắp nổi và màu sắc kỳ diệu, là một trong những cửa đẹp nhất ở Hoàng thành. Ở đây còn có những kiệt tác khác, đó là Cửu Đỉnh. Chín cái đỉnh đồng, mỗi đỉnh mang một chữ trong miếu hiệu của một ông vua nhà Nguyễn: Cao, Nhân, Chương, Anh, Nghị, Thuần, Tuyên, Dụ, Huyền. Trên mỗi đỉnh có hàng chục hình chạm nổi thể hiện vũ trụ, thiên nhiên rất đặc sắc.

Cấu Trúc Đề Tài Sáng Kiến Kinh Nghiệm

1- Thực trạng của vấn đề đòi hỏi phải có giải pháp mới để giải quyết:

2. Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới

3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài :

II/ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH :

1. Cơ sở lý luận và thực tiễn có tính định hướng cho việc nghiên cứu, tìm giải pháp của đề tài:

1.1. Cơ sở lí luận :

1.2. Cơ sở thực tiễn:

2. Các biện pháp tiến hành và thời gian tạo ra giải pháp:

2.1. Các biện pháp tiến hành:

2.2. Thời gian tạo ra giải pháp:

CẤU TRÚC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI. Tác giả (Nếu là nhóm tác giả ghi rõ thành phần: Chủ trì tài và cộng sự) A. MỞ ĐẦU I/ ĐẶT VẤN ĐỀ: 1- Thực trạng của vấn đề đòi hỏi phải có giải pháp mới để giải quyết: 2. Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới 3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài : II/ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH : 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn có tính định hướng cho việc nghiên cứu, tìm giải pháp của đề tài: 1.1. Cơ sở lí luận : 1.2. Cơ sở thực tiễn: 2. Các biện pháp tiến hành và thời gian tạo ra giải pháp: 2.1. Các biện pháp tiến hành: 2.2. Thời gian tạo ra giải pháp: B. NỘI DUNG I. MỤC TIÊU: (Nêu rõ nhiệm vụ của đề tài) II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI: 1. Thuyết minh tính mới: (Mô tả ngắn gọn nhưng đầy đủ nội dung giải pháp, nêu rõ những điểm mới, sáng tạo của giải pháp.) 2/ Khả năng áp dụng: – Thời gian áp dụng và hiệu quả đạt được. – Có khả năng thay thế giải pháp hiện có. – Khả năng áp dụng ở đơn vị hoặc trong ngành. 3/. Lợi ích kinh tế, xã hội: – Thể hiện rõ lợi ích có thể đạt được đến quá trình giáo dục, công tác. – Tính năng kĩ thuật, chất lượng, hiệu quả sử dụng. – Tác động xã hội tích cực; cải thiện môi trường, điều kiện lao động. KẾT LUẬN: Những điều kiện, kinh nghiệm áp dụng, sử dụng giải pháp. Những triển vọng trong việc vận dụng và phát triển giải pháp. Đề xuất, kiến nghị Nơi viết, ngày ….. tháng …… năm ……… NGƯỜI VIẾT SÁNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) MỤC LỤC Đề mục Tên đề mục Trang A MỞ ĐẦU 1 I Đặt vấn đề 1 1 Thực trạng của vấn đề đòi hỏi phải có giải pháp mới để giải quyết 2 Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới 3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài II Phương pháp tiến hành 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn có tính định hướng cho việc nghiên cứu, tìm giải pháp của đề tài 2 Các biện pháp tiến hành,thời gian tạo ra giải pháp B NỘI DUNG I Mục tiêu II Mô tả giải pháp của đề tài 1 Thuyết minh tính mới 2 Khả năng áp dụng 2.1 Thời gian áp dụng và hiệu quả đạt được 2.2 Lợi ích của giải pháp và khả năng vận dụng C KẾT LUẬN

Cấu Trúc Của 01 Bản Sáng Kiến Kinh Nghiệm

2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm : Trình bày căn cứ lý thuyết mà tác giả đưa ra SKKN, có lập luận chắc chắn và có trích dẫn nguồn tài liệu

2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm : Trình bày kết quả khảo sát thực trạng, phân tích các tài liệu, số liệu, những mâu thuẫn, khó khăn mà tác giả gặp phải cần tìm cách giải quyết, khắc phục

2.3. Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề : Trình bày những biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề, có phân tích, nhận xét về vai trò, tác dụng, hiệu quả của từng biện pháp đó; trình bày các sáng kiến kinh nghiệm cụ thể đã được rút ra.

