Xu Hướng 12/2022 # Kiến Thức Vật Lý: Điện Trở Công Suất Là Gì? Cách Đọc Điện Trở Công Suất / 2023 # Top 18 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Kiến Thức Vật Lý: Điện Trở Công Suất Là Gì? Cách Đọc Điện Trở Công Suất / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Kiến Thức Vật Lý: Điện Trở Công Suất Là Gì? Cách Đọc Điện Trở Công Suất / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Điện trở công suất là một trong số các loại điện trở được sử dụng rất nhiều trang các mạch điện tử nơi có các dòng điện lớn đi qua. Được sử dụng rất phổ biến phục vụ cho đời sống của con người rất nhiều tuy nhiên lại không mấy ai có nhiều hiểu biết về loại điện trở này. Nếu bạn cũng là một trong số đó thì hãy tham khảo các thông tin chi tiết tại bài viết này.

Điện trở còn có tên tiếng Anh là Resistor, đây là một linh kiện điện tử thụ động gồm 2 tiếp điểm kết nối. Linh kiện này giúp giới hạn hoặc điều chỉnh dòng điện chảy trong mạch điện tử nên nó thường được dùng để hạn chế cường độ dòng điện chảy trong mạch và điều chỉnh mức độ tín hiệu.

Điện trở là loại linh kiện được sử dụng rất rộng rãi trong mạng lưới điện và các mạch điện tử. Thực tế thì điện trở được cấu tạo từ nhiều thành phần riêng rẽ và có hình dạng khác nhau. Ngoài ra điện trở còn được tích hợp trong các vi mạch IC.

Điện trở được phân loại dựa trên các khả năng chống chịu, trở kháng,… tất cả khả năng của chúng đều được các nhà sản xuất ký hiệu lên từng loại điện trở.

Trong Vật lý học thì điện trở là một đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của các vật liệu. Và nó sẽ được định nghĩa là tỉ số của hiệu điện thế hai đầu vật thể đó với cường độ dòng điện đã đi qua nó.

Để tính được điện trở của vật dẫn điện chúng ta sử dụng công thức :

U: là hiệu điện thế giữa hai đầu của vật dẫn điện, có đơn vị là Vôn (V). I: là cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn điện. Đơn vị Ampe (A). R: là điện trở vật dẫn điện. Đơn vị Ohm (Ω).

Điện trở có đơn vị là Ohm (Ω). Đơn vị này được đặt theo tên của nhà Vật lý học Georg Simon Ohm và là đơn vị điện trở trong hệ đo lường quốc tế SI.

Nếu điện trở được phân theo công suất thì sẽ được chia làm 3 loại đó là:

Điện trở thường: sẽ là các loại điện trở có công suất nhỏ từ 0,125W – 0,5W

Điện trở công suất: là các loại điện trở có công suất lớn hơn từ 1W – 10W.

Điện trở sứ, điện trở nhiệt: là các loại điện trở công suất. Điện trở này được bọc vỏ bọc sứ, khi hoạt động chúng toả nhiệt.

Phân theo chất liệu và cấu tạo thì sẽ có 6 loại điện trở đó là:

Điện trở carbon, điện trở dây quấn, điện trở màng (điện trở gốm kim loại), điện trở băng, điện trở bề mặt và điện trở film.

Điện trở công suất là gì? Phân loại

Điện trở công suất là các loại điện trở được sử dụng trong những mạch điện tử có dòng điện lớn đi qua. Khi bo mạch hoạt động thì sẽ tạo ra một lượng nhiệt năng lớn. Do vậy hầu hết các loại điện trở này đều được cấu tạo từ những vật liệu có khả năng chịu nhiệt.

Điện trở công suất là các loại điện trở có công suất lớn hơn 1W, 2W, 5W, 10W.

Khi đọc các giá trị điện trở 5 vạch màu và 6 vạch màu thì bạn đọc cần phải chú ý đến sự khác nhau của các giá trị. Tuy nhiên, cách đọc điện trở màu đều được dựa trên giá trị màu sắc ghi trên điện trở một cách tuần tự.

Cách tính điện trở công suất

Khi tiến hành mắc điện trở vào một đoạn mạch thì bản thân điện trở tiêu thụ công suất P sẽ được tính theo công thức:

Từ công thức trên, ta sẽ thấy công suất tiêu thụ của điện trở sẽ phụ thuộc rất nhiều vào dòng điện đi qua điện trở hoặc phụ thuộc vào điện áp ở trên hai đầu điện trở.

Công suất tiêu thụ của điện trở có thể tính được trước khi lắp điện trở vào mạch. Nếu đem một điện trở có công suất danh định nhỏ hơn với công suất nó sẽ tiêu thụ thì ngay sau đó điện trở sẽ bị cháy.

Điện Trở Là Gì? Phân Loại Điện Trở / 2023

Điện trở là một linh kiện điện tử thụ động, thường dùng trong các mạch điện cho mục đích cản trở dòng điện. Giảm dòng điện qua phụ tải, nhằm bảo vệ phụ tải.

Lấy ví dụ đơn giản. Ta có mạch 1 led có điện áp 3V, dòng định mức là 20mA. Mắc với nguồn 5V. Để bóng led sáng đẹp và bền, thì chúng ta chọn điện trở dựa vào công thức:

Nhưng thực tế, người ta sẽ chọn điện trở 120 Ohm cho mạch này!

Điện trở có giá trị càng nhỏ thì cản ít dòng điện, càng lớn thì càng cản nhiều dòng điện đi qua. Điện trở vô cùng lớn thì có khả năng cách điện.

Điện trở xả là gì

Điện trở xả là các điện trở được lắp trong các ứng dụng điều khiển biến tần. Điện trở xả cho biến tần có nhiệm vụ tiêu thụ dòng DC sinh ra trong quá trình biến tần hoạt động dưới dạng nhiệt năng. Nhất là các ứng dụng cần tăng tốc nhanh cũng như hãm nhanh, đảo chiều liên tục: cẩu nâng hạ, trong thang máy…

Điện trở shunt là gì

Điện trở shunt là điện trở chính xác cao, là một cách để đo dòng điện DC trong mạch bằng cách đo điện áp rơi trên 2 đầu điện trở. Chúng có giá trị rất nhỏ từ microOhm đến miliOhm, thường không ảnh hưởng đến dòng điện cần đo.

Điện trở có mấy chân

Thực ra, điện trở thì chỉ có 2 chân mà thôi. Mình có thể lắp thoải mái mà không phải phân biệt chiều vào ra như các linh kiện diode…

Trong một mạch điện, nếu biến trở chỉ để làm chức năng hạn dòng, thì người ta chỉ cần sử dụng 2 trong số 3 chân thôi. Nghĩa là chân 1 và 2 hoặc 2 và 3 (chân 2 là chân chỉnh). Nhưng nếu trong mạch biến trở làm nhiệm vụ thay đổi điện áp tín hiệu, làm cầu phân áp, hay cần tinh chỉnh biến trở nhuyễn hơn thì người ta sử dụng cả 3 chân.

Kí hiệu điện trở là gì

Đơn vị của điện trở

Theo tiêu chuẩn SI quốc tế, điện trở có đơn vị quy ước là Ohm. Lấy theo tên của nhà Vật lý người Đức, Georg Simon Ohm.

Một số ví dụ đổi đơn vị điện trở như:

1 Ohm = 103 miliOhm = 106  microOhm = 109  nanoOhm

1 kiloOhm = 103 Ohm

1 megaOhm = 103 kiloOhm = 106  Ohm

1 GigaOhm = 103 megaOhm = 106  kiloOhm = 109  Ohm                                                               

Điện trở tiếng Anh là gì

Điện trở là một linh kiện điện tử thông dụng nhất. Hầu như trong mạch điện nào cũng có sự xuất hiện của điện trở. Vậy trong tiếng Anh người ta gọi điện trở là gì?

Trong tiếng Anh điện trở được dịch nghĩa là: Resistor hoặc là Resistance. Các bạn hay tìm hiểu công nghệ, đọc cái bài viết của nước ngoài thì sẽ rất hay bắt gặp chữ này!