Mẫu M1 CẤU TRÚC CỦA 01 BẢN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM (Cấu trúc này sẽ được thực hiện từ năm học 2024-2024 cho đến khi có thông báo thay đổi mới) Bìa chính Phụ bìa 1. Mở đầu Lí do chọn đề tài : Tác giả cần trình bày các ý sau đây: + Nêu rõ các hiện tượng và mâu thuẫn đang tồn tại trong thực tiễn giáo dục, gây cản trở hoạt động của bản thân hoặc của nhà trường, ảnh hưởng không tốt đến chất lượng giáo dục học sinh. + Mục tiêu giáo dục xã hội đang đặt ra những yêu cầu cấp thiết cần phải giải quyết. + Hiện tại chưa có các tài liệu nghiên cứu nào bàn sâu vào vấn đề này, đồng nghiệp, nhà trường chưa có kinh nghiệm để giải quyết, khắc phục. + Từ đó, tác giả khẳng định các lí do mình lựa chọn vấn đề để viết sáng kiến kinh nghiệm là cấp thiết. - Mục đích nghiên cứu : Tác giả cần trả lời cầu hỏi: Nghiên cứu đề tài để làm gì? - Đối tượng nghiên cứu : Tác giả cần trả lời câu hỏi: Đề tài này sẽ nghiên cứu, tổng kết về vấn đề gì? - Phương pháp nghiên cứu : Mô tả cụ thể các phương pháp nghiên cứu mà tác giả đã sử dụng trong đề tài: PP nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết; PP điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin; PP thống kê, xử lý số liệu. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm : Trình bày căn cứ lý thuyết mà tác giả đưa ra SKKN, có lập luận chắc chắn và có trích dẫn nguồn tài liệu 2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm : Trình bày kết quả khảo sát thực trạng, phân tích các tài liệu, số liệu, những mâu thuẫn, khó khăn mà tác giả gặp phải cần tìm cách giải quyết, khắc phục 2.3. Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề : Trình bày những biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề, có phân tích, nhận xét về vai trò, tác dụng, hiệu quả của từng biện pháp đó; trình bày các sáng kiến kinh nghiệm cụ thể đã được rút ra. 2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường : Phân tích theo các ý: Tác dụng của SKKN đến chất lượng giảng dạy và giáo dục của bản thân, của đồng nghiệp, trong đó đặc biệt cần phân tích đến những tiến bộ của học sinh; ảnh hưởng của SKKN đến phong trào giáo dục trong nhà trường và ở địa phương. 3. Kết luận, kiến nghị - Kết luận : Trình bày ngắn gọn những bài học kinh nghiệm đã tổng kết được; nhận định khả năng ứng dụng SKKN vào thực tế nhà trường và địa phương; nhận định khả năng phát triển mở rộng phạm vi nghiên cứu của SKKN. - Kiến nghị : Nêu kiến nghị với Sở, phòng GD&ĐT, nhà trường và đồng nghiệp về việc ứng dụng của sáng kiến và hướng tiếp tục nghiên cứu phát triển mở rộng của sáng kiến; kiến nghị với các cơ quan quản lý giáo dục về các điều kiện vật chất và tinh thần để thực hiện SKKN. - Tài liệu tham khảo - Phụ lục. Lưu ý: Trong SKKN phải có các minh chứng cụ thể ở mục Nội dung của SKKN (các bảng biểu số liệu, các hình ảnh...)

Tài liệu đính kèm:

Mẫu M1- Cấu trúc chúng tôi

Cập nhật thông tin chi tiết về Kiến Trúc Kinh Thành Huế trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!