Cấu tạo điện trở

Chúng ta cùng tìm hiểu cấu tạo của một vài loại điện trở phổ biến và thường gặp nhất trong công việc cũng như đời sống hằng ngày. Chúng có trong các mạch điện tử, các thiết bị điện,… xung quanh chúng ta.

Cấu tạo điện trở cacbon

Loại điện trở xuất hiện trong các mạch điện tử, chúng ta được tiếp xúc với chúng nhiều trong quá trình học môn vật lý.

Chúng có cấu tạo từ hợp chất than hoặc than chì và phủ bên ngoài là bột gốm cách điện. Loại này có công suất thấp, phù hợp với các ứng dụng tần số cao. Có điện cảm thấp và khả năng chống nhiễu tốt.

Cấu tạo điện trở dây quấn

Điện trở dây quấn có cấu tạo bằng cách quấn dây hợp kim niken thành hình xoắn ốc lên lõi sứ cách điện. Bên ngoài được phủ mica cố định vòng dây. Dạng điện trở dây quấn có giá trị điện trở khá nhỏ nhưng có công suất khá lớn, có thể lên đến vài trăm Watt. Chúng được tản nhiệt bằng các tấm nhôm hoặc gắn quạt hay hệ thống nước làm mát. Đây cũng là loại điện trở có khả năng chịu được dòng cao hơn các loại khác.

Cấu tạo điện trở film

Điện trở film cũng là loại khá phổ biến. Chúng có cấu tạo từ thành phần niken kết tủa. Bên ngoài vẫn được phủ bằng gốm cách điện. Các điện trở film có giá trị rất cao, có thể lên đến hàng mega Ohm.

Quan sát hình ảnh, chúng ta thấy chúng nhìn khá tương đồng với loại điện trở cacbon.

Phân loại điện trở – Các loại điện trở thông dụng

Hiện nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều loại điện trở. Chúng có những thành phần, hình dáng kích thước, đặc tính và cấu tạo rất khác nhau. Vì thế, việc phân loại chúng một cách chính xác thật là khó. Nhưng, để dễ dàng trong tìm hiểu và học tập, thì chúng ta có thể xếp chúng vào các nhóm như:

Phân loại điện trở theo vật liệu

Điện trở vật liệu carbon: Loại có công suất thấp. Thành phần là bột carbon, bột graphite…

Điện trở film hoặc gốm: Loại có công suất được xem là thấp nhất. Có thành phần từ bột oxit kim loại như thiết, hoặc niken kết tủa.

Điện trở dây quấn: Có thành phần là hợp kim Niken-Crom, có công suất rất cao.

Phân loại điện trở theo tính năng, ứng dụng

Điện trở thường : có công suất nhỏ từ 0,125W đến 0,5W. Chúng ta quen gọi như: điện trở 1k, điện trở 10k, điện trở 100k…

Điện trở công suất : có công suất từ 1W, 2W, 5W, 10W.

Điện trở sứ: điện trở này khi hoạt động chúng toả nhiệt. Thường được dùng làm điện trở sấy cho lò sấy…

Điện trở chính xác là điện trở có giá trị dung sai rất thấp, dùng trong các mạch điện tử cao cấp, mạch âm thanh…

Điện trở nóng chảy là một điện trở dây quấn được thiết kế để bị nung hỏng dễ dàng khi công suất qua điện trở vượt mức cho phép.

Điện trở nhiệt: Là một điện trở nhạy cảm với nhiệt, giá trị điện trở suất của nó thay đổi theo nhiệt độ. Thermistor có 2 loại đặc trưng là hệ số nhiệt độ dương PTC hoặc hệ số nhiệt độ âm NTC. Loại này được ứng dụng làm cảm biến nhiệt độ,…

Quang điện trở là điện trở có giá trị trở kháng thay đổi theo ánh sáng chiếu vào bề mặt của nó. Chúng còn được gọi là cảm biến ánh sáng.

Phân loại điện trở theo giá trị

Điện trở có trị số cố định là những loại điện trở có giá trị đã được đặt sẵn từ nhà sản xuất. Chúng không thay đổi trong quá trình sử dụng.

Biến trở, chiết áplà loại điện trở có giá trị điện trở có thể điều chỉnh được trong quá trình sử dụng. Thường thấy nhất là trên các nút volume điều chỉnh âm lượng trên các bộ loa, amply…

Cách đọc điện trở như thế nào

Để đọc điện trở 5 vạch màu thủ công thì chúng ta cần thuộc bảng quy tắc màu của điện trở. Hoặc có bảng màu điện trở trước mặt.

Bảng màu điện trở là gì

Bảng màu điện trở là bảng quy ước các giá trị của điện trở theo màu sắc được vẽ trên thân điện trở. Chúng bao gồm các màu: đen, nâu, đỏ, cam, vàng, lục, lam, tím, xám, trắng, tương ứng với giá trị từ 0 đến 9. Và hai màu thể hiện độ sai số là: nhũ vàng và nhũ bạc.

Cách đọc cũng đơn giản. Đọc và ghi giá trị ra giấy, sau đó mới tính. Đọc từ trái qua phải.

Xác định vòng số 5 (vòng có khoảng cách xa hơn so với các vòng còn lại). Đây là vòng ghi sai số.

Sau khi biết được vòng số 5 rồi thì chúng ta dễ dàng xác định được vòng số 1. Và bắt đầu đọc từ vòng 1.

Vòng 1: Hàng trăm

Vòng 2: Hàng chục

Vòng 3: Hàng đơn vị

Vòng 4: Bội số của cơ số 10, tức là vòng 10 mũ. Ví dụ: 102, 103…

Trị số điện trở = (Vòng 1)x(Vòng 2)x(Vòng 3) x 10^ (Vòng 4)

Đo điện trở

Đo điện trở là cách xác định giá trị của điện trở, có thể là đo từng con trong khâu chuẩn bị linh kiện, hoặc đo trên mạch để kiểm tra sống chết hoặc trị số của chúng.

Dụng cụ đo điện trở là gì

Sau khi đã tìm hiểu qua cách đọc giá trị điện trở qua 5 vòng màu rồi. Tiếp đến chúng ta sẽ tìm hiểu cách xác định giá trị điện trở nhanh hơn, chính xác hơn. Đó chính là dùng dụng cụ đo điện trở, cụ thể là đồng hồ VOM.

Với một đồng hồ đo VOM bất kỳ luôn có thang đo điện trở. Mục đích dùng để kiểm tra thông mạch là chủ yếu. Còn trong điện tử thì chúng dùng để xác định giá trị của những linh kiện điện trở trên mạch.

Cách đo: Để chế độ đo sang thang đo Ohm, chọn mức thang đo là 1k Ohm. Sau đó đưa 2 đầu que dò vào 2 chân của điện trở cần đo. Đọc giá trị kim nhảy hoặc giá trị điện trở trên màn hình hiển thị.

Ngoài ra, có một số loại điện trở, giá trị của chúng được nhà sản xuất in sẵn lên trên vỏ của chúng luôn.

Cách mắc điện trở trong mạch điện

Cơ bản, chúng ta sẽ có 3 trường hợp hay 3 cách mắc điện trở. Đó là:

Mắc điện trở nối tiếp

Trong mạch mắc điện trở nối tiếp, giá trị điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần cộng lại.

Rtd = R1 + R2 + R3

Và trong mạch này, dòng điện đi qua các điện trở có giá trị bằng nhau và bằng:

Cách mắc điện trở nối tiếp:

Điện trở mắc song song

Trong mạch điện trở mắc song song, điện trở tương đương (Rtd) được tính theo công thức:

Ví dụ: Trong mạch có 2 điện trở R1 và R2 mắc song song, áp dụng công thức trên ta tính được Rtd như sau:

Điện áp trên các điện trở mắc song song thì bằng nhau

U = U1 = U2 = U3…

Dòng điện qua các điện trở mắc song song tỷ lệ nghịch với giá trị điện trở, được tính theo công thức:

Cách mắc điện trở song song:

Điện trở của dây dẫn là gì

Điện trở dây dẫn là gì? Điện trở dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho khả năng kháng lại dòng điện của vật liệu làm nên dây dẫn. Chúng tỉ lệ thuận với điện trở suất của dây dẫn cùng với chiều dài và tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn.

Ý nghĩa của điện trở suất dây dẫn

Theo Wiki: Điện trở suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của mỗi chất. Chất có điện trở suất thấp sẽ dễ dàng cho dòng điện truyền qua (chất dẫn điện) và chất có điện trở suất lớn sẽ có tính cản trở dòng điện lớn (chất cách điện). Điện trở suất nói lên tính cản trở sự dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện của mỗi chất. Đơn vị của điện trở suất trong hệ đơn vị chuẩn SI là chúng tôi (Ω.m).

Điện trở suất của vật dẫn phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của vật dẫn.

Ví dụ: Ta có điện trở suất của một vài vật liệu như:

Điện trở suất của đồng: 1,72×10−8 Ωm, ở 200C

Điện trở suất của bạc: 1,59×10−8 Ωm, ở 200C

Vàng: 2,44×10−8 Ωm, ở 200C

Của nhôm: 2,82×10−8 Ωm, ở 200C

Công thức tính điện trở dây dẫn

Công thức tính điện trở dây dẫn chúng ta đã được học ở môn vật lý lớp 9. Công thức được trình bày như sau:

Trong đó:

ρ: Điện trở suất vật liệu

L: Chiều dài của dây dẫn, đơn vị m

S: Tiết diện của dây dẫn, đơn vị m²

R: Điện trở, đơn vị Ohm

Điện trở phụ thuộc vào những yếu tố nào

Điện trở dây dẫn là một yếu tố cũng khá là quan trọng khi chúng ta lựa chọn dây dẫn. Vậy điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Trả lời, cơ bản điện trở dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố như:

Chiều dài của dây dẫn bao nhiêu mét

Vật liệu cấu tạo dây dẫn: dây đồng, dây nhôm,…

Tiết diện của dây dẫn là bao nhiêu

Điện trở có tác dụng gì – Ứng dụng của điện trở

Điện trở có công dụng:

Cản bớt dòng điện qua tải theo ý đồ thiết kế

Tạo thành cầu phân áp, chia điện áp trên mạch

Phân cực cho bóng bán dẫn

Tạo dao động RC

Tạo nhiệt trong các ứng dụng như: bình đun nước, lò sấy,…

Tiêu thụ dòng DC trong điều khiển biến tần

Bài viết này, Huphaco đã giới thiệu đến các bạn đọc những thông tin chi tiết nhất về điện trở là gì? Tác dụng của điện trở và ứng dụng của chúng, cách phân loại các điện trở hiện nay…

Công Nghệ 12 Bài 2: Điện Trở / 2023

Tóm tắt lý thuyết

1.1.1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu

a. Công dụng

Dùng nhiều nhất trong các mạch điện tử

Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện

Phân chia điện áp trong mạch điện

b. Cấu tạo

Bằng kim loại có điện trở suất cao hoặc dùng bột than phun lên lõi sứ

Hình 1.1 Hình dạng một số loại điện trở, chiết áp

c. Phân loại

Theo:

Công suất điện trở: Công suất nhỏ, công suất lớn

Trị số điện trở: Cố định, thay đổi (biến trở – chiếp áp)

Đại lượng vật lý tác động lên điện trở: Điện trở nhiệt (thermistor), quang điện trở, điện trở biến đổi theo điện áp (varistor)

d. Kí hiệu

Hình 1.2 Kí hiệu điện trở trong mạch điện

1.1.2. Các số liệu kĩ thuật của điện trở

a. Trị số điện trở

Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở

Đơn vị: Ôm ( (Omega) )

Bội số thường dùng:

b. Công suất định mức

Là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được trong thời gian dài mà không hỏng

Đơn vị đo là Oát (W)

Hình 1.3. Công suất định mức

1.1.3. Cách đọc điện trở

Bảng 1. Qui ước màu và cách đọc trị số điện trở

Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng màu, điện trở chính xác thì ký hiệu bằng 5 vòng màu

Hình 1.4. Điện trở có 4 vòng màu

(R = ABC.10^{D}pm) sai số

Hình 1.5. Điện trở có 5 vòng màu

1.2.1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu

a. Công dụng

Không cho dòng điện 1 chiều đi qua

Cho dòng điện xoay chiều đi qua

Phối hợp cuộn cảm thành mạch cộng hưởng

b. Cấu tạo

Gồm 2 hay nhiều vật dẫn điện, ngăn cách nhau bởi lớp điện môi

Hình 2.1. Cấu tạo tụ điện

c. Phân loại

Theo vật liệu làm chất điện môi giữa 2 bản cực ta có các loại tụ điện: tụ xoay, tụ giấy, tụ mica, tụ gốm, tụ nilon, tụ hóa, tụ dầu

Hình 2.2. Hình dạng một số loại tụ điện

d. Kí hiệu

Hình 2.3. Kí hiệu tụ điện trong mạch điện

1.2.2. Các số liệu kỷ thuật của tụ điện

a. Trị số điện dung (C)

Cho biết khả năng tích luỹ điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ điện

Đơn vị đo là fara (F)

b. Điện áp định mức (Uđm­)

Điện áp lớn nhất cho phép đặt lên 2 cực tụ điện mà tụ không hỏng

Tụ hóa phải mắc đúng chiều điện cực, nếu ngược tụ sẽ hỏng

c. Dung kháng của tụ điện (XC)

Là đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.

(X_{C}=frac{1}{2pi fC })

Trong đó:

Nhận xét:

Người ta dùng tụ điện để phân chia điện áp xoay chiều

1.3.1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu

a. Công dụng

Dùng để dẫn dòng điện một chiều và ngăn chặn dòng điện cao tần đi qua. Tạo thành mạch cộng hưởng khi mắc phối hợp với tụ điện.

b. Cấu tạo:

Người ta dùng dây dẫn điện có vỏ bọc để cuốn thành cuộn cảm.

c. Phân loại và kí hiệu:

Tùy theo cấu tạo và phạm vi sử dụng người ta phân loại như sau:

Cuộn cảm cao tần:

Hình 3.1. Hình dạng một số cuộn cảm cao tần

Cuộn cảm trung tần:

Hình 3.2. Hình dạng một số cuộn cảm trung tần

Cuộn cảm âm tần:

Hình 3.3. Hình dạng một số cuộn cảm âm tần

Cuộn cảm có giá trị thay đổi: ,,

1.3.2. Các số liệu kỷ thuật của cuộn cảm

a. Trị số điện cảm

Cho biết khả năng tích luỹ năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua. Trị số điện cảm phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, vật liệu lõi, số vòng dây và cách quấn dây

Đơn vị đo là Henry ((H))

b. Hệ số phẩm chất ((Q))

Đặc trưng cho tổn hao năng lượng trong cuộn cảm.

(Q=frac{2pi f L }{r})

c. Cảm kháng của cuộn cảm ( XL)

Là đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó.

Trong đó:

Nhận xét:

Giáo Án Công Nghệ Lớp 12 Bài 2: Điện Trở / 2023

Giáo án môn Công nghệ lớp 12

Giáo án điện tử môn Công nghệ

Giáo án Công nghệ lớp 12 bài 2: Điện trở – tụ điện – cuộn cảm (tiếp theo) được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Công nghệ 12 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

1. Kiến thức: Qua bài học HS cần: Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kỹ thuật và công dụng của các linh kiện: tụ điện, cuộn cảm.

2. Kĩ năng:

Biết sử dụng đúng: Đồng hồ đo điện đa năng để đo các thông số điện trở, tụ điện, cuộn cảm.

Thành thạo: Vẽ được sơ đồ mạch điện đơn giản có chứa các linh kiện: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.

3. Thái độ: HS rèn luyện: thói quen ý thức tìm hiểu về các linh kiện: điện trở, tụ điện, cuộn cảm, học tập nghiêm túc, tích cực.

II. Chuẩn bị bài dạy:

GV: Nghiên cứu kỹ nội dung bài 1, 2 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm bài 2.

Sử dụng thiết bị, phương tiện: Tranh vẽ phóng to hình 2.1 đến 2.7 SGK, hộp linh kiện R, L, C.

III. Phương pháp: Sử dụng pp nêu vấn đề, kết hợp với pp thuyết trình, diễn giảng, đàm thoại, ILO khi cần thiết.

IV. Tiến trình tổ chức dạy học – giáo dục:

Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp, tác phong nghiêm túc của học sinh. Vệ sinh lớp.

Kiểm tra bài cũ: Nêu công dụng, cấu tạo, ký hiệu và số liệu kỹ thuật của điện trở?

Đặt vấn đề: Tiếp tục nghiên cứu 2 LKĐT đó là tụ điện và cuộn cảm.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, số liệu kỹ thuật và ứng dụng của tụ điện.

*HS: Nêu cấu tạo của tụ theo hiểu biết của bản thân.

*HS: Lên bảng chỉ trên tranh vẽ từng loại tụ theo hình vẽ.

*HS: Lên bảng vẽ các ký hiệu theo yêu cầu của các thầy cô.

*HS: Đọc các thông số trên tụ do các thấy cô đưa cho.

*HS: Lên bảng vẽ một mạch điện đơn giản trong đó thể hiện công dụng của tụ điện.

II. Tụ điện:

1. Cấu tạo và phân loại:

* Cấu tạo: Gồm các bản cực cách điện với nhau bằng lớp điện môi.

* Phân loại tụ điện: Phổ biến: Tụ giấy, Tụ mi ca, Tụ ni lông. Tụ dầu, Tụ hóa.

2. Kí hiệu tụ điện:

3. Các số liệu kỹ thuật của tụ:

– Trị số điện dung (C): Là trị số chỉ khả năng tích lũy năng lượng điện trườngcủa tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ đó.

– Đơn vị: µF, nF, pF.

– Điện áp định mức (U đm): Là trị số điện áp lớn nhất cho phếp đặt lên hai đầu cực của tụ điện mà vẫn an toàn.

4. Công dụng của tụ:

– Ngăn cách dòng một chiều và cho dòng xoay chiều đi qua.

– Lọc nguồn.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, số liệu kỹ thuật và ứng dụng của cuộn cảm.

*HS: Nêu cấu tạo của cuộn theo hiểu biết của bản thân.

*HS: Lên bảng chỉ trên tranh vẽ từng loại cuộn theo hình vẽ.

*HS: Lên bảng vẽ

*HS: Đọc các thông số trên cuộn do các thấy cô đưa cho.

*HS: HS lên bảng vẽ

III. Cuộn cảm:

1. Cấu tạo và phân loại cuộn cảm:

* Cấu tạo: Gồm dây dẫn quấn thành cuộn phía trong có lõi.

* Phân loại cuộn cảm: Cuộn cảm cao tần, Cuộn cảm trung tần, Cuộn cảm âm tần.

2. Ký hiệu cuộn cảm:

3. Các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm:

– Trị số điện cảm (L): Là trị số chỉ khả năng tích lũy năng lượng từ trương khi có dòng điện chạy qua.

– Đơn vị: H, mH, µH.

– Hệ số phẩm chất (Q): Đặc trưng cho sự tổn hao năng lượng của cuộn cảm và được đo bằng

4. Công dụng của cuộn cảm: SGK

: Qua nội dung bài học các em phải trả lời được và khắc sâu các nội dung sau:

Trình bày công dụng của điện trỏ, tụ điện, cuộn cảm?

Đọc giá trị 5k; 1,5w; 15μF; 15V ?

Vận dụng kiến thức để tìm hiểu các linh kiện trên thực tế.

Thái độ an toàn điện.

: Trả lời câu hỏi 1,2,3 sách giáo khoa trang 11. Đọc trước Bài 3 (Các bước chuẩn bị thực hành)

Cập nhật thông tin chi tiết về Kiến Thức Vật Lý: Điện Trở Công Suất Là Gì? Cách Đọc Điện Trở Công Suất / 2023 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